1. Trang chủ
  2. » Nông - Lâm - Ngư

Tổ chức đại cương cơ thể cá xương

63 874 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 63
Dung lượng 7,04 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

I. Tổ chức cơ thể:1. Hình dạng:•Cơ thể thuôn dài hình thoi, dẹpbên. Nhiều loài sống ở đáy, ở biểnsâu có hình dạng kì dị.Tổ chức đại cương cơ thể Cá xương (osteichthyes)Đồng vĩDị vĩsâu có hình dạng kì dị.•Gồm 3 phần: đầu, thân, đuôi.•Có xương nắp mang.•Đuôi thường là kiểu đồng vĩ. Mộtsố ít có đuôi kiểu : dị vĩ haynguyên vĩ.Nguyên vĩ22102015 4II. Tổ chức cơ thể:2. Vỏ da:Có 2 lớp: biểu bì và bì.• Biểu bì: kép có nhiều tuyến đơn bào tiết chất nhày giảm ma sát. Vài loài có tuyến độc thông với gai độc.Tổ chức đại cương cơ thể Cá xương (osteichthyes)giảm ma sát. Vài loài có tuyến độc thông với gai độc.• Bì: mỏng, là mô liên kết gồm nhiều sợi. Trong bì cónhiều sắc tố làm da có màu, có tuyến hình cốc. Bì cònsinh ra vảy. Cá xương gồm: vảy côtmin, vảy láng, vảyxương (vảy tròn, vảy lược). Loài ở đáy, vảy tiêu giảm.22102015 5II. Tổ chức cơ thể:3. Bộ xương: Hoá xương vững chắcTổ chức đại cương cơ thể Cá xương (ost

Trang 1

Đề số: 7

Trình bày tổ chức đại cương cơ thể Cá xương, thuộc

lớp Cá xương (osteichthyes) Phân loại sơ bộ Cá

xương (chỉ trình bày phân loại đến bậc bộ, mỗi bộ cho 1-3 ví dụ minh họa).

Trang 2

1 Phạm Thị Thúy Diễm - K40.301.011

2 Lê Thị Mai - K40.301.043

3 Võ Thị Yến Nhi - K40.301.055

Trang 3

Tổ chức đại cương cơ thể Cá xương (osteichthyes)

I Đặc điểm chung:

• Thân thuôn dài hình thoi, dẹp hai bên.

• Da có nhiều tuyến nhày, vảy bao phủ: vảy

côtmin, vảy láng, vảy xương.

• Bộ xương hóa xương vững chắc, cột sống

nhiều đốt.

• Hô hấp nhờ buồng mang, nắp mang và cơ co

nắp mang nên hô hấp chủ động.

• Cơ quan vận động: vây lẻ, vây chẵn.

• Giác quan phát triển thích nghi sống nước.

• Miệng thường có răng, hàm phát triển.

• Tim 2 ngăn, hồng cầu có nhân

• Phân tính, thụ tinh ngoài.

Trang 4

II Tổ chức cơ thể:

1 Hình dạng:

• Cơ thể thuôn dài hình thoi, dẹp

bên Nhiều loài sống ở đáy, ở biển

• Đuôi thường là kiểu đồng vĩ Một

số ít có đuôi kiểu : dị vĩ hay

Nguyên vĩ

Trang 5

Tổ chức đại cương cơ thể Cá xương (osteichthyes)

giảm ma sát Vài loài có tuyến độc thông với gai độc

• Bì: mỏng, là mô liên kết gồm nhiều sợi Trong bì cónhiều sắc tố làm da có màu, có tuyến hình cốc Bì cònsinh ra vảy Cá xương gồm: vảy côtmin, vảy láng, vảyxương (vảy tròn, vảy lược) Loài ở đáy, vảy tiêu giảm

Trang 6

II Tổ chức cơ thể:

3 Bộ xương: Hoá xương vững chắc

Tổ chức đại cương cơ thể Cá xương (osteichthyes)

Trang 7

Cột sống

và các xương gốc bì bao phủ nóc và dưới đáy sọ.

Tổ chức đại cương cơ thể Cá xương (osteichthyes)

Sọ đáy sọ.

• Sọ tạng: phát triển, gồm cung hàm, cung móng và cung mang.

Xương chi

• Chi lẻ gồm vây đuôi, vây lưng và vây hậu môn.

Vây đuôi có 3 kiểu đồng

vĩ, dị vĩ và thứ vĩ phát sinh từ vây kiểu nguyên vĩ

• Chi chẵn gồm vây ngực

Trang 8

II Tổ chức cơ thể:

4.Hệ cơ:

• Còn nguyên thủy Phân đốt rõ ràng, cơ chi phát triển kém, cơ thân và cơ đuôi phân tiết toàn bộ giữ vai trò chủ yếu trong vận động.

• Các tiết cơ xếp theo hình chữ chi.

Tổ chức đại cương cơ thể Cá xương (osteichthyes)

• Có thêm cơ nắp mang điều khiển đóng mở nắp mang để thực hiện quá trình hô hấp.

Trang 9

II Tổ chức cơ thể:

5 Hệ thần kinh:

Tổ chức đại cương cơ thể Cá xương (osteichthyes)

Trang 10

II Tổ chức cơ thể:

5 Hệ thần kinh:Cấu tạo bộ não phát triển theo 2 hướng:

Cá vây tia Cá sống ở đáy (cá

phổi, vây tay)

Não trước Không lớn, không phân chia bán cầu Phát triển, bán cầu não lớn

Tổ chức đại cương cơ thể Cá xương (osteichthyes)

Não trước Không lớn, không phân chia bán cầu

não.nóc có màng bao phủ

Phát triển, bán cầu não lớn

có phân chia rõ ràng.

Não trung gian Phát triển

Não giữa Có thùy thị giác lớn Phát triển yếu, không chía

thùy.

Tiểu não Phát triển thành thùy nằm trên hố trám. Phát triển yếu, không chia

thùy.

Trang 11

II Tổ chức cơ thể:

6 Giác quan

Phát triển thích nghi với đời sống ở nước.

• Cơ quan đường bên: phát triển, tạo thành mạng lưới giúp

cá định hướng di chuyển.

• Cơ quan khứu giác: thông với xoang, miệng-hầu Đôi túi

Tổ chức đại cương cơ thể Cá xương (osteichthyes)

• Cơ quan khứu giác: thông với xoang, miệng-hầu Đôi túi khứu giác bít đáy, ở cá cá phổi và cá vây tay có lỗ mũi

trong

• Cơ quan thính giác: có đủ ba ống khuyên.

• Cơ quan thị giác: thủy tinh thể hình cầu, thích nghi nhìn trong nước Mắt cá không có mí mắt.

• Cơ quan vị giác: gồm nhiều chồi vị giúp cá nhận biết thức ăn.

Trang 12

II Tổ chức cơ thể:

7.Hệ tiêu hóa

Tổ chức đại cương cơ thể Cá xương (osteichthyes)

Trang 13

II Tổ chức cơ thể:

7.Hệ tiêu hóa

• Miệng có răng, thường hình nón

• Cá xương chưa có tuyến nước bọt và lưỡi chính thức

• Hầu thủng mỗi bên 5 khe mang

Tổ chức đại cương cơ thể Cá xương (osteichthyes)

• Hầu thủng mỗi bên 5 khe mang

• Thực quản ngắn Phần cuối thực quản hơi phìnhrộng, chưa hình thành dạ dày chính thức

• Ruột dài ngắn khác nhau, không có van xoắn, thông

ra ngoài qua lỗ hậu môn riêng biệt

• Gan có 3 lá, có túi mật Tì (lá lách) khá lớn

Trang 14

II Tổ chức cơ thể:

8 Cơ quan hô hấp và bong bóng

• Mang: - hầu hết hô hấp bằng mang(trừ cá phổi hô hấp bằng phổi,

1 số cá khác có cơ quan hô hấp phụ).

- lá mang có nguồn gốc ngoại bì Có 4 đôi mang và 1 mang nửa phôi thai (mang giả).

- vách mang không phát triển Có nắp mang phủ ngoài

Tổ chức đại cương cơ thể Cá xương (osteichthyes)

- vách mang không phát triển Có nắp mang phủ ngoài xoang mang.

• Cơ quan hô hấp phụ: những nếp màng nhày có nhiều mao quản,

các phần ruột có nhiều mao quản, qua da, bằng bong bóng, mang

ngoài.

• Bong bóng: - hầu hết có bong bóng hơi (phao thủy tĩnh của cá).

- phát sinh từ đôi túi phổi của cá xương nguyên thủy.

Trang 15

II Tổ chức cơ thể:

9 Hệ tuần hoàn

Tổ chức đại cương cơ thể Cá xương (osteichthyes)

Trang 16

II Tổ chức cơ thể:

9 Hệ tuần hoàn

_Hệ tuần hoàn cá xương gồm có tim, hệ động mạch và

hệ tĩnh mạch Có 3 kiểu: kiểu cá sụn, cá xương và cá phổi

a) Kiểu cá xương: có 1 vòng tuần hoàn

Tổ chức đại cương cơ thể Cá xương (osteichthyes)

a) Kiểu cá xương: có 1 vòng tuần hoàn

• Tim: Bầu động mạch ≈ Côn động mạch (cá Sụn)

• Hệ động mạch và Hệ tĩnh mạch

• Máu: ≈ cá Sụn

• Tì tạng: hình dải, đỏ thẫm, gần dạ dày

Trang 17

II Tổ chức cơ thể:

9 Hệ tuần hoàn

b) Kiểu cá phổi:

Tổ chức đại cương cơ thể Cá xương (osteichthyes)

• Hô hấp phổi  tim mạch có biến đổi:

• 1 đôi ĐM phổi: xuất phát từ đôi ĐM rời mang gần tim.

• 1 đôi TM phổi: đưa máu từ phổi về nửa trái tâm nhĩ.

• 1 đôi TM phổi: đưa máu từ phổi về nửa trái tâm nhĩ.

• Tâm nhĩ: vách ngăn chia thành 2 nửa không hoàn toàn.

• Tâm thất: côn ĐM có van chia dọc thành 2 phần (giống Lưỡng

Trang 18

II Tổ chức cơ thể:

10 Hệ bài tiết

Tổ chức đại cương cơ thể Cá xương (osteichthyes)

Trang 19

II Tổ chức cơ thể:

10 Hệ bài tiết

• Thận cá là trung thận hình dải, đỏ thẫm, 2 bên cộtsống

• Phần đầu thận rộng có chức năng của cơ quan sinh

Tổ chức đại cương cơ thể Cá xương (osteichthyes)

• Phần đầu thận rộng có chức năng của cơ quan sinhbạch tuyết

• Phần sau thận chức năng bài tiết

• Hai niệu quản đổ vào bóng đái thông với xoang

niệu sinh dục

Trang 20

Tổ chức đại cương cơ thể Cá xương (osteichthyes)

II Tổ chức cơ thể:

10 Hệ bài tiết

He bai tiet.mp4

Trang 21

II Tổ chức cơ thể:

11 Hệ sinh dục, sinh sản và phát triển

• Cơ quan sinh dục: phân tính Thụ tinh ngoài ống dẫntrứng và ống dẫn tinh khác với cơ quan tương ứng củaĐVCXS, là phần kéo dài của màng bao cơ quan sinh dục

Tổ chức đại cương cơ thể Cá xương (osteichthyes)

• Cá đực: 2 sinh tuyến (dịch hoàn - tinh hoàn) lớn, dài,màu hồng, có những hạt lấm tấm nhỏ là đầu của tinhtrùng  tinh trùng  2 ống dẫn tinh (tinh quản) rất ngắn

do phần cuối màng bao sinh tuyến thu nhỏ lại hình thành

2 ống dẫn tinh chập lại  1  lỗ SD trong xoang niệu

SD  phóng ra ngoài qua lỗ niệu SD (lỗ huyệt)

Trang 22

II Tổ chức cơ thể:

11 Hệ sinh dục, sinh sản và phát triển

• Cá cái: 2 sinh tuyến (noãn sào - buồng trứng) lớn, dài,lúc còn non có màu hồng, thời kì sinh sản có màuvàng, có những hạt to là những noãn cầu  trứng 2

Tổ chức đại cương cơ thể Cá xương (osteichthyes)

vàng, có những hạt to là những noãn cầu  trứng 2ống dẫn trứng (noãn quản) rất ngắn do phần cuốimàng bao sinh tuyến thu nhỏ lại hình thành 2 ống dẫntrứng chập lại  1  lỗ SD trong xoang niệu SD, rồiphóng ra ngoài qua lỗ niệu SD (lỗ huyệt)

Trang 23

II Tổ chức cơ thể:

11 Hệ sinh dục, sinh sản và phát triển

• Trứng: đẻ trứng đoạn hoàng, rải rác thành từng đám,

ổ, bám vào thực vật thủy sinh Có 2 loại trứng (trứngnổi, trứng chìm)

Tổ chức đại cương cơ thể Cá xương (osteichthyes)

nổi, trứng chìm)

• Sự phát triển phôi thai:

-Không có cơ quan giao cấu Hầu hết đẻ trứng, có 1

số ít đẻ con (cá kiếm, cá mun, )

-Ấu trùng có cấu tạo và hình dạng khác với dạng cá

Trang 24

II Tổ chức cơ thể:

11 Hệ sinh dục, sinh sản và phát triển

Tổ chức đại cương cơ thể Cá xương (osteichthyes)

He Sinh duc.mp4

Trang 25

Phân loại sơ bộ Cá xương

Trang 26

1 Lớp phụ cá vây tay (Crossopterygii)

 Đôi vây chẵn có tấm gốc và tấm tia phát triển

về một phía tạo ra vây một dãy nên có tên là vây tay.

 Có lỗ mũi trong (choane) thông với xoang

Phân loại sơ bộ Cá xương

 Có lỗ mũi trong (choane) thông với xoang

miệng, có phổi phát triển cùng với mang

 Gồm hai nhóm:

+ Nhóm Rhipidisians

Trang 27

1 Lớp phụ cá vây tay

a Nhóm Rhipdisians

 Xuất hiện ở kỉ Đevon, hưng thịnh ở đại Cổ sinh

sau đó bị tuyệt chủng.

 Thân hình thoi nhọn, 2 vây lưng, vây đuôi kiểu

Phân loại sơ bộ Cá xương

 Thân hình thoi nhọn, 2 vây lưng, vây đuôi kiểu

dị vĩ.

 Vảy côtmin, có lớp men cứng.

Trang 28

1 Lớp phụ cá vây tay

b Nhóm Coelacanth

 Xuất hiện ở kỉ Đevon, phát triển hưng thịnh vào

đại Trung sinh, cuối đại này hầu như bị tuyệt chủng chỉ còn lại loài latime

Phân loại sơ bộ Cá xương

 Thân phủ vảy côtmin

 Vây đuôi dạng thứ vĩ, mút vây cón dạng ba thùy

 Bộ xương còn nhiều sụn

 Không có lỗ mũi trong, phổi không hoạt động nên

đã thoái hóa

Trang 29

Phân loại sơ bộ Cá xương

1 Lớp phụ cá vây tay

b Nhóm Coelacanth

Cá latime (Latimeria chalumnae)

Trang 30

2.Lớp phụ Cá phổi (Dipneusti)

 Đôi vây hình thùy, có phổi.

 Vây đuôi kiểu nguyên vĩ thứ sinh.

 Có 1 hay 2 phổi thông với thực quản.

 Sọ kiểu autostin.

Phân loại sơ bộ Cá xương

 Sọ kiểu autostin.

 Hệ niệu sinh dục có cấu tạo theo cá sụn.

 Không có cơ quan giao cấu.

Trang 31

2 Lớp phụ cá phổi (Dipneusti)

Phân loại:

 Bộ cá một phổi (Monopneumones hay

Ceratodiformes)

 Bộ hai phổi ( Dipneumones hay

Phân loại sơ bộ Cá xương

 Bộ hai phổi ( Dipneumones hay

Lepidosireniformes)

Trang 32

Phân loại sơ bộ Cá xương

Trang 33

2 Lớp phụ cá phổi (Dipneusti)

b Bộ hai phổi (Dipneumones/Lepidosireniformes)

 Vây chẵn hình thoi.

 Có hai phổi.

 Có thể chuyển vận trên mặt bùn hay trên cỏ ẩm trong

một thời gian khá lâu.

Phân loại sơ bộ Cá xương

một thời gian khá lâu.

 Ấu trùng có bốn lá mang ngoài, hình lông chim, ở sau

khe mang như nòng nọc ếch.

 Có hai họ:

+ Họ Lepidosirenidae: 1 giống Lepidosiren + Họ Protopteridae: 1 giống Protopterus

Trang 34

3 Lớp phụ cá vây tia (Actinopterygii)

 Đuôi thường kiểu đồng vĩ

 Vảy xương dạng tròn hay răng cưa, đôi khi biến

thành giáp xương hoặc tiêu biến

Trang 35

3 Lớp phụ cá vây tia (Actinopterygii)

a.Tổng bộ Ca Láng sụn (Chondrostei)

 Nhóm cá vây tia nguyên thủy nhất.

 Có 10 bộ hóa thạch và hai bộ hiện tại:

Phân loại sơ bộ Cá xương

+ Bộ Cá tầm (Acipenseriformes) + Bộ Cá nhiều vây ( Polypteri)

Trang 36

3 Lớp phụ cá vây tia (Actinopterygii)

 Vây chắn còn tấm tia sụn phát triển.

 Bong bóng có lỗ thông với thực quản.

Trang 37

Phân loại sơ bộ Cá xương

3 Lớp phụ cá vây tia (Actinopterygii)

a.Tổng bộ Ca Láng sụn (Chondrostei)

Bộ Cá tầm (Acipenseriformes)

Cá Tầm (Acipenser)

Trang 38

3 Lớp phụ cá vây tia (Actinopterygii)

a.Tổng bộ Ca Láng sụn (Chondrostei)

Bộ Cá nhiều vây ( Polypteri)

 Có vảy láng hình trám khớp với nhau thành

bộ giáp phủ toàn thân.

Phân loại sơ bộ Cá xương

bộ giáp phủ toàn thân.

 Có nhiều vây lưng.

 Vây đuôi tròn, kiểu homoxec.

 Không có lỗ mũi trong.

Trang 39

Phân loại sơ bộ Cá xương

Polypterus

Calamoichthys

Trang 40

3 Lớp phụ cá vây tia (Actinopterygii)

b.Tổng bộ Cá Láng xương (Holostei)

 Còn nón chủ động mạch và van xoắn ốc ở ruột.

 Tia nâng đỡ vách ngăn mang chưa phát triển.

Trang 41

3 Lớp phụ cá vây tia (Actinopterygii)

b.Tổng bộ Cá Láng xương (Holostei)

Bộ Cá Caiman (Lepisosteiformes)

 Vây đuôi kiểu dị vĩ rút ngắn.

 Có xương nắp mang giữa.

Phân loại sơ bộ Cá xương

 Có xương nắp mang giữa.

 Có van xoắn ốc trong ruột.

 Côn động mạch tim dài.

 Có bóng hơi hình trứng.

Trang 42

Phân loại sơ bộ Cá xương

3 Lớp phụ cá vây tia (Actinopterygii)

b.Tổng bộ Cá Láng xương (Holostei)

Bộ Cá Caiman (Lepisosteiformes)

Trang 43

3 Lớp phụ cá vây tia (Actinopterygii)

Trang 44

Phân loại sơ bộ Cá xương

3 Lớp phụ cá vây tia (Actinopterygii)

b.Tổng bộ Cá Láng xương (Holostei)

Bộ Cá Amia (Amiiformes)

Trang 45

3 Lớp phụ cá vây tia (Actinopterygii)

c.Tổng bộ Cá xương (Teleostei)

 Có thể sống ngoài nước trong một thời gian.

 Xương hóa cốt hoàn toàn.

 Đuôi thường đồng vĩ.

Phân loại sơ bộ Cá xương

 Đuôi thường đồng vĩ.

 Ruột thiếu van xoắn.

 Bong bóng kín hoặc có ống thông với thực quản.

 Ống dẫn sinh dục là ống riêng không liên quan

với ống Mulle và Vonphơ.

Trang 46

3 Lớp phụ cá vây tia (Actinopterygii)

c.Tổng bộ Cá xương (Teleostei)

Bộ Cá Trích (Clupeiformes)

 Vảy tròn

 Không có đường bên

Phân loại sơ bộ Cá xương

 Không có đường bên

 Bong bóng có ống thông với thực quản

 Các họ quan trọng:

+ Họ Cá Trích (Clupeidae) + Họ Cá Cơm (Engraulidae)

Trang 47

Anodontostoma chacunda

Phân loại sơ bộ Cá xương

3 Lớp phụ cá vây tia (Actinopterygii)

c.Tổng bộ Cá xương (Teleostei)

Bộ Cá Trích (Clupeiformes)

chacunda

Chanos chanos

Trang 48

3 Lớp phụ cá vây tia (Actinopterygii)

Trang 49

Phân loại sơ bộ Cá xương

3 Lớp phụ cá vây tia (Actinopterygii)

Trang 50

3 Lớp phụ cá vây tia (Actinopterygii)

c.Tổng bộ Cá xương (Teleostei)

Bộ Cá Nheo ( Siluriformes)

 Thường có đôi râu.

 Thân trần hoặc phủ tấm xương.

Phân loại sơ bộ Cá xương

 Thân trần hoặc phủ tấm xương.

 Có răng trên hàm.

 Vây ngực thường có một gai cứng lớn.

 Bóng hơi có ống thông với thực quản.

 Không có xương thái dương và xương dưới nắp

Trang 51

Phân loại sơ bộ Cá xương

3 Lớp phụ cá vây tia (Actinopterygii)

c.Tổng bộ Cá xương (Teleostei)

Bộ Cá Nheo ( Siluriformes)

Cá chiên (Bagarius yarrelli)

Trang 52

3 Lớp phụ cá vây tia (Actinopterygii)

 Bong bóng thông với ruột.

 Một số loài cá dưa họ Muraenidae răng có nọc

độc.

 Một số sống đời sống kí sinh (Simenehelys).

Trang 53

Phân loại sơ bộ Cá xương

3 Lớp phụ cá vây tia (Actinopterygii)

c.Tổng bộ Cá xương (Teleostei)

Bộ Cá Chình (Angulliformes)

Cá Chình nhọn (Anguilla borneensis)

Trang 54

3 Lớp phụ cá vây tia (Actinopterygii)

c.Tổng bộ Cá xương (Teleostei)

Bộ Cá Kìm (Beloniformes)

 Có một vây lưng ở trên vây hậu môn.

Phân loại sơ bộ Cá xương

Trang 55

 Thân thuôn dài, đầu đẹp.

Đuôi dẹp hai bên

Phân loại sơ bộ Cá xương

Đuôi dẹp hai bên

 Vây không có gai

 Vảy lược, bong bóng kín

 Cơ quan hấp phụ hình búi ở

trên mang

 Miệng rộng nhiều răng Cá trèo đồi

(Channa asiatica)

Trang 56

3 Lớp phụ cá vây tia (Actinopterygii)

c.Tổng bộ Cá xương (Teleostei)

Bộ Lươn (Symbranchiformes)

 Thân hình rắn.Da trần

 Thiếu vây chẵn

 Hô hấp nhờ khoang bụng và ruột

Phân loại sơ bộ Cá xương

 Hô hấp nhờ khoang bụng và ruột

 Không có bong bóng

Trang 57

3 Lớp phụ cá vây tia

(Actinopterygii)

c.Tổng bộ Cá xương (Teleostei)

Bộ Cá Vược (Perciformes)

Thân phủ vảy lược

Phân loại sơ bộ Cá xương

Thân phủ vảy lược

 Vây thường có gai cứng

 Thường có hai vây lưng, vây

trước thường có gai

Trang 58

3 Lớp phụ cá vây tia (Actinopterygii)

c.Tổng bộ Cá xương (Teleostei)

Bộ Cá Đuối (Mugiliformes)

 Có hai vây lưng, có tia gai.

 Vảy tròn hoặc vảy lược.

Phân loại sơ bộ Cá xương

 Vảy tròn hoặc vảy lược.

 Có hai bộ phụ:

+ Bộ phụ Cá Nhồng (Sphyraenoidei) + Bộ phụ Cá Đối (Mugilidei)

Trang 59

Phân loại sơ bộ Cá xương

Trang 63

1 GS Lê Vũ Khôi, Động vật học có xương sống, NXb

giáo dục Việt Nam, tr 100 – 113

2 Trần Hồng Việt, Trần Hồng Hải (2015), Giáo trình

Động vật học Phần Động vật có xương sống, Tập I, Cá, Lưỡng thê, Bò sát, Nxb Khoa học Tự nhiên và Công

Ngày đăng: 21/08/2016, 19:00

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

1. Hình dạng: - Tổ chức đại cương cơ thể cá xương
1. Hình dạng: (Trang 4)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w