I. Tổ chức cơ thể:1. Hình dạng:•Cơ thể thuôn dài hình thoi, dẹpbên. Nhiều loài sống ở đáy, ở biểnsâu có hình dạng kì dị.Tổ chức đại cương cơ thể Cá xương (osteichthyes)Đồng vĩDị vĩsâu có hình dạng kì dị.•Gồm 3 phần: đầu, thân, đuôi.•Có xương nắp mang.•Đuôi thường là kiểu đồng vĩ. Mộtsố ít có đuôi kiểu : dị vĩ haynguyên vĩ.Nguyên vĩ22102015 4II. Tổ chức cơ thể:2. Vỏ da:Có 2 lớp: biểu bì và bì.• Biểu bì: kép có nhiều tuyến đơn bào tiết chất nhày giảm ma sát. Vài loài có tuyến độc thông với gai độc.Tổ chức đại cương cơ thể Cá xương (osteichthyes)giảm ma sát. Vài loài có tuyến độc thông với gai độc.• Bì: mỏng, là mô liên kết gồm nhiều sợi. Trong bì cónhiều sắc tố làm da có màu, có tuyến hình cốc. Bì cònsinh ra vảy. Cá xương gồm: vảy côtmin, vảy láng, vảyxương (vảy tròn, vảy lược). Loài ở đáy, vảy tiêu giảm.22102015 5II. Tổ chức cơ thể:3. Bộ xương: Hoá xương vững chắcTổ chức đại cương cơ thể Cá xương (ost
Trang 1Đề số: 7
Trình bày tổ chức đại cương cơ thể Cá xương, thuộc
lớp Cá xương (osteichthyes) Phân loại sơ bộ Cá
xương (chỉ trình bày phân loại đến bậc bộ, mỗi bộ cho 1-3 ví dụ minh họa).
Trang 21 Phạm Thị Thúy Diễm - K40.301.011
2 Lê Thị Mai - K40.301.043
3 Võ Thị Yến Nhi - K40.301.055
Trang 3Tổ chức đại cương cơ thể Cá xương (osteichthyes)
I Đặc điểm chung:
• Thân thuôn dài hình thoi, dẹp hai bên.
• Da có nhiều tuyến nhày, vảy bao phủ: vảy
côtmin, vảy láng, vảy xương.
• Bộ xương hóa xương vững chắc, cột sống
nhiều đốt.
• Hô hấp nhờ buồng mang, nắp mang và cơ co
nắp mang nên hô hấp chủ động.
• Cơ quan vận động: vây lẻ, vây chẵn.
• Giác quan phát triển thích nghi sống nước.
• Miệng thường có răng, hàm phát triển.
• Tim 2 ngăn, hồng cầu có nhân
• Phân tính, thụ tinh ngoài.
Trang 4II Tổ chức cơ thể:
1 Hình dạng:
• Cơ thể thuôn dài hình thoi, dẹp
bên Nhiều loài sống ở đáy, ở biển
• Đuôi thường là kiểu đồng vĩ Một
số ít có đuôi kiểu : dị vĩ hay
Nguyên vĩ
Trang 5Tổ chức đại cương cơ thể Cá xương (osteichthyes)
giảm ma sát Vài loài có tuyến độc thông với gai độc
• Bì: mỏng, là mô liên kết gồm nhiều sợi Trong bì cónhiều sắc tố làm da có màu, có tuyến hình cốc Bì cònsinh ra vảy Cá xương gồm: vảy côtmin, vảy láng, vảyxương (vảy tròn, vảy lược) Loài ở đáy, vảy tiêu giảm
Trang 6II Tổ chức cơ thể:
3 Bộ xương: Hoá xương vững chắc
Tổ chức đại cương cơ thể Cá xương (osteichthyes)
Trang 7Cột sống
và các xương gốc bì bao phủ nóc và dưới đáy sọ.
Tổ chức đại cương cơ thể Cá xương (osteichthyes)
Sọ đáy sọ.
• Sọ tạng: phát triển, gồm cung hàm, cung móng và cung mang.
Xương chi
• Chi lẻ gồm vây đuôi, vây lưng và vây hậu môn.
Vây đuôi có 3 kiểu đồng
vĩ, dị vĩ và thứ vĩ phát sinh từ vây kiểu nguyên vĩ
• Chi chẵn gồm vây ngực
Trang 8II Tổ chức cơ thể:
4.Hệ cơ:
• Còn nguyên thủy Phân đốt rõ ràng, cơ chi phát triển kém, cơ thân và cơ đuôi phân tiết toàn bộ giữ vai trò chủ yếu trong vận động.
• Các tiết cơ xếp theo hình chữ chi.
Tổ chức đại cương cơ thể Cá xương (osteichthyes)
• Có thêm cơ nắp mang điều khiển đóng mở nắp mang để thực hiện quá trình hô hấp.
Trang 9II Tổ chức cơ thể:
5 Hệ thần kinh:
Tổ chức đại cương cơ thể Cá xương (osteichthyes)
Trang 10II Tổ chức cơ thể:
5 Hệ thần kinh:Cấu tạo bộ não phát triển theo 2 hướng:
Cá vây tia Cá sống ở đáy (cá
phổi, vây tay)
Não trước Không lớn, không phân chia bán cầu Phát triển, bán cầu não lớn
Tổ chức đại cương cơ thể Cá xương (osteichthyes)
Não trước Không lớn, không phân chia bán cầu
não.nóc có màng bao phủ
Phát triển, bán cầu não lớn
có phân chia rõ ràng.
Não trung gian Phát triển
Não giữa Có thùy thị giác lớn Phát triển yếu, không chía
thùy.
Tiểu não Phát triển thành thùy nằm trên hố trám. Phát triển yếu, không chia
thùy.
Trang 11II Tổ chức cơ thể:
6 Giác quan
Phát triển thích nghi với đời sống ở nước.
• Cơ quan đường bên: phát triển, tạo thành mạng lưới giúp
cá định hướng di chuyển.
• Cơ quan khứu giác: thông với xoang, miệng-hầu Đôi túi
Tổ chức đại cương cơ thể Cá xương (osteichthyes)
• Cơ quan khứu giác: thông với xoang, miệng-hầu Đôi túi khứu giác bít đáy, ở cá cá phổi và cá vây tay có lỗ mũi
trong
• Cơ quan thính giác: có đủ ba ống khuyên.
• Cơ quan thị giác: thủy tinh thể hình cầu, thích nghi nhìn trong nước Mắt cá không có mí mắt.
• Cơ quan vị giác: gồm nhiều chồi vị giúp cá nhận biết thức ăn.
Trang 12II Tổ chức cơ thể:
7.Hệ tiêu hóa
Tổ chức đại cương cơ thể Cá xương (osteichthyes)
Trang 13II Tổ chức cơ thể:
7.Hệ tiêu hóa
• Miệng có răng, thường hình nón
• Cá xương chưa có tuyến nước bọt và lưỡi chính thức
• Hầu thủng mỗi bên 5 khe mang
Tổ chức đại cương cơ thể Cá xương (osteichthyes)
• Hầu thủng mỗi bên 5 khe mang
• Thực quản ngắn Phần cuối thực quản hơi phìnhrộng, chưa hình thành dạ dày chính thức
• Ruột dài ngắn khác nhau, không có van xoắn, thông
ra ngoài qua lỗ hậu môn riêng biệt
• Gan có 3 lá, có túi mật Tì (lá lách) khá lớn
Trang 14II Tổ chức cơ thể:
8 Cơ quan hô hấp và bong bóng
• Mang: - hầu hết hô hấp bằng mang(trừ cá phổi hô hấp bằng phổi,
1 số cá khác có cơ quan hô hấp phụ).
- lá mang có nguồn gốc ngoại bì Có 4 đôi mang và 1 mang nửa phôi thai (mang giả).
- vách mang không phát triển Có nắp mang phủ ngoài
Tổ chức đại cương cơ thể Cá xương (osteichthyes)
- vách mang không phát triển Có nắp mang phủ ngoài xoang mang.
• Cơ quan hô hấp phụ: những nếp màng nhày có nhiều mao quản,
các phần ruột có nhiều mao quản, qua da, bằng bong bóng, mang
ngoài.
• Bong bóng: - hầu hết có bong bóng hơi (phao thủy tĩnh của cá).
- phát sinh từ đôi túi phổi của cá xương nguyên thủy.
Trang 15II Tổ chức cơ thể:
9 Hệ tuần hoàn
Tổ chức đại cương cơ thể Cá xương (osteichthyes)
Trang 16II Tổ chức cơ thể:
9 Hệ tuần hoàn
_Hệ tuần hoàn cá xương gồm có tim, hệ động mạch và
hệ tĩnh mạch Có 3 kiểu: kiểu cá sụn, cá xương và cá phổi
a) Kiểu cá xương: có 1 vòng tuần hoàn
Tổ chức đại cương cơ thể Cá xương (osteichthyes)
a) Kiểu cá xương: có 1 vòng tuần hoàn
• Tim: Bầu động mạch ≈ Côn động mạch (cá Sụn)
• Hệ động mạch và Hệ tĩnh mạch
• Máu: ≈ cá Sụn
• Tì tạng: hình dải, đỏ thẫm, gần dạ dày
Trang 17II Tổ chức cơ thể:
9 Hệ tuần hoàn
b) Kiểu cá phổi:
Tổ chức đại cương cơ thể Cá xương (osteichthyes)
• Hô hấp phổi tim mạch có biến đổi:
• 1 đôi ĐM phổi: xuất phát từ đôi ĐM rời mang gần tim.
• 1 đôi TM phổi: đưa máu từ phổi về nửa trái tâm nhĩ.
• 1 đôi TM phổi: đưa máu từ phổi về nửa trái tâm nhĩ.
• Tâm nhĩ: vách ngăn chia thành 2 nửa không hoàn toàn.
• Tâm thất: côn ĐM có van chia dọc thành 2 phần (giống Lưỡng
Trang 18II Tổ chức cơ thể:
10 Hệ bài tiết
Tổ chức đại cương cơ thể Cá xương (osteichthyes)
Trang 19II Tổ chức cơ thể:
10 Hệ bài tiết
• Thận cá là trung thận hình dải, đỏ thẫm, 2 bên cộtsống
• Phần đầu thận rộng có chức năng của cơ quan sinh
Tổ chức đại cương cơ thể Cá xương (osteichthyes)
• Phần đầu thận rộng có chức năng của cơ quan sinhbạch tuyết
• Phần sau thận chức năng bài tiết
• Hai niệu quản đổ vào bóng đái thông với xoang
niệu sinh dục
Trang 20Tổ chức đại cương cơ thể Cá xương (osteichthyes)
II Tổ chức cơ thể:
10 Hệ bài tiết
He bai tiet.mp4
Trang 21II Tổ chức cơ thể:
11 Hệ sinh dục, sinh sản và phát triển
• Cơ quan sinh dục: phân tính Thụ tinh ngoài ống dẫntrứng và ống dẫn tinh khác với cơ quan tương ứng củaĐVCXS, là phần kéo dài của màng bao cơ quan sinh dục
Tổ chức đại cương cơ thể Cá xương (osteichthyes)
• Cá đực: 2 sinh tuyến (dịch hoàn - tinh hoàn) lớn, dài,màu hồng, có những hạt lấm tấm nhỏ là đầu của tinhtrùng tinh trùng 2 ống dẫn tinh (tinh quản) rất ngắn
do phần cuối màng bao sinh tuyến thu nhỏ lại hình thành
2 ống dẫn tinh chập lại 1 lỗ SD trong xoang niệu
SD phóng ra ngoài qua lỗ niệu SD (lỗ huyệt)
Trang 22II Tổ chức cơ thể:
11 Hệ sinh dục, sinh sản và phát triển
• Cá cái: 2 sinh tuyến (noãn sào - buồng trứng) lớn, dài,lúc còn non có màu hồng, thời kì sinh sản có màuvàng, có những hạt to là những noãn cầu trứng 2
Tổ chức đại cương cơ thể Cá xương (osteichthyes)
vàng, có những hạt to là những noãn cầu trứng 2ống dẫn trứng (noãn quản) rất ngắn do phần cuốimàng bao sinh tuyến thu nhỏ lại hình thành 2 ống dẫntrứng chập lại 1 lỗ SD trong xoang niệu SD, rồiphóng ra ngoài qua lỗ niệu SD (lỗ huyệt)
Trang 23II Tổ chức cơ thể:
11 Hệ sinh dục, sinh sản và phát triển
• Trứng: đẻ trứng đoạn hoàng, rải rác thành từng đám,
ổ, bám vào thực vật thủy sinh Có 2 loại trứng (trứngnổi, trứng chìm)
Tổ chức đại cương cơ thể Cá xương (osteichthyes)
nổi, trứng chìm)
• Sự phát triển phôi thai:
-Không có cơ quan giao cấu Hầu hết đẻ trứng, có 1
số ít đẻ con (cá kiếm, cá mun, )
-Ấu trùng có cấu tạo và hình dạng khác với dạng cá
Trang 24II Tổ chức cơ thể:
11 Hệ sinh dục, sinh sản và phát triển
Tổ chức đại cương cơ thể Cá xương (osteichthyes)
He Sinh duc.mp4
Trang 25Phân loại sơ bộ Cá xương
Trang 261 Lớp phụ cá vây tay (Crossopterygii)
Đôi vây chẵn có tấm gốc và tấm tia phát triển
về một phía tạo ra vây một dãy nên có tên là vây tay.
Có lỗ mũi trong (choane) thông với xoang
Phân loại sơ bộ Cá xương
Có lỗ mũi trong (choane) thông với xoang
miệng, có phổi phát triển cùng với mang
Gồm hai nhóm:
+ Nhóm Rhipidisians
Trang 271 Lớp phụ cá vây tay
a Nhóm Rhipdisians
Xuất hiện ở kỉ Đevon, hưng thịnh ở đại Cổ sinh
sau đó bị tuyệt chủng.
Thân hình thoi nhọn, 2 vây lưng, vây đuôi kiểu
Phân loại sơ bộ Cá xương
Thân hình thoi nhọn, 2 vây lưng, vây đuôi kiểu
dị vĩ.
Vảy côtmin, có lớp men cứng.
Trang 281 Lớp phụ cá vây tay
b Nhóm Coelacanth
Xuất hiện ở kỉ Đevon, phát triển hưng thịnh vào
đại Trung sinh, cuối đại này hầu như bị tuyệt chủng chỉ còn lại loài latime
Phân loại sơ bộ Cá xương
Thân phủ vảy côtmin
Vây đuôi dạng thứ vĩ, mút vây cón dạng ba thùy
Bộ xương còn nhiều sụn
Không có lỗ mũi trong, phổi không hoạt động nên
đã thoái hóa
Trang 29Phân loại sơ bộ Cá xương
1 Lớp phụ cá vây tay
b Nhóm Coelacanth
Cá latime (Latimeria chalumnae)
Trang 302.Lớp phụ Cá phổi (Dipneusti)
Đôi vây hình thùy, có phổi.
Vây đuôi kiểu nguyên vĩ thứ sinh.
Có 1 hay 2 phổi thông với thực quản.
Sọ kiểu autostin.
Phân loại sơ bộ Cá xương
Sọ kiểu autostin.
Hệ niệu sinh dục có cấu tạo theo cá sụn.
Không có cơ quan giao cấu.
Trang 312 Lớp phụ cá phổi (Dipneusti)
Phân loại:
Bộ cá một phổi (Monopneumones hay
Ceratodiformes)
Bộ hai phổi ( Dipneumones hay
Phân loại sơ bộ Cá xương
Bộ hai phổi ( Dipneumones hay
Lepidosireniformes)
Trang 32Phân loại sơ bộ Cá xương
Trang 332 Lớp phụ cá phổi (Dipneusti)
b Bộ hai phổi (Dipneumones/Lepidosireniformes)
Vây chẵn hình thoi.
Có hai phổi.
Có thể chuyển vận trên mặt bùn hay trên cỏ ẩm trong
một thời gian khá lâu.
Phân loại sơ bộ Cá xương
một thời gian khá lâu.
Ấu trùng có bốn lá mang ngoài, hình lông chim, ở sau
khe mang như nòng nọc ếch.
Có hai họ:
+ Họ Lepidosirenidae: 1 giống Lepidosiren + Họ Protopteridae: 1 giống Protopterus
Trang 343 Lớp phụ cá vây tia (Actinopterygii)
Đuôi thường kiểu đồng vĩ
Vảy xương dạng tròn hay răng cưa, đôi khi biến
thành giáp xương hoặc tiêu biến
Trang 353 Lớp phụ cá vây tia (Actinopterygii)
a.Tổng bộ Ca Láng sụn (Chondrostei)
Nhóm cá vây tia nguyên thủy nhất.
Có 10 bộ hóa thạch và hai bộ hiện tại:
Phân loại sơ bộ Cá xương
+ Bộ Cá tầm (Acipenseriformes) + Bộ Cá nhiều vây ( Polypteri)
Trang 363 Lớp phụ cá vây tia (Actinopterygii)
Vây chắn còn tấm tia sụn phát triển.
Bong bóng có lỗ thông với thực quản.
Trang 37Phân loại sơ bộ Cá xương
3 Lớp phụ cá vây tia (Actinopterygii)
a.Tổng bộ Ca Láng sụn (Chondrostei)
Bộ Cá tầm (Acipenseriformes)
Cá Tầm (Acipenser)
Trang 383 Lớp phụ cá vây tia (Actinopterygii)
a.Tổng bộ Ca Láng sụn (Chondrostei)
Bộ Cá nhiều vây ( Polypteri)
Có vảy láng hình trám khớp với nhau thành
bộ giáp phủ toàn thân.
Phân loại sơ bộ Cá xương
bộ giáp phủ toàn thân.
Có nhiều vây lưng.
Vây đuôi tròn, kiểu homoxec.
Không có lỗ mũi trong.
Trang 39Phân loại sơ bộ Cá xương
Polypterus
Calamoichthys
Trang 403 Lớp phụ cá vây tia (Actinopterygii)
b.Tổng bộ Cá Láng xương (Holostei)
Còn nón chủ động mạch và van xoắn ốc ở ruột.
Tia nâng đỡ vách ngăn mang chưa phát triển.
Trang 413 Lớp phụ cá vây tia (Actinopterygii)
b.Tổng bộ Cá Láng xương (Holostei)
Bộ Cá Caiman (Lepisosteiformes)
Vây đuôi kiểu dị vĩ rút ngắn.
Có xương nắp mang giữa.
Phân loại sơ bộ Cá xương
Có xương nắp mang giữa.
Có van xoắn ốc trong ruột.
Côn động mạch tim dài.
Có bóng hơi hình trứng.
Trang 42Phân loại sơ bộ Cá xương
3 Lớp phụ cá vây tia (Actinopterygii)
b.Tổng bộ Cá Láng xương (Holostei)
Bộ Cá Caiman (Lepisosteiformes)
Trang 433 Lớp phụ cá vây tia (Actinopterygii)
Trang 44Phân loại sơ bộ Cá xương
3 Lớp phụ cá vây tia (Actinopterygii)
b.Tổng bộ Cá Láng xương (Holostei)
Bộ Cá Amia (Amiiformes)
Trang 453 Lớp phụ cá vây tia (Actinopterygii)
c.Tổng bộ Cá xương (Teleostei)
Có thể sống ngoài nước trong một thời gian.
Xương hóa cốt hoàn toàn.
Đuôi thường đồng vĩ.
Phân loại sơ bộ Cá xương
Đuôi thường đồng vĩ.
Ruột thiếu van xoắn.
Bong bóng kín hoặc có ống thông với thực quản.
Ống dẫn sinh dục là ống riêng không liên quan
với ống Mulle và Vonphơ.
Trang 463 Lớp phụ cá vây tia (Actinopterygii)
c.Tổng bộ Cá xương (Teleostei)
Bộ Cá Trích (Clupeiformes)
Vảy tròn
Không có đường bên
Phân loại sơ bộ Cá xương
Không có đường bên
Bong bóng có ống thông với thực quản
Các họ quan trọng:
+ Họ Cá Trích (Clupeidae) + Họ Cá Cơm (Engraulidae)
Trang 47Anodontostoma chacunda
Phân loại sơ bộ Cá xương
3 Lớp phụ cá vây tia (Actinopterygii)
c.Tổng bộ Cá xương (Teleostei)
Bộ Cá Trích (Clupeiformes)
chacunda
Chanos chanos
Trang 483 Lớp phụ cá vây tia (Actinopterygii)
Trang 49Phân loại sơ bộ Cá xương
3 Lớp phụ cá vây tia (Actinopterygii)
Trang 503 Lớp phụ cá vây tia (Actinopterygii)
c.Tổng bộ Cá xương (Teleostei)
Bộ Cá Nheo ( Siluriformes)
Thường có đôi râu.
Thân trần hoặc phủ tấm xương.
Phân loại sơ bộ Cá xương
Thân trần hoặc phủ tấm xương.
Có răng trên hàm.
Vây ngực thường có một gai cứng lớn.
Bóng hơi có ống thông với thực quản.
Không có xương thái dương và xương dưới nắp
Trang 51Phân loại sơ bộ Cá xương
3 Lớp phụ cá vây tia (Actinopterygii)
c.Tổng bộ Cá xương (Teleostei)
Bộ Cá Nheo ( Siluriformes)
Cá chiên (Bagarius yarrelli)
Trang 523 Lớp phụ cá vây tia (Actinopterygii)
Bong bóng thông với ruột.
Một số loài cá dưa họ Muraenidae răng có nọc
độc.
Một số sống đời sống kí sinh (Simenehelys).
Trang 53Phân loại sơ bộ Cá xương
3 Lớp phụ cá vây tia (Actinopterygii)
c.Tổng bộ Cá xương (Teleostei)
Bộ Cá Chình (Angulliformes)
Cá Chình nhọn (Anguilla borneensis)
Trang 543 Lớp phụ cá vây tia (Actinopterygii)
c.Tổng bộ Cá xương (Teleostei)
Bộ Cá Kìm (Beloniformes)
Có một vây lưng ở trên vây hậu môn.
Phân loại sơ bộ Cá xương
Trang 55 Thân thuôn dài, đầu đẹp.
Đuôi dẹp hai bên
Phân loại sơ bộ Cá xương
Đuôi dẹp hai bên
Vây không có gai
Vảy lược, bong bóng kín
Cơ quan hấp phụ hình búi ở
trên mang
Miệng rộng nhiều răng Cá trèo đồi
(Channa asiatica)
Trang 563 Lớp phụ cá vây tia (Actinopterygii)
c.Tổng bộ Cá xương (Teleostei)
Bộ Lươn (Symbranchiformes)
Thân hình rắn.Da trần
Thiếu vây chẵn
Hô hấp nhờ khoang bụng và ruột
Phân loại sơ bộ Cá xương
Hô hấp nhờ khoang bụng và ruột
Không có bong bóng
Trang 573 Lớp phụ cá vây tia
(Actinopterygii)
c.Tổng bộ Cá xương (Teleostei)
Bộ Cá Vược (Perciformes)
Thân phủ vảy lược
Phân loại sơ bộ Cá xương
Thân phủ vảy lược
Vây thường có gai cứng
Thường có hai vây lưng, vây
trước thường có gai
Trang 583 Lớp phụ cá vây tia (Actinopterygii)
c.Tổng bộ Cá xương (Teleostei)
Bộ Cá Đuối (Mugiliformes)
Có hai vây lưng, có tia gai.
Vảy tròn hoặc vảy lược.
Phân loại sơ bộ Cá xương
Vảy tròn hoặc vảy lược.
Có hai bộ phụ:
+ Bộ phụ Cá Nhồng (Sphyraenoidei) + Bộ phụ Cá Đối (Mugilidei)
Trang 59Phân loại sơ bộ Cá xương
Trang 631 GS Lê Vũ Khôi, Động vật học có xương sống, NXb
giáo dục Việt Nam, tr 100 – 113
2 Trần Hồng Việt, Trần Hồng Hải (2015), Giáo trình
Động vật học Phần Động vật có xương sống, Tập I, Cá, Lưỡng thê, Bò sát, Nxb Khoa học Tự nhiên và Công