1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

luật hôn nhân và gia đình

19 480 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 19
Dung lượng 305,95 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

NỘI DUNG TÓM LƯỢC CỦA TỪNG CHƯƠNG Môn học này được cấu trúc thành 6 chương: - Khái niệm và các nguyên tắc cơ bản của LHN & GĐ VN; - Kết hôn và kết hôn trái pháp luật - Quan hệ pháp luật

Trang 1

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC MỞ THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

ĐỀ CƯƠNG CHI TIẾT MÔN HỌC

I TÊN MÔN HỌC VÀ SỐ ĐƠN VỊ HỌC TRÌNH (tín chỉ)

1 Tên môn học: Luật hôn nhân và gia đình

2 Số đơn vị học trình: 03

II GIỚI THIỆU VỀ MÔN HỌC

1 Vai trò của môn học

- Giúp sinh viên nhận biết về vị trí của Luật hôn nhân và gia đình trong hệ thống pháp luật Việt Nam

- Giúp sinh viên nhận biết quan hệ hôn nhân và gia đình với các quan hệ pháp luật khác trong hệ thống pháp luật Việt Nam

- Giúp sinh viên nhận biết và thực hành về một số vấn đề pháp lý liên quan đến lĩnh vực hôn nhân và gia đình

- Giúp sinh viên biết xử lý một số quy định về pháp luật hôn nhân và gia đình

trong thực tiễn cuộc sống.

2 Đối tượng nghiên cứu của môn học

- Quan điểm của nhà nước về Hôn nhân và gia đình thông qua quy định của pháp luật

- Quan hệ hôn nhân theo pháp luật Việt Nam và nội hàm của hôn nhân

- Quan hệ gia đình và nội hàm của quan hệ này

- Sự phát triển của Luật hôn nhân và gia đình Việt Nam từ năm 1945 đến nay

3 Yêu cầu về các kiến thức tiên quyết

Môn học này học sau các môn:

- Pháp luật đại cương

- Luật Hiến pháp

- Luật dân sự

III NỘI DUNG TÓM LƯỢC CỦA TỪNG CHƯƠNG

Môn học này được cấu trúc thành 6 chương:

- Khái niệm và các nguyên tắc cơ bản của LHN & GĐ VN;

- Kết hôn và kết hôn trái pháp luật

- Quan hệ pháp luật giữa vợ và chồng;

- Quan hệ pháp luật giữa cha mẹ và con;

Trang 2

- Chấm dứt hôn nhân;

- Quan hệ hôn nhân và gia đình có yếu tố nước ngoài

Trang 3

CHƯƠNG 1

KHÁI NIỆM VÀ CÁC NGUYÊN TẮC CƠ BẢN CỦA LHN&GĐ VN (6 tiết)

I MỤC TIÊU

- Giúp sinh viên nhận biết môn học Luật hôn nhân và gia đình với các môn học khác

- Đường lối của nhà nước ta về luật hôn nhân và gia đình thông qua các nguyên tắc

cơ bản của Luật Hôn nhân và gia đình

II KẾT CẤU CỦA CHƯƠNG

1 Khái niệm hôn nhân và gia đình

1.1 Khái niệm hôn nhân

Hôn nhân là quan hệ giữa vợ và chồng sau khi kết hôn

1.2 Khái niệm gia đình.

- Khái niệm:

Gia đình là tập hợp những người gắn bó với nhau bởi quan hệ hôn nhân, quan hệ huyết thống, hoặc quan hệ nuôi dưỡng, làm phát sinh các nghĩa vụ

và quyền giữa họ với nhau theo qui định của Luật HNGĐ năm 2000

2 Khái niệm Luật hôn nhân và gia đình

2.1 Khái niệm

Luật Hôn nhân và gia đình là ngành luật độc lập trong hệ thống pháp luật Việt Nam, là tổng hợp các quy phạm pháp luật HNGĐ do nhà nước ban hành hoặc thừa nhận, nhằm điều chỉnh các quan hệ xã hội phát sinh giữa các thành viên trong gia đình về nhân thân và tài sản

2.2 Đối tượng điều chỉnh

Là những quan hệ xã hội giữa các thành viên trong gia đình

Nhân thân Tài sản gắn liền yếu tố nhân thân.

2.3 Phương pháp điều chỉnh

Tự nguyện bình đẳng, quyền uy

3 Nhiệm vụ và các nguyên tắc cơ bản của Luật hôn nhân và gia đình

3.1 Nhiệm vụ.

- Xây dựng, hoàn thiện chế độ hôn nhân và gia đình, xây dựng chuẩn mực pháp lý, hành vi ứng xử của các thành viên gia đình.

- Kế thừa, phát huy truyền thống tốt đẹp gia đình việt nam, xây dựng gia đình, tiến bộ, hạnh phúc.

- Quy định chế độ hôn nhân và gia đình, trách nhiệm của nhà nước, xã hội

và công dân trong xây dựng cũng cố chế độ HN&GĐ

Trang 4

3.2 Các nguyên tắc cơ bản:

- Khái niệm

- Ý nghĩa

3.3 Nội dung các nguyên tắc

- Nguyên tắc hôn nhân tự nguyện, tiến bộ; một vợ một chồng; vợ chồng bình đẳng;

- Nguyên tắc hôn nhân giữa công dân Việt Nam thuộc các dân tộc, các tôn giáo, giữa người theo tôn giáo với người không theo tôn giáo, giữa công dân Việt Nam với người nước ngoài được tôn trọng và được pháp luật bảo vệ;

- Nguyên tắc vợ chồng có nghĩa vụ thực hiện chính sách dân số và kế hoạch hóa gia đình;

- Nguyên tắc bảo vệ quyền lợi của các thành viên trong gia đình;

- Nguyên tắc không phân biệt, đối xử giữa các con trong gia đình;

- Nguyên tắc bảo vệ quyền lợi phụ nữ, quyền lợi của bà mẹ và trẻ em

Trang 5

CHƯƠNG 2

KẾT HÔN VÀ KẾT HÔN TRÁI PHÁP LUẬT (9 tiết)

I MỤC TIÊU

Giúp sinh viên nhận biết quy định của pháp luật về kết hôn, kết hôn trái pháp luật và không công nhận quan hệ vợ chồng

Đường lối qui định pháp luật xử lý về kết hôn, kết hôn trái pháp luật và không công nhận quan hệ vợ chồng

II KẾT CẤU CỦA CHƯƠNG

1 Kết hôn:

1.1 Khái niệm kết hôn

Kết hôn là việc nam và nữ xác lập quan hệ vợ chồng theo quy định của pháp luật về điều kiện kết hôn và đăng ký kết hôn

Nam, nữ kết hôn trên 3 cơ sở: Tình yêu chân chính, tự nguyện và cùng hướng tới mục tiêu chung là xây dựng gia đình hạnh phúc

1.2 Điều kiện kết hôn (điều kiện nội dung)

- Điều kiện về độ tuổi

Nam từ hai mươi tuổi trở lên, nữ từ mười tám tuổi trở lên;

- Điều kiện về sự tự nguyện

Việc kết hôn do nam và nữ tự nguyện quyết định, không bên nào được ép buộc, lừa dối bên nào; không ai được cưỡng ép hoặc cản trở;

- Các trường hợp cấm kết hôn:

+ Người đang có vợ hoặc có chồng;

+ Người mất năng lực hành vi dân sự;

+ Giữa những người cùng dòng máu về trực hệ; giữa những người có họ trong phạm vi ba đời;

+ Giữa cha, mẹ nuôi với con nuôi; giữa người đã từng là cha, mẹ nuôi với con nuôi, bố chồng với con dâu, mẹ vợ với con rể, bố dượng với con riêng của vợ, mẹ kế với con riêng của chồng;

+ Giữa những người cùng giới tính

1.3 Đăng ký kết hôn (điều kiện hình thức)

- Thẩm quyền đăng ký kết hôn:

Uỷ ban nhân dân xã, phường, thị trấn nơi cư trú của một trong hai bên kết hôn là cơ quan đăng ký kết hôn

Cơ quan đại diện ngoại giao, cơ quan lãnh sự Việt Nam ở nước ngoài là cơ quan đăng ký kết hôn giữa công dân Việt Nam với nhau ở nước ngoài

Trang 6

- Thủ tục đăng ký kết hôn

+ Hồ sơ xin đăng ký kết hôn

+ Thời hạn đăng ký (thời hạn thụ lý hồ sơ, niêm yết, xác minh, giải quyết tranh chấp, cấp ĐKKH)

+ Thủ tục đăng ký (NĐ 158)

2 Kết hôn trái pháp luật

Khái niệm

Kết hôn trái pháp luật là việc nam nữ xác lập quan hệ vợ chồng có đăng ký kết hôn nhưng vi phạm điều kiện kết hôn

Căn cứ để hủy kết hôn trái pháp luật.

Thẩm quyền giải quyết

Do toà án nhân dân giải quyết

Chủ thể có quyền yêu cầu hủy kết hôn trái pháp luật.

- Bên bị cưỡng ép, bị lừa dối kết hôn

- Vợ, chồng, cha, mẹ, con của các bên kết hôn;

- Cơ quan dân số gia đình trẻ em

- Hội liên hiệp phụ nữ

Hậu quả pháp lý của hủy kết hôn trái pháp luật.

- Quan hệ nhân thân:

Các bên nam, nữ phải chấm dứt quan hệ như vợ chồng

- Quan hệ tài sản

Được giải quyết theo sự thoả thuận của các bên hoặc theo quyết định của toà án

- Giải quyết quyền lợi của con chung

Quyền lợi của con chung được giải quyết giống như trường hợp cha mẹ ly hôn

3 Không công nhận quan hệ vợ chồng

3.1 Các trường hợp không công nhận quan hệ vợ chồng

- Nam nữ chung sống với nhau mà không đăng ký kết hôn; ví dụ họ chỉ tổ chức lễ cuới theo phong tục

- Các trường hợp đăng ký kết hôn nhưng không đúng thẩm quyền đăng ký kết hôn

- Các trường hợp đăng ký kết hôn nhưng vi phạm nghi thức kết hôn

Trang 7

3.2 Hậu quả pháp lý của trường hợp không công nhận quan hệ vợ chồng.

- Quan hệ nhân thân

- Quan hệ tài sản

- Giải quyết quyền lợi của con chung

Trang 8

CHƯƠNG 3

QUAN HỆ PHÁP LUẬT GIỮA VỢ VÀ CHỒNG (9 tiết)

I MỤC TIÊU

Giúp sinh viên nhận biết quy định của pháp luật về nghĩa vụ và quyền về nhân thân giữa vợ và chồng

Giúp sinh viên nhận biết quy định của pháp luật về nghĩa vụ và quyền về tài sản giữa vợ và chồng

Bước đầu nhận định và xử lý được một số tranh chấp về tài sản giữa vợ và chồng

II KẾT CẤU CỦA CHƯƠNG

1 Nghĩa vụ và quyền về nhân thân giữa vợ và chồng

Bao gồm các nghĩa vụ và quyền: Chung thủy với nhau; thương yêu, quí trọng,

chăm sóc, giúp đỡ nhau; cùng nhau xây dựng gia đình no ấm, bình đẳng, tiến

bộ, hạnh phúc và bền vững; Quyền lựa chọn nơi cư trú; Tôn trọng tự do tín ngưỡng, tôn giáo; Quyền lựa chọn nghề nghiệp, học tập, nâng cao trình độ văn hoá, chuyên môn, nghiệp vụ; Quyền tham gia các hoạt động chính trị, kinh tế, văn hoá, xã hội; Tôn trọng danh dự, nhân phẩm, uy tín của nhau

2 Nghĩa vụ và quyền về tài sản

2.1 Quyền sở hữu tài sản của vợ và chồng.

- Tài sản chung của vợ, chồng.cần có ví dụ cụ thể từng trường hợp:

+ Tài sản do vợ, chồng tạo ra, thu nhập do lao động, hoạt động sản xuất, kinh doanh;

+ Các khoản thu nhập hợp pháp khác của vợ, chồng;

+ Tài sản mà vợ chồng được tặng cho chung, thừa kế chung;

+ Tài sản mà vợ chồng thoả thuận nhập vào tài sản chung;

+ Tài sản mà vợ, chồng không chứng minh được là tài sản riêng khi có tranh chấp

+ Chế độ pháp lý đối với tài sản chung của vợ chồng

- Tài sản riêng của vợ, chồng:

+ Tài sản mỗi người có trước khi kết hôn;

+ Tài sản được thừa kế riêng, tặng cho riêng;

+ Tài sản vợ, chồng được chia từ tài sản chung;

+ Hoa lợi, lợi tức từ tài sản mà vợ, chồng được chia;

+ Đồ dùng, tư trang cá nhân

+ Chế độ pháp lý đối với tài sản riêng của vợ chồng

Trang 9

Vợ, chồng có quyền thừa kế di sản của nhau khi một bên chết Có quyền thừa kế theo di chúc, thừa kế theo pháp luật và thừa kế không phụ thuộc vào nội dung di chúc

2.2 Quan hệ cấp dưỡng giữa vợ và chồng

Khi ly hôn, nếu vợ, chồng túng thiếu, có yêu cầu cấp dưỡng mà có lý do chính đáng, thì chồng, vợ của họ phải có nghĩa vụ cấp dưỡng theo khả năng của mình Nghĩa vụ chấm dứt khi bên được cấp dưỡng kết hôn người khác, không còn khó khăn, bên cấp dưỡng không có khả năng…

Trang 10

CHƯƠNG 4

QUAN HỆ PHÁP LUẬT GIỮA CHA MẸ VÀ CON (9 tiết)

I MỤC TIÊU

Giúp sinh viên nhận biết quy định của pháp luật về căn cứ hình thành quan hệ pháp luật cha mẹ và con

Quyền, nghĩa vụ về nhân thân và tài sản giữa cha mẹ và con

II KẾT CẤU CỦA CHƯƠNG

1 Căn cứ làm phát sinh quan hệ pháp luật giữa cha mẹ và con (con chung, con riêng, con nuôi)

1.1 Quan hệ pháp luật giữa cha mẹ con phát sinh dựa vào sự kiện sinh đẻ -con chung của vợ chồng

- Con sinh ra trong thời kỳ hôn nhân;

- Con được mang thai trong thời kỳ hôn nhân và sinh ra khi hôn nhân chấm dứt;

- Con được sinh ra trước khi kết hôn và được cha mẹ thừa nhận

1.2 Con ngoài giá thú

Là con của cha mẹ vợ, chồng mà giữa họ không tồn tạị quan hệ hôn nhân Với những người con này, cơ sở để xác định là sự thừa nhận hoặc xác định của cơ quan có thẩm quyền theo yêu cầu của cha mẹ

1.3 Quan hệ pháp luật giữa cha mẹ con phát sinh dựa vào sự kiện nuôi dưỡng nuôi con nuôi

- Điều kiện nuôi đối với người được nhận làm con nuôi:

Người được nhận làm con nuôi về nguyên tắc phải là người từ 15 tuổi trở xuống và chỉ có thể làm con nuôi cho một người hoặc cả hai vợ chồng (các trường hợp dưới 15 tuổi, trên 15tuổi Xem NĐ 158)

- Điều kiện đối với người nhận nuôi con nuôi: Người nhận nuôi con nuôi

phải:

+ Có năng lực hành vi dân sự đầy đủ;

+ Hơn con nuôi từ 20 tuổi trở lên;

+ Có tư cách đạo đức tốt;

+ Có điều kiện thực tế đảm bảo việc trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con nuôi;

+ Không phải là người đang bị hạn chế một số quyền của cha, mẹ với con chưa thành niên hoặc bị kết án mà chưa được xóa tích về một trong các tội cố ý xâm phạm tính mạng, sức khỏe, nhân phẩm, danh dự của người

Trang 11

- Đăng ký nuôi con nuôi (NĐ 158)

1.4 Quan hệ pháp luật giữa cha mẹ con phát sinh dựa vào sự kiện sống chung.

Là quan hệ cha mẹ và con giữa bố dượng với con riêng của vợ; mẹ kế với con riêng của chồng

2 Nội dung quan hệ pháp luật giữa cha mẹ con

2.1 Nghĩa vụ và quyền về nhân thân

- Cha mẹ có nghĩa vụ và quyền thương yêu, trông nom, nuôi dưỡng, chăm sóc, bảo vệ quyền, lợi ích hợp pháp của con; tôn trọng ý kiến của con; chăm lo việc học tập và giáo dục để con phát triển lành mạnh về thể chất, trí tuệ và đạo đức, trở thành người con hiếu thảo của gia đình, công dân có ích cho xã hội

- Cha mẹ không được phân biệt đối xử giữa các con, ngược đãi, hành hạ, xúc phạm con; không được lạm dụng sức lao động của con chưa thành niên; không được xúi giục, ép buộc con làm những việc trái pháp luật, trái đạo đức xã hội

- Con có bổn phận yêu quý, kính trọng, biết ơn, hiếu thảo với cha mẹ, lắng nghe những lời khuyên bảo đúng đắn của cha mẹ, giữ gìn danh dự, truyền thống tốt đẹp của gia đình

Con có nghĩa vụ và quyền chăm sóc, nuôi dưỡng cha mẹ

Nghiêm cấm con có hành vi ngược đãi, hành hạ, xúc phạm cha mẹ

- Cha mẹ có nghĩa vụ và quyền cùng nhau chăm sóc, nuôi dưỡng con chưa thành niên hoặc con đã thành niên bị tàn tật, mất năng lực hành vi dân sự, không có khả năng lao động và không có tài sản để tự nuôi mình

- Con có nghĩa vụ và quyền chăm sóc, nuôi dưỡng cha mẹ, đặc biệt khi cha

mẹ ốm đau, già yếu, tàn tật; trong trường hợp gia đình có nhiều con thì các con phải cùng nhau chăm sóc, nuôi dưỡng cha mẹ

- Cha mẹ có nghĩa vụ và quyền giáo dục con, chăm lo và tạo điều kiện cho con học tập

Cha mẹ tạo điều kiện cho con được sống trong môi trường gia đình đầm

ấm, hoà thuận; làm gương tốt cho con về mọi mặt; phối hợp chặt chẽ với nhà trường và các tổ chức xã hội trong việc giáo dục con

- Cha mẹ hướng dẫn con chọn nghề; tôn trọng quyền chọn nghề, quyền tham gia hoạt động xã hội của con

- Khi gặp khó khăn không thể tự giải quyết được, cha mẹ có thể đề nghị cơ quan, tổ chức hữu quan giúp đỡ để thực hiện việc giáo dục con

- Khi cha, mẹ đã bị kết án về một trong các tội cố ý xâm phạm sức khoẻ, nhân phẩm, danh dự của con hoặc có hành vi vi phạm nghiêm trọng nghĩa

vụ trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con; phá tán tài sản của con;

Trang 12

có lối sống đồi truỵ, xúi giục, ép buộc con làm những việc trái pháp luật, trái đạo đức xã hội thì tuỳ từng trường hợp cụ thể Toà án có thể tự mình hoặc theo yêu cầu của cá nhân, cơ quan, tổ chức theo quy định của luật ra quyết định không cho cha, mẹ trông nom, chăm sóc, giáo dục con, quản lý tài sản riêng của con hoặc đại diện theo pháp luật cho con trong thời hạn từ một năm đến năm năm Toà án có thể xem xét việc rút ngắn thời hạn này

2.2 Nghĩa vụ và quyền về tài sản

- Con có quyền có tài sản riêng Tài sản riêng của con bao gồm tài sản được thừa kế riêng, được tặng cho riêng, thu nhập do lao động của con, hoa lợi, lợi tức phát sinh từ tài sản riêng của con và các thu nhập hợp pháp khác

- Con từ đủ mười lăm tuổi trở lên còn sống chung với cha mẹ có nghĩa vụ chăm lo đời sống chung của gia đình; nếu có thu nhập thì đóng góp vào các nhu cầu thiết yếu của gia đình

- Con từ đủ mười lăm tuổi trở lên có thể tự mình quản lý tài sản riêng hoặc nhờ cha mẹ quản lý

- Tài sản riêng của con dưới mười lăm tuổi, con mất năng lực hành vi dân sự thì do cha mẹ quản lý Cha mẹ có thể uỷ quyền cho người khác quản lý tài sản riêng của con

Cha mẹ không quản lý tài sản riêng của con trong trường hợp người tặng cho tài sản hoặc để lại tài sản thừa kế theo di chúc cho người con đã chỉ định người khác quản lý tài sản đó hoặc những trường hợp khác theo quy định của pháp luật

- Trong trường hợp cha mẹ quản lý tài sản riêng của con dưới mười lăm tuổi thì có quyền định đoạt tài sản đó vì lợi ích của con, có tính đến nguyện vọng của con, nếu con từ đủ chín tuổi trở lên

Con từ đủ mười lăm tuổi đến dưới mười tám tuổi có quyền định đoạt tài sản riêng; nếu định đoạt tài sản có giá trị lớn hoặc dùng tài sản để kinh doanh thì phải có sự đồng ý của cha mẹ

Trang 13

CHƯƠNG 5

CHẤM DỨT HÔN NHÂN (9 tiết)

I MỤC TIÊU

Giúp sinh viên nhận biết quy định của pháp luật về các hình thức chấm dứt hôn nhân

Giúp sinh viên nhận biết căn cứ cho ly hôn theo pháp luật Việt Nam

Đường lối giải quyết đối với các tranh chấp trong ly hôn

II KẾT CẤU CỦA CHƯƠNG

1 Hôn nhân chấm dứt do vợ hoặc chồng chết

- Khi vợ hoặc chồng chết quan hệ hôn nhân chấm dứt

- Vợ hoặc chồng còn sống có quyền thừa kế di sản có quyền quản lý tài sản chung của vợ chồng

- Con chung do người còn sống nuôi dưỡng

2 Hôn nhân chấm dứt do ly hôn

2.1 Khái niệm ly hôn

Ly hôn là việc chấm dứt quan hệ hôn nhân, do toà án công nhận hoặc quyết định, theo yêu cầu của vợ, của chồng hoặc cả hai vợ chồng

2.2 Căn cứ ly hôn

- Khi quan hệ vợ chồng mâu thuẩn trầm trọng, đời sống chung không thể kéo dài, mục đích hôn nhân không đạt được;

- Khi vợ hoặc chồng bị toà án tuyên bố mất tích

- Sự tự nguyện của cả vợ chồng

2.3 Các trường hợp ly hôn

- Ly hôn theo yêu cầu của một bên vợ, chồng;

- Thuận tình ly hôn

Trong trường hợp vợ chồng cùng yêu cầu ly hôn nếu xét thấy hai bên thật

sự tự nguyện ly hôn và đã thoả thuận về việc chia tài sản, việc trông nom, nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục con thì Toà án công nhận thuận tình ly hôn

và sự thoả thuận về tài sản và con trên cơ sở bảo đảm quyền lợi chính đáng của vợ và con; nếu không thoả thuận được hoặc tuy có thoả thuận nhưng không bảo đảm quyền lợi chính đáng của vợ và con thì Toà án quyết định

2.4 Điều kiện hạn chế ly hôn

Trong trường hợp vợ có thai hoặc đang nuôi con dưới mười hai tháng tuổi thì chồng không có quyền yêu cầu xin ly hôn

Nếu vợ chồng yêu cầu Tòa án cho ly hôn nhưng bị bác thì họ chỉ được khởi kiện lại sau 1 năm tính từ ngày bản án bác đơn có hiệu lực pháp luật

Ngày đăng: 24/08/2016, 08:09

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w