Tài liệu tham khảo về đề thi môn Vật lý thống kê...
Trang 1Chương 1 Thống kê cho hệ nhiệt cân bằng
Trang 21.1- Đặt vấn đề
• Các hệ nhiều hạt cổ điển (NA lớn): không thể
áp dụng các phương trình Newton (cho từng hạt) vì hệ có quá nhiều phương trình
• Các hệ lượng tử (N lớn): Không thể dùng
phương trình Schrodinger để giải tìm trạng thái
và mức năng lượng vì :
- Số hàm sóng quá nhiều
- Toán tử Hamilton quá phức tạp
PHƯƠNG PHÁP mới cho hệ nhiều hạt
Trang 3PHƯƠNG TRÌNH SCHRODINGER
Ý nghĩa
1 Hàm riêng và trị riêng của toán tử năng lượng Nếu năng lượng là không đổi
2 PT Schodinger không phụ thuộc t
Giải được:- Trị riêng là mức năng lượng
) t , z , y , x ( E
) t , z , y , x (
) z , y , x ( )
iEt exp(
A )
r ( )
iEt exp(
A )
z , y , x ( Hˆ )
r (
)z,y,x(.E)
z,y,x()]
z,y,x(
Um
Trang 4Mô tả bài toán hạt trong hố thế
Trang 51.1.1 - Mục đích vật lý thống kê
• Áp dụng phương pháp thống kê toán học cho hệ cơ học ,
(tập trung vào chuyển động của hạt khi bị tác dụng một
• Tùy theo các trạng thái vi mô được mô tả theo cổ điển
hay lượng tử mà ta gọi là Vật lý thống kê cổ điển hay Vật
lý thống kê lượng tử
Vật lý thống kê mô tả hệ động lực học với số lượng rất lớn các hạt trong điều kiện cân bằng
Trang 6Khái niệm Hạt
• Hạt nói ở đây có thể là
nguyên tử, phân tử, ion, hạt
nhân, electron, phôton,
Trang 7Bài tập 1.1
• Chứng minh bậc tự do của hệ lớn (N hạt) gồm 2 hệ nhỏ (n hạt) và (N-n)hạt thì có
tính cộng được
f = 3N = 3n +(3)(N-n) = f 1 + f 2
Trang 81.1.2- Cân bằng nhiệt và thống kê
• Cân bằng nhiệt: Xảy ra khi các hạt va chạm
nhau nhiều lần và truyền động năng cho
nhau, cuối cùng hạt có vận tốc như nhau & nhiệt độ của hệ xem như không đổi
• Trạng thái cân bằng nhiệt có mức độ hỗn
loạn trong sự phân bố và chuyển động của các hạt rất cao nên có số trạng thái vi mô lớn nhất (cực đại)
Trang 91.1.2- Cân bằng nhiệt và thống kê
• Trong tự nhiên mọi hệ kín đều tiến
dần về trạng thái cân bằng nhiệt
• Nghiên cứu về cân bằng nhiệt có
tầm quan trọng đặc biệt vì tất cả
các thể vật chất (khí, lỏng, rắn,
bán lỏng, ) và tất cả các
hiện tượng vật lý (cơ, điện - từ,
quang, ) đều có thể nghiên cứu
trên sự cân bằng nhiệt của các hệ
lớn
Trang 10Mô tả các thể vật chất
Trang 11Tóm lại
• Nhiệt động học, (đồng nhất với vật lý
thống kê), là xét trạng thái cân bằng nhiệt của một hệ vĩ mô trên phương diện năng lượng.
• Khi hệ cân bằng: Năng lượng của phần tỏa ra bằng năng lượng của phần nhận vào
• Nếu không sinh công: Nhiệt của phần tỏa
ra bằng nhiệt của phần nhận vào
Trang 12Bài tập 1.2
• Bỏ thanh đồng 300 g (570C) vào 1 lít
nước (170C) tạo hệ kín, hỏi nhiệt độ khi
hệ cần bằng là bao nhiêu ? (Bỏ qua mất nhiệt với thành bình)
• Cho Cn = 1kcal/kg độ
• Ccu = 8,9 1kcal/kg độ
Trang 131.1.3- Ba Định luật cân bằng
• Định Luật 0 : Nếu hai hệ cân bằng nhiệt động với với
hệ thứ ba thì chúng cũng cân bằng nhiệt động với nhau
Cân bằng nhiệt động bao hàm cân bằng nhiệt (nhiệt độ), cân bằng cơ học (áp suất) và cân bằng hoá học
3
2 1
Trang 14– Nhiệt năng truyền vào một hệ bằng thay đổi
nội năng của hệ và công năng mà hệ sinh ra cho môi trường
• ĐL 2 : Entropy (số trạng thái hỗn loạn) của một
hệ kín chỉ có hai khả năng, hoặc là tăng lên,
hoặc giữ nguyên
Trang 15Nội năng của hệ
• Nội năng : Tất cả các năng lượng chuyển động nhiệt bên trong vật.
• Nội năng bao gồm:
1- Năng lượng chuyển động nhiệt của các phân tử.
2- Thế năng tương tác giữa các phân tử.
3- Thế năng tương tác giữa các nguyên tử trong từng phân tử 4- Động năng và thế năng tương tác của các hạt cấu tạo nên
nguyên tử (hạt nhân và các electron).
Trang 16Biểu diễn nội năng
Hai dạng năng lượng cuối (3 & 4) gọi chung là năng lượng bên trong các phân tử Đối với một mol vật chất ta gọi.
• E là năng lượng chuyển động nhiệt.
• Et là tổng thế năng tương tác giữa các phân
tử.
• Ep là tổng năng lượng bên trong các phân tử
Nội năng U của một mol vật chất được viết là:
U = E + Et + Ep
Trang 17Bài tập 1.3
Tính độ bíến thiên
nội năng của 1 mol
khí trong điều kiện
Trang 181.2 Đại lượng mở rộng & đại lượng bổ sung
Extensive or intensive
• Các đại lượng vật lý chi phối trạng thái nhiệt
động của một hệ được chia thành hai loại:
• Các đại lượng mở rộng và các đại lượng bổ
sung.
• Đại lượng mở rộng khi giá trị của nó trong hệ
bằng tổng giá trị của nó trong từng phần của
hệ đó
• Thí dụ: Thể tích
• Khối lượng
Trang 191.2 Đại lượng mở rộng & đại lượng bổ sung
Extensive or intensive
• Đại lượng bổ sung khi trong hệ
đồng nhất, giá trị của nó trong
toàn hệ bằng với giá trị của nó
trong từng phần của hệ
• Thí dụ: Áp suất - Nhiệt độ
Một đại lượng có thể không là đại
lượng mở rộng cũng không là
đại lượng bổ sung, chẳng hạn
đại lượng "bình phương
thể tích ".
Trang 20Bài tập 1.4
• Cho biết đâu đại lượng mở rộng và
đâu đại lượng bổ sung?
1- Số lượng các hạt cùng loại.
2- Khối lượng riêng
3- Năng lượng và entropy
4- Tổng đại số Điện tích (gồm cả điện tích âm và điện tích dương)
Trang 211.3 Phân loại các hệ nhiệt
Denoted System
Hệ cô lập (Isolating systems) : Có vật chất và
năng lượng không di chuyển vào ra với hệ đó (fixed energy and particle number).
Hệ đóng (Closed systems) : vật chất không di
chuyển vào ra với hệ nhưng năng lượng có thể vào ra với hệ
Thí dụ khí lý tưởng bị nhốt trong xy lanh và
đung nóng ở nhiệt độ không đổi
Hệ mở (Opened systems) : Có vật chất và năng lượng di chuyển vào ra tự do với hệ Thí dụ khí
Trang 221.3 Phân loại các hệ nhiệt
Trang 23Bài tập 1.5
• Hệ động cơ gồm một pitton + xylanh và khí bên trong, xét quá trình làm việc thì
hệ đó là hệ gì ? Giải thích?
Trang 241.3 Phân loại các hệ nhiệt
Denoted System
Phương trình trạng thái (Equation of State) :
Quan hệ giữa các biến trạng thái của hệ theo thời gian (relationship between the state
variables)
Thí dụ : Khí Lý tưởng ( an ideal gas) , phương
trình có dạng PV = nRT;
Cân bằng (Equilibrium) : Khi các thông số vĩ mô
(macroscopic properties) như nhiệt độ áp suất
Trang 251.4 Trạng thái vĩ mô và vi mô
Trang 271.4.1- Trạng thái Vi mô
Microstates
Mỗi trạng thái vi mô có
xác suất xảy ra như
Trang 28Bài tập 1.6
• Tính xác suất trúng lô đặc biệt có 5 chữ
số (Lưu ý: mỗi ô có khả năng chứa 10 chữ số khác nhau)
Xác suất trúng vé số đặc biệt 5 chữ
số là :
Trang 29Lưu ý: Xác suất khách quan
Objective probabilities
• Xác suất có từ thực nghiệm
( experimentally) , thực hiện nhiêu lần
( many tests) để có một kết quả định
lượng của các biến cố ngẫu nhiên
(random variable)
• Nếu thực hiện thí nghiệm N lần và biến
cố A ( event A ) xuất hiện N A lần, khi đó
xác suất khách quan đo A là:
Trang 30
Bài tập 1.7
Một chuổi ném xúc xắc (100 , 200, 300 lần) cho kết quả:
số lần xuất hiện mặt (có ký hiệu 2) lần lượt là 19, 30, 48
Tính xác suất ném và có được mặt 2 ở các trường hợp trên ?
Kết quả:
1- 0.19 (19/100), 2- 0.15, 3 - 0.16
Trang 31Lưu ý- Xác suất chủ quan Subjective probabilities
• Cung cấp một phép ước lượng lý thuyến
( a theoretical estimate ) dựa trên sự thiếu các thông tin chính xác giữa các quan hệ, nên xem xác suất cho các trường hợp là đồng nhất
• Ví dụ: Xác suất gieo xúc xắc có một mặt nào đó là như nhau và P=1/6, thực tế có thể khác nhau do cấu trúc xúc xắc và các phương pháp đánh dấu các mặt
Trang 321.4.2- Trạng thái vĩ mô
- Mô hình Ising “Macrostate”
Nếu đếm có bao nhiều hạt Spin
dương (green) và bao nhiều hạt
Spin âm (blue) trong hệ mà
không phân biệt vị trí của chúng
ở đâu, khi đó trạng thái vĩ mô
``macrostate'' được xác định bởi
tổng số n (green) và tổng [N – n]
(blue); N là tổng số ô của kệ
Trang 331.4.2- Trạng thái vĩ mô
“Macrostate”
Rõ ràng, mỗi trạng thái vĩ mô
tương ứng với nhiều trạng
thái vi mô và hệ vĩ mô không
thể tồn tại lâu trong bất kỳ
trạng thái vi mô khả vĩ nào (ở
T >0 K)
Giả sử trạng thái vĩ mô xác
định bằng n = 15 (green), ta có
thể tính được có bao nhiêu
trạng thí vi mô tương ứng với
Trang 34Tổng trạng thái vi mô của một trạng thái vĩ mô
(Total microstates)
Sử dụng công thức tổ hợp chập tính phân bố spin electron (nhị phân)
Bài tập 1.8
Áp dụng tính cho n=15? Cho n=16, 17, 18, 19, 20… Giá trị cực đại của số trạng thái vi mô ứng với n là bao nhiêu?
Trang 351.5 Hệ nhị phân – ISING -Bio
binomial system
• Quay lại thí nghiệm 36 kệ với các giá trị n khác nhau:
• Nếu chỉ xét electro với spin dương và âm ta có phân bố
nhị phân:
Khi, N=36 và n=15, tổng số trạng thái vi mô là 5,59.10 9 Khi n=10, tổng chỉ còn 2,54.10 8
Khi n=18, tổng là 5,59.10 9 Đây là cực đại
Số lượng: N!/ (n!)(N-n)! Gọi là hệ số nhị phân (binomial coefficients) và được ký hiệu là
Trang 36Bài tập 1.9 Liên quan đại lượng entropy của một hệ
• Theo thuyết nhiệt động học:
Entropy liên quan đến số lượng
các trạng thái vi mô (mức độ hỗn
loạn) ứng với một trạng thái vĩ mô
và được định nghĩa:
• S = ln(j) với j là số trạng thái vi mô
của trạng thái vĩ mô s
Trang 371.6 - Nguyên lý 2
Sự tăng entropy trong các quá trình CB
• Khi Hệ là cô lập thì entropy của nó không bao giờ giảm.
(The entropy of an isolated system can never decrease)
Bài tập 1.10
Dựa theo nguyên lý trên, cho biết ở bài tập trong slide
trước thì diển biến các quá trình vĩ mô (dựa theo giá trị
n bao nhiêu) xảy ra theo các khả năng nào ?
Khi Entropy của hệ đạt cực đại thì hệ đạt trạng thái cân
bằng.
Cho biết trong bài toán trên, entropy đạt cực đại khi n bằng bao nhiêu?
Trang 381.7- Phân bố Bernoulli – ISING-HEXA
(Bernoulli distribution)
• Phân bố mà biến rời rạc nhận trên 2 giá trị
khác nhau gọi là phân bố Bernoulli.
• Xét trường hợp có 6 giá trị khác nhau của
phôton (ví dụ 6 bước sóng đơn – Đỏ, cam, vàng, lục, lam, tím ) trên kệ 5x5 ô trống Lúc
đó số trạng thái vi mô ứng với một trạng thái
vĩ mô có số phôton ứng các màu xác định
được tính là:
!
N )
n , n , n , n , n , n
(
Trang 39Tính Entropy của trạng thái vĩ mô xác định như trên ?
Khi quá trình cân bằng xảy ra cho hệ trên, Entropy hệ
đạt cực đại với giá trị bằng bao nhiêu?
(Số cực đại xảy ra khi các phôton có cùng giá trị)
Trang 401.8- Hàm trạng thái của hệ lục phân
Six state functions
• Ở hệ vĩ mô (The macroscopic system), trạng thái cân
bằng được xác định bởi số lượng các biến số động lực (thermodynamic coordinates) hay các hàm trạng thái – thường là 6 biến (x, y, z, P x , P y , P z ) cho mỗi
hạt.
• Các biến số động lực khác cũng có thể dùng là áp
suất hay thể tích (cho chất lưu), Sức căng hay diện tích bề mặt (cho màng mỏng), sức căng và độ dài (cho một dây), Điện trường (electric field) hay độ
phân cực (polarization) cho một điện môi (a
dielectric)
Trang 41Điểm pha và Quĩ đạo pha
• Điểm pha J: điểm của hệ N hạt được xác định
qua 6N biến là ((x 1 , y 1 , z 1 , P x1 , P y1 , P z1 ) … (x N ,
y N , z N , P xN , P yN , P zN ) )
• Để ngắn gọn người ta ký hiệu lại là :
• J(qN, pN) (q, p lần lượt là tọa độ và xung lượng suy rộng của các hạt)
• Quĩ đạo pha: theo thời gian, hệ thay đổi vị trí các hạt tức là các điểm pha di chuyển J’(q’N, p’N) tạo đường gọi là quĩ đạo pha
• Lưu ý các đường này không cắt chính nó
Trang 42Minh họa quỹ đạo pha
Trang 43Không gian pha
• Vùng chứa tất cả các giá trị khả hữu của tất cả các biến tọa độ và xung lượng suy rộng (q,p)
• Thể tích pha nguyên tố:
)dvdv
dv(mdp
&
dydz
dxdq
)dvdv
dv(m.dzdy
.dxdp
.dqd
z y
x 3
zi yi
xi
3 i i
N
1 i
i i
Trang 44Mô tả không gian pha nguyên tố
Trang 45Bài tập 1.12
• Xác định thứ nguyên của thể tích pha với hệ N hạt có bậc tự do là f = 3N
N 3
f f
N 3
N 3 N
3 N
3 N
3
N z y
x N
] /[
s Joule [
] s Joule
[
] t [ ] L [ ] M [ ] L [ ]
dp dp
dp [ ] dz dy dx [ ]
Trang 46Nguyên lý Ergodic và hàm phân bố
trạng thái vi mô ứng với một
trạng thái vĩ mô của hệ đang
Trang 47Nguyên lý Ergodic và hàm phân bố
• Các hệ trong tập hợp Gibbs có mật độ xác
suất tuân theo hàm phân bố (q,p,) xét trong không gian pha d
• Giá trị trung bình (theo thời gian) của một
thông số vĩ mô của hệ có thể tính qua giá trị
trung bình của đại lượng đó (tính theo biến tọa
độ và xung lượng suy rộng) với hàm phân bố
Trang 48Tóm lại
• Trong vật lý thống kê, ta thay việc tính
trung bình (theo t) của một thống số vĩ
mô A bằng cách tính trung bình của
thông số đó qua hàm phân bố xác suất các trạng thái vi mô của tập gibbs tương ứng và xem thông số cần tính là hàm
theo tọa độ suy rộng A=A (q,p)
• Như vậy điều quan trọng là phải xác định
Trang 49Độc lập thống kê Statistical Independence
Nếu các biến cho từng hạt là hoàn toàn độc lập với nhau (khí lý tưởng không tương tác) thì
Hàm mật độ phân bố kết hợp là tích của các hàm phân bố riêng (individual function) PDFs
i i
i n
N N
1 1
1
N i
N i
) p , q ( )
p , q ( )
p , q (
) p ,
p , q ,
q ( )
q , p (
Nói ngược lại: Nếu hệ vĩ mô phức tạp gồm nhiều hệ con ghép lại mà thỏa mản biểu thức trên thì các hệ con là
Trang 50Các ứng dụng
)} p
, q ( {
log )
q , p ( log
) p , q ( )
q , p (
i i
i
N
1 i
N
1 i
i i
Trang 51Hàm phân bố có điều kiện
(The conditional PDF)
Mô tả đặc tính của một hệ phụ các biến ngẫu nhiên, ứng với một số giá trị xác định đặc biệt (specifed values)
VD: Biến độc lập cho vận tốc của một hạt ở vị trí xác định
r o (x 0 , y o , z 0 ), ký hiệu là (v/r 0 ) thì tỉ lệ với hàm phân bố PDF theo công thức:
Hằng số tỉ lệ được xác định từ điều kiện chuẩn hóa:
p ( v , r ) )
r / v (
v , r ( p v
Trang 521.9 Các hàm phân bố cổ điển
Trang 531.9.1 Phân bố vi chính tắc VCT
• Trong nhiệt học: người ta xét 2 loại hệ
• 1- Hệ đoạn nhiệt-cô lập (E 0 không đổi)
• 2- Hệ đẳng Nhiệt (Tiếp xúc bình nhiệt –T khổng đổi)
• Phân bố VCT xét cho hệ cô lập, thực tế E 0 được xem là
có biến đổi nhưng rất nhỏ (E)
• Hàm phân bố VCT được định nghĩa như sau:
Nếu năng lượng của hệ trong khoảng (E 0 E) thì hàm
Trang 541.9.2- Phân bố hạt theo vận tốc
Phân bố Maxwell
Đặt vấn đề
Với hệ nhiều hạt như chất lưu (khí
hoặc lỏng), e trong kim loại… không
cần tính vận tốc từng hạt vì số lượng
hạt quá lớn và chúng luôn thay đổi sau
mỗi va chạm Cần thống kế số
lượng các hạt có vận tốc trung bình
gần nhau, số lượng đó thường không
đổi ở điều kiện cân bằng nhiệt (T =
const) Xác suất đó càng lớn khi
Trang 55Hàm mật độ vận tốc
Gọi p(v) là hàm mật độ xác suất phụ thuộc
vận tốc v xác suất tìm được hạt có vận tốc trong khoảng v + dv là: p(v).dv
1 dv
) v (
p
1 i
Điều kiện chuẩn hóa: Nếu hàm phân bố là rời rạc
Nếu biến vận tốc là liên tụcdương (possitive ontinuous random variable) thì tổng đó thành tích phân:
)0dv
)v(p(
1dv
)v(p1
dv)v(p
Trang 56DẠNG TƯỜNG MINH của phân bố Maxwell
Nếu cho rằng ở nhiệt độ phòng (300 K) động năng một hạt bằng Năng lượng nhiệt của một bậc tự do là KT/2 ta viết:
Theo Maxwell hàm phân bố hạt theo vận tốc, nhiệt độ có dạng:
2
1 mv
) v v
v (
m exp
KT 2
m )
T , v v
, v
(
f
2 z
2 y
2 x
2 / 3 z
, y x
Trang 57Bài tập 1.13
) s / m 298 300
( V
) s / m 455 450
( V
) s / m 202 200
( V
Z y X
Xác định trung bình của bình phương vận tốc và phương sai là sque(<V> 2 - < V 2 >)
Khi nhiệt độ tăng gấp đôi, sự phân bố sẽ thế nào?
Trang 58Bài tập 1.14
• Biểu diễn hàm phân bố
Maxwell theo biến tọa độ
(dùng biến đổi Fourier)
• Tính trung bình tọa độ <x>
và phương sai là
sque(<x> 2 - < x 2 >)
• Khi nhiệt độ tăng gấp đôi,
sự phân bố theo tọa độ
sẽ thế nào?
Trang 591.9.3 Phân bố Boltzmann
trọng lực
Giới thiệu
• Phân bố Boltzmann xuất phát từ bài toán trọng
trường (gia tốc g) và hạt khí (khối lượng m) có thế năng U tính theo độ cao h là:
KT 2
1 mgh
Sử dụng Phân bố Maxwell với thế năng U thay cho động năng và sử dụng điều kiện chuẩn hóa ta tính được hàm phân bố số hạt theo độ cao h và nhiệt độ T là:
mg )
T , h ( f
Trang 60Tính phương sai: sque(<x> 2 - < x 2 >)
Khi nhiệt độ tăng gấp đôi, Khoảng
độ cao h (50%) sẽ di chuyển như
thế nào?