1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Microsoft word excel 2013

269 486 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 269
Dung lượng 13,75 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Các phiên bản Windows 8  Windows 8: phiên bản dành cho các máy tính dùng chip xử lý Intel x86/x64, hỗ trợ nâng cấp từ Windows 7 Starter, Home Basic hay Home Premium, và cung cấp tất c

Trang 1

MỤC LỤC

MỤC LỤC i

LỜI MỞ ĐẦU v

CHƯƠNG 1: HỆ ĐIỀU HÀNH WINDOWS 8 1

1.1 GIỚI THIỆU VỀ WINDOWS 8 1

1.1.1 Các phiên bản Windows 8 2

1.1.2 Về giao diện: Mới mà cũ, cũ mà mới 2

1.2 EXPLORER 6

1.3 WINDOWS 8 VÀ CÁC ỨNG DỤNG MỚI 7

1.4 PHẦN MỀM ĐI KÈM VÀ TƯƠNG THÍCH 11

1.5 MỘT SỐ PHÍM TẮT MỚI TRÊN WINDOWS 8 14

1.6 THAY ĐỔI MÀU SẮC CỦA MÀN HÌNH START SCREEN 15

1.7 TẮT NHANH HOÀN TOÀN MÀN HÌNH ỨNG DỤNG METRO 16

1.8 BỎ QUA GIAO DIỆN METRO KHI KHỞI ĐỘNG WINDOWS 8 16

1.9 MÃ HÓA BẢO MẬT USB TRONG WINDOWS 8 19

1.10 CÁC THAO TÁC CƠ BẢN TRONG WINDOWS 8 22

1.10.1 Tạo thư mục (folder) 22

1.10.2 Tạo tập tin (file) 22

1.10.3 Một số thao tác cơ bản trên đối tượng (File, Folder) 22

CHƯƠNG 2: MICROSOFT WORD 2013 24

2.1 GIỚI THIỆU VỀ MICROSOFT WORD 24

2.1.1 Khởi động và thoát khỏi Word 24

2.1.2 Thành phần cơ bản trên màn hình Word 25

2.1.3 Thanh Ribbon 27

2.1.4 Thanh công cụ nhanh 33

2.1.5 Office Button 36

2.2 THAO TÁC CƠ BẢN TRONG WORD 36

2.2.1 Thao tác trên tập tin 36

2.2.2 Mở tập tin đã tồn tại 37

2.2.3 Đóng tập tin 38

2.3 ĐỊNH DẠNG TRANG IN 38

2.3.1 Thiết lập các thông số cho trang in (Page setup) 38

2.3.2 Định lề trang in (Lớp Margin) 38

2.3.3 Định hướng trang in 39

2.3.4 Định khổ giấy in (Lớp Paper) 39

2.3.5 Định khoảng cách tạo Header/Footer 39

2.4 NHẬP VÀ HIỆU CHỈNH VĂN BẢN 40

2.4.1 Nhập văn bản tiếng Việt 40

2.4.2 Phím chức năng trong soạn thảo văn bản 41

Trang 2

2.4.4 Cách nhập văn bản 42

2.5 NGẮT TRANG 42

2.5.1 Phần văn bản (Section) 42

2.5.2 Chèn dấu ngắt đoạn 43

2.5.3 Xóa dấu ngắt đoạn 43

2.6 KHỐI VĂN BẢN VÀ CÁC LÊNH XỬ LÝ KHỐI 44

2.6.1 Lựa chọn văn bản 44

2.6.2 Sao chép, cắt dán, xóa văn bản 46

2.6.3 Hủy và lập lại một lệnh 48

2.7 ĐỊNH DẠNG KÝ TỰ VÀ FONT CHỮ 49

2.7.1 Định dạng ký tự 49

2.7.2 Chuyển đổi loại chữ 51

2.7.3 Định dạng Font chữ 52

2.8 ĐỊNH DẠNG VĂN BẢN 53

2.8.1 Căn lề đoạn cho văn bản 53

2.8.2 Giản dòng cho đoạn văn bản 55

2.8.3 Định dạng đoạn văn bản sử dụng Tab Home, nhóm lệnh Paragraph 55

2.8.4 Văn bản dạng cột (Columns) 57

2.8.5 Đặt Tab (Setting Tab) 60

2.8.6 Định dạng chữ cái lớn ở đầu dòng (Drop Cap) 67

2.8.7 Kẻ đường viền và tạo màu nền cho khối văn bản 68

2.8.8 Định dạng nền và hình mờ cho văn bản 71

2.8.9 Tiêu đề trên và dưới (Header and Footer), số trang 71

2.9 THỰC HIỆN CHÈN CÁC ĐỐI TƯỢNG 76

2.9.1 Chèn tập tin 76

2.9.2 Chèn các ký tự đặc biệt 77

2.9.3 Chèn hình ảnh (Inserting Picture) 77

2.9.4 Các thao tác cơ bản trên hình ảnh 79

2.9.5 Hộp văn bản (Text Box) 80

2.9.6 Tạo chữ nghệ thuật (WordArt) 86

2.9.7 Chèn biểu thức toán học 87

2.9.8 Hình vẽ và các đối tượng ảnh 89

2.10 THAO TÁC VỚI BẢNG BIỂU 93

2.10.1 Thao tác tạo bảng và hiệu chỉnh bảng 94

2.10.2 Nhập nội dung và trình bày bảng biểu 100

2.10.3 Trình bày bảng biểu 102

2.10.4 Làm việc với dữ liệu trong bảng 107

2.10.5 Chuyển bảng thành văn bản và ngược lại 110

2.10.6 Sử dụng Tab trong bảng 111

2.11 IN ẤN 111

2.12 CÁC LỆNH CHỨC NĂNG KHÁC 113

2.12.1 Dùng Caption 113

2.12.2 Dùng Footnotes và Endnotes 115

2.12.3 Tạo mục lục 117

Trang 3

2.12.4 Trộn thư (Mail Merge) 120

2.12.5 Tạo trang bìa 125

CHƯƠNG 3: MICROSOFT EXCEL 2013 126

3.1 GIỚI THIỆU VỀ EXCEL 126

3.1.1 Các chức năng chính của Excel 126

3.1.2 Khởi động chương trình Excel 2013 126

3.1.3 Thao tác với bảng tính 132

3.1.4 Các kiểu dữ liệu và các toán tử 144

3.1.5 Thao tác trên dữ liệu 146

3.2 CÔNG THỨC VÀ HÀM TRONG EXCEL 162

3.2.1 Một số khái niệm 162

3.2.2 Công thức trong Excel 165

3.2.3 Đồ thị trong Excel 172

3.3 IN ẤN 179

3.3.1 Định dạng trang in 179

3.3.2 Xem và thực hiện in ấn 186

CHƯƠNG 4: MICROSOFT POWERPOINT 2013 189

4.1 GIỚI THIỆU VỀ MICROSOFT POWERPOINT 2013 189

4.2 CƠ BẢN VỀ POWERPOINT VÀ SLIDE 190

4.2.1 Cách khởi động chương trình 190

4.2.2 Tạo một Slide mới 190

4.2.3 Trình diễn Slide 192

4.2.4 Cách lưu tập tin lên đĩa (Save) 193

4.2.5 Cách mở tập tin (Open): 193

4.3 XÂY DỰNG MỘT SLIDE 194

4.3.1 Quản lý các Slide 194

4.3.2 Đưa nội dung vào slide: 195

4.4 TÙY CHỈNH TOÀN BỘ TRÌNH CHIẾU 204

4.5 IN ẤN TRONG POWERPOINT 2013 207

4.5.1 In tài liệu cho người báo cáo (Notes Pages) 207

4.5.2 In ấn ở dạng Outline 210

4.5.3 In ấn tài liệu cho người dự báo cáo (Handout) 211

Phụ lục 1: Bài tập Word 217

Phụ lục 2: Bài Tập Excel 233

Phụ lục 3: Bài Tập PowerPoint 253

TÀI LIỆU THAM KHẢO 263

Trang 5

LỜI MỞ ĐẦU Windows 8 là phiên bản mới hiện nay của hệ điều hành windows, được Microsoft xây dựng và phát triển đặc biệt dành cho máy tính cá nhân Phiên bản này

có khá nhiều sự đổi mới về cả tính năng lẫn giao diện Chính vì vậy, quyển tài liệu này được biên soạn nhằm mục đích mang đến cho người sử dụng ngay Windows 8

Bộ Office 2013 (Word 2013; Excel 2013; PowerPoint 2013) là phiên bản mới hiện nay, được Microsoft xây dựng và phát triển có nhiều cải tiến đáng kể so với các phiên bản trước

Quyển tài liệu này mục đích cung cấp cho người đọc những thông tin mới, cơ bản về hệ điều hành Windows 8, Office 2013 thông qua các hình ảnh, thao tác cơ bản giúp người đọc có thể tự học được

Tuy đã cố gắng nhiều, nhưng chắc chắn quyển tài liệu không thể tránh khỏi những thiếu sót Rất mong được sự đóng góp của quý vị để nhóm tác giả hoàn thiện hơn quyển tài liệu

Kính chúc sức khỏe, và chân thành cảm ơn

Nhóm tác giả

Trang 7

CHƯƠNG 1: HỆ ĐIỀU HÀNH WINDOWS 8

1.1 GIỚI THIỆU VỀ WINDOWS 8

Windows 8, Hệ Điều Hành (HĐH) mới nhất của Microsoft sẽ là nền tảng chung cho nhiều loại thiết bị, từ các loại máy tính truyền thống đến các loại máy tính bảng màn hình cảm ứng

Điểm nổi bật nhất ở Windows 8 sẽ là giao diện Metro, đưa nhiều yếu tố thiết kế

đồ họa từ Windows 7 đến những người dùng máy tính để bàn, máy tính xách tay và cả máy tính bảng Sự xuất hiện của Windows 8 lần này đi kèm với cả Internet Explorer

10 cũng như tập trung vào các ứng dụng và các nội dung có thể đồng bộ trên nhiều thiết bị

 Tất cả các ứng dụng của Windows 7 sẽ chạy tốt trên Windows 8

 Các thông báo về cập nhập bảo mật hệ thống được thu nhỏ ở góc màn hình đăng nhập

 Thiết kế lại Windows Task Manager để tắt các ứng dụng đang không chạy trên màn hình

 Tính năng mới "Reset and Refresh PC" cho phép đơn giản hóa việc quét sạch

và phục hồi hệ thống

 Chương trình ảo hóa phần mềm HyperV được cài đặt sẵn trên Windows 8

 Hỗ trợ đa màn hình nhưng sử dụng một màn hình nền

 Hỗ trợ cảm ứng đa điểm trên Internet Expolorer 10

 Tính năng phóng to cho các thao tác trên máy tính để bàn

 SkyDrive hỗ trợ lưu trữ tất cả các ứng dụng trên nền điện toán đám mây

 Giao diện Metro được ứng dụng cho Mail, xem ảnh, lịch và ứng dụng danh bạ với Windows Live ID

 Cài đặt cho phép đồng bộ trên các thiết bị Windows 8

Trang 8

 Ngay cả một chiếc Lenovo S10 (Intel Atom thế hệ đầu tiên với 1 GB RAM) cũng có thể chạy được Windows 8

1.1.1 Các phiên bản Windows 8

Windows 8: phiên bản dành cho các máy tính dùng chip xử lý Intel x86/x64, hỗ

trợ nâng cấp từ Windows 7 Starter, Home Basic hay Home Premium, và cung cấp tất

cả những tính năng cơ bản của Windows 8, bao gồm: màn hình Start với chức năng phóng lớn ngữ nghĩa, Windows Store, các ứng dụng lõi như Mail, Calendar, People, Messaging, Photos, SkyDrive, Reader, Music và Video, trình duyệt web Internet Explorer 10, tích hợp tài khoản Microsoft, Windows desktop

Windows 8 Pro: phiên bản này cũng dành cho các máy tính dùng chip Intel

x86/x64, hỗ trợ nâng cấp từ thế hệ tiền nhiệm Windows 7 Starter, Home Basic, Home Premium, Professional hay Ultimate

Ngoài những tính năng cơ bản của Windows 8, Windows 8 Pro kèm theo BitLocker và BitLocker To Go, Boot from VHD, Client Hyper-V, khả năng tham gia tên miền, Encrypting File System (EFS), Group Policy và Remote Desktop

Windows 8 Enterprise: chứa đựng tất cả tính năng của Windows 8 Pro kèm

theo nhiều chức năng chuyên dụng dành cho các quản trị công nghệ trong doanh nghiệp, cho phép quản lý và triển khai các hệ thống máy tính, bảo mật cấp cao, ảo hóa Phiên bản này chỉ dành cho khách hàng là những doanh nghiệp với thỏa thuận Software Assurance

Windows RT: đây là phiên bản chỉ được cài đặt sẵn trên các máy tính, máy tính

bảng (tablet) hay thiết bị nhúng dùng chip xử lý ARM, đã được tinh gọn để kéo dài tuổi thọ pin Trước đây, Windows RT có nhiều tên gọi khác như Windows Metro, Windows on ARM hay WOA

1.1.2 Về giao diện: Mới mà cũ, cũ mà mới

Nếu bạn đang sử dụng HĐH Windows, đặc biệt là những phiên bản từ Windows

XP trở lại gần đây thì chúng ta có thể khẳng định rằng Windows 8 vẫn mang lại những trải nghiệm thân thiện và quen thuộc của môi trường các ứng dụng, phần mềm theo dạng "cửa sổ" Ở Windows 8 vẫn có màn hình Desktop (Explorer) quen thuộc vốn tồn

Trang 9

tại từ thời Windows 95 đến nay, ở giao diện này chúng ta có thể thực hiện tất cả các tác vụ tương tự như trên một máy tính chạy Windows XP hoặc Window 7, rất đơn giản và quen thuộc Một điểm nhỏ mà Microsoft đã thay đổi về giao diện của Windows 8 so với Windows 7 là bây giờ nó không còn giao diện Aero cũng như những Gadgets nữa (có ở Windows Vista, Windows 7)

Hình 1.1 Vậy đâu là cái mới?

 Câu trả lời là giao diện Modern UI Microsoft đã lần lượt tung ra 3 con bài chiến lược của mình gồm Windows 8 dành cho PC, Windows RT: dành cho máy tính bảng nền ARM và Windows Phone 8 dành cho smartphone & máy tính bảng Cả 3 HĐH này đều được xây dựng dựa trên cùng 1 nhân NT Technology, do đó, tuy Windows Phone 8 sẽ thể hiện ra ngoài khác Windows 8 hoặc Win RT, nhưng chúng đều có những nét tương đồng nhau về giao diện người dùng, chính là Modern UI

 Trên máy tính cá nhân (PC), có thể hiểu Modern UI nôm na là một giao diện người dùng thứ 2, ngoài màn hình Desktop quen thuộc Màn hình này chứa cả 2 loại ứng dụng sẽ có mặt trên Windows 8, gồm các ứng dụng Modern UI và các ứng dụng Desktop quen thuộc

 Cách hiển thị và icon của 2 loại ứng dụng này cũng khác nhau, trong đó loại Modern UI sẽ chạy ở chế độ đầy màn hình, giống như các phần mềm trên điện thoại, máy tính bảng, còn các ứng dụng Desktop cũ thì chạy trên màn hình Desktop, có thể

Trang 10

phím Windows trên bàn phím Vì thanh Start Menu đã bị loại bỏ trên Windows 8, nên chúng ta có thể tìm kiếm (search) ở bất cứ đâu trên màn hình giao diện Modern, chỉ cần nhập nội dung cần tìm Kết quả tìm được sẽ được phân theo từng mục nội dung cụ thể, ví dụ nó có thể thuộc dữ liệu cá nhân hoặc setting hoặc ứng dụng (apps)

 Bấm nút Start để kích hoạt giao diện Modern (Hình 1.2)

Hình 1.2

 Với việc bổ sung giao diện Modern UI, Microsoft cũng đã loại bỏ thanh Start Menu - một thành phần rất quen thuộc trong Windows 8 Từ đây, khi bấm phím Windows trên bàn phím, thay vì kích hoạt thanh Start Menu thì chúng ta sẽ được đưa thẳng vào màn hình Modern UI, để duyệt các ứng dụng trong máy, cũng như tìm kiếm ứng dụng (bằng cách gõ thẳng tên ứng dụng muốn tìm, ví dụ Windows Media Player, Notepad, Calculator ), thiết lập cấu hình cho máy

Hình 1.3

 Khi cần tìm kiếm, chỉ cần nhập nội dung ở màn hình Modern UI

Trang 11

 Người dùng cũng có thể sử dụng kết hợp cả 2 màn hình Modern và Desktop cùng 1 lúc, ví dụ khi đang sử dụng 1 ứng dụng Modern nào đó, chúng ta có thể đưa chuột lên góc trên màn hình, nhấn và kéo để thu nhỏ ứng dụng đó rồi đưa nó qua cạnh trái hoặc phải của màn hình Cách làm tương tự đối với trên màn hình Desktop Bằng cách này, chúng ta có thể vừa làm việc trên màn hình Desktop, vừa duyệt Windows Mail hoặc xem Facebook, chat Yahoo, Skype trên màn hình được chia làm 2, rất gọn gàng và tiện lợi

Hình 1.4

 Ở màn hình Desktop, khi rê chuột qua góc trên hoặc dưới bên phải màn hình, thanh Charm Bar sẽ được kích hoạt, nó gồm 4 tính năng là Search, Share, Devices và Settings (Hình 1.5)

Hình 1.5

Trang 12

 Chúng ta có thể tìm kiếm, chia sẻ dữ liệu hoặc cài đặt tùy chỉnh cho máy từ Charm Bar này

Hình 1.6

1.2 EXPLORER

Trong Windows 8, Microsoft cũng đã cải tiến khá nhiều cho cửa sổ Explorer, giờ đây bạn có thể bật menu lên để thực hiện đầy đủ các thao tác quản lý file, ví dụ cắt, dán, tạo folder mới, xem chi tiết, sửa tên, chép đường dẫn của tập tin (file) Nếu không thích chúng ta có thể ẩn menu này đi, chỉ cần bấm nút mũi tên xổ lên, xuống là được

Trang 13

Hình 1.7

Ngoài ra, chương trình đọc, chép file mỗi khi chúng ta thực hiện lệnh Copy/Cut cũng được nâng cấp lên giao diện mới, hiện đầy đủ thông tin hơn, bao gồm dung lượng, số lượng file đang chép, thời gian ước tính còn lại cùng biểu đồ đo tốc độ Khi cần, chúng ta cũng có thể tạm dừng quá trình này lại bằng nút Pause

1.3 WINDOWS 8 VÀ CÁC ỨNG DỤNG MỚI

Về cơ bản, Windows 8 giống hệt với Windows 7, về môi trường làm việc, giao diện Desktop, cách người dùng tương tác với nó, cũng như các phần mềm, ứng dụng Như đã nói, cái mới ở đây mà Windows 8 có chính là Modern UI Ở trang giao diện này, Microsoft đã tích hợp rất nhiều tiện ích cho người dùng Với phiên bản Windows

8, ngoài những ứng dụng quen thuộc có mặt trên môi trường Windows hàng chục năm nay, chúng ta sẽ có những ứng dụng Modern cài sẵn thêm như Windows Mail, Danh

bạ, Mạng xã hội - People, Lưu trữ trên đám mây - SkyDrive, Bản đồ - Maps, Chợ ứng dụng - Store Hiện tại, chúng ta có thể cài đặt những ứng dụng theo phong cách hiện đại (Modern) này thông qua Store

Trang 14

Hình 1.8

Một điểm mới của các ứng dụng Modern là chúng được cài đặt trên máy tính dưới dạng 1file duy nhất, tương tự như các phần mềm trên HĐH Mac OS X, do đó, khi không thích thì chúng ta có gỡ khỏi máy mà không sợ để lại rác trong Registry

Trang 15

Hình 1.10

Hoặc với mạng xã hội (People), chúng ta có thể đăng nhập rất nhiều tài khoản khác nhau, bao gồm cả Gmail hoặc Facebook, sau đó các dữ liệu như danh bạ hoặc danh sách bạn bè cũng được đồng bộ hóa về, rất tiện lợi Khi kết hợp với Messenger, chúng ta sẽ có chương trình chat tích hợp nhiều tài khoản trong một

Màn hình Start: Đây là một trong những thay đổi lớn nhất cửa Windows 8 và

khiến không ít người dùng bối rối Windows 8 không còn nút Start như Windows trước, thay vào đó là màn hình Start với loạt ô gạch chứa thông tin cập nhật theo thời gian thực Trình đơn Control Panel cũng được thay thế bằng thanh Charm khi chúng ta

Trang 16

Tính năng “snap-to”: Tính năng này cho phép chúng ta chạy đa nhiệm các ứng

dụng Metro, nghĩa là chúng ta có thể đưa nhiều ứng dụng Metro lên giao diện người dùng của Windows 8 hoặc chạy trên giao diện cổ điển tương tự Windows 7 Nếu dùng màn hình cảm ứng, ta có thể thao tác phóng to thu nhỏ cửa sổ ứng dụng, trượt hai ứng dụng qua lại nhau… Tính năng này rất hữu ích khi chúng ta làm việc với tài liệu, cần

so sánh thông tin, kết quả…

Mật khẩu hình ảnh: Tính năng này cho phép chúng ta đặt hình ảnh làm mật

khẩu thay vì những ký tự chữ, số thông thường Việc cài đặt mật khẩu hình ảnh rất đơn giản, bạn chỉ cần chọn một hình ảnh bất kỳ làm ảnh đại diện thay vì những hình ảnh

mà Microsoft đề nghị Sau đó, chúng ta thực hiện một số thao tác trên bức ảnh mà chúng ta sẽ lặp lại để đăng nhập Những thao tác sẽ được ghi nhận để đăng nhập vào

hệ thống dựa trên điểm bắt đầu, kết thúc và hướng Tuy nhiên, hình dạng của những động tác trên màn hình cảm ứng chỉ giới hạn ở việc vẽ vòng tròn, kẻ đường thẳng và

gõ một lần trên màn hình cảm ứng

Kho ứng dụng Windows Store: Windows Store được tích hợp trong Windows

8, cung cấp cho người dùng các ứng dụng Metro Các ứng dụng này giúp làm nổi bật giao diện Modern UI cũng như tính năng cảm ứng của Windows 8 Chúng ta chỉ có thể mua các ứng dụng này qua Windows Store

Kết nối SkyDrive: Dịch vụ lưu trữ trên mây này cho phép chúng ta dễ dàng sao

lưu, chia sẻ tài liệu, hình ảnh từ Windows 8 Các tập tin (file) người dùng lưu trữ trên đám mây đều có thể xem dễ dàng trên máy tính bảng, smartphone hay các thiết bị Windows 8 khác mà họ sở hữu

ARM: Trước Windows 8, các máy tính cá nhân hầu hết dùng bộ xử lý x86

Nhưng nay, phiên bản Windows RT có thể chạy với bộ xử lý ARM Microsoft dường như đang phá vỡ truyền thống lâu đời bằng việc ra mắt máy tính bảng Surface RT, với phần cứng do Microsoft phát triển Chip ARM có lợi thế là tiêu thụ ít điện năng hơn x86, giúp kéo dài thời gian dùng pin

Khôi phục máy tính: Trong Control Panel, ta sẽ thấy một tính năng mới có tên

Recovery, cho phép người dùng làm mới hoặc khôi phục lại máy tính PC

Trang 17

Storage Spaces: Tính năng Storage Spaces cho phép chúng ta gom nhiều ổ

cứng với nhau và truy cập dữ liệu trên đó như thể chúng là một ổ cứng lớn Tất cả các

ổ cứng sẽ hiển thị trên Windows 8 với một ký hiệu duy nhất

Tùy chọn nhiều màn hình: Với Windows 8, chúng ta có thể di chuyển ứng

dụng từ màn hình này sang màn hình khác với các thao tác kéo và thả ứng dụng, hình ảnh được hiển thị mở rộng trên nhiều màn hình

1.4 PHẦN MỀM ĐI KÈM VÀ TƯƠNG THÍCH

Windows 8 bản đầy đủ có cài sẵn chương trình nghe nhạc - Windows Media Player, có sẵn trình duyệt web - Internet Explorer, có trình xem ảnh - Pictures, có trình xem PDF - Reader Nhưng do luật chống độc quyền, nó vẫn thiếu rất nhiều tính năng

mà một người dùng thông thường cần có, ví dụ như chương trình đọc file nén RAR/ACE, đọc file đĩa ảo ISO, chương trình xem phim HD, Bluray, xử lý ảnh chuyên dụng

Ngoài ra, các trình quản lý thiết bị (driver) cũng là một yếu tố mà người dùng rất quan tâm trên Windows 8 Có những driver có cũ của Windows 7 có thể dùng cho Windows 8, bằng cách sử dụng chế độ Compatibility khi cài, nhưng đó chỉ là số ít, phần nhiều driver cũ đều không tương thích với hệ điều hành mới này, do đó, chúng ta

Trang 18

buộc phải chờ nhà sản xuất thiết bị đó đưa ra bản driver chuẩn cho Windows 8 Thiết nghĩ, Microsoft nên cùng các hãng sản xuât phần cứng đưa ra những qui chuẩn chung

về driver cho các phần cứng chạy Windows, và giúp driver mới có thể tự động được cập nhật thông qua Windows Update, như vậy sẽ tiện lợi cho người dùng hơn

Hình 1.11

Windows Update cũng đã được cải tiến thông minh hơn, tự động cập nhật và không cần khởi động lại (restart) sau mỗi lần cập nhật

Trang 19

Task Manager được tích hợp nhiều chức năng hơn như kiểm tra thông tin phần cứng, hay kiểm tra hoặc đặt chế độ startup, users, details, services

Ngoài ra, Microsoft cũng đã cải thiện rất nhiều cho tính năng System Restore (phục hồi hệ thống) Chức năng này mặc định được hệ điều hành kích hoạt sẵn và tự động lưu lại những thời điểm máy tính hoạt động tốt nhất để chúng ta có thể phục hồi lại khi chẳng may bị sự cố Bằng cách nhấp chuột phải (right click) trên My Computer\Properties\configue

Hình 1.12

Trang 20

1.5 MỘT SỐ PHÍM TẮT MỚI TRÊN WINDOWS 8

Phím Windows: chuyển giữa Start Screen và một app mới mở gần đây nhất

Windows + D: mở nhanh môi trường Desktop truyền thống Nếu ta đang ở

trong môi trường này thì nó sẽ minimize tất cả các ứng dụng (app…) vào hiện Desktop

ra cho chúng ta xem (giống từ trước đến nay trên Windows 7, Vista hay XP)

Windows + C: mở Charms Bar

Windows + H: mở thanh Share của Charms

Windows + Q: mở thanh Search của Charms

Windows + W: mở thanh Search, sau đó tìm các cấu hình trên máy

Windows + F: mở thanh Search, sau đó tìm kiếm trong các tập tin trên máy

Windows + I: mở thanh Settings của Charms

Alt + Tab: chuyển đổi qua lại giữa các app và cửa sổ đang mở trên máy tính

Nhấn giữ Windows + Tab: mở thanh App-Switching để xem qua tất cả các app

mới chạy gần đây

Windows + R: vào môi trường Desktop và xuất hiện hộp thoại Run

Windows + E: mở nhanh Windows Explorer

Windows + Z hoặc Shift + F10: xuất hiện App Command

Alt + F4: đóng một app nào đó, áp dụng được với cả app Modern lẫn app

Desktop

Control + “-“ (dấu trừ): xem qua tất cả các app bạn đã cài trên Start Screen

Windows + B: chuyển tiêu điểm (focus) sang thanh thông báo, bạn có thể nhấn

tiếp Enter để truy cập vào nội dung của thông báo mà không phải di chuyển chuột hoặc dùng phím mũi tên để di chuyển giữa các ghi chú (notitfication)

Windows + O: khóa xoay màn hình

Windows + L: khóa (lock) máy

Trang 21

1.6 THAY ĐỔI MÀU SẮC CỦA MÀN HÌNH START SCREEN

Trong Windows ta có thể dễ dàng thay

đổi màu sắc màn hình Start Screen Để thực

hiện chúng ta hãy truy cập vào giao diện màn

hình PC Settings bằng cách di chuyển chuột

vào góc phải màn hình và chọn Settings, chọn

tiếp Change PC settings

Tại giao diện PC Settings, ta nhấn chọn

nhóm Personalize Tại đây, ta còn có thể thay

đổi hình nền giao diện LockScreen, màu sắc

Start screen và hình đại diện

Hình 1.13

Ở đây ta chọn Start screen, sau đó lựa chọn màu sắc và hình nền của màn hình Start screen, các lựa chọn sẽ được áp dụng tức thì

Trang 22

Hình 1.14

1.7 TẮT NHANH HOÀN TOÀN MÀN HÌNH ỨNG DỤNG METRO

Trong Windows 8, trong lúc sử dụng các ứng dụng có giao diện Metro như Music, Video, News, ta thường phải thoát ra màn hình Desktop Windows và nhấn Close vào từng ứng dụng hoặc phải dùng đến Task Manager để tắt triệt để các ứng dụng này Với thủ thuật sau giúp ta có thể dễ dàng tắt nhanh hoàn toàn ứng dụng Metro đang chạy chỉ bằng thao tác rê chuột đơn giản

Trong giao diện ứng dụng Metro (Music, Video, News, ), chúng ta hãy rê chuột lên mép phía trên của giao diện ứng dụng (1) và kéo về góc màn hình Start Screen (2), lập tức ứng dụng sẽ hoàn toàn biến mất

1.8 BỎ QUA GIAO DIỆN METRO KHI KHỞI ĐỘNG WINDOWS 8

Đầu tiên, mở Notepad - ta có thể làm điều này bằng cách nhấp chuột vào phím Windows để truy cập vào Metro, nhập Notepad vào màn hình Start và nhấn Enter Sau

Trang 23

khi mở được Notepad, copy/paste đoạn văn bản sau vào file: [Shell] Command=2

IconFile=Explorer.exe,3 [Taskbar] Command=ToggleDesktop

Lưu file dưới đuôi mở rộng là scf - tên file có thể là ShowDesktop.scf

Hình 1.15

Giờ ta cần thiết lập phím tắt để tự động chạy file khi đăng nhập với công cụ Task Scheduler Khởi động Task Scheduler bằng cách nhấn phím Windows một lần nữa, gõ Schedule, kích vào danh mục Settings và chọn Schedule tasks ở phía bên trái màn hình Chúng ta cũng có thể tìm thấy công cụ này trong phần Administrative Tools của Control Panel

Kích vào thư mục Task Scheduler Library ở phía bên trái cửa sổ Task Scheduler

Trang 24

Kích chuột phải vào phần giao diện chính và chọn Create New Task

Trên tab General, nhập tên của tác vụ, ví dụ là Show Desktop

Trang 25

Kích lên trên chọn tab Triggers và sử dụng nút New để thiết lập một kích hoạt mới Trong cửa sổ New Trigger, đặt Begin the task là At log on và nhấp OK

Nhấn vào tab Actions và tạo ra một hành động mới Thiết lập hành động là Start

a program, sử dụng nút Browse để chọn tới vị trí file ShowDesktop.scf mà ta đã tạo ở trên, nhấp OK

1.9 MÃ HÓA BẢO MẬT USB TRONG WINDOWS 8

Những chiếc USB bỏ túi rất

nhỏ gọn, tiện dụng cho việc mang

dữ liệu nhưng điều này lại làm

người dùng dễ đánh mất chúng Vì

vậy, bảo vệ an toàn cho dữ liệu

trong USB là rất quan trọng Bài

viết sẽ hướng dẫn người dùng cách

sử dụng BitLocker trong Windows

8 có tích hợp tiện ích mã hóa bảo

mật để bảo vệ an toàn dữ liệu cho ổ

flash này

Trang 26

Lưu ý: Tính năng trong BitLocker, BitLocker To Go cho các ổ rời, đã khả dụng

trên các phiên bản Windows 8 Pro, Windows 7 Ultimate và Enterprise Sau khi mã hóa bảo mật ổ với Windows 8, người dùng có thể sử dụng nó trên XP hoặc phiên bản cao hơn để đọc và sao chép file, nhưng không lưu được một cách trực tiếp

Trước hết, cắm USB vào máy tính Sau khi Windows nhận dạng USB, vào Computer và tìm và nhấn vào biểu tượng ổ USB Từ Explorer Ribbon mới trên Windows 8, ta sẽ thấy

thực đơn Drive Tools

này hoạt động tốt nhất trên Windows 7

Tiếp theo, tích vào Use a Password to Unlock the Drive và nhập mật khẩu hai lần Kích vào Next

Windows sẽ hỏi cách lưu dự phòng Recovery Key Recovery Key là một chuỗi các ký tự cho phép người dùng truy cập vào ổ kể cả khi mất mật khẩu

Trang 27

Tiếp theo, chọn mức độ mã hóa ổ USB Nếu chọn Used Disk Space Only, quá trình mã hóa sẽ nhanh hơn và bất cứ dữ liệu nào ta thêm vào cũng sẽ được mã hóa Tôi khuyến nghị nên chọn Encrypt Entire Drive mặc dù mất nhiều thời gian hơn Ở tùy chọn này, kể cả những dữ liệu được xóa có khả năng khôi phục cũng được mã hóa

Sau đó kích vào Start Encrypting để thực hiện mã hóa

Ta có thể giám sát quá trình trong khi ổ được mã hóa Thời gian mã hóa phụ thuộc vào lượng dữ liệu trong ổ và dung lượng USB

Sau khi ổ được mã hóa bảo mật, ta sẽ thấy một biểu tượng khóa trên biểu tượng ổ USB trong My Computer

Bây giờ, khi người dùng muốn sử dụng ổ USB, hãy cắm nó vào và nhập mật khẩu trong cửa sổ mật khẩu hiện ra trước khi được phép truy cập

Nếu muốn thay đổi mật khẩu hay quản lý các tùy chọn trên ổ được mã hóa sử dụng BitLocker, trong Windows 8, kích chuột phải vào nó và chọn Change BitLocker Password

Trang 28

1.10 CÁC THAO TÁC CƠ BẢN TRONG WINDOWS 8

1.10.1 Tạo thư mục (folder)

- Thư mục là hình thức phân vùng trên đĩa nhằm lưu trữ thông tin có hệ thống, khoa học, giúp dễ tìm kiếm, quản lý

- Để tạo mới một thư mục ta nhấp phải chuột tại vùng trống → trên menu chọn New → chọn Folder → sau đó đặt tên cho thư muc

1.10.2 Tạo tập tin (file)

 Chọn Folder để tạo tập tin

 Kích phải tại vùng trống bên phải → New → Chọn dạng tập tin cần tạo (VD: Microsoft Word Document)

 Gõ vào tên tập tin mới, Xong nhấn Enter

 Kích đôi vào tên tập tin mới tạo (mở chương trình ứng dụng tương ứng)

1.10.3 Một số thao tác cơ bản trên đối tượng (File, Folder)

Sao chép: Chọn các đối tượng muốn sao chép, nhấn CTRL + C (hoặc nhấp

Home → Copy, hoặc nhấp chuột phải vào đối tượng → trên menu chọn Copy) Chọn thư mục cần chép đến, nhấn CTRL + V (nhấp Home → Paste, hoặc nhấp chuột phải vào thư mục cần chép đến → trên menu chọn Paste)

Di chuyển: Chọn các đối tượng muốn di chuyển nhấn CTRL + X (hoặc

nhấp Home → Cut, hoặc nhấp chuột phải vào đối tượng → trên menu chọn

Trang 29

Cut) Chọn thư mục cần chuyển đến, nhấn CTRL + V (nhấp Home → Paste, hoặc nhấp chuột phải vào thư mục cần chuyển đến → trên menu chọn Paste)

 Đổi tên: chọn đối tượng cần đổi tên (thư mục, tập tin), nhấp F2, hoặc nhấp

phải chuột trên đối tượng, chọn Rename, sau đó nhập tên mới vào

 Xóa đối tượng (folder, file): chọn đối tượng muốn xoá, Nhấn phím Delete

(hoặc nhấp chuột phải vào đối tượng → trên menu chọn Delete) Khi đó

xuất hiện hộp thoại Confirm File/Folder Delete, ta chọn Yes để xoá, chọn

No để bỏ qua

 Phục hồi đối tượng đã xóa: Mở Recycle Bin bằng cách kích chuột vào biểu tượng Recycle Bin trên cửa sổ explorer (hoặc kích đôi vào biểu tượng Recycle Bin trên Desktop) Nhấp chuột phải tại đối tượng (folder, file) muốn phục hồi, chọn Restore

 Xóa đối tượng (folder, file) không thể phục hồi:

o Cách 1: Kích chuột phải tại biểu tượng Recycle bin, chọn Empty

Recycle bin

o Cách 2: Nhấn giữ phím Shift khi xoá đối tượng

o Cách 3: Mở Recycle bin, sau đó chọn các file muốn xóa, tiếp tục nhấn

phím Delete, cuối cùng chọn Yes trên hộp thoại Confirm File/Folder Delete

Trang 30

CHƯƠNG 2: MICROSOFT WORD 2013 2.1 GIỚI THIỆU VỀ MICROSOFT WORD

Microsoft Word (gọi tắt là Word) là phần mềm chuyên dùng soạn thảo văn bản trong bộ Microsoft Office Ngoài các chức năng thông dụng mà hầu hết các phần mềm soạn thảo văn bản đều có, Word còn có những công cụ hỗ trợ tiện ích và dễ dùng Trong chương này chúng tôi sẽ giới thiệu đến bạn đọc Microsoft Word 2013

2.1.1 Khởi động và thoát khỏi Word

Khởi động và thoát khỏi Word được thực hiện giống như các chương trình khác chạy trong môi trường Windows

2.1.1.1 Khởi động Word

Cách 1: Doulble_click vào biểu tượng sẵn có của chương trình trên màn hình

Desktop của máy tính

Cách 2: Double_click lên tập tin văn bản do Word tạo ra

Cách 3: Vào Star Screen chọn Word

2.1.1.2 Thoát khỏi Word

Click nút Close ở góc phải trên cùng để đóng cửa sổ Word hoặc vào File/Close hoặc nhấn tổ hợp Alt + F4

Nếu thoát khỏi màn giao diện Word mà ta chưa lưu những thay đổi hiện hành vào ổ đĩa cứng của máy tính thì Word sẽ hiển thị thông báo: Bạn có muốn lưu các nội dung vừa thay đổi hay không?

Nhấp nút Save nếu muốn lưu, Don’t save nếu không muốn lưu hoặc Cancel nếu không muốn đóng cửa sổ Word nữa

Trang 31

2.1.2 Thành phần cơ bản trên màn hình Word

(1): Thanh công cụ nhanh (Quick Access Toolbar): Theo mặc định, nó chứa

các lệnh thao tác nhanh như Save (lưu tài liệu đang làm việc), Undo (hủy bỏ các thao tác đã thực hiện trước đó theo trình tự từ thao tác sau cùng đến các thao tác trước đó), Redo (thi hành các lệnh đã bị hủy bỏ bởi lệnh Undo)

Ngoài các nút lệnh mặc định trên thanh như Save, Undo, Redo, ta có thể tùy biến Quick Access Toolbar để hiển thị bất cứ lệnh nào mà ta muốn

(2): Office Button: Chứa lệnh thao tác với tệp

(3): Thanh Ribbon: Chứa gần như toàn bộ các lệnh thao tác với chương trình,

chúng được phân chia thành các nhóm khác nhau

(4): Thanh thước đo: Dùng để đặt Tab, Paragraph cho văn bản

 Word có thanh thước ngang (Horizontal Ruler) và thanh thước đứng (Vertical Ruler) Trong chế độ hiển thị thông thường (Normal View) bạn sẽ nhìn thấy cả hai thanh thước Trường hợp hai thước không hiển thị, bạn vào Tab View, trong nhóm

Show, nhấp đánh dấu kiểm vào ô Ruler hoặc nhấp nút View Ruler ở bên trên thanh

cuộn dọc

 Quan sát thanh thước ngang, bạn có thể thấy nút canh lề, dấu thụt đầu dòng đầu tiên, các dấu canh lề phải, các Tab chuẩn, và các dấu canh lề trái

(5): Thanh cuộn: Dùng để di chuyển màn hình soạn thảo lên trên hoặc xuống

dưới, sang trái hoặc sang phải Thanh cuộn bao gồm hai thanh cuộn là: thanh cuộn ngang và thanh cuộn dọc

Trang 32

Word cho phép tắt/ mở sự hiển thị của các thanh cuộn Nhấp chọn Tab

File/Options Hộp thoại Word Options xuất hiện, nhấp chọn tiếp Advanced Sau đó,

trong phần Display nhấp đánh dấu kiểm vào ô Show Horizontal scroll bar và Show vertical scroll bar Chọn xong nhấp OK

(6): Thanh trạng thái: Nằm dưới đáy màn hình chính, bao gồm các thông tin

như chế độ hiển thị, thanh Zoom, tổng số từ, số trang, trang hiện tại,…

+ Chế độ hiển thị: Word cung cấp nhiều chế độ hiển thị khác nhau để trình bày

văn bản trên màn hình như sau:

+ Chế độ Print Layout: Chế độ hiển thị chi tiết, văn bản và đồ họa được hiển thị

chính xác như khi chúng xuất hiện trên trang in, bao gồm các định dạng đặc biệt như nhiều cột, dấu ngắt trang, các tiêu đề đầu và cuối trang Chế độ này thường dùng để kiểm tra cách trình bày thiết kế, bố cục, xử lý văn bản và đồ họa trước khi in

+ Chế độ Web Layout: Chế độ hiển thị dạng Web, hiển thị văn bản rất dễ đọc

trên màn hình Đây là chế hiển thị lý tưởng cho các trang Web hay cho việc đọc trực tuyến các văn bản Word thông thường Văn bản được hiển thị không có các ngắt trang

mà chỉ có các lề rất nhỏ Các dòng văn bản được chạy ngang qua toàn bộ cửa sổ Word,

và bất kỳ mẫu nền hay hình ảnh nào đã gắn cho văn bản đều được nhìn thấy

+ Chế độ Outline: Chế độ hiển thị tổng quan, chỉ ra cấu trúc văn bản Cho phép

bạn xem rất nhiều mức chi tiết và sắp xếp lại văn bản một cách nhanh chóng

+ Thanh Zoom: Nằm ở góc phải dưới giao diện Word Điều khiển tỷ lệ phóng to

hay thu nhỏ việc hiển thị tài liệu trên màn hình giá trị tỷ lệ giới hạn trong khoảng từ 0% đến 500%

Ghi chú: Để hiển thị thêm các thông tin trong thanh status bằng cách nhấp chuột

phải lên thanh và chọn nội dung muốn hiển thị

(7): Vùng soạn thảo: Là phần lớn nhất trên màn hình của chương trình, đây là

nơi để người dùng soạn thảo nội dung của văn bản Khi nhập văn bản, nếu có từ vượt

Trang 33

quá lề phải quy định thi Word sẽ tự động cắt từ đó đem xuống dưới Muốn chủ động xuống dòng thì gõ phím Enter (ngắt đoạn) Muốn ngắt dòng nhưng không ngắt đoạn ta nhấn tổ hợp phím Shift + Enter

Khi nhập văn bản đầy trang thì Word sẽ tự động qua trang mới (ngắt trang mềm) Nếu muốn chủ động qua trang mới trong khi trang hiện hành vẫn còn trống thì gõ tổ hợp phím Ctrl + Enter (ngắt trang cứng)

2.1.3.2 Chi tiết các Tab Ribbon

TAB HOME: Chứa các nhóm lệnh: cắt, dán, định dạng Font, Paragraph,…

Nhóm lệnh Clipboard: Cắt dán

Nhóm lệnh Các Tab Nút biểu tượng để mở hộp thoại

Trang 34

TAB INSERT: Chứa các nhóm lệnh liên quan đến việc chèn bảng biểu, ảnh,

đồ, đồ thị, ký hiệu toán học, ngày giờ,…

Pages: Các lệnh chèn một trang mới vào văn bản hiện thời

Tables: Các lệnh liên quan đến bảng

Illustrations: Các lệnh chèn đối tượng đồ họa

Links: Lệnh chèn các liên kết

Header & Footer: Tiêu đề trên và dưới của văn bản

Text: Lệnh chèn các đối tượng Text như Text Box, Wordart,…

Symbols: Lệnh chèn các biểu tượng vào văn bản hiện thời

TAB DESIGN: Chứa các nhóm lệnh liên quan đến các mẫu văn bản được

trình bày theo một bố cục nào đó

TAB PAGE LAYOUT: Chứa các nhóm lệnh liên quan đến sự hiển thị văn

bản, định dạng trang, ngắt trang, chèn trang, bố trí, sắp xếp các đối tượng trong trang

Trang 35

Page Setup: Các lệnh thiết lập định dạng trang in

Paragraph: Các lệnh thao tác với đoạn văn bản

Arrange: Các lệnh sắp xếp các đối tượng trên văn bản

TAB REFERENCES: Chứa các nhóm lệnh liên quan đến một số thủ thuật đặc

biệt cho văn bản như đánh mục lục tự động, tạo nghi chú cho văn bản, cây thư mục, chèn đầu đề trang, chỉ mục văn bản, dấu trích dẫn, …

TAB MAILINGS: Chứa các nhóm lệnh liên quan đến việc tạo lập một phong

bì thư, chuyển đổi văn bản sang dạng thư, soạn danh sách người nhận, viết và chèn các trường, xem kết quả, gửi thư, …

TAB REVIEW: Chứa các nhóm lệnh liên quan đến các thao tác như kiểm tra

ngữ pháp cho văn bản, hỗ trợ dịch từ, tạo ghi chú vào các ô, thay đổi người tiếp nhận,

so sánh nội dung văn bản, giới hạn, …

TAB VIEW: Chứa các nhóm lệnh hiển thị của trang văn bản, phóng to thu

nhỏ, chia màn hình, đường lưới, thước, xem chương trình thực hiện một số lệnh hoặc thao tác nhập từ bàn phím (Macro), chi tiết như sau:

Trang 36

Views: Chế độ hiển thị văn bản

Show: Tùy chọn hiển thị một số thanh Panel

Zoom: Các lệnh phóng to, thu nhỏ văn bản

Window: Chứa các lệnh tùy chọn hiển thị nhiều văn bản

Macros: Các lệnh về Macros

Ghi chú:

+ Để gọi tắt một Tab nào đó bạn nhấn Alt + ký tự gọi tắt của Tab đó Ví dụ Tab Home, thì nhấn Alt + H Trên thanh Ribbon, Tab Home được chọn, đồng thời mỗi nút lệnh đều hiển thị tên phím tắt bên cạnh Nhấn phím tắt của nút lệnh cần thực hiện, thì lệnh đó sẽ áp dụng vào văn bản hiện hành

+ Nếu bạn đã quen với cách định dạng văn bản bằng hộp thoại như các phiên bản trước, Word cũng hỗ trợ cho người dùng bằng cách nhấp vào nút nằm ở góc phải phía dưới của các nhóm lệnh

2.1.3.3 Ẩn/hiện một Tab lệnh trên Ribbon

 Các bước thực hiện:

 Nhấp phải chuột vào một khoảng trống bất kỳ trên thanh công cụ Ribbon

Trang 37

 Một menu nhanh xuất hiện chọn Customize the Ribbon, hộp thoại Word Option xuất hiện và tới mục Customize the Ribbon

 Trong danh sách Main Tabs bên phía tay phải của màn hình liệt kê danh sách các Tab Ribbon muốn ẩn Tab nào bạn chỉ cần bỏ dấu tính ở đầu tên Tab đó, muốn hiện chúng lên bạn đánh dấu tính cho những Tab bị ẩn Cuối cùng nhấp OK để lưu lại

Ghi chú:

+ Trường hợp muốn ẩn toàn bộ thanh công cụ Ribbon bạn nhấp chọn biểu tượng Minimize the Ribbon (hoặc nhấn tổ hợp phím Ctrl + F1) phía góc phải trên của màn hình chính

+ Muốn hiện lại thanh công cụ này bạn nhấp chuột vào nút lệnh đó một lần nữa 2.1.3.4 Tạo Tab mới trên Ribbon

Ngoài những Tab lệnh sẵn có, Word còn cung cấp cho người dùng chức năng tự tạo ra các Tab lệnh mới

 Các bước thực hiện:

+ Nhấp phải chuột vào một khoảng trống bất kỳ trên thanh công cụ Ribbon + Một menu nhanh xuất hiện chọn Customize the Ribbon, hộp thoại Word

Trang 38

+ Để thêm một Tab mới bạn nhấp chọn nút New Tab: một Tab và một nhóm lệnh mới xuất hiện như hình 2.1:

Hình 2.1

+ Bạn đổi tên cho Tab bằng cách nhấp chuột phải vào Tab này chọn Rename

+ Làm tương tự để đổi tên cho nhóm lệnh

+ Ngoài ra bạn có thể bổ sung các nhóm lệnh khác vào Tab này bằng cách nhấp chọn Tab vừa thêm rồi nhấn nút New Group

Kết quả Tab các LỆNH CỦA TÔI sẽ có được như hình 2.2:

Trang 39

Hình 2.2

+ Công việc cuối cùng của bạn là chọn những lệnh cần thiết để bổ sung vào các nhóm lệnh tương ứng Cuối cùng nhấp OK để hoàn tất

Tab lệnh mà chúng ta vừa tạo khi xuất hiện trên màn hình chính:

Đây là một ví dụ cơ bản bạn hoàn toàn có thể tạo ra các Tab lệnh được bố trí khoa học và thuận tiện cho quá trình sử dụng của mình

2.1.4 Thanh công cụ nhanh

2.1.4.1 Bổ sung các lệnh thường sử dụng có trong danh sách mặc định

Khi mới cài đặt bạn chỉ thấy một số nút lệnh trên thanh công cụ này muốn bổ sung thêm các nút lệnh khác bạn nhấp chuột vào mũi tên trỏ xuống rồi chọn vào nút lệnh cần bổ sung

+ Những nút lệnh chưa có dấu tích là những nút lệnh chưa được bổ sung lên thanh công cụ

Trang 40

Ngược lại bạn có thể làm ẩn các nút lệnh đi bằng thao tác tương tự nhưng đối với những nút lệnh đã có trên thanh công cụ

+ Những nút lệnh có dấu tích là những nút lệnh đã có trên thanh công cụ

2.1.4.2 Bổ sung các lệnh không có trong danh sách mặc định

Như phần trước đã trình bày chúng ta có thể bổ sung các nút lệnh có trong danh sách mặc định lên thanh công cụ nhanh Ngoài ra, Word còn cho phép bạn bổ sung lên thanh công cụ này những nút lệnh khác không có trong danh sách mặc định

 Các bước thực hiện:

+ Nhấp chuột chọn mũi tên trỏ xuống trên thanh công cụ nhanh (Quick access

toolbar), danh sách xuất hiện chọn More Commands…

+ Hộp thoại Word Options xuất hiện và tự động tới mục Quick Access Toolbar

+ Bạn để ý trong danh sách bên trái là các nút lệnh của chương trình danh sách

bên tay phải là các nút lệnh hiện có trong danh

sách Quick Access Toolbar Để bổ sung thêm

một nút lệnh mới bạn chọn tới nó trong danh sách

bên trái rồi nhấp nút Add>>, ngược lại nếu muốn

loại bỏ nút lệnh nào bạn chọn tới nó trong danh

sách bên tay phải rồi nhấp nút <<Remove

+ Cuối cùng bạn có thể sử dụng biểu

tượng mũi tên lên xuống để thay đổi vị trí các nút

Ngày đăng: 18/08/2016, 14:16

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình 1.1   Vậy đâu là cái mới? - Microsoft word excel 2013
Hình 1.1 Vậy đâu là cái mới? (Trang 9)
Hình  PC  Settings  bằng  cách  di  chuyển  chuột - Microsoft word excel 2013
nh PC Settings bằng cách di chuyển chuột (Trang 21)
Hình  bầu  dục,  hình  lập  phương,  một  ký  hiệu  biểu  đồ,  …  có  thể  chèn  các  hình  AutoShape bằng cách nhấn vào nút Shapes trong Tab Insert và chọn hình cần vẽ - Microsoft word excel 2013
nh bầu dục, hình lập phương, một ký hiệu biểu đồ, … có thể chèn các hình AutoShape bằng cách nhấn vào nút Shapes trong Tab Insert và chọn hình cần vẽ (Trang 96)
Bảng 3.5  Bước 3: Thực hiện lọc dữ liệu. - Microsoft word excel 2013
Bảng 3.5 Bước 3: Thực hiện lọc dữ liệu (Trang 167)
3.2.3. Đồ thị trong Excel - Microsoft word excel 2013
3.2.3. Đồ thị trong Excel (Trang 178)
SƠ ĐỒ TỔ CHỨC CÔNG TY - Microsoft word excel 2013
SƠ ĐỒ TỔ CHỨC CÔNG TY (Trang 229)
BẢNG GIÁ TRUY CẬP THÔNG TIN  MẠNG INTERNET VIỆT NAM - Microsoft word excel 2013
BẢNG GIÁ TRUY CẬP THÔNG TIN MẠNG INTERNET VIỆT NAM (Trang 233)
BẢNG THANH TOÁN TIỀN LƯƠNG - Microsoft word excel 2013
BẢNG THANH TOÁN TIỀN LƯƠNG (Trang 242)
2  BẢNG TÍNH PHỤ - Microsoft word excel 2013
2 BẢNG TÍNH PHỤ (Trang 243)
4  BẢNG THANH TOÁN LƯƠNG - Microsoft word excel 2013
4 BẢNG THANH TOÁN LƯƠNG (Trang 249)
13  BẢNG TÍNH PHỤ - Microsoft word excel 2013
13 BẢNG TÍNH PHỤ (Trang 250)
14  BẢNG 1  BẢNG 2 - Microsoft word excel 2013
14 BẢNG 1 BẢNG 2 (Trang 252)
15  BẢNG 1  BẢNG 2 - Microsoft word excel 2013
15 BẢNG 1 BẢNG 2 (Trang 254)
4  BẢNG THEO DÕI NỘP THUẾ NÔNG NGHIỆP NĂM 2006 - Microsoft word excel 2013
4 BẢNG THEO DÕI NỘP THUẾ NÔNG NGHIỆP NĂM 2006 (Trang 256)
14  Bảng 2  Bảng 3 - Microsoft word excel 2013
14 Bảng 2 Bảng 3 (Trang 257)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w