03 so với IAS 16 khi bàn về Tài sản cố định hữu hình” để tìm ra sự khác biệt ấy và đưa giải pháp giúp phát triển hệ thống chuẩn mực kế toán Việt Nam gần với hệ thống chuẩn kế toán quốc t
Trang 1MỤC LỤC
LỜI MỞ ĐẦU
CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ TÀI SẢN CỐ ĐỊNH HỮU HÌNH THEO
CHUẨN MỰC VAS VỚI IAS 1
1.1 So sánh TSCĐ hữu hình trong VAS và IAS 1
1.1.1 Điểm giống nhau 1
1.1.2 Điểm khác nhau 2
CHƯƠNG 2: PHÂN TÍCH CÁC TÌNH HUỐNG 14
2.1 Tình huống về việc ghi nhận ban đầu của TSCĐ hữu hình 14
2.1.1 Tình huống 14
2.1.2 Giải quyết tình huống 14
2.1.3 Ưu điểm 16
2.1.4 Nhược điểm 17
2.2 Tình huống về xác định giá trị sau khi ghi nhận ban đầu của TSCĐ hữu hình 17
2.2.1 Tình huống 17
2.2.2 Giải quyết tình huống 17
2.2.3 Ưu điểm 20
2.2.4 Nhược điểm 20
2.3 Tình huống về khấu hao TSCĐ hữu hình 21
2.3.1 Tình huống 21
2.3.2 Giải quyết tình huống 21
2.3.3 Ưu điểm 22
2.3.4 Nhược điểm 22
CHƯƠNG 3: NHẬN XÉT VÀ ĐỀ XUẤT GIẢI PHÁP PHÁT TRIỂN CHUẨN MỰC KẾ TOÁN VIỆT NAM VAS 03 THEO CHUẨN MỰC KẾ TOÁN QUỐC TẾ IAS 16 23
3.1 Nhận xét 23
3.2 Giải pháp phát triển VAS 03 theo IAS 16 23
3.2.1 Đối với việc ghi nhận ban đầu của TSCĐ hữu hình 23
3.2.2 Đối với việc xác định giá trị sau khi ghi nhận ban đầu của TSCĐ hữu hình 24
3.2.3 Đối với khấu hao TSCĐ hữu hình 24
KẾT LUẬN
ĐỀ CƯƠNG CHI TIẾT ĐÃ ĐƯỢC GIÁO VIÊN HƯỚNG DẪN PHÊ DUYỆT
Trang 203 so với IAS 16 khi bàn về Tài sản cố định hữu hình” để tìm ra sự khác biệt ấy và đưa giải pháp giúp phát triển hệ thống chuẩn mực kế toán Việt Nam gần với hệ thống chuẩn kế toán quốc tế
2 Mục đích nghiên cứu
Mục đích bài tiểu luận đặt ra các vấn đề về bản chất và nội dung được đề cập trong chuẩn mực kế toán Việt Nam về tài sản cố định hữu hình (VAS 03) và chuẩn mực kế toán quốc tế về máy móc thiết bị nhà xưởng (IAS 16) Phân tích sự khác biệt
và chưa hoàn thiện của VAS 03 so với IAS 16 để có thể đưa ra giải pháp nhằm tăng tính ổn định và nhất quán của hệ thống chuẩn kế toán Việt Nam từ đó tăng khả năng đánh giá về tính trung thực và khách quan của thông tin do kế toán cung cấp trong điều kiện nền kinh tế chuyển đổi
3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
Trang 3Đề tài nghiên cứu chuẩn mực kế toán Việt Nam (VAS) và chuẩn mực kế toán quốc tế (IAS) về tài sản cố định hữu hình
4 Phương pháp nghiên cứu (lý luận và thực tế)
+ Phương pháp so sánh : phương pháp này được sử dụng trong suốt quá trình thực hiện và hoàn thiện đề tài Trên cơ sở các thông tin đã thu thập được tiến hành tổng hợp và so sánh Từ đó có cơ sở đánh giá đúng về sự giống và khác nhau trong chuẩn mực kế toán Việt Nam và quốc tế về tài sản cố định hữu hình
+ Phương pháp thu thập thông tin: thu thập thông tin từ tài liệu lưu trữ, internet
và thông tin đại chúng có liên quan đến đề tài nghiên cứu
+ Phương pháp nghiên cứu tài liệu: nghiên cứu tài liệu có liên quan đến vấn đề vận dụng chuẩn mực kế toán của các doanh nghiệp, tích hợp nội dung chuẩn mực kế toán, các tài liệu sửa đổi, bổ sung chuẩn mực kế toán Việt Nam
+ Phương pháp tổng hợp đánh giá: trên cơ sở phân tích các thông tin, chỉ tiêu thu thập được, tiến hành tổng hợp đánh giá và đưa ra giải pháp cải tiến
5 Cấu trúc tiểu luận: Nội dung đề cương gồm 3 chương
+ Chương 1: Tổng quan về TSCĐ hữu hình theo chuẩn mực VAS với IAS
+ Chương 2: Phân tích các tình huống
+ Chương 3: Nhận Xét và đề xuất giải pháp phát triển chuẩn mực kế toán Việt Nam VAS 03 theo chuẩn mực kế toán Quốc tế IAS 16
CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ TÀI SẢN CỐ ĐỊNH HỮU HÌNH THEO
CHUẨN MỰC VAS VỚI IAS
Trang 41.1 So sánh TSCĐ hữu hình trong VAS và IAS
1.1.1 Điểm giống nhau
1.1.2 Điểm khác nhau
Giới thiệu về TSCĐ hữu hình
Một số đặc điểm của TSCĐ hữu hình
Khái niệm và vị trí trong chuẩn mực
Thời điểm ghi nhận
Xác định giá trị sau khi ghi nhận ban đầu
Phân loại TSCĐ hữu hình ( phạm vi áp dụng)
Tiêu chí ghi nhận TSCĐ hữu hình
Cách tính giá trị khấu hao
Cách đánh giá lại TSCĐ hữu hình
Ghi nhận giá trị TSCĐ hữu hình một số trường hợp :
- Trao đổi:
- Thanh lý:
- Nhượng bán:
Thông tin trình bày trên BCTC
CHƯƠNG 2: PHÂN TÍCH CÁC TÌNH HUỐNG
2.1 Tình huống về việc ghi nhận ban đầu của TSCĐ hữu hình
Trang 53.2 Giải pháp phát triển VAS 03 theo IAS 16
3.2.1 Đối với việc ghi nhận ban đầu của TSCĐ hữu hình
3.2.2 Đối với việc xác định giá trị sau khi ghi nhận ban đầu của TSCĐ hữu hình3.3.3 Đối với khấu hao TSCĐ hữu hình
Trang 6MỤC LỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT
Chuẩn mực kế toán quốc tế
Trang 703 so với IAS 16 khi bàn về Tài sản cố định hữu hình” để tìm ra sự khác biệt ấy và đưa giải pháp giúp phát triển hệ thống chuẩn mực kế toán Việt Nam gần với hệ thống chuẩn kế toán quốc tế
2 Mục đích nghiên cứu
Mục đích bài tiểu luận đặt ra các vấn đề về bản chất và nội dung được đề cập trong chuẩn mực kế toán Việt Nam về tài sản cố định hữu hình (VAS 03) và chuẩn mực kế toán quốc tế về máy móc thiết bị nhà xưởng (IAS 16) Phân tích sự khác biệt
và chưa hoàn thiện của VAS 03 so với IAS 16 để có thể đưa ra giải pháp nhằm tăng tính ổn định và nhất quán của hệ thống chuẩn kế toán Việt Nam từ đó tăng khả năng đánh giá về tính trung thực và khách quan của thông tin do kế toán cung cấp trong điều kiện nền kinh tế chuyển đổi
3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
Đề tài nghiên cứu chuẩn mực kế toán Việt Nam (VAS) và chuẩn mực kế toán quốc tế (IAS) về tài sản cố định hữu hình
Trang 84 Phương pháp nghiên cứu (lý luận và thực tế)
+ Phương pháp so sánh : phương pháp này được sử dụng trong suốt quá trình thực hiện và hoàn thiện đề tài Trên cơ sở các thông tin đã thu thập được tiến hành tổng hợp và so sánh Từ đó có cơ sở đánh giá đúng về sự giống và khác nhau trong chuẩn mực kế toán Việt Nam và quốc tế về tài sản cố định hữu hình
+ Phương pháp thu thập thông tin: thu thập thông tin từ tài liệu lưu trữ, internet
và thông tin đại chúng có liên quan đến đề tài nghiên cứu
+ Phương pháp nghiên cứu tài liệu: nghiên cứu tài liệu có liên quan đến vấn đề vận dụng chuẩn mực kế toán của các doanh nghiệp, tích hợp nội dung chuẩn mực kế toán, các tài liệu sửa đổi, bổ sung chuẩn mực kế toán Việt Nam
+ Phương pháp tổng hợp đánh giá: trên cơ sở phân tích các thông tin, chỉ tiêu thu thập được, tiến hành tổng hợp đánh giá và đưa ra giải pháp cải tiến
5 Cấu trúc tiểu luận: Nội dung đề cương gồm 3 chương
+ Chương 1: Tổng quan về TSCĐ hữu hình theo chuẩn mực VAS với IAS
+ Chương 2: Phân tích các tình huống
+ Chương 3: Nhận Xét và đề xuất giải pháp phát triển chuẩn mực kế toán Việt Nam VAS 03 theo chuẩn mực kế toán Quốc tế IAS 16
Trang 9CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN VỀ TÀI SẢN CỐ ĐỊNH HỮU HÌNH THEO CHUẨN
MỰC VAS VỚI IAS
1.1 So sánh TSCĐ hữu hình trong VAS và IAS
1.1.1 Điểm giống nhau
- Tài sản được ghi nhận là TSCĐ hữu hình khi: thu được lợi ích kinh tế trong tương lai từ tài sản đó, nguyên giá có thể xác định một cách đáng tin cậy, có hình thái vật chất cụ thể
- Lợi ích mang lại cho doanh nghiệp từ việc sử dụng tài sản không chỉ theo cách trực tiếp mà còn có thể theo cách gián tiếp thông qua một tài sản khác Cụ thể như: + VAS có quy định “những tài sản sử dụng cho mục đích đảm bảo an toàn sản xuất, kinh doanh hoặc bảo vệ môi trường mặc dù không trực tiếp đem lại lợi ích kinh tế như các TSCĐ khác nhưng chúng lại cần thiết cho doanh nghiệp trong việc đạt được các lợi ích kinh tế nhiều hơn từ các tài sản khác” thì sẽ được ghi nhận là TSCĐ hữu hình của doanh nghiệp
+ IAS cũng có quy định tương tự “bất động sản, nhà xưởng hay dụng cụ có thể được hình thành cho mục đích an toàn hoặc cho lý do bảo vệ môi trường Việc hình thành các tài sản như thế tuy không trực tiếp làm tăng lợi ích kinh tế thu được từ bất
cứ tài sản hiện có nào nhưng cần thiết trong việc giúp doanh nghiệp thu được lợi ích kinh tế trong tương lai từ các tài sản khác Những tài sản như thế đủ tiêu chuẩn để được ghi nhận là tài sản và chúng cho phép doanh nghiệp thu được lợi ích kinh tế từ các tài sản liên quan nhiều hơn là khi không có các tài sản đó.”
- Nguyên giá TSCĐ hữu hình được mua theo phương thức trả góp: đều giống nhau
đó là ghi nhận nguyên giá TSCĐ hữu hình theo giá mua hay tương đương số tiền phải trả tại thời điểm mua Đồng thời tiền lãi trả góp ( khoản chênh lệch giữa tổng số
9
Trang 10tiền phải thanh toán và giá mua trả ngay ) sẽ được ghi nhận vào chi phí sản xuất, kinh doanh theo kỳ hạn thanh toán.
- Xác định giá trị ban đầu: cả hai chuẩn mực IAS 16 và VAS 03 đều yêu cầu xác định giá trị ban đầu của TSCĐ hữu hình theo nguyên giá Sau khi ghi nhận ban đầu, tài sản được trình bày theo giá trị còn lại bằng nguyên giá trừ đi khấu hao luỹ kế vàcác khoản lỗ tích luỹ từ việc giảm giá trị tài sản Nguyên giá bao gồm các khoản
chi liên quan đến việc đưa tài sản vào trạng thái sẵn sàng sử dụng và có đủ điều kiện hoạt động theo dự tính của nhà quản lý Các khoản chi phí phát sinh sau khighi nhận ban đầu nhằm đảm bảo cho tài sản giữ được khả năng hoạt động như
ban đầu sẽ không được vốn hoá mà phải ghi vào chi phí sữa chữa, bào trì tài sảntrong kì phát sinh
-Về phương pháp khấu hao cả hai chuẩn mực điều có những cách khấu hao giống nhau đó là sử dụng : phương pháp khấu hao đường thẳng, khấu hao theo số dư giảm dần và phương pháp khấu hao theo số lượng sản phẩm
1.1.2 Điểm khác nhau
1 Giới thiệu về TSCĐ hữu hình Mục đích của
chuẩn mực này là quy định và hướng dẫn các nguyên tắc
và phương pháp kế toán đối với tài sản
cố định (TSCĐ) hữu hình, gồm:
Tiêu chuẩn TSCĐ hữu hình, thời điểm ghi nhận, xác định giá trị ban
Mục đích của IAS làquy định các phương pháp kế toán nhà cửa, nhà xưởng và máy móc thiết bị Các nguyên tắc chính ghi nhận tài sản, xác định giá trị và thay đổi khấu hao, giảm giá tài sản Tiêu chuẩn này
10
Trang 11đầu, chi phí phát sinh sau ghi nhận ban đầu, xác định giá trị sau ghi nhận ban đầu, khấu hao, thanh lý TSCĐ hữu hình và một số quy định khác làm cơ
sở ghi sổ kế toán
và lập báo cáo tài chính Đồng thời chuẩn mực ra đời nhằm để đáp ứng yêu cầu hội nhập, các tiêu chuẩn đánh giá của Việt Nam sẽ tương đồng với các tiêu chuẩn đánh giá của quốc tế; đảm bảo tính đồng bộ của hệ thống kế toán, theo
đó, hệ thống chuẩn mực kế toán Việt Nam hiện nay xây
chuẩn mực kế toán quốc tế
cũng quy định hạch toán kế toán đối với tài sản, máy móc thiết bị để người dùng báo cáo tài chính có thể phân biệt thông tin
về đầu tư của một thực thể trong tài sản, máy móc thiết
bị và những thay đổi trong đầu tư
đó Các vấn đề chủ yếu trong kế toán đối với tài sản, máy móc thiết bị là sự công nhận của các tài sản, việc xác định giá trị ghi sổ của họ và những chi phí khấu hao và khoản lỗ do giảm được công nhận trong mối quan hệ với họ.Nhằm tạo sự hài hòa giữa chuẩnmực kế toán quốc
tế và chuẩn mực kế toán của các quốc gia
2 Một số đặc điểm của TSCĐ hữu hình Nguyên giá của
TSCĐ hữu hình bao gồm tất cả các chi phí liên quan trực tiếp đến việc
TTSCĐ hữu hình ban đầu được ghi nhận theo nguyên giá
· Nguyên giá của TSCĐ hữu hình
11
Trang 12· Nguyên giá bao gồm chi phí tháo
dỡ, di dời TSCĐ hữu hình và khôi phục mặt bằng đặt TSCĐ hữu hình cố định
· Những thay đổi liên quan đến nghĩa
vụ di dời và khôi phục mặt bằng thường được điều chỉnh tăng hoặc giảm nguyên giá của TSCĐ hữu hình liên quan và khấu hao theo thời gian sử dụng còn lại của TSCĐ hữu hình
· TSCĐ hữu hình được khấu hao theo thời gian sử dụng hữu ích
· TSCĐ hữu hình vẫn được khấu hao cho dù không được
sử dụng ngoại trừ trường hợp TSCĐ hữu hình này được
12
Trang 13· Các ước tính liên quan đến thời gian
sử dụng hữu ích, giá trị thanh lý và phương pháo khấu hao phải được xem xét lại ít nhất mỗi năm một lần tại thời điểm cuối năm Nếu có thay đổi thì áp dụng phi hồi tố như các thay đội liên quan đến ước tính kế toán
· Đối với TSCĐ hữu hình có các bộ phận với thời gian
sử dụng hữu ích khác nhau thì các
bộ phận này được khấu hao theo tỷ lệ khác nhau
· Các chi phí phát sinh sau khi ghi nhận ban đầu được ghi tăng nguyên giá nếu chi phí này mang lại lợi ích tương lai
· TSCĐ hữu hình
có thể được đánh giá lại theo giá trị hợp lý nếu như giá
13
Trang 14trí hợp lý của TSCĐ hữu hình có thể ước tính được một cách đáng tin cậy.
· TSCĐ hữu hình phải được xem xét đánh giá khả năng giảm giá trị khi có dấu hiệu cho thấy TSCĐ hữu hình có dấu hiệu bị giảm giá trị
· Tiền đền bù thu được từ TSCĐ hữu hình bị mất hoặc hỏng hóc không được dùng để bù trừ vào giá trị còn lại của TSCĐ hữu hình bị mất hoặc bị hỏng hóc đó
· Lãi hoặc lỗ từ thanh lý TSCĐ hữu hình được ghi nhận
là chi phí khác hoặc thu nhập khác trên báo cáo kết quản hoạt động kinh doan
3 Khái niệm và vị trí trong chuẩn mực Là những tư liệu
lao động chủ yếu
có hình thái vật chất thõa mãn các tiêu chuẩn của tài
Là những loại tài sản có thời gian sử dụng trên một năm, được dầu tư để phục vụ hoạt động
14
Trang 15sản cố định hữu hình, tham gia vào nhiều chu trình kinh doanh nhưng vẫn giữ nguyên hình thái vật chất ban đầu như nhà cửa, vật kiến trúc máy móc thiết bị, phương tiện vận tải
Vị trí: chuẩn mực
số 3: TSCĐ hữu hình
sản xuất kinh doanh nhằm tạo ra nguồn thu nhập chủ yếu cho doanh nghiệp TSCĐ trong doanh nghiệp bao gồm TSCĐ hữu hình (Đất đai, nhà cửa, máy móc thiết bị và phương tiện vận tải)
4 Thời điểm ghi nhận
TSCĐ hữu hình phải được xác định giá trị ban đầu theo nguyên giá
Không quy định mức giá trị tối thiểu
để ghi nhậntài sản đủ tiêu chuẩn ghi nhận
5 Xác định giá trị sau khi ghi nhận ban
đầu
- Chỉ cho phép sử dụng phương pháp giá gốc
- Tài sản chỉ được đánh giá lại trong một số trường hợp đặc biệt
Thời điểm ghi nhận TSCĐ hữu hình thường đã được thõa mãn vì nguyên giá tài sản được xác định thông qua mua sắm, trao đổi hoặc qua xây dựng
- Giá đánh giá lại phải là giá trị hợp
lý tại ngày đánh giá lại trừ đi khấu hao lũy kế và các khoản
lỗ do giá trị tài sản
bị tổn thất
Nguyên giá TSCĐ hữu hình bao gồm:
- Giá mua
- Các chi phí liên quan trực tiếp đến việc đưa tài sản vào
vị trí và trạng thái
15
Trang 16- Tương tự như qui định của chuẩn mực kế toán quốc
tế, trừ khoản mục chi phí ước tính cho việc tháo dỡ, di chuyển các tài sản
và khôi phục mặt bằng thì không được tính vào nguyên giá TSCĐ
sẵn sàng sử dụng theo đúng dự định của Ban Giám đốc;
- Các chi phí ước tính cho việc tháo
dỡ, di chuyển các tài sản và khôi phục mặt bằng;
- Chi phí lãi vay liên quan
6 Phân loại TSCĐ hữu hình ( phạm vi
áp dụng)
TSCĐ hữu hình được phân loại theo nhóm tài sản
có cùng tính chất
và mục đích sử dụng trong hoạt động sản xuất, kinh doanh của doanh nghiệp, gồm:
(a) Nhà cửa, vật kiến trúc;
(b) Máy móc, thiết bị;
(c) Phương tiện vận tải, thiết bị truyền dẫn;
(d) Thiết bị, dụng
cụ quản lý;
(e) Vườn cây lâu năm, súc vật làm việc và cho sản phẩm;
(f) TSCĐ hữu hình khác
Chuẩn mực này quy định cho tất cả các loại nhà xưởng, máy móc, thiết bị.Nhà xưởng, máy móc và thiết bị là những TS hữu hình được doanh nghiệp giữ để sản xuất, cung cấp hàng hóa
và dịch vụ, cho thuê hoặc cho mục đích quản lý hành chính, và thường được sử dụng trong nhiều kỳ.Ví dụ đất đai, nhà cửa, máy móc, tàu bè, máy bay, phương tiện vận tải,nội thất, thiết bị lắt đặt.chuẩn mực này không áp dụng cho:
- Tài sản sinh học
16