- Về xây dựng đảng : luận cương chính trị khẳng định rằng sự lãnh đạo của đảng là nhân tố quyết định thắng lợi CM nhưng phải quán triệt những nguyên tắc về xây dựng đảng của chủ nghĩa Má
Trang 11 Đảng CSVN ra đời là một tất yếu lịch sử :
* Là bước ngoặc vĩ đại trong lịch sử CM Việt Nam : vì đảng ra đời mọi thắng lợi CM Việt Nam đều bắt nguồn từ sự lãnh đạo đúng đắn của đảng Đảng ra đời là móc đánh dấu sự chấm dứt hoàn toàn về đường lối cứu nước của cách mạng Việt Nam Đảng ra đời đã trở thành hạt nhân đoàn kết các yếu tố dân tộc và gc, dt và quốc tế và cũng kể từ đây nd VN vào sự nghiệp đấu tranh giải phóng gc và giải phóng loài người một cách tự giác và có tổ chức
+Chứng tỏ gc CNVN đã trưởng thành : Gc CN VN đã trưởng thành vì Đ ra đời thì gc CNVN đã trưởng thành giai cấp hoàn toàn tự giác và khả năng lãnh đạo của gccn VN đã trở thành hiện thực
* ĐCSVN ra đời là sự kết hợp giữa 3 yếu tố CNMLN+phong trào Cn + phong trào yêu nước, đây chính là quy luật vận động thành lập Đ của gc CNVN
Quy luật này vừa thể hiện tính chất chung của phong trào CS Quốc Tế và vừa mang đặc thù của CMVN
Tính chất chung: CNMLnin + Phong trào cn = Đảng
vì : Đảng đánh dấu gc có khả năng lãnh đạo, khi đảng ra đời thì gccn mới được coi là gc tự giác)
-Nguồn gốc sinh ra chung đó chính là CNTB
-Khác tiền đề : CN Max-Le-nin nằm ngoài gc CN > đủ khả năng tổng kết lý luận của lịch sử -> CNMax-Le-nin là lý luận nhằm giải phóng nông dân và gcCN
GcCn không thể viết ra hệ thống lý luận, do áp bức bóc lột của gc TS > phong trào CN ra đời
CN Max-Le-nin phải được truyền bá vào phong trào CN không được CN Max-Le-nin soi đường thì là phong trào tự phát
=> Quy luật thành lập phong trào CS Quốc tế phải gồm 2 yếu tố CN Max-Le-nin và phong trào CN
Đảng CSVN ra đời do có CNTB, có CN Mac - Le-nin và phong trào cn
>Đảng ra đời cũng đi theo quy luật chung cuả phong trào quốc tế CSản
Ở Việt Nam còn có đặc thù : phong trào CN song song với phong trào yêu nước (Đảng chỉ là đội tiên phong của gc CN chứ không phải tập hợp của gc CN)
* Ngay từ khi ra đời Đảng CSVN trở thành Đảng kiểu mới của giai cấp VS, Đảng tổ chức theo nguyên tắc tập trung dân chủ, lấy đấu tranh phê và tự phê bình làm quy luật cũng cố và phát triển Đảng, Đảng luôn luôn quang hệ mật thiết với quần chúng và là người đại diện duy nhất cho quyền lợi dân tộc và gc
2.Trình bày nội dung chính cương sách lược vắn tắt trong hội nghị thành lập Đ ( 3- 2-1930):
A : Nội dung chính cương sách lược vắn tắt :
-Về đường lối chiến lược CM : Đảng chủ trương làm Tư sản dân quyền CM và thổ địa CM để
đi tới xã hội Cộng sản
- Nhiệm vụ của CM : Đảng xác định những nhiệm vụ cụ thể trên các phương diện chính trị, kinh tế, xã hội, bao hàm cả nội dung dân tộc và dân chủ, chống Đế quốc và chống Phong kiến, nhưng nổi bật lên là nhiệm vụ chống Đế quốc và tay sai phong kiến giành độc lập tự do cho toàn thể dân tộc
Trang 2-Về lực lượng CM : cương lĩnh khẳng định rằng Đảng phải vận động, thu phục đông đảo công nhân, nông dân, Đảng phải hết sức l6oi kéo tiểu Tư sản, trí thức, trung nông, đồng thời tập hợp hoặc trung lập phú nông, trung và tiểu địa chủ và Tư sản Việt Nam
-Tuy nhiên khi liên lạc với các giai cấp không đi vào đường lối thỏa hiệp
- Đảng là đội tiên phong của giai cấp vô sản, người lãnh đạo CM Việt Nam
- Đảng phải lir6n kết với các dân tộc bị áp bức và quần chúng vô sản trên thế giới nhất là giai cấp vô sản Pháp
-Cương lĩnh CM đầu tiên của Đảng Cộng sản Việt Nam là cương lĩnh CM giải phóng dân tộc đúng đắn và sáng tạo Độc lập dân tộc và tự do là tư tưởng cốt lõi của cương lĩnh này
- Tuy còn sơ lược nhưng cương lĩnh này đã vạch ra cho CM Việt Nam một đường lối chiến lược và sách lược căn bản đúng đắn, đồng thời vạch ra những nguyên tắc cơ bản về xây dựng Đảng theo chủ nghĩa Mác-Lênin
B-Nội dung luận cương chính trị 10 – 1930:
- Tháng 10/1930 ban chấp hành trung ương đảng họp hội nghị lần thứ nhất, thông qua bản luận cương chính trị của đảng do đồng chí Trần Phú dự thảo, Luận cương có những nội dung cơ bản sau:
- Về đường lối chiến lược : vận dụng lý luận của chủ nghĩa Mác-Lenin Luận cương xác định tính chất của CM Việt Nam là CM tư sản dân quyền do giai cấp công nhân lãnh đạo, tiến thẳng lên chủ nghĩa xã hội bỏ qua giai đoạn phát triển TBCN Như vậy là CM Việt Nam phải trải qua hai giai đoạn: CM tư sản dân quyền có hai nhiệm vụ cơ bản là chống đế quốc giành độc lập và chống phong kiến, bởi vì sự cấu kết giữa đế quốc và phong kiến, thực hiện người cày có ruộng, Hai nhiệm vụ này có mối liên hệ khăng khít, bởi vì sự cấu kết giữa đế quốc và phong kiến là đặc điểm nổi bậc ở nước ta mà các nhà yêu nước trước đây không thấy hết và cũng không giải quyết được
- Sau khi hoàng thành thắng lợi CM tư sản dân quyền thì tiến thẳng lên chủ nghĩa xã hội Cách mạng tư sản dân quyền là thời kỳ dự bị dể tiến lên CMXHXN
-Luận cương xác định như vậy chứng tỏ ngay từ đầu đảng đã tiếp thu đầy đủ tưởng CM không ngừng của V- Lênin
- Về động lực, lực lượng CM : luận cương chỉ rõ “Trong Cách mạng tư sản dân quyền, vô sản giai cấp và nông dân là hai động lực chính, những vô sản giai cấp có cầm quyễn lãnh đạo thì
CM mới thắng lợi được” Khẳng định điều đó, Đảng ta nhấn mạnh tính triệt để của CM vô sản và quán triệt nguyên lý cơ bản của chủ nghĩa Mác-lenin về liên minh công nông trong cách mạng vô sản
- Về xây dựng đảng : luận cương chính trị khẳng định rằng sự lãnh đạo của đảng là nhân tố quyết định thắng lợi CM nhưng phải quán triệt những nguyên tắc về xây dựng đảng của chủ nghĩa Mác-Lenin : Đảng phải có đường lối chính trị đúng đắng; lấy nguyên tắc tập trung dân chủ làm cơ sở xây dựng tổ chức có kỷ luật tập trung, đoàn kết, gắn bó mật thiết với quần chúng; Đảng phải được vũ trang bằng lý luận Mác-Lenin thông qua cuộc đấu tranh cách mạng của quần chúng trưởng thành, kiên quyết đấu tranh lại những tư tưởng phi vô sản
- Về phương pháp CM : luận cương xác định bạo lực CM là hình thái biểu hiện của quy luật
CM ở Việt Nam, nhưng đòi hỏi đảng phải vận dụng linh hoạt, sáng tạo, đảng phải căng cứ vào
Trang 3tình hình cụ thể để đề ra những khẩu hiệu thích hợp nhằm tập dượt, tổ chức và xây dựng lực lượng cách mạng, dùng khởi nghĩa vũ trang của quần chúng để giàng chính quyền Tuy nhiên đảng phải coi trọng tổ chức lực lượng chính trị quầng chúng
- Về đoàn kết Quốc Tế : thấm nhuần tư tưởng của chủ nghĩa Mác-Lênin, luận cương xác định
CM Việt Nam là một bộ phận của CM Vô Sản thế giới, bởi lẽ trong thời đại mới CM và phản
CM đã được phân tuyến rõ ràng trên phạm vi thế giới
- Những nội dung cơ bản mà luận cương khẳng định là cơ sở để đảng tập hợp lực lượng CM, giải quyết những yêu cầu bức thiết của toàn dân tộc, khẳng định sự lãnh đạo tuyệt đối của giai cấp công nhân trước dân tộc
3.Phân tích nội dung chuyển hướng chỉ đạochiến lược, sách lược của Đ ta qua các hội nghị
TƯ 6,7,8 :
- Tháng 9/1939 chiến tranh thế giới lần thứ hai bùng nổ, cuộc chiếnh tranh này đã ảnh hưởng sâu sắc đến tình hình ở Đông dương Đứng trước những biến động đó, Đảng ta đã kịp thời chuyển hướng chỉ đạo chiến lược để phù hợp với tình hình
- Từ hội nghị trung ương lần thứ 6 (11/1939), đến hội nghị Trung ương Đảng lần thứ 7 (11/1940) và đặc biệt là hội nghị Trung ương đảng lần thứ 8 (5/1941) do đồng chí Nguyễn Ái Quốc chủ trì đã đánh dấu sự chuyển hướng về chỉ đạo chiến lược, sách lược cách mạng, đồng thời đánh dấu sự bổ xung và đánh dấu hoàn chỉnh đường lối cách mạng giải phóng dân tộc của đảng ta
-Nội dung chủ yếu của sự chuyển hướng đó biểu hiện trên mấy vấn đề cơ bản như sau :
Đảng ta đã khẳng định rằng hai nhiệm vụ chiến lược của cách mạng dân tộc, dân chủ mà luận cương tháng 10/1930 đã nêu cho đến nay vẫn đúng Nhưng trước tình hình mới Đảng chủ trương phải tập trung giải quyết nhiệm vụ hàng đầu là đánh đổ đế quốc và tay sai, giành độc lập dân tộc
-Về mối quan hệ giữa hai chiến lược, Đảng ta xác định rằng : hai nhiệm vụ chống đế quốc và chống phong kiến có quan hệ chặc chẽ, mật thiết với nhau, nhưng không tiến hành nhất loạt song song nhất loạt ngang nhau Nhiệm vụ chống phong kiến phải phục tùng nhiệm vụ chống đế quốc Trong khi tập trung giải quyết vấn đề độc lập dân tộc Đảng tạm gác khẩu hiệu cách mạng ruộng đất, đề ra những khẩu hiệu hợp lý để nhằm tập trung lực lượng để đánh đổ kẻ thù nguy hiểm nhất là đế quốc xâm lược
-Trên cơ sở nêu cao ngọn cờ giải phóng dân tộc, Đảng ta chủ trương giải quyết vấn đề dân tộc trong khuôn khổ từng bước ở Đông Dương Sau khi giành độc lập, các dân tộc sống trên bán đảo Đông Dương muốn lập ra một chính phủ liên bang hay đứng riêng thành một quốc gia dân tộc là tùy ý Ở Việt Nam, Hội nghị BCH Trung Ương lần thứ 8 chủ trương sau khi đánh đuổi Pháp-Nhật đã thành lập một chính phủ nhân dân, chính phủ Việt Nam dân chủ cộng hòa, lấy cờ đỏ sao vàng làm cánh làm lá cờ toàn quốc
- Đảng chủ trương mở rộng mặt trận dân tộc thống nhất để liên hiệp được tất cả sức mạnh của toàn dân tộc, tại hội nghị Trung Ương lần thứ 8 (5/1941), theo đề nghị của đồng chí Nguyễn Ái Quốc, đã quyết định ở Việt Nam một mặt trận riêng lấy tên là mặt trận Việt Nam độc lập đồng minh, gọi tắc là Việt Minh
- Đảng chuyển hướng hình thức đấu tranh từ công khai hợp pháp, nữu hợp pháp sang đấu tranh chính trị, chuẩn bị khởi nghĩa vũ trang giành chính quyền
Trang 4- Hội nghị Trung Ương lần thứ 7 đã đưa vấn đề khởi nghĩa vũ trang vào vào chương trình nghị sự, đến hội nghị Trung Ương Đảng nhấn mạnh : chuẩn bị khởi nghĩa vũ trang là nhiệm vụ trung tâm của cách mạng Trung Ương Đảng đã dự kiến con đường khởi nghĩa vũ trang giàng chính quyền là : đi từ khởi nghĩa từng phần, giành chính quyền ở địa phương, tiến lên tổng khởi nghĩa trong cả nước
- Để hoàn thành nhiệm vụ lãnh đạo toàn dân vùng dậy khởi nghĩa giành chính quyền tại các hội nghị Trung Ương (6-7-8) Đảng đã đề ra nhiều chủ trương, biện pháp về công tác xây dựng Đảng
- Sự chuyển hướng chỉ đạo đúng đắn đó, đánh dấu một bước trưởng thành của đảng ta, có ý nghĩa quyết định đến thắnglợi của cách mạng tháng 8 năm 1945
4–Trình bày sự chuẩn bị về ll cho việc dành chính quyền CMT8 :
*Sự chuẩn bị về lực lượng chính trị :
Ba hội nghị TƯ 6,7,8 là sự chuẩn bị về mặt đường lối cho việc giành chính quyền CMT8 –
1945 Bên cạnh đó Đảng bắt tay ngay vào việc chuẩn bị ll cho việc dành chính quyền:
-Đảng nhanh chóng xây dựng lực lượng chính trị quần chúng, quan điểm của Đảng : “ lực lượng chính trị của Đảng là thứ áo giáp bảo vệ Đảng, là thành lũy của Đảng” Lực lượng chính trị thể hiện trước hết là xây dựng mặt trận Việt Minh và các tổ chức cứu nước của quần chúng phát triển mạnh mẽ trong phạm vi toàn quốc, nhằm mục đích vận động, tổ chức quần chúng đứng lên dành chính quyền
* Sự chuẩn bị về ll vũ trang :
-Đảng nhanh chính xây dựng lưc lượng vũ trang vì chỉ có lực lượng vũ trang và đấu tranh vũ trang thì mới tiêu diệt được sinh lực địch, mới đè bẹp được ý chí xâm lược của chúng và thu hồi toàn vẹn lãnh thỗ
-Vì thế ngay từ ĐH TƯ 7 11 – 1940 Đảng đã quuyết định duy trì ll khởi nghĩa Bắc Sơn và tiến hành thành lập đội cứu quốc quân, Ngày 22 – 1944 thành lập VNTTGPQ Tháng 3 1945 thành lập VNGPQ
5 – Hoàn cảnh LS của CMVN trong thời kỳ sau CMT8 Nêu chủ trương biện pháp của Đ nhằm bảo vệ chính quyền và xây dựng chế độ mới:
A–Hoàn cảnh lịch sử : Trong nước lúc này có những khó khăn và thuận lợi:
- Khó khăn:
+ Kinh tế: Vốn là 1 nền kt bị lệ thuộc vào đế quốc nước ngoài, bị tàn phá nặngnề trong chiến tranh, hàng hóa khan hiếm, CN bị thất nghiệm, ngân sách nhà nước trống rỗng và quan trọng là thiên tai, hạn hán liên tục xảy ra làm hàng triệu người bị đe dọa về cuộc sống
+ Văn hoá: Do chính sách ngu dân của td P nên 90% dân số mù chữ
+ Nạn thù trong giặc ngoài: 2 tổ chức phản CM là Việt Cách và Việt Quốc tìm mọi cách lật đổ
cq CM, ở miền Bắc 20 vạn quân Tưởng rải rác đến vĩ tuyến 16 với mục đích tiêu diệt chính phủ
CM lâm thời do chủ tịch HCM đứng đầu để lập ra cq bù nhìn, cò ở miền Nam có 2 vạn quân Anh rải rác đến vĩ tuyến 16 với mục đích giúp Pháp quay lại thống trị nước ta
+ Về ngoại giao: Chính phủ VN chỉ là chính phủ lâm thời, chưa nước nào trên thế giới công nhận và đặt qh ngoại giao
_ Thuận lợi:
Trang 5+ Chính quyền CM đã được xác định, là cq của dân do dân và vì dân, do chủ tịch HCM là người đứng đầu
+ Có khí thế của 1 dân tộc vừa chiến thắng
+ Đ đã công khai ra nắm cq, có lực lượng quân đội, công an là công cụ để bảo vệ cq CM
Tuy vậy những khó khăn trên đã nói lên vận mệnh dân tộc ta đang đứng trước thử thách cực kỳ quan trọng và nhân dân ta có nguy cơ trở lại cuộc sống nô lệ
B-Chủ trương và biện pháp của Đ nhằm bảo vệ chính quyền và XD chế độ mới :
Chủ trường:
- Tiến hành tổ chức xây dựng kinh tế để giải quyết những khó khăn về mặt đời sống: phát động phong trào tăng gia sản xuất với khẩu hiệu tấc đất, tấc vàng, cứu đói và giải quết nạn đói bằng phong trào thi đua yêu nước với khẩu hiệu "Nhường cơm, xẻ áo cho nhau, 1 tuần nhịn 1 bữa để lấy gạo cứu đói" và để khôi phục lại tài chánh nên Đ phát hành tiền giấy và tổ chức tuần lễ vàng vào quỹ độc lập lượng thu được là 370 kg vàng và 600 triệu đồng
- Xóa nạn mù chữ cho dân để nâng cao vai trò làm chủ của nd lao động đối với vận mệnh của dất nước Bác Hồ đã phát động phong trào học vụ với kết quả trên 1 triệu người biết đọc và biết viết trong 1 năm
- Tổ chức tổng tuyển cử bầu quốc hội trên cả nước vào ngày 6/1/46 nhằm nâng cao uy tín của chính phủ và tạo cơ sở pháp lý cho cuộc đấu tranh trên mặt trận ngoại giao Và cuộc tổng tuyển cử thật sự là cơ sở pháp lý để ta và địch đấu tranh về ngaọi giao
6–Nôi dung của đường lối KC chống P:
Đường lối kháng chiến có cơ sở lý luận và thực tiễn được trình bày trong 3 văn kiện :
- Lời kêu gọi toàn quốc kháng chiến của HCM (19/12/46)
- Chỉ thị toàn dân kháng chiến của TW (22/12/46).- Tác phẩm "Kháng chiến nhất định thắng lợi của Trường Chinh T9/47
Nội dung bao gồm : Nêu rõ mục đích tính chất và nhiệm vụ của cuộc kc
+ Mục đích: Cuộc kc nhằm vào kẻ thù chích là bọn thực dân phản động Pháp giành độc lập, tự
do và thống nhất thật sự, hoàn thành nhiệm vụ giải phóng dân tộc, phát triển chế độ dân chủ nd
+ Tính chất: Cuộc kc chống Pháp là tiết tục sự nghiệp CMT8 nên có tính chất dt giải phóng, dân chủ tự do; là cuộc kc chính nghĩa, tiến bộ, chiến tranh nd, chiến tranh CM …
+ Nhiệm vụ: Nhiệm vụ giải phóng dt là yêu cầu nóng bỏng cấp bách nhất nhưng trong quá trình kc phải từng bước thực hiện cải cách dân chủ mà thực chất là từng bước thực hiện người cày có ruộng
* Xác định đường lối kc là đường lối quân sự, chiến tranh nhân dân của Đ, là đường lối kc toàn dân, toàn diện và lâu dài dựa vào sức mình là chính
+ Kc toàn dân là chiến lược, là quy luật cơ bản của cuộc kc Nó xuất phát từ so sánh lực lượng giữa ta và địch và xuất phát từ chân lý : Cách Mạng là sự nghiệp của quần chúng , kháng chiến toàn dân là toàn dân đánh giặc, là thực hiện chiêùn tranh toàn dân theo khẩu hiệu " mỗi người dân là một chiến sỉ , mỗi làng xã là một pháo đài " đánh giặc bằng mọi thứ vũ khí có trong tay , đánh giặc ở mọi lúc mọi nơi
Trang 6+ Toàn diện kc là chiến lược là qui luật của cuộc kc Toàn diện kc thể hiện trên tất cả lãnh vực quân sự , ktế, vhóa , chính trị , ngoại giao ( đáu tranh quân sự là hình thức chủ yếu ) nhằm tạo ra sức mạnh tổng hợp để chiến thắng kẻ thù và còn tạo ra tiền đề đễ tiến lên CM sau + Kháng chién lâu dài là chiến lược, là qui luật khách quan của cuộc kháng chiến, là bí quyết của sự thắng lợi Qui luật này xuất phát từ sở trường đánh giặc của ta, từ sự so sánh lực lượng của địch và ta, và sự chuyển hóa về tương quan lực lượng ngày càng có lợi cho ta, bất lợi cho địch Đánh lâu dài nhưng 0 phải là kéo dài vô định mà là trên cơ sở đánh lâu dài phải nỗ lực , tích cực tiến công dánh thắng lợi từng bước đi đến giành thắng lợi hoàn toàn
+ Dựa vào sức mình là chính là chiến luợc là qui luật phát triển tất yếu của cuộc kc, của tất cả các cuộc CM Qui luật này xuất phát từ nguyên lý coi CM là sự nghiệp của quần chúng Chiến tranh CM cũng phải là sự nghiệp của quần chúng cũng xuất phát từ hoàn cảnh thực tế của nuớc
ta trong cuộc kc Dựa vào sức mình là chính trước hết phải độc lập về đường lối chính trị, tích cực chủ động xây dựng và phát triển thực lực của cuộc kc, đồng thời coi trọng sự viện trợ quốc
te Nói cách khác dựa vào sức mình là chính : phải nhận thức và giải quyết đúng mối quan hệà giữa nhân tố chủ quan và khách quan , bên trong và bên ngoài, dt và quốc tế … Trong cuộc chiến tranh chính nghỉa của ta
7-Hoàn cảnh lS của CM nước ta thời kỳ 54 – 75 Tại sao TK 54 - 59 Đ ta chủ trương chuyển CMMN sang thế giữ gìn ll:
! Hoàn cảnh lịch sử:
- Đất nước tạm thời chia 2 miền với 2 chế độ chính trịä # vì thế mà cùng một lúc Đ lãnh đạo 2
NV chiến lược ở 2 miền # Đây là nét độc đáo của CMVN vì về mặt lí luận CNMLN mới chỉ đề cập đến 2 giai đoạn
-Về thực tiễn trên TG chưa có nước nào thực hiện cùng 1 thực hiện NV của cả 2 miền # cho thấy tính phức tạp của CMVN Kẻ thù của nước ta từ lúc này 0 phải là ĐQP mà là ĐQM mà ta chưa hiểu gì về Mỹ Nhưng ĐQM lúc này thông qua tay sai là Ngô Đình Diệm để tuyên bố khước từ hiệp thương thống nhất đất nước mà hiệp định Giơnevơ qui định mà tiến hành đàn áp khủng bố ~ người CM ở VN hết sức dã man
- Phong trào CSTG lúc này lại đi vào con đường hòa hoãn cụ thể tại ĐH 5 1957 tại LX đưa ra đường lối tam hòa : quá độ hòa bình, chung sống hòa bình, thi đua hòa bình Cản trở trực tiếp đến phong trào giải phóng DT trên TG
! Lý do chủ trương:
- Căn cứ ở so sánh ll giữa ta và địch lúc này có lợi cho địch và bất lợi cho ta
- Kẻ thù của CM là chính quyền Ngô Đình Diệm lại phá hoại hiệp định Giơnevơ và tăng cường khủng bố đàn áp ~ người CM vì thế ta phải giữ lấy ll của mình
- Tình hình TG hết sức phức tạp, phong trào CS quốc tế đi vào con đường hòa hoãn.Vì thế vấn đề đặt ra cho Đ ta là làm sao giữ được phong trào CM ở MN nhưng mặt # lại tranh thủ sự đồng tình của quốc tế
8-Nêu những bài học kinh nghiệm do ĐH 6 (12 – 86) Nêu các đặc trưng về CNXH do ĐH 7 (6 - 91) đặt ra:
! Những bài học kinh nghiệm:
Trang 7- Trong toàn bộ hoạt động của mình, Đ phải quán triệt tư tưởng “ lấy dân làn gốc”, chăm lo XD và phát huy quyền làm chủ tập thể của ndlđ
- Đ phải luôn xuất phát từ thực tế, phải tôn trọng và hoạt động theo các qui luật khách quan Mọi chủ trương, chính sách gây tác động ngược lại là biểu hiện sự vận dụng 0 đúng qui luật, phải được nhanh chóng sửa đổi hoặc bãi bỏ
- Phải biết kết hợp sức mạnh của DT và sức mạnh của thời đại trong ĐK mới
- Phải XD Đ ngang tầm NV chính trị của Đ cầm quyền đang lãnh đạo nd tiến hành cuộc CMXHCN
! Các đặt trưng về CNXH:
- CNXH là XH do ndlđ làm chủ
- CNXH là 1 XH có nền kinh tế phát triển cao với tư liệu SX hiện đại và chế độ công hữu về tư liệu SX chủ yếu
- Có 1 nền VH đậm đà bản sắc dt
- Không có chế độ người bóc lột người, mọi người cùng làm cùng hưởng và có ĐK phát triển cá nhân
- Các dt trong nước đoàn kết và giúp đỡ nhau
- VN có quan hệ hữu nghị và hợp tác với nd tất cả các nước trên TG
9-Nêu ~ thành tựu và hạn chế trong 10 năm thực hiện đường lối đổi mới và ~ bài học kinh nghiệm rút ra từ ĐH 8:
! Thành tựu:
- Đẩy nhanh được trình độ phát triển kt hoàn thành vượt mức nhiều mục tiêu chủ yếu của kế hoạch 5 năm
-Tạo được 1 chuyển biến tích cực về mặt XH: nâng cao đời sống nd, ổn định ch/trị, củng cố quốc phòng Tạo ra được môi trường hòa bình cho đất nước để đầu tư phát triển ktế
- Thực hiện có hiệu quả một số đổi mới trong hệ thống ctrị cụ thể: ban hành hiến pháp năm
1992, sữa đổi bổ sung nhiều văn bản về pháp luật đồng thời cải cách bộ máy h/chánh
Phát huy mạnh mẽ quan hệ đối ngoại phá hoại được thế bao vây cấm vận tham gia tích cực vào đ/sống cộng đồng qtế, thực hiện một cách năng động đường lối đối ngoại và giải quyết thành công mối quan hệ bình thường hóa với TQ
! Hạn chế:
- Đất nước ta còn nghèo kém phát triển nhưng chúng ta lại thực hiện chưa tốt cần kiệm trong
SX và tiết kiệm trong tiêu dùng
-Việc lãnh đạo va XD quan hệ SX mới có phần vừa lúng túng vừa buông lỏng cụ thể cơ chế chính sách còn nhiều điều chưa hợp lí, chưa tạo ra được ĐK để thúc đẩy các thành phần kt phát triển
-Tình hình XH còn rất nhiều tiêu cực: tham ô, lãng phí
-Việc quản lí nhà nước về ktxh cũng còn nhiều yếu kém Cụ thể: hệ thống luật pháp, cơ chế chính sánh chưa đồng bộ và nghiêm minh
- Hệ thống chính trị của ta còn rất nhiều nhượt điểm bộ máy nhà nước còn hết sức cồng kềnh và kém hiệu quả
! Những bài học kinh nghiệm:
Trang 8- Chúng ta giữ vững mục tiêu độc lập dt và CNXH, trong quá trình đổi mới thực hiện tốt 2 nv
chiến lược là XD và bảo vệ vững chắc tổ quốc XHCN, kiên trì CNMLN và tư tưởng HCM
- Kết hợp chặt chẽ ngay từ đầu đổi mới kt với đổi mới hệ thống chính trị lấy đổi mới kt làm trọng tâm để từng bước đổi mới hệ thống chính trị
- Chủ trương XD nền kt hàng hóa nhiều thành phần vận hành theo cơ chế thị trường với vai trò quản lí của nhà nước theo định hướng XHCN
- Mở rộng và tăng cường kgối đại đoàn kết toàn dân và phát huy sức mạnh của toàn dt
- Mở rộng quan hệ hợp tác quốc tế và kết hợp sức mạnh của dt với sức mạnh thời đại
- Tăng cường vai trò lãnh đạo của Đ coi nv XD Đ là nv then chốt
10–Nội dung bài học kinh nghiệm giương cao 2 ngọn cờ :
A-Thực chất và mấu chốt của việc giương cao 2 ngọn cờ độc lập dân tộc và CNXH
1-Đ ta căn cứ vào lí luận CNMLN và vấn đề quan hệ dt và gc là:
-Khái niệm dt : Là một cộng đồng người ổn định, chung 1 lãnh thổ có ngôn ngữ, chữ viết, tâm
lí, tập quán chung
-Quan hệ giữa dt và gc : Quan điểm của CNMLN cho rằng : DT bao giờ cũng mang tính gc nghĩa là mỗi 1 gc bao giờ cũng có 1 quan điểm riêng của nó về vấn đề dt chứ 0 bao giờ có quan điểm chung về vấn đề dt trong 1 gc Quan điểm về vấn đề dt của gc tiên tiến mang tính tích cực khi dc TS còn là gc đứng ở trung tâm của thời đại tức là lợi ích của gc TS hoàn toàn phù hợp với lợi ích của dt Vì thế mà gc TS là gc duy Í có khả năng giương cao ngọn cờ dt để chống pk
-Mang tính tiêu cực khi CNTB thành CNĐQ: lúc này gc TS 0 chỉ khống trị dt mình mà nó còn thống trị các dt thuộc địa Vì thế mà lợi ích của gc TS lúc này đã hoàn toàn đi ngược lại với lợi ích của dt
-Quan điểm về vấn đề dt của gc VS: Trong thời đại ngày nay gcVS với tư cách là gc đứng ở trung tâm của thời đại cho nên lợi ích của gcvs phù hợp với lợi ích của dt Vì thế mà quan điểm về vấn đề dt của gcvs là đúng đắn nhất, nó trở thành gc duy Í có khả năng giương cao ngọn cờ phồn vinh của dt
2- Quan hệ giữa CM giải phóng dt và CM giải phóng gc:
-Căn cứ vào CM giải phóng dt và gc: Mác nói vì có áp bức gc nên mới có áp bức dân tộc, xóa bỏ mọi áp bức gc là con đường triệt để để xóa bỏ áp bức dt Như vậy CM giải phóng gc và CM giải phóng dt có quan hệ mật thiết với nhau, hoàn thành CM giải phóng gc thì đồng thời cũng tạo ra ĐK để hoàn thành CM giải phóng dt
3-Sự Vận dụng của CMVN :
-Nếu như CNMLN đã đi từ vấn đề gc để tìm ra mối quan hệ giữa dt và gc, giữa CM giải phóng
dt và CM giải phóng gc thì Bác lại đi từ vấn đề dt để tìm ra các mối quan hệ trên và khi Người đến với CNMLN thì quan điểm của CMVN về vấn đề dt là phải đứng trên lập trường của gcvs -II – Sự vận dụng đường lố giương cao 2 ngọn cờ qua các giai đoạn CM :
1-Giai đoạn cả nước làm 1 nv chiến lược CMDTDCND ( 1930 – 1954):
-CMDTDCND là nv trực tiếp
-CMXHCN là phương hướng tiến lên
Nó qui định tính chất của cuộc CMDCTS là DCTS kiểu mới
Trang 9Tất cả ~ vấn đề thuộc về chiến lược, sách lược pp CM của CMDCTS kiểu mới đã được Đ ta xem xét và giải quyết triệt để
Qui định tính triệt để của cuộc CMDTDC ở chỗ là dành độc lập cho dt thì đồng thời cũng là giành DC cho nd hkông thể có độc lập dt mà không có DC nhưng ở VN vốn là 1 nước thuộc địa nửa PK cho nên vấn đề dân chủ ở đây thực chất là vấn đề người cày có ruộng Vì thế mà nv chống PK nằm ngay trong nội dung dân tộc
-Có tác dụng đặt CMVN trong phạm trù CMTG : CMVN là 1 bộ phận của CMTG Vì vậy mà đã giúp chúng ta phát huy được sức mạnh của dt với sức mạnh của thời đại để đánh thắng ĐQP xâm lược
Tóm lại : Với đường lối giương cao 2 ngọn cờ đã giúp Đ ta huy dộng được sức mạnh tổng hợp của dt ta để làm nên thắng lợi của CMT8 và thắng lợi của cuộc KC chống P giải phóng MB tạo
ĐK để đưa MB lên CNXH làm cơ sở cho cuộc đấu tranh thống nhất nước nhà
2 – Giai đoạn cả nước làm hai nv chiến lược 1954 – 1975:
-Căn cứ để Đ ta định ra 2 nv chiến lược:
+ Căn cứ vào lí luận CM 0 ngừng do LN vạch ra Nội dung của nó : CM phát triển liên tục trên phạm vi toàn TG hoặc từng nước riêng lẽ nhưng bao giờ cũng mang tính giai đoạn và kết thúc giai đoạn thứ Í cũng là bước mở đầu cho giai đoạn 2
-Căn cứ vào mâu thuẫn chung của cả nước lúc này là dt ta với ĐQM và aty sai và giữa nông dân với địa chủ PK
-Mục tiêu chung của CM nước ta lúc này là hòa bình thống Í và đưa cả nước lên CNXH Vì vậy mà đường lối giương cao 2 ngọn cờ được Đ ta đề ra : CMXHCN ở MB và CMDTDCND ở MN -Giữ vai trò quyết định nhất đối với toàn bộ sự nghiêp CMMN và sự nghiệp thống nhất nước nhà
Phân tích cụ thể :
-Hình thái biểu hiện của sự kết hợp giữa 2 ngọn cờ độc lập dt và CNXH trong giai đoạn này đã # so với thời kỳ trước ở chỗ : CNXH lúc này 0 còn là phương hướng tiến lên mà nó đã trở thành hiện thực trên nửa phần đất nước, vì thế sức mạnh của CNXH lúc này được biểu hiện ra
0 chỉ là sức mạnh lí tưởng mà nó còn là sức mạnh vật chất, sức mạnh của chế độ XH mới vì chỉ có CNXH mới cho phép Đ ta tổ chức được 1 cuộc KC chống Mỹ vừa lâu dài gian khổ và vô cùng ác liệt nhưng cuối cùng đã giành được thắng lợi Không những thế sức mạng của từng miền đều là sức mạnh của sự kết hợp giữa độc lập dt và CNXH Cụ thể :
-MB : Trước hết là sức mạnh của CNXH đây là một XH ưu việt không có người bóc lột người, chính là 1 động lực CM mới, vì thế chỉ có CNXH mới cho phép chúng ta phân phối 1 cách công bằng những của cải có hạn của xh để vừa XD CNXH MB vừa đánh Mỹ ở MN Và sức mạnh của CNXH được kệt hợp với sức mạng đấu tranh dt MN làm cho sức mạng MB càng phát triển bởi vì MB xd CNXH cũng để giải phóng MN thống nhất đất nước và vì sự nghiệp giải phóng
MN mà MB mỗi người phải làm việc = 2 người để nhanh chóng đưa MB lên CNXH
-MN : Sức mạng của MN trước hết là sức mạnh của độc lập dt , đây là sức mạnh tại chỗ : Đồng bào MN trước hết phải tự đứng lên tự giải phóng MN sức mạnh còn bắt nguồn từ CNXH ở
MB : Giải phóng MN thống nhất đất nước cùng cả nước đi lên CNXH
Trang 10-Giương cao 2 ngọn cờ trong giai đoạn này cho phép Đ ta huy động đưôv sức mạnh của dt ta với tất cả ll bao gồm : ~ ll do CNXH khởi nguồn và tạo ra, với ~ ll đang đến với CNXH và kể cả ~
ll 0 chấp nhận CNXH nhưng lại có tinh thần yêu nước ít nhiều thì cũng được CNXH động viên và thuyết phục
-Giương cao 2 ngọn cờ cho phép Đ ta kết hợp đến mức cao Í sức mạnh dt với sức mạnh thời đại,
vì : Trong mấy chục năm lại đay ở MN nước ta đã trở thành 1 trong những trào lưu của CMTG và là nơi tập trung ~ mâu thuẫn vốn có của thời đại: CNXH với CNTB; gcvs với GCTS;CNĐQ với CNĐQ, dt bị áp bức với CNĐQ, vì thế mà cuộc đụng đầu lịch sử giữa 1 bên là dt VN với 1 bên là ĐQM ( tên ĐQ đầu sỏ Í) đã diễn ra vô cùng quyết liệt và mang tính thời đại sâu sắc, nó phát triển cả về chiều rộng , chiều sâu cả về tầm ảnh hưởng vì thế mà giương cao 2 ngọn cờ lúc này cho phép Đ ta huy động được tất cả các ll TG dể giúp nd ta chống ĐQM xâm lược
3 – Tiếp tục giương cao 2 ngọn cờ trong giai đoạn hiện nay:
-Vì sao cả nước hòa bình thống nhất và đi lên CNXH nhưng Đ at vẫn tiếp tục giương cao 2 ngọn cờ :
+ vì chúng ta trung thành với tư tưởng do LN đề ra đó là hki chuyên chính VS giành thắng lợi trên toàn TG thì vấn đề dt vẫn còn tồn tại lâu và rất lâu
+ Giương cao nhọn cờ dt để phát huy tiềm năng trong lòng dt vào việc XD CNXH Nội dung : Độc lập phải gắn liền với thống nhất, thống nhất thì phải đi lên CNXH.Độc lập thống nhất trên
cơ sở CNXH là độc lập thống nhất vững bền nhất và thống nhất ở trình độ cao nhất và chỉ có CNXH mới cho phép Đ ta giải quyết được lần cuối cùng vĩnh viễn độc lập thống nhất tổ quốc
Vì vậy ĐH toàn quốc lần 7 của Đ 6 –1991 đã đề ra cương lĩnh XDCNXH Bao gồm 6 đặc trưng