CÁC HUYỆT TRÊN KINH TÚC THÁI ÂM TỲ 1... CÁC HUYỆT TRÊN KINH TÚC DƯƠNG MINH VỊ1... Hoặc dạng ngón cái và ngón trỏ, lấy huyệt ở chỗ lõm giữa tĩnh mạch ngoài ở mu tay và xương đốt bàn ta
Trang 1CÁC HUYỆT TRÊN KINH TÚC THÁI ÂM TỲ
1 TAM ÂM GIAO (SP-6)
lý vùng bụng dưới [3]
Vị trí : Cách lồi cao nhất mắt cá chân trong phía trên 3 thốn[1][4][5][6][7], sát bờ sau-trong xương
chày[1][5][6][7] , (có sách nói là cách bờ sau xương chày 1 khoát ngón tay [2][3][4])
Chủ trị : Đau cổ chân, cẳng chân, yếu liệt chi dưới[1][2][3][4][5]
Đau bụng, đầy bụng[1][2][3][4][5], khó tiêu, chán ăn[1][4][5], nôn mửa, tiêu chảy[1][2][4]
Đái khó, đái buốt, đái dầm[1][2][4][5], di mộng tinh[1][2][4][5], rối loạn kinh nguyệt, rong huyết, rong kinh, bế kinh, thống kinh, khí hư[1][2][3][4][5]
Toàn thân đau nhức, nặng nề[1][5], mất ngủ[1][5]
Cách
châm :
Châm thẳng hoặc nghiêng, sâu 0,5-1 thốn Không châm cho phụ nữ có thai.Cứu 5-10 phút
Trang 2
CÁC HUYỆT TRÊN KINH TÚC DƯƠNG MINH VỊ
1 ĐỊA THƯƠNG (ST-4)
Vị trí : Huyệt là giao điểm của đường ngang qua khóe miệng và rãnh mũi miệng [1][4][5][6][7]
, cách khóe miệng phía ngoài 0,4 thốn [6][7]
Chủ trị : Đau răng [1][2][5], liệt mặt [1][2][3][4][5], đau dây thần kinh số V [1][3][5]
sâu 1-2 thốn [1][4][6].Cứu 5-10 phút [1][2][3][4]
CÁC HUYỆT TRÊN KINH THỦ DƯƠNG MINH ĐẠI TRƯỜNG
1 HỢP CỐC (L.I.-4)
Một trong “Lục tổng huyệt” chủ trị bệnh lý vùng mặt, miệng
Vị trí : Ở mu bàn tay, giữa xương đốt bàn tay 1 và 2 [1][2][3][4][6][7],
chỗ lõm phía dưới [2][6] bờ ngoài
xương đốt bàn tay 2 [2][3][4][6][7],
ngang chỗ nối thân với đầu trên xương đốt bàn tay 2 [1].
để vào chỗ mép da nối ngón trỏ và ngón cái tay đang dạng (hổ khẩu), áp đầu ngón cái lên
mu bàn tay giữa 2 xương đốt bàn 1 và 2, đầu ngón cái ở đâu nơi đó là huyệt, ấn vào có cảm giác ê tức [1][2][4][5][6].
Hoặc khép ngón cái và ngón trỏ, huyệt ở chỗ cơ nổi cao nhất, giữa xương đốt bàn 1-2
[5][6][7],
ngang đầu kẽ ngón tay 1-2 [7].
Hoặc huyệt ở góc giữa ngón tay cái và ngón tay trỏ, cạnh bờ ngoài (bờ quay) của xương đốt bàn tay 2 [3][6].
Trang 3 Hoặc dạng ngón cái và ngón trỏ, lấy huyệt ở chỗ lõm giữa tĩnh mạch ngoài ở mu tay và
xương đốt bàn tay 2, ngang chỗ nối thân với đầu trên xương đốt bàn tay 2 [1].
Đau đầu, cảm mạo, sốt không ra mồ hôi hoặc chứng ra nhiều mồ hôi
Đau họng, đau răng, ù tai, viêm mũi, nghẹt mũi, chảy máu mũi
Liệt mặt
Đau bụng, táo bón, kiết lỵ [2][4].
Bế kinh [1][4][5].
Cứu 5-10 phút
Trang 4CÁC HUYỆT TRÊN KINH THỦ THÁI ÂM PHẾ
1 TRUNG PHỦ (LU-1)
Vị trí : Gian sườn 2 (bờ trên xương sườn thứ 3) [1][2][3][5][6][7],
trên rãnh delta ngực [2][4][5], cách đường giữa ngực 6 thốn [1][5][6][7],
dưới huyệt Vân môn 1 thốn [1][2][6][7].
Chủ trị : Đau vai, viêm quanh khớp vai Đau thần kinh gian sườn 2
Ho, hen suyễn, tức ngực
Viêm tuyến vú, tắc sữa [2][3][4].
Cứu 5-10 phút
Trang 52 THỦ TAM LÝ (L.I.-10)
[1][2][3][4][6][7],
bờ sau cơ cánh tay quay (cơ ngửa dài) [1][3], ấn vào thấy ê tức [6].
Chủ trị : Đau khuỷu tay, cẳng tay, đau vai, yếu liệt chi trên
Đau răng, đau đầu, nôn nấc, say tàu xe [2][3][4].
Cứu 5-10 phút
3 KHÚC TRÌ (L.I.-11)
Bổ huyệt của kinh Đại trường
[1][2][3][4][5][6][7],
giữa đầu ngoài cùng nếp gấp khuỷu và lồi cầu ngoài xương cánh tay [6][7].
Sốt, cảm cúm, đau họng, dị ứng, mẩn ngứa, mụn nhọt, viêm da
Đau bụng, tiêu chảy, táo bón [2][4].
Cứu 5-10 phút
Trang 64 TÝ NHU (L.I.-14)
Vị trí : Bờ ngoài cánh tay, huyệt ở chỗ lõm nơi bám của cơ delta vào xương cánh tay [1][2][3][6][7],
trên đường thẳng nối từ huyệt Khúc trì đến Kiên ngung [2][6][7], cách huyệt Khúc trì phía trên 7 thốn[1][2][4][6].
Cứu 5-10 phút
Trang 75 KIÊN NGUNG (L.I.-15)
Vị trí : Chỗ lõm bờ trước-phía dưới mỏm cùng vai [1][4][6][7],
giữa mỏm cùng vai và mấu chuyển lớn xương cánh tay [1][2][3][4][7],
khe giữa bó đòn (bó trước) và bó trước (bó ngoài) của cơ delta [1][3][6], (dạng cánh tay sẽ thấy rõ chỗ lõm [1][3][6][7] )
Chủ trị : Đau vai, viêm quanh khớp vai, đau cánh tay, yếu liệt chi trên
Cứu 5-10 phút
6 NGHINH HƯƠNG (L.I.-20)
Vị
trí :
Huyệt là giao điểm của đường ngang qua chân cánh mũi và rãnh mũi miệng [1][3][5],
cách bờ ngoài chân cánh mũi 4/10 thốn [2].
Có sách nói huyệt là giao điểm của đường ngang qua điểm chính giữa bờ ngoài cánh mũi và rãnh mũi miệng [6][7]
Đau răng hàm trên
Liệt mặt
Cứu 3-5 phút Tránh gây bỏng
Trang 87 XÍCH TRẠCH (LU-5)
Huyệt “tả” của kinh Phế
Vị trí : Trên nếp gấp khuỷu tay, chỗ lõm bờ ngoài gân cơ nhị đầu cánh tay[1][2][3][4][5][6][7],
bờ trong
cơ cánh tay quay (cơ ngửa dài) [1][2][3].
Ho, hen suyễn, tức ngực, viêm họng, viêm phế quản
Viêm tuyến vú, tắc sữa [2][4].
Cứu 5-10 phút
Trang 98 LIỆT KHUYẾT (LU-7)
Một trong “Lục tổng huyệt” chủ trị bệnh lý vùng đầu, cổ gáy, họng
Một trong “Bát mạch giao hội huyệt” thông với mạch Nhâm
Vị trí : Bờ ngoài cẳng tay [2][5][6][7],
cách nếp lằn cổ tay phía trên 1,5 thốn, trên mỏm trâm quay [1][2][3][4][5][6][7],
ngang chỗ nối thân với đầu dưới xương quay [1], bờ trong gân cánh tay quay (cơ ngửa dài) [1][4]
(khe giữa gân cơ cánh tay quay và gân cơ dạng dài ngón cái [1]) (rãnh chữ V [6]
)
Ho, hen suyễn, tức ngực
Đau đầu, đau cổ gáy, đau họng
Liệt mặt [2][3][4].
Cứu 5-10 phút
9 THÁI UYÊN (LU-9)
Huyệt Du thuộc Thổ
Huyệt Hội của Mạch
Huyệt “bổ” của kinh Phế
Vị trí : Trên nếp gấp cổ tay, mặt trước khe khớp cổ tay [1][6][7],
bờ trong gân cơ dạng dài ngón cái [1][2][3][4][6][7],
bờ ngoài động mạch quay[2][3][6][7] (trong rãnh mạch quay [1][3][5])
Ho, hen suyễn, tức ngực Viêm họng, viêm phế quản
Chứng xuất huyết (hội của mạch)
Trang 10 Cứu 5-10 phút
10.ÂM LĂNG TUYỀN (SP-9)
Vị trí : Gấp gối, huyệt ở chỗ lõm phía dưới lồi cầu trong xương chày[1][3][5][6][7], bờ sau xương
chày[1][3][5][6][7], nơi nối thân với lồi cầu trong xương chày[6]
phẫu học nào viết về ngành ngang xương chày !!!)
Sờ dọc bờ sau-trong xương chày lên đến lồi cầu trong xương chày[6][7], huyệt ở chỗ lõm nơi góc tạo bởi lồi cầu trong xương chày và bờ sau xương chày[7], giữa gân cơ chân ngỗng và cơ bụng chân, ấn vào thấy ê tức[6] Huyệt nằm ngang mức với huyệt Dương lăng tuyền (G.B.-34)[6][7]
Giao điểm của đường ngang qua lồi củ chày với bờ sau lồi cầu trong xương chày[1]
Đầy bụng[2], lạnh bụng, chán ăn[1][3][5], đau tức ngực sườn [1][3][5], đau dạ dày[3]
Đái khó, đái dầm, đái không tự chủ[1][2][3]4][5]
, di tinh[1][3][5], kinh nguyệt không đều[1], thống kinh[2][4]
Phù[2][3], vàng da[2]
Cách
châm :
Châm thẳng, sâu 0,5-1 thốn.Cứu 3-5 phút
Trang 1111.HUYẾT HẢI (SP-10)
Vị trí : Huyệt ở phía trên góc trên-trong xương bánh chè[1][3][6], cách bờ trên xương bánh chè 2
thốn[1][3][6][7], chỗ lõm trên cơ rộng trong[6][7], (có sách nói là trong khe giữa cơ may và cơ rộng trong)[1][3], thẳng trên huyệt Âm lăng tuyền[7]
Cách xác định: Gấp gối, từ điểm giữa bờ trên xương bánh chè đo lên 1 thốn, đo vào trong 2
chè bên trái của bệnh nhân, gốc bàn tay ở bờ dưới xương bánh chè, các ngón tay duỗi, ngón cái tạo với ngón trỏ một góc 450 Đầu ngón cái tương ứng vị trí huyệt Huyết hải[6][7]
, thẳng trên huyệt Âm lăng tuyền[7], ấn vào thấy ê tức
Chủ trị : Đau mặt trong đùi, đau khớp gối, teo cơ đùi, yếu liệt chi dưới[1][2][3][4][5]
Kinh nguyệt không đều, bế kinh, rong kinh, rong huyết[1][2][3][4][5]
Ngứa, dị ứng[1][2][3][4][5]
Cách
châm :
Châm thẳng hoặc nghiêng, sâu 0,5-1 thốn.Cứu 3-5 phút