mẫu nguyên tử Bo , quang phổ hiđro CNTT lý 12
Trang 2hấp thụ ánh sáng là phát xạ hay hấp thụ
phô tôn.
3.Các phô tôn bay dọc theo tia sáng với tốc
λ
ε = hf = hc /
Trang 3Bài 47.
MẪU NGUYÊN TỬ BO VÀ QUANG PHỔ
VẠCH CỦA NGUYÊN TỬ HIĐRÔ
1-MẪU NGUYÊN TỬ BOHR 2- QUANG PHỔ VẠCH CỦA HYĐRÔ
Trang 4
1-MẪU NGUYÊN TỬ BOHR
VÀI NÉT VỀ MẪU NGUYÊN
TỬ TRƯỚC ĐÓ
Trang 5Cấu tạo nguyên tử?
Cấu tạo nguyên tử hiđrô(thường)?
Trang 6Mẫu nguyên tử Rutherford?
Năm 1911 Rutherford đã làm nhiều thí nghiệm dùng electron bắn vào lá vàng mỏng, ông nhận xét nguyên tử không thể có cấu tạo là quả cầu đặc từ đó ông đưa
ra mẫu nguyên tử Rutherford, còn có tên gọi là mẫu hành tinh: bao gồm các electron mang điện tích âm chuyển động xung quanh hạt nhân mang điện tích dương.
Trang 7MẪU HÀNH TINH NGUYÊN TỬ CHO NGUYÊN TỬ HYĐRÔ
Trang 8MẪU NGUYÊN TỬ HÀNH TINH
CHO 1 SỐ NGUYÊN TỐ HÓA HỌC KHÁC.
Trang 9Mẫu nguyên tử trên gặp khó khăn trong việc giải thích tính bền vững của nguyên tử và sự tạo thành quang phổ vạch của nguyên tử
Hyđrô
Năm 1913, Bohr vận dụng tinh thần của thuyết lượng tử để xây dựng mẫu nguyên tử Bohr với 2 tiên đề chính sau đây :
Bohr
Trang 101.MẪU NGUYÊN TỬ BOHR
a)Tiên đề 1 :(Về các trạng thái dừng) Nguyên tử chỉ tồn tại trong những trạng thái có năng luợng xác định gọi là trạng thái dừng.Trong các
trạng thái dừng nguyên tử không bức xạ.
Trang 11- Bình thường nguyên tử ở trạng thái
cơ bản có năng lượng thấp nhất.
Khi hấp thụ năng lượng nguyên tử
chuyển lên các trạng thái dừng có năng lượng cao hơn:trạng thái kích thích
Thời gian sống trung bình của nguyên tử
ở trạng thái kích thích rất ngắn,sau đó nguyên tử chuyển về trạng thái dừng có năng lượng thấp hơn rồi về trạng thái cơ bản.
Trang 12Nguyên lí cực tiểu năng lượng.
Trang 13Mô hình sau electron trong nguyên
tử hyđrô đang tồn tại ở trạng thái dừng thứ nhất.
5,3.10 -11 m
Trang 14Trong trạng thái dừng của nguyên tử, electron chỉ chuyển động quanh hạt nhân theo những quỹ đạo có bán kính hoàn toàn xác định ( các quỹ đạo dừng)
-Đối với nguyên tử Hyđrô:
Trang 15năng lượng lớn và ngược lại.
-Tên quỹ đạo theo thứ tự từ 1 đến 6 là:
Trang 16Bán kính quỹ đạo gián đoạn hay liên tục?
Gián đoạn.
Trang 17Năng lượng và quỹ đạo của electron trong nguyên tử Hyđrô ở trạng thái
cơ bản
E1
Trang 18Năng lượng và quỹ đạo của electron trong nguyên tử Hyđrô ở trạng thái
tiếp theo
Trang 191.MẪU NGUYÊN TỬ BOHR
tử chuyển từ trạng thái dừng có năng lượng
Trang 20 Ngược lại, nếu nguyên tử đang ở trạng thái dừng có năng lượng E M mà hấp thụ một phô tôn có năng lượng hf đúng bằng hiệu E n -E m
thì nó chuyển sang trạng thái dừng có năng lượng E n lớn hơn
(n,m nguyên)
Trang 22 Minh họa sự phát xạ và hấp thụ của nguyên tử hiđrô
Trang 23 Nhắc lại sự đảo vạch quang phổ?
Trang 24hf
Trang 25 Chuyển trạng thái dừng E m sang E n
ứng với sự nhảy của electon từ từ quỹ đạo bán kính r m sang quỹ đạo bán kính
r n
Trang 27Xét nguyên tử Hyđrô ở trạng thái như hình vẽ Hiện tượng gì xảy ra khi electron chuyển xuống
có mức năng lượng thấp hơn?
Trang 28Trả lời: Nguyên tử Hyđrô sẽ bức
xạ một phôtôn
Trang 29Bài 47:MẪU NGUYÊN TỬ BO VÀ QUANG PHỔ VẠCH CỦA NGUYÊN TỬ HIĐRÔ
NỘI DUNG BÀI MỚI:
1-MẪU NGUYÊN TỬ BOHR 2-QUANG PHỔ VẠCH CỦA HYĐRÔ
I-Mẫu nguyên tử Borh II-Quang phổ vạch Hyđrô
Trang 30II-QUANG PHỔ VẠCH CỦA HYĐRÔ
-Thực nghiệm cho thấy các vạch trong quang phổ phát xạ của Hydrô sắp xếp thành những dãy xác định, tách rời hẳn nhau.
+Vùng tử ngoại: Dãy Lyman
ngoại, một phần thuộc vùng ánh sáng nhìn thấy có 4 vạch đỏ, lam, chàm, tím
+Vùng hồng ngoại: Dãy Paschen
Trang 31O
N M L
n=2 n=3 n=4
n=5 n=6
Sơ đồ chuyển từ quỹ đạo này sang quỹ đạo khác khi tạo
thành các dãy quang phổ của hiđrô
Dãy laiman
Dãy Ban-me
Dãy Pa-sen
Trang 32 C1: ε = hc/ λ = 40 , 89 10−20 j
Trang 33b)Giải thích quang phổ vạch của hiđrô :
Trang 34O
N M L
n=2 n=3 n=4
n=5 n=6
Sơ đồ chuyển từ quỹ đạo này sang quỹ đạo khác khi tạo
thành các dãy quang phổ của hiđrô
Dãy laiman
Dãy Ban-me
Dãy Pa-sen
Trang 35Điều gì xảy ra khi nguyên tử
hiđrô nhận năng lượng?
Từ trạng thái kích thích nguyên tử
chuyển về một trạng thái duy nhất hay nhiều trạng thái?
Trang 36 Khi nhận năng lượng kích thích, nguyên tử hiđrô chuyển từ trạng thái cơ bản E 1 lên các trạng thái kích thích khác nhau,electron
chuyển từ quỹ đạo K ra quỹ đạo phía ngoài
Khi chuyển về trạng thái cơ bản,các nguyên
tử hiđrô phát ra các phô tôn có tần số khác nhau.
Trang 37Vậy, khi electron chuyển từ trang thái có mức năng lượng cao xuống trạng thái
có mức năng luợng thấp thì nó phát ra phôtôn có năng lượng đúng bằng hiệu mức năng lượng ứng với hai quỹ đạo đó
- Mỗi phôtôn có tần số f lại ứng với một sóng ánh sáng đơn sắc có bước sóng xác định
bằng công thức:
c f
n m
Trang 38Mỗi sóng ánh sáng đơn sắc lại cho một vạch quang phổ có màu nhất định Vì vậy quang phổ là quang phổ vạch.
Trang 39với ánh sáng đơn sắc.Có nhiều hiệu
bức xạ đơn sắc.
Giải thích sự tạo thành 3 dãy?
Trang 40-Có sự tạo thành các dãy vì:
- Dãy Lyman: do sự bức xạ phôtôn của các electron khi chuyển từ quỹ đạo ngoài về quỹ đạo K.
- Dãy Balmer: do sự bức xạ phôtôn của các electron khi chuyển từ quỹ đạo ngoài về quỹ đạo L.
- Dãy Paschen: do sự bức xạ phôtôn của các electron khi chuyển từ quỹ đạo ngoài về quỹ đạo M.
Trang 41Sự tạo thành các dãy quang phổ của hiđrô
có thể tóm tắt qua sơ đồ sau:
K
L M
Lyman Balmer Paschen
O P
N
Trang 42Cách xác định tên 4
vạch nhìn thấy?
Trang 43K
L M N
Lyman Balmer Paschen
Trang 44 Hiệu E P -E L lớn nhất =>bước sóng bé nhất-> tím
-> Chàm, lam.
Hiệu E M -E L bé nhất =>bước sóng lớn nhất-> đỏ
Trang 45L M N
Lyman Balmer Paschen
Đỏ lam
chàm tím
Trang 46Sơ đồ tạo thành các dãy quang phổ, sự iôn hóa và bước sóng
của các phổ của nguyên tử Hyđrô
Trang 47Những kết quả thực nghiệm đo bước sóng các phổ đều cho thấy sự trùng khớp với lí thuyết Bohr.
Trang 48Năng lượng của
Trang 49 Lưu ý:Mẫu(mô hình) Bo giúp giải thích
quang phổ vạch của hiđrô, tính toán các
mức năng lượng nhưng chưa là mẫu lí
tưởng.
->khoa học là thay thế sai lầm này bằng sai lầm khác ít sai lầm hơn!
Trang 50Trắc nghiệm:
1.Trạng thái dừng của nguyên tử:
A.Trạng thái đứng yên của nguyên tử
B.Một trong số các trạng thái có năng lượng xác định mà nguyên tử có thể tồn tại
C.Trạng thái chuyển động đều của nguyên tử D.Trại thái mọi electron của nguyên tử không chuyển động đối với hạt nhân.
Trang 52 3.Khi nguyên tử chuyển từ mức năng lượng thấp sang mức năng lượng cao hơn:
A.Nguyên tử bức xạ(phát ra) phôtôn
B.Nguyên tử không bức xạ, không hấp thụ phôtôn
C.Nguyên tử hấp thụ phô tôn
D.Nguyên tử hấp thụ Prôtôn
Trang 534.Khi nguyên tử chuyển từ mức năng
lượng cao sang mức năng lượng thấp hơn:
Trang 54 5.Trong 4 vạch nhìn thấy của quang phổ hiđrô, tia có bước sóng ngắn nhất ứng với elcetron chuyển từ quỹ đạo:
A.P về M
B.P về L
C.P về N
D.P về O
Trang 556.Chọn câu sai :
Trong nguyên tử hiđrô
A.Trạng thái cơ bản có năng lượng thấp nhất xác định ứng với bán kính (Bo) nhỏ nhất.
B.Trạng thái kích thích electron xa hạt
nhân hơn trạng thái cơ bản.
C.Năng lượng ở trạng thái kích thích( thứ n) không xác định.
D.Năng lượng của nguyên tử có thể thay đổi.
Trang 56 Cách vẽ sơ đồ mức năng lượng:
theo chữ cái K,L,M,N,O,P từ dưới lên Dãy lyman(bên trái):Từ P,… về K
Dãy Banme(ở giữa): Từ P,… về L
Dãy pasen(bên phải) :Từ P,… về M
Trang 57L M N
Lyman Balmer Paschen
Trang 58Tư liệu tham khảo
Với những thành công của mẫu nguyên tử Bohr, Bohr đã đứng vào hàng ngũ những nhà khoa học thiên tài cùng Albert Einstein
Trang 59Sau khi Bohr mất (1963), chính phủ Đan Mạch đã tổ chức nhiều hoạt động tưởng nhớ và đưa hình ông lên tem, điều mà trước đây chỉ dành cho các chính trị gia và các thành viên hoàng tộc mà thôi Công thức ông đưa ra đã là nền tảng cơ bản cho vật lí nguyên tử phát triển mạnh mẽ suốt thế kỉ 20.
Trang 60 Dặn dò:
Vật trong suốt, không trong suốt là gì?
Tia sáng tới mặt phân cách giữa không khí và một môi trường nào đó có thể xảy
ra những hiện tượng gì ?