1.2.1 Giống nhaua Mục đích Vas 14 và IAS 18 ban hành với mục đích là qui định và hướng dẫn các kế toán làm sao lập báo cáo tài chính một cách dễ dàng trong công tác kế toán doanh thu tạ
Trang 1LỜI MỞ ĐẦU
CHƯƠNG 1: Đối Sánh VAS 14 với IAS/IFRS 18
1.1 Giới thiệu chung về Vas 14 và IFRS 18
1.1.1 Quá trình hình thành và mục đích của IAS/IFRS 18
1.1.2 Quá Trình hình thành và mục đích vả VAS 14
1.2 Đối Sánh VAS 14 và IAS/IFRS 18
1.2.1 Giống nhau giữa VAS 14 và IAS/IFRS 18
1.2.2 Khác Nhau giữa VAS 14 và IAS/IFRS 18 14
CHƯƠNG 2 : Một Số Mô Tả Tình Huống Liên Quan VAS 14 Và IAS/IFRS 18 18
2.1 Mô Tả Tình Huống Về Nội Dung VAS 14 Và IAS/IFRS 18 18
2.2 So Sánh Và Phân Tích Về Nội Dung VAS 14 Và IAS/IFRS 18 21
CHƯƠNG 3: Nhận Xét Và Đề Xuất Về VAS 14 Và IAS/IFRS 18 26
3.1 Ưu Điểm Và Nhược Điểm Của VAS 14 Và IAS/IFRS 18 26
3.1.1 Ưu Điểm Của VAS 14 Và IAS/IFRS 18 26
3.1.2 Nhược Điểm Của VAS 14 Và IAS/IFRS 18 26
3.2 Một Số Giải Pháp 27
KẾT LUẬN 28
DANH MỤC THAM KHẢO 29
PHỤ LỤC 30
Trang 2ĐÁNH GIÁ MỨC ĐỘ THAM GIA CỦA CÁC THÀNH VIÊN 31
Trang 3ĐỀ CƯƠNG CHI TIẾT ĐÃ ĐƯỢC GVHD PHÊ DUYỆT.
Bạn sửa lại một số nội dung:
- Tên đề tài: Đối sánh VAS14 và IAS/IFRS 18
- Bạn lưu ý tôi duyệt đề cương chứ chưa bàn về nội dung bên trong của bạn Tuynhiên, những tài liệu bạn sử dụng ko được phép sao chép nguyên bản, đồng thời têncác chương thay đổi lại:
+Chương 1: Tìm hiểu về VAS14 và IAS/IFRS 18
+ Chương 2: Mô tả một số tình huống liên quan VAS14 và IAS/IFRS 18
+ Chương 3: Nhận xét và đánh giá
Trang 4MỤC LỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT.
BCTC Báo cáo tài chính
CKTM Chiết khấu thương mại
CKTT Chiết khấu thanh toán
IAS Chuẩn mực kế toán quốc tế
IASC Ủy ban chuẩn mực kế toán quốc tếIFRS Chuẩn mực báo cáo tài chính quốc tếTSCĐ Tài sản cố định
VAS Chuẩn mực kế toán Việt Nam
WTO Tổ chức thương mại quốc tế
Trang 5LỜI MỞ ĐẦU.
Trong bối cảnh nền kinh tế thị trường quốc tế ngày càng phát triển, đặt rayêu cầu Việt Nam cũng phải thay đổi với những bước tiến vượt bậc cụ thể như 2006Việt Nam đã giai nhập WTO “ Tổ chức thương mại quốc tế ” và chính thức hội nhậpvào nên kinh tế thế giới Quá trình hội nhập về kinh tế nói chung và hội nhập tronglĩnh vực kế toán nói riêng Hội Nhập này tạo cơ hội cho nước Việt Nam ta được tiếpcận chuẩn mực kế toán quốc tế, và được giao lưu học hỏi thêm đối với các nước cónền kinh tế phát triển Chuẩn mực kế toán “ Doanh thu và thu nhập khác ”của ViệtNam đã được ra đời, với hệ thống chế độ kế toán Doanh nghiệp và không ngừngđược sửa đổi bổ xung để đáp ứng yêu cầu quản lý kinh tế Trong quá trình hội nhập
và phát triển có nhiều vấn đề đã nảy sinh từ thực tế hoạt động kinh doanh của doanhnghiệp nhưng chưa được quy định trong chuẩn mực kế toán Xuất phát từ những vấn
đề trên, nhóm mình đã chọn đề tài “ Đối Sánh Vas 14 Và IAS/IFRS 18 ”
Nội Dung Tiểu Luận gồm 3 chương:
CHƯƠNG 1 : Đối Sánh VAS 14 Với IAS/IFRS 18
CHƯƠNG 2 : Một Số Mô Tả Tình Huống Liên Quan VAS14 Và IAS/IFRS 18
CHƯƠNG 3 : Nhận Xét Và Đề Xuất Vas 14 Và IAS/IFRS 18
Trang 6CHƯƠNG 1 : TỔNG HỢP VÀ ĐỐI SÁNH VAS VỚI IAS/IFRS.
1.1 Giới thiệu chung về VAS14 và IAS/IFRS 18.
1.1.1 Quá trình hình thành và mục đích của IAS 18
a) Quá trình hình thành.
Sự ra đời của chuẩn mực quốc tế nhằm thống nhất và đưa ra các hướngdẫn chung cho việc ghi nhận doanh thu Chuẩn mực kế toán Quốc tế về doanhthu xây dựng dựa trên nền tảng của kế toán Anglo-saxon mà tiêu biểu là trêncác công bố về doanh thu được ban hành tại Hoa Kỳ Năm 1981 IASC đã công
bố Dự thảo E20 “ Exposure Draft 20 ”, ghi nhận doanh thu để lấy ý kiến chuẩn
bị cho việc hình thành chuẩn mực kế toán quốc tế đầu tiên về doanh thu Năm
1982, IAS 18 (Ghi nhận doanh thu) đã được phê chuẩn và ban hành Năm
1993, Ủy ban chuẩn mực kế toán quốc tế ban hành chuẩn mực kế toán quốc tế
về doanh thu thay thế cho IAS 18 ( Ghi nhận doanh thu) được ban hành trước
đó IAS 18 đã trải qua thêm 2 lần sửa đổi bổ sung vào năm 1998 và năm 2009
để hoàn thiện như hiện nay
b) Mục đích.
Trước khi IAS 18 ra đời thì một số quốc gia đã tự xây dựng các chuẩn mực
kế toán về doanh thu riêng cho mình để giải quyết các vấn đề liên quan đếndoanh thu Hiện nay với xu thuế hội nhập, việc ban hành IAS nói chung cũngnhư IAS về doanh thu nói riêng nhằm thống nhất các quan điểm kế toán củacác nước, dẫn tới một hệ thống chuẩn mực chung được các nước công nhận
và áp dụng là điều tất yếu trong nền kinh tế toàn cầu hóa hiện nay IAS vềdoanh thu ra đời đã tạo được ngôn ngữ chung giúp dễ dàng đọc thông tin tài
Trang 7chính giữa các quốc gia trên thế giới về khoản mục doanh thu từ đó thu hútđầu tư nước ngoài, liên doanh, liên kết quốc tế Mục đích của chuẩn mực làquy định về phương pháp hạch toán và tiêu chí ghi nhận doanh thu Chuẩnmực này cũng hướng dẫn cho việc ghi sổ kế toán và lập báo cáo tài chính.
1.1.2 Quá trình hình thành và mục đích của VAS 14
a) Quá trình hình thành
Việt Nam với xu hướng hợp tác và phát triển kinh tế, là một quốc gia đangphát triển Việt Nam không thể đứng ngoài dòng chảy hội nhập quốc tế Vasđược xây dựng dựa trên các IAS Từ năm 2000 đến nay Việt Nam đã xâydựng và ban hành được 26 chuẩn mực kế toán Chuẩn mực kế toán Việt Nam
số 14 – Doanh thu và thu nhập khác được ban hành và công bố theo QĐ số149/2001/QĐ-BTC ngày 31 tháng 12 năm 2001 của Bộ trường Bộ Tài chính.Lợi thế xây dựng sau, VAS 14 đi thẳng vào quan điểm mới nhất đã đượcchấp nhận rộng rãi trên thế giới về Doanh thu
b) Mục đích.
VAS 14 được xây dựng dựa trên các IAS 18 nhằm đảm bảo hệ thống chuẩnmực kế toán Việt Nam bắt kịp với hệ thống chuẩn mực kế toán quốc tế, nhằmnâng cao tính công khai, minh bạch của thông tin tài chính về doanh thu củacác Doanh nghiệp, đáp ứng yêu cầu hội nhập quốc tế, thu hút được đầu tưnước ngoài vào thị trường Việt Nam Ngoài ra, mục đích ban hành là quyđịnh và hướng dẫn các nguyên tắc và phương pháp kế toán doanh thu và thunhập khác gồm : Các loại doanh thu, thời điểm ghi nhận doanh thu, phươngpháp kế toán doanh thu và thu nhập khác làm cơ sở ghi sổ kế toán và lập báocáo tài chính
1.2 Đối Sánh Vas 14 và IAS/ IFRS 18
Trang 81.2.1 Giống nhau
a) Mục đích
Vas 14 và IAS 18 ban hành với mục đích là qui định và hướng dẫn các kế toán làm sao lập báo cáo tài chính một cách dễ dàng trong công tác kế toán doanh thu tại doanh nghiệp
• Tiền lãi: thu được từ việc cho người khác sử dụng tiền, các
khoản tương đương tiền hoặc các khoản nợ của Doanh nghiệp
• Tiền bản quyền : là tiền thu được từ việc cho người khác sử
dụng tài sản của doanh nghiệp, ví dụ như: bằng sáng chế,thương hiệu, bản quyền, phần mềm máy tính…
• Cổ tức: là phần lợi nhuận được chia từ việc nắm giữ cổ phiếu
hoặc góp vốn c) Định nghĩa
IAS 18 ( khoản 7 ) và VAS 14 ( khoản 4 ) cho rằng Doanh thu tất cả cáckhoản thu từ lợi ích kinh tế đã thu được hoặc sẽ thu được trong ký kế toán
Trang 9Các khoản thu hộ bên thứ ba không coi là doanh thu khi không làm tăng vốnchủ sở hữu của doanh nghiệp
d) Xác định doanh thu
Điểm giống nhau giữa IAS 18 và VAS 14 về xác định doanh thu như sau:
• Doanh thu được xác định theo giá trị hợp lý mà Doanh nghiệp có thể nhậnđược Giá trị hợp lý là giá trị tài sản có thể trao đổi hoặc giá trị một khoản nợđược thanh toán giữa các bên trong sự trao đổi ngang giá
• Doanh thu phát sinh từ giao dịch được xác định bởi thỏa thuận giữa doanhnghiệp với bên mua hoặc bên sử dụng tài sản.(IAS 18 –Khoản 10 và VAS 14–Khoản 06)
• Đối với các khoản tiền hoặc tương đương tiền không được nhận ngay thìdoanh thu được xác định bằng cách quy đổi giá trị danh nghĩa của các khoản
sẽ thu được trong tương lai về giá trị thực tế tại thời điểm ghi nhận doanh thu.(IAS 18 – Khoản 11 và VAS 14–Khoản 07)
• Khi hàng hóa hoặc dịch vụ được trao đổi để lấy hàng hóa hoặc dịch vụ tương
tự về bản chất và giá trị thì việc trao đổi đó không được coi là một giao dịchtạo ra doanh thu (IAS 18 –Khoản 12 và VAS 14 –Khoản 08)
e ) Nhận biết giao dịch :
Tiêu chuẩn để nhận biết giao dịch của VAS 14 là đi theo hướng IAS 18,đều cho rằng tiêu chuẩn nhận biết giao dịch doanh thu được áp dụng riêngbiệt cho từng giao dịch Trong một số trường hợp, các tiêu chuẩn nhận biếtgiao dịch cần áp dụng tách biệt cho từng bộ phận của một giao dịch đơn lẻ đểphản ánh bản chất của giao dịch đó
Trang 10Tiêu chuẩn nhận biết giao dịch còn được áp dụng cho hai hay nhiều giaodịch đồng thời có quan hệ với nhau về mặt thương mại Trường hợp này phảixem xét chúng trong mối quan hệ tổng thể
Ví dụ : doanh nghiệp thực hiện việc bán hàng và đồng thời ký một hợpđồng khác để mua lại chính các hàng hóa đó sau một thời gian thì phải đồngthời xem xét cả hai hợp đồng và doanh thu không được ghi nhận trong trườnghợp này (IAS 18 –Khoản 13 và VAS 14 –Khoản 09)
Trong phạm vi về doanh thu bán hàng, IAS 18 và VAS 14 có những điểmgiống nhau sau đây :
Về điều kiện ghi nhận doanh thu bán hàng: Doanh thu bán hàng đượcghi nhận khi thỏa mãn 5 điều kiện sau:
• Doanh nghiệp đã chuyển giao phần lớn rủi ro và lợi ích gắn liềnvới quyền sở hữu sản phẩm hoặc hàng hóa cho người mua
• Doanh nghiệp không còn nắm giữ quyền quản lý hàng hóa nhưngười sở hữu hàng hóa hoặc quyền kiểm soát hàng hóa
• Giá trị doanh thu được xác định tương đối chắc chắn
• Doanh nghiệp đã thu được hoặc sẽ thu được lợi ích kinh tế từ giaodịch bán hàng
• Chi phí giao dịch có thể được tính toán một cách đáng tin cậy.Trong phạm vi về doanh thu cung cấp dịch vụ : Tiêu chuẩn ghi nhận doanhthu cung cấp dịch vụ của IAS 18 và VAS 14 có những điểm chung sau: Tiêu chuẩn ghi nhận doanh thu cung cấp dịch vụ của IAS 18 và VAS 14giống nhau khi kết quả của giao dịch đó được xác định một cách đáng tin cậy.Đối với giao dịch liên quan đến nhiều kỳ kế toán, thì doanh thu được ghinhận theo tiến độ hoàn thành vào cuối kỳ lập báo cáo Kết quả của giao dịchđược xác định khi thỏa mãn 4 điều kiện sau:
Trang 11 Doanh thu được xác định một cách tương đối chắc chắn
Có khả năng thu được lợi ích kinh tế từ giao dịch cung cấp dịch
vụ đó
Xác định được tiến độ hoàn thành của giao dịch đáng tin cậy
Chi phí phát sinh giao dịch và chi phí để hoàn thành giao dịchđược đo lường một cách đáng tin cậy
Doanh thu từ tiền lãi, tiền bản quyền, cổ tức và lợi nhuận điểm giống nhautrong phạm vi này:
- Về điều kiện ghi nhận doanh thu phát sinh từ tiền lãi, tiền bản quyền, cổ tức
và lợi nhuận được chia của doanh nghiệp Doanh thu được ghi nhận khi thỏamãn đồng thời hai điều kiện sau:
Có khả năng thu được lợi ích kinh tế từ giao dịch đó
Doanh thu được xác định tương đối chắc chắn
Doanh thu từ tiền lãi, tiền bản quyền, cổ tức của IAS 18 và VAS 14 đềuđược ghi nhận trên cơ sở :
Tiền lãi được ghi nhận trên cơ sở thời gian và tỉ lệ lãi suất nhất định
Tiền bản quyền được ghi nhận trên cơ sở dồn tích phù hợp với hợpđồng
Cổ tức và lợi nhuận được chia, ghi nhận khi cổ đông được quyềnnhận cổ tức hoặc các bên tham gia góp vốn được quyền nhận lợinhuận từ việc góp vốn
Doanh thu từ tiền lãi, tiền bản quyền, cổ tức và lợi nhuận được chiachỉ được ghi nhận khi chắc chắn có thể thu được lợi ích kinh tế từ giao dịch.Khi không chắc chắn hoặc không thể thu hồi khoản mà trước đây đã ghi nhậnvào doanh thu thì phải hạch toán khoản này vào chi phí phát sinh trong kỳchứ không được ghi giảm doanh thu
Trang 12có thể thấp hơn giá trị danhnghĩa mà doanh nghiệp nhậnđược thì chênh lệch giữa giá trịhợp lý và giá trị danh nghĩađược ghi nhận là tiền lãi
Tiền Lãi : được ghi nhận bằng
phương pháp lãi trên cơ sởthời gian có tính đến tỉ lệ sinhlời thực tế của tài sản
Tiền bản quyền : được ghi
nhận trên cơ sở dồn tích theobản chất hợp đồng liên quan
Cổ Tức : được ghi nhận khi cổ
đông được quyền nhận cổ tức
Các khoản ưu đãi/thưởng
cho khách hàng lâu năm đượchạch toán một phần riêng biệtcủa giao dịch bán hàng màdoanh thu được nhận khoản ưuđãi/ thưởng, do đó một phầngiá trị hợp lý của các khoảnphải thu được phân bổ chokhoản ưu đãi/ thưởng, và phân
bổ dần trong suốt thời gian
Thu nhập khác quy định trong chuẩn mựcnày bao gồm các khoản thu từ các hoạt độngtao ra doanh thu gồm:
• Thu về thanh lý TSCĐ, nhượng bánTSCĐ
• Thu tiền phạt khách hoàng do viphạm hợp đồng
Trang 13• Thu tiền bảo hiểm được bồi thương.
• Thu được các khoản nợ phải thu đãxóa sổ tính vào chi phí kỳ trước
• Khoản nợ phải trả nay mất chủ đượcghi tăng vào thu nhập
• Thu các khoản thuế được ghi giảm,được hoàn lại
• Khoản thu về thanh lý TSCĐ,nhượng bán TSCĐ là tổng số tiền đãthu và sẽ thu được của người mua từhoạt động thanh lý, nhượng bánTSCĐ Các chi phí về thanh lý,nhượng bán TSCĐ được ghi nhận làchi phí để xác định kết quả kinhdoanh trong kỳ
• Thu được các khoản nợ phải thu đãxóa sổ tính vào chi phí của kỳ trước
là khoản nợ phải thu khó đòi, xácđịnh là không thu hồi được, đã được
xử lý xóa sổ và tính vào chi phí đểxác định kết quả kinh doanh trongcác kỳ trước nay thu hồi được
• Khoản nợ phải trả nay mất chủ làkhoản nợ phải trả không xác địnhđược chủ nợ hoặc chủ nợ không còntồn tại
Trình bày báo
cáo tài chính Chuẩn mực đưa ra các yêucầu chi tiết về khoản mục
doanh thu Thu nhập khác, trong đó trìnhbày cụ thể các khoản thu nhậpbất thường
Tương tự IAS ngoại trừ không có qui định
về các khoản dự phòng, hoặc công nợ tiềmtàng
Không trình bày nội dung này
Chuẩn mực Chuẩn mực chỉ giải quyết
doanh thu
Chuẩn mực giải quyết cả doanh thu và thunhập khác
Trang 14CHƯƠNG 2 : MỘT SỐ MÔ TẢ TÌNH HUỐNG LIÊN QUAN VAS14 VÀ
IAS/IFRS 18 2.1 Mô tả tình huống về nội dung Vas 14 và IAS/IFRS 18
Ví Dụ 1 : Công ty Nhựa Duy Tân có chính sách bán hàng là chiết khấu lại 2%giá bán cho khách hàng trả đúng hạn theo hợp đồng Theo số liệu quá khứ, khoảng90% số khách hàng của Duy Tân sẽ trả đúng trong hạn để được hưởng khoản chiếtkhấu thanh toán này Trong tháng 5/2015 công ty đã bán được 1 tỷ đồng doanh thucho các khách hàng Sang tháng 6, tất cả các khách hàng mua chịu tháng 5 đã trảtiền, số khách hàng được hưởng chiết khấu thanh toán thực tế là 19 tỷ đồng Tháng 6công ty không bán được đồng nào Công ty Duy Tân sẽ ghi các bút toán nhật ký vàlập báo cáo tài chính tháng 5, tháng 6/2015 theo IFRS và thông tư 200 như thế nào ?
Ví Dụ 2 : Công ty X cuối kỳ chưa đạt được kế hoạch doanh thu, lợi nhuậnnên muốn phù phép lợi nhuận bằng cách ký một hợp đồng bán hàng hóa cho mộtcông ty quen biết với một điều khoản là bên mua có thể trả lại hàng cho bên bán nếubên mua không bán được hàng này hoặc hai bên cùng ký một hợp đồng khác (cùng
Trang 15thời điểm với hợp đồng mua bán trước) để bên bán mua lại số hàng hóa đã bán vớigiá định sẵn bằng giá bán cũ trừ đi một khoản phí cho bên mua Trường hợp nàyđược ghi nhận doanh thu không vì sao ?
Các Bút Toán Nhật Ký Theo TT 200 Và IFRS Cho Tháng 5 & Tháng 6
Đơn Vị Tính : triệuđồng
Trang 18Nói cách khác nó là một loại chiết khấu từ giá mua đối với người muahay chiết khấu từ giá bán đối với người bán
• Theo VAS 14 Doanh thu : “Doanh thu được xác định theo giá trị hợp
lý của các khoản đã thu hoặc sẽ thu được” Tuy nhiên đoạn chi tiết củaVAS 14 nói thêm giá trị hợp lý sau khi trừ đi các khoản chiết khấuthương mại, giảm giá hàng bán và giá trị hàng bán bị trả lại Về bảnchất, các khoản giảm trừ doanh thu ở đây phải được hiểu bao gồm tất
cả các khoản chiết khấu, giảm giá trong việc bán hàng, bao gồm cảchiết khấu thanh toán Tất cả các khoản chiết khấu giảm giá đều phảiloại trừ khỏi doanh thu gộp để xác định doanh thu thuần Có như vậy
nó mới nhất quán, phù hợp với nguyên tắc đo lường doanh thu, phảithu (người bán) và hàng tồn kho ( người mua) là đo lường theo giá gốc(tức giá trả tiền ngay), sau khi trừ tất cả các khoản giảm giá, chiếtkhấu, kể cả chiết khấu thanh toán
• VAS 14 định nghĩa giá trị hợp lý là giá trị tài sản có thể trao đổi hoặcgiá trị một khoản nợ được thanh toán một cách tự nguyện giữa các bên
có đầy đủ hiểu biết trong sự trao đổi ngang giá Đoạn 7 quy định: “Đốivới các khoản tiền hoặc tương đương bằng tiền không nhận ngay thìdoanh thu được xác định bằng cách quy đổi giá trị danh nghĩa của cáckhoản sẽ thu theo tỷ lệ lãi suất hiện hành Giá trị thực tế tại thời điểmghi nhận doanh thu có thể nhỏ hơn giá trị danh nghĩa sẽ thu được trongtương lai.”
• Theo TT 200 : Trong phần nguyên tắc kế toán các khoản doanh thu,
quy định giống VAS 14 và IAS 18, đoạn 1,về đo lường doanh
thu: doanh thu “được xác định theo giá trị hợp lý của các khoản được quyền nhận, không phân biệt đã thu tiền hay sẽ thu tiền” “Doanh thu
phải được ghi nhận phù hợp với bản chất hơn là hình thức”