Dạng bài tập không hạn chế thuốc thử hoặc ph Học sinh được quyền sử dụng bất k là giải quyết được vấn đề mà đề bài yêu c Ví dụ 1 : Hãy nhận biết 5 lọ mất nh NaNO3 Ví dụ 2 : Có 3 chất rắn
Trang 1CÁC DẠNG BÀI TẬP
1 DẠNG BÀI TẬP TRẮC NGHIỆM KHÁCH QUAN
Hình thức được sử dụng phổ biến nhất l
đề bài Dạng này lại có 2 kiểu :
Kiểu 1 : Khoanh tròn vào chữ cái đầ
Ví dụ 1: Có 3 lọ đựng 3 dung dịch HCl , H
bằng cách nào sau đây :
A Dùng quì tím
B Dùng dung dịch AgNO3
C Dùng dung dịch BaCl2
D Dùng quì tím và dung dịch BaCl
Ví dụ 2 : Dùng thuốc thử nào sau đây đ
: NaOH , NaCl , H2SO4 và NaNO3
A Dùng quì tím và dung dịch BaCl
B Dùng dung dịch phenolphtalein và dung d
C Dùng quì tím và dung dịch AgNO
Ví dụ 3 : Nhận biết các chất chứa trong các lọ mất nh
BaCl2 , K2CO3 và H2SO4
A Dùng quì tím và dung dịch H2
B Dùng dung dịch phenolphtalein và dung d
C Lập bảng và cho các chất phản ứng với nhau
Kiểu 2: Điền chữ Đ (đúng) hoặc S (sai) v
Ví dụ : Dung dịch NaOH có thể dùng đ
a FeSO4 và Fe2(SO4)3
b Na2SO4 và CuSO4
c NaCl và CaCl2
2 Dạng bài tập tự luận :
Bài tập nhận biết các chất ra theo kiểu tự luận th
đây :
a Dạng bài tập không hạn chế thuốc thử hoặc ph
Học sinh được quyền sử dụng bất k
là giải quyết được vấn đề mà đề bài yêu c
Ví dụ 1 : Hãy nhận biết 5 lọ mất nh
NaNO3
Ví dụ 2 : Có 3 chất rắn màu trắng đựng trong 3 lọ mất n
NaCl với Na2C3
b Dạng bài tập hạn chế thuốc thử hoặc ph
Đây là dạng bài tập yêu cầu HS phải giải quyết vấn đề
Ví dụ 1 : Dựa vào tính chất vật lí , h
huỳnh , bột than
Ví dụ 2 : Dựa vào tính chất vật lí , nhận biết 3 lọ mất nh
cacbonddioxxit và khí hiđrosunfua
ẬP NHẬN BIẾT VÀ PHƯƠNG TRÌNH BÀY
ẬP TRẮC NGHIỆM KHÁCH QUAN
ợc sử dụng phổ biến nhất là chọn phương án đúng , sai từ các phương án
ữ cái đầu câu của câu trả lời đúng nhất
ọ đựng 3 dung dịch HCl , H2SO4 và Na2SO4, có thể nhận biết dung dịch trong mỗi lọ
ịch BaCl2
ào sau đây để nhận biết các chất chứa trong các ống nghiệm
ịch BaCl2 enolphtalein và dung dịch AgNO3 ịch AgNO3
ận biết các chất chứa trong các lọ mất nhãn sau bằng phương pháp hóa h
2SO4 nolphtalein và dung dịch AgNO3
ất phản ứng với nhau
ền chữ Đ (đúng) hoặc S (sai) vào ô trống ở sau mỗi câu mà em cho là đúng
ùng để phân biệt hai muối có trong mỗi cặp dung dịch sau :
ập nhận biết các chất ra theo kiểu tự luận thường được tập trung vào 2 dạng chính sau
ập không hạn chế thuốc thử hoặc phương pháp sử dụng :
ợc quyền sử dụng bất kì phương pháp nào và bao nhiêu loại thuốc thử cũng
ài yêu cầu
ận biết 5 lọ mất nhãn đựng 5 dung dịch sau : NaCl , NaOH , Na
ắng đựng trong 3 lọ mất nhãn riêng biệt là NaCl , Na
ập hạn chế thuốc thử hoặc phương pháp sử dụng :
ầu HS phải giải quyết vấn đề của bài tập theo một điều kiện
ất vật lí , hãy nhận biết 3 lọ mất nhãn đựng 3 chất bột sau : bột
ất vật lí , nhận biết 3 lọ mất nhãn đựng 3 chất khí sau : khí Clo ,
PHƯƠNG PHÁP
ương án đã cho của
ể nhận biết dung dịch trong mỗi lọ
ất chứa trong các ống nghiệm bị mất nhãn sau
ương pháp hóa học nào : MgCl2 ,
à em cho là đúng
ối có trong mỗi cặp dung dịch sau :
ạng chính sau
ại thuốc thử cũng được , miễn ịch sau : NaCl , NaOH , Na2CO3 ; Na2SO4 ,
à NaCl , Na2CO3, và hỗn hợp
ập theo một điều kiện nhất định ựng 3 chất bột sau : bột sắt , bột lưu ựng 3 chất khí sau : khí Clo , khí
Trang 2Ví dụ 3 : Chỉ dùng thêm quì tím , hãy nhận biết 4 dung dịch đựng trong các lọ mất nhãn sau : NaOH , Ba(OH)2 , KCl và K2SO4
Ví dụ 4 : Chỉ dùng thêm một chất thử duy nhất (tự chọn) hãy nhận biết 4 dung dịch đựng trong các lọ mất nhãn sau : Na2CO3, Na2SO4 , H2SO4 và BaCl2
Ví dụ 5 : Không dùng thêm thuốc thử nào khác hãy nhận biết các lọ mất nhãn đựng các dung dịch sau HCl , NaCl , Na2CO3và MgCl2
Ví dụ 6 : Không dùng thêm thuốc thử nào khác hãy nhận biết các lọ mất nhãn đựng các dung dịch sau : HCl , NaCl , NaOH và phenol phtalein (bài tập dành cho HS khá giỏi lớp 9)
Ví dụ 7: Chỉ dùng thêm dung dịch HCl , hãy nêu cách nhận ra từng chất rắn sau đựng trong các lọ mất nhãn sau : Na2CO3 , NaCl , BaSO4 và CaCO3 (bài tập dành cho HS khá giỏi lớp 9)
Ngoài các ví dụ trên đây , dạng bài tập định tính nhận biết các chất còn ở mức độ khó hơn dành cho HS khá giỏi Đó là dạng bài nhận biết sự có mặt của các chất có trong hỗn hợp
Ví dụ 1 : Có một hỗn hợp gồm 3 khí Cl2 , CO CO2 bằng phương pháp hóa học hãy chứng minh sự có mặt của 3 chất khí trên trong hỗn hợp
Ví dụ 2: Có một hỗn hợp gồm 3 axit HCl , HNO3 , H2SO4 Hãy chứng minh sự có mặt của 3 axit trên
có trong hỗn hợp
V Phương pháp chung :
Với loại bài tập phân biệt và nhận biết các chất ta sử dụng phương pháp chung là dùng các phản ứng đặc trưng của các chất để nhận ra chúng cụ thể là những phản ứng gây ra các hiện tương mà ta thấy được như kết tủa đặc trưng , màu đặc trưng , khí sinh ra có mùi đặc trưng
Ví dụ 1:
- Cu(OH)2 : kết tủa xanh lam
- NH3 : mùi khai
- H2S : mùi trứng thối
- Clo : màu vàng lục
- NO2 : màu nâu , mùi hắc
Sử dụng các bảng nhận biết mà tôi sẽ trình bày ở phần phụ lục để làm các dạng bài tập nhận biết thường gặp như nhận biết riêng rẽ từng chất va nhận biết hỗn hợp ; nhân biết với số hóa chất làm thuốc thử hạn chế , nhận biết các chất mà không được dùng thêm thuốc thử bên ngoài … o Với dạng bài tập hạn chế thuốc thử phải tuân theo nguyên tắc : dùng thuốc thử mà đề bài đã choddeer nhận biết ít nhất một trong các chất cần nhận biết Sau đó dùng hóa chất vừa mới nhận biết được để nhân biết ít nhất một trong các chất còn lại …
Ví dụ 2 : Chỉ được dùng thêm một chất thử là kim loại , hãy nhận biết 4 lọ mất nhãn chứa 4 dung dịch : Na2SO4 , HCl , Na2CO3 và Ba(NO3)2 Học sinh có thể sử dụng sắt để nhận biết HCl (có bọt khí thoát ra) , sau đó dùng HCl nhận biết Na2CO3 ( có bọt khí thoát ra) , rồi dùng Na2CO3 nhận biết Ba(NO3)2 ( có kết tủa trắng) , chất còn lại là Na2SO4 Với dạng bài tập không dùng bất kì thuốc thử nào ta phải lập bảng để nhận biết
Ví dụ 3 : Không dùng hóa chất nào khác , hãy nhận biết 3 lọ mất nhãn chứa riêng biệt 3 dung dịch : HCl , Na2CO3 và BaCl2 Học sinh có thể kẻ bảng cho các chất trên tự phản ứng với nhau Dựa vào kết quả của bảng ta có thể nhận biết HCl (1 dấu hiệu sủi bọt khí )Na2CO3,(1 dấu hiệu sủi bọt khí và một dấu hiệu kết tủa) và BaCl2 (1 dấu hiệu kết tủa)
VI Các hình thức thực hiện yêu cầu của bài tập định tính "Nhận biết các chất ":
Ví Dụ : Bằng phương pháp hóa học và chỉ dùng thêm thuốc thử là quì tím , hãy nhận biết các dung dịch
là Na2SO4 , K2CO3 , BaCl2 và HCl đựng trong các lọ mất nhãn Khi cho quì tím vào có thể rơi vào trường hợp ngẫu nhiên đã nhân biết HCl (làm quì tím hóa đỏ) , K2CO3 (làm quì tím hóa xanh) mà không cần phải cho quì vào tất cả các lọ
VII Hướng dẫn và trình bày bài tập :
Trang 3Về mặt lí thuyết cần phân loại các chất cần nhận biết , xem thử những chất cần nhận biết đó thuộc loại chất nào ? bài tâp đã cho thuộc dạng bài tập nào ? Từ đó nhớ lại những phản ứng đặc trưng của từng loại chất Từ những phản ứng dặc trưng đó nên vân dụng và nhận biết loại chất nào trước , sau đó lập được sơ đồ nhận biết các chất
Ví dụ : Nhận biết 4 lọ mất nhãn , mỗi lọ đựng một trong 4 dung dịch sau NaOH ,Na2SO4 , H2SO4 loãng
và HCl
Đặt một số câu hỏi sau :
- Hãy đọc tên và phân loại các chất trên ( thuộc loại chất vô cơ nào đã học ) ?
- Những phản ứng đặc trưng nào để nhận biết dung dịch axit ?
- Những phản ứng đặc trưng nào để nhận biết dung dịch bazơ ?
- Dung dịch muối Na2SO4 có làm đổi màu chất chỉ thị (quì tím) hay không ?
Sau đó trình bày sơ đồ nhận biết của mình
- Lấy mỗi lọ một ít cho vào 4 ống nghiệm khác nhau
- Lần lượt cho quì tím vào từng ống nghiệm Ống nghiệm nào làm quì tím hóa xanh là dung dịch NaOH , ống nghiệm không làm đổi màu quì tím là dung dịch Na2SO4, 2 ống nghiệm làm quì tím hóa
đỏ là 2 dung dịch H2SO4 và HCl
- Nhỏ vài giọt BaCl2 vào 2 ống nghiệm đựng 2 axit H2SO4 và HCl Ống nghiệm nào có kết tủa trắng
là H2SO4 Chất còn lại là HCl
- Phương trình phản ứng : H2SO4 + BaCl2 → BaSO4 + 2HCl