Chuyển động cơ học và tính tương đối của chuyển động - Sự thay đổi vị trí của một vật theo thời gian so với vị trí của vật khác được chọn làm mốc gọi là chuyển động cơ học.. - Nếu vật k
Trang 1CHỦ ĐỀ I
CÁC BÀI TOÁN VỀ CHUYỂN ĐỘNG CƠ HỌC
I KIẾN THỨC CƠ BẢN
1 Chuyển động cơ học và tính tương đối của chuyển động
- Sự thay đổi vị trí của một vật theo thời gian so với vị trí của vật khác được chọn làm mốc gọi là chuyển động cơ học
- Nếu vật không thay đổi vị trí so với vật khác theo thời gian thì vật đứng yên so với vật đó
- Một vật có thể đứng yên so với vật này nhưng lại chuyển động so với vật khác được gọi là tính tương đối của chuyển động
2 Vận tốc :
- Vận tốc của một vật là chỉ mức độ chuyển động nhanh hay chậm của vật đó
- Độ lớn của vận tốc được xác định bằng quãng đường đi được trong một đơn vị thời gian
3 Chuyển động đều và chuyển động không đều
a Chuyển động đều
- Chuyển động đều là chuyển động mà vận tốc không thay đổi theo thời gian
- Vận tốc của chuyển động đều được xác định bởi bằng quãng đường đi được trong một đơn vị thời gian
và được xác định bởi công thức :
v : là vận tốc
t
S
v trong đó : s : Là quãng đường đi được
t : Thời gian chuyển động
b Chuyển động không đều và vận tốc của chuyển động không đều
- Chuyển động đều là chuyển động mà vận tốc thay đổi theo thời gian
- Công thức tính vận tốc trung bình của chuyển động không đều :
VTB : là vận tốc trung bình
t
S
v TB S : Là quãng đường đi được
T : là thơì gian
II BÀI TẬP
Dạng 1 :
Bài 1 :
Một người công nhân đạp xe đạp đều trong 20 phút đi được 3 Km
a Tính vận tốc của người công nhân đó ra km/h ?
b Biết quãng đường từ nhà đến xí nghiệp là 3600 m Hỏi người công nhân đó đi từ nhà đến xí nghiệp hết bao nhiêu phút ?
thì người này từ nhà quê mình hỏi quãng đường từ nhà đến quê dài bao nhiêu Km ?
Bài 2 :
vận tốc của máy bay trên cả đoạn đường ?
Bài 3 :
Một người đi xe đạp xuống dốc dài 120 m trong 12s đầu đi được 30m , đoạn dốc còn lại đi hết 18s tính vận tốc trung bình :
a Trên mỗi đoạn dốc
b Trên cả đoạn dốc
Trang 2VẬT LÝ 8 www.luyenthi24h.com
Bài 4 :
Một ôtô khi lên dốc với vận tốc 40 Km/h khi xuống dốc có vận tốc 60 km/h Tính vận tốc
trung bình của ôtô trong suốt quá trình chuyển động
HD :
Gọi quãng đường dốc là S Khi đó ta có
Thời gian ôtô khi leo dốc là : t 1 =
40
1
S v
Thời gian ôtô khi xuống dốc là : t 2 =
60
2
S v
Vận tốc trung bình trong suốt quá trính chuyển động là : S
S S
S t
t
S
/ 48 60 40
2 2
2 1
Bài 5 :
Một người đi xe máy Từ A đến B cách nhau 400m Nữa quãng đường đầu xe đi trên đường
HD :
Gọi quãng đường AB là S (m)
Thời gian xe đi trên đường nhựa là A B
t 1 =
1 1 1
200 2
400
S S/2 S/2, t 1 , V 1 S/2 , t 2 ,v 2
Thời gian xe đi trên doạn đường cát là :
t 2 =
1 2
2 2
2 1
200 200 2
400
2
v v
v v
S
Theo bài ra : thời gian đi hết quãng đường AB là :
t = t 1 + t 2 = 60( )
2 1
200 200
1 1
s v
=> v 1 = 10m / s
60
600
=> v 2 = 5m/s
Bài 6 :
Một người dự định đi bộ một quãng đường với vận tốc không đổi 5 Km/ h Nhưng đi đến đúng nữa quãng đường thì nhờ được bạn đèo xe đạp đi tiếp với vận tốc không đổi 12Km/h do đó đến sớm hơn dự định là 28 phút Hỏi nếu người ấy đi bộ hết quãng đường thì mất bao lâu
HD :
Gọi mỗi quãng đường là S
Thời gian người đó đi bộ hết quãng đường S là : t 1 =
5
s
Thời gian người đó đi xe đạp hết quãng đường s là : t 2 =
12
s
Theo bài ra : t 1 – t 2 =
60
28
=>
5
s
-
12
s =
60 28
7
28
Km
a Thời gian người ấy đi bộ hết quãng đường AB là :
t = S 1,6h
5
8
5
2
b Thời gian người ấy đi xe đạp hết quãng đường AB là :
Trang 3t ’ = S h
3
4 12
8 12
2
Dạng 2 :
Bài 7 :
a Ôtô chuyển động ngược chiều với tàu hoả
b Ôtô chuyển động cùng chiều với tàu hoả
Hướng dẫn :
- Các vận tốc của ôtô và tàu hoả đều so với vật mốc là măt đất
- Trong trường hợp đơn giản các vật chuyển động cùng phương , muốn tính vận tốc của vật này đối với vật kia ta dựa vào nhận xét sau :
+ Nếu hai vật chuyển động ngược chiều với nhau thì sau mỗi giờ vật 1 và vật hai chuyển động lại gần nhau một đoạn là S 1 + S 2 = V 1 + V 2 Do đó vận tốc của vật 1 so với vật 2 là :
V 1/2 = V 1 + V 2
+ Nếu hai vật chuyển động cùng chiều đuổi nhau thì sau mỗi giờ vật 1 , vật 2 cùng chuyển động so với mặt đất một đoạn s 1 =v 1 , s 2 = v 2 khi chọn vật 2 làm mốc thì mỗi giờ vật 1 chuyển động gần lại vật
2 một đoạn bằng v 1 – v 2 , nên vận tốc của vật 1 so với vật 2 là v 1/2 = v 1 – v 2
Giải :
A C D B
a.Theo bài ra ta có : sau mỗi giờ ôtô đi được quãng đường là s 1 = 54km , tàu hoả s 2 = 36Km
Khi ôtô chuyển động lại ngược chiều tới gặp tàu hoả thì sau mỗi giờ ôtô và tàu hoả lại gần nhau một đoạn là S = s 1 + s 2 = 54 + 36 = 90 km Do đó vận tốc của ôtô so với tàu hoả là :
V 1/2 = v 1 + v 2 = 90km/h
b sau mỗi giờ ôtô và tàu hoả đi được quãng đường là :
s 1 =54 km , s 2 = 36 Km
vì ôtô phải đuổi theo tàu hoả nên mỗi giờ ôtô lại gần tàu
hoả một đoạn là: s = 54 – 36 = 18
Dạng 3 : Xác định vị trí chuyển động của vật
Bài 8 :
Từ hai thành phố Avà B cách nhau 240km , Hai ôtô cùng khởi hành một lúc và chạy ngược chiều nhau Xe đi từ A có vận tốc 40km/h Xe đi từ B có vận tốc 80km/h
a lập công thức xác định vị trí hai xe đối với thành phố A vào thời điểm t kể từ lúc hai xe khởi hành
b.Tìm thời điểm và vị trí hai xe gặp nhau
c Tìm thời điểm và vị trí hai xe cách nhau 80km
d Vẽ đồ thị đường đi của hai xe theo thời gian
e Vẽ đồ thị vị trí của hai xe khi chọn A làm mốc
HD :
a Lập công thức xác định vị trí của hai xe
Gọi đường thẳng ABx là đường mà hai xe chuyển động Chọn mốc chuyển động là tại thành phố A Gốc thời gian là lúc hai xe bắt đầu chuyển động
A x 1 A’ B’ B
s 1 s 2
x 2
Quãng đường mỗi xe đi được sau thời gian t là :
Xe đi từ A là : S 1 = v 1 t = 40.t
Xe đi từ B là : S 2 = v 2 t = 80t
vị trí của mỗi xe so với thành phố A là :
Xe đi từ A : x 1 = s 1 = 40.t (1)
Xe đi từ B : x 2 = S – s 2 = 240 – 80t (2)
b Xác định vị trí hai xe gặp nhau :
Trang 4VẬT LÝ 8 www.luyenthi24h.com
Lúc hai xe gặp nhau : x 1 = x 2
Từ (1) và (2) ta có :
40t = 240 – 80t
=> t = 2( )
120
240
h
Vị trí hai xe so với thành phố A là : x 1 = 2.40 =80km
TH 1 : x 2 > x 1 A x 1 A’ B’ B
x 2
A’B’ = x 2 – x 1 = 80
=> 240 – 80t – 40t = 80
3
4 120
160
vị trí của hai xe so với thành phố A :
x 1 = 40.
3
4
=
3
160
= 53,3 km
x 2 = 240 – 80.
3
4
= 133,3 km
Bài 9 :
Hai hành phố A , B cách nhau 300 km cùng một lúc , ôtô xuất phát từ A với vận tốc
v1 = 55 Km , xe máy chuyển động từ B với vận tốc v2= 45 Km/h ngược chiều với ôtô
a Tìm thời điểm và vị trí hai xe gặp nhau
b Tìm thời điểm và vị trí hai xe cách nhau 20km
HD :
Chọn mốc chuyển động là thành phố A Gốc thời gian là lúc hai xe bắt đầu chuyển động
Quãng đường mỗi xe đi được sau thời gian t là:
Xe đi từ A : S 1 = V 1 t
Xe đi từ B : S 2 = V 2 t
vị trí cũa mỗi xe so với thành phố A :
Xe đi từ thành phố A : x 1 = s 1 = V 1 t (1)
Xe đi từ thành phố B : x 2 = AB – s 2 = 300 - V 2 t (2)
a Vị trí và thời điểm hai xe gặp nhau : x 1 = x 2
<=> V 1 t = 300 - V 2 t
<=> 55.t = 300 – 45.t
=> t = 3
100
300
=> vị trí hai cách thành phố A là
x 1 = 55 3 =165 km
b Thời điểm và vị trí hai xe cách nhau 20 km
TH 1 : x 2 > x 1 : <=> x 2 – x 1 =20
=> 300 – 45 t - 55.t = 20
100
280
vị trí của mỗi xe so với thành phố A :
Xe đi từ A : x 1 = 55 2,8 =154km
Xe đi từ B : x 2 = 300 – 45.2,8 =174km
TH2: x 2 <x 1 => x 1 – x 2 = 20
=> 55t – (300 – 45t) = 20
=> 100t = 320
=> t = 3,2( )
100
320
h
=> Vị trí hai xe cách thành phố A:
Xe đi từ A : x 1 = 55 3,2 = 176km
Xe đi từ B : x 2 = 300 – 45 3,2 = 156km
Trang 5Bài 10 :
Một động tử xuất phát từ A chuyển động thẳng đều về B cách A 120 m với vận tốc 8m/s cùng lúc đó , một động tử khác chuyển động thẳng đều từ B về A Sau 10s hai động tử gặp nhau Tính vận tốc của động tử thứ hai và vị trí hai động tử gặp nhau
HD :
Chọn mốc tính chuyển động là vị trí A , Gốc thời gian là lúc hai vật bắt đầu chuyển động
Quãng đường mỗi đồng tử đi được sau thời gian t :
Động tử thứ nhất : s 1 = v 1 t
Động tử thứ hai : s 2 = v 2 t
Vị trí của mỗi động tử cách vị trí A một đoạn là :
Động tử thứ nhất : x 1 = s 1 = 8.t (1)
Động tử thứ hai : x 2 = AB – s 2 = 120 – v 2 t
Theo bài ra sau 10s hai động tử gặp nhau : x 1 = x 2 (t = 10)
=> 8.10 = 120 – 10v 2
=> v 2 = 4 m/s
Vị trí hai động tử gặp nhau cách thành phố A : X = 8 10 =80 m
Bài 11 :
Lúc 5h một đoàn tàu chuyển động từ thành phố Avới vận tốc 40km/h Đến 6 h 30’ cũng từ A một ôtô chuyến động với vận tốc không đổi 60km/h đuổi theo đoàn tàu
a Lập công thức xác định vị trí của đoàn tàu , ôtô ,
b tìm thời điểm và vị trí lúc ôtô đuổi kịp đoàn tàu
c Vẽ đồ thị chuyển động của tàu và ô tô
HD :
a Chọn gốc thời gian là lúc 5h ( Mốc chuyển động là ở thành phố A :
Quãng đường của tàu và ôtô đi được sau khoảng thời gian t :
Tàu hoả: s 1 = 40t
Ôtô : s 2 = 60.( t- 1,5 )
Vị trí của tàu và ôtô cách thành phố A :
Tàu hoả : x 1 = s 1 = 40t (t 01 = 0 ) A
Ôtô : x 2 = 60 (t-1,5) (t 02 = 6,5 -5 =1,5 ) S 1
b Vị trí ôtô đuổi kịp tàu hoả : x 1 = x 2 S2
<=> 40t = 60.(t-1,5)
<=> t = 4,5 h
=> Thời gian ôtô duổi kịp tàu hoả : 9 h 30’
Vị trí ôtô đuổi kịp tàu hoả so với thành phố A :
X = x 1 = 40.4,5 = 180km
Bài 12 :
Lúc 7 h một người đi xe đạp duổi theo một người đi bộ cách anh ta 10Km Cả hai chuyển động đều với các vận tốc 12km/h và 4 km/h Tìm vị trí và thời gian người đi xe đạp đuổi kịp người đi bộ
?
HD :
Chọn gốc thời gian là 7 giờ Mốc tính chuyển động là lúc bắt đầu người đi xe đạp đuổi theo người
đi bộ
Quãng đường người đi xe đạp đi được sau khoảng thời gian t :
S 1 = v 1 t = 12.t
Quãng đường người đi bộ đi được sau khoảng thời gian t :
S 2 = v 2 t = 4.t
Vị trí của hai người so với mốc tính chuyển động x 1 x 2
Người đi xe đạp : x 1 = s 1 => x 1 =12t
Người đi bộ : x 2 = 10 + 4t (s 1 , t) 10km (s 2 ,t)
Thời điểm hai xe gặp nhau : x 1 = x 2
12t = 10 + 4t => t= h
4 5
=> x 1 = 12 15
4
5
Trang 6VẬT LÝ 8 www.luyenthi24h.com
x2
x0B
20
40
60
80
100
Bài 13 : Một ôtô tải xuất phát từ thành phố A chuyển động thẳng đều về phía thành phố B với tốc
độ 60 Km/h Khi đến thành phố C cách thành phố 60 Km xe nghỉ giải lao trong1h Sau đó tiếp tục chuyển động đều về thành phố B với vận tốc 40km /h khoảng cách từ thành phố A đến thành phố B dài 100Km
a Lập công thức xác định vị trí của ôtô trên đoạn đường AC và đoạn đường CB
b Xác định thời điểm mà xe ôtô đi đến B
c Vẽ đồ thị chuyển của ôtô trên hệ trục (x,t )
O x oc x
Quãng đường ôtô đi từ thành phố A đến thành phố C và từ C tới B lần lượt là :
A -> C : S 1 = V 1 t 1
C -> B : S 2 = V 2 t 2 = 40 t 2
a Chọn gốc toạ độ tại thành phố A , gốc thời gian là lúc ôtô xuất phát ở thành phố A , chiều dương trùng với chiều chuyển động khi đó ta có phương trình chuyển động của ô tô là :
Từ A -> C : x 0A = 0 , t 0A = 0
x 1 = S 1 = V 1 t 1 = 60.t ( t ≤ 1h ) x
Từ C - > B : x oB = 60 , t 0B = 2h
X 2 = S 1 + V 2 ( t – 2 ) = 60 + 40 (t-2) ( t ≥ 2h)
60 + 40 (t-2) = 100
=> t = 3h
O 1 2 3 4
PHẦN II : LỰC
A KIẾN THỨC CƠ BẢN
I Lực Biểu diễn lực
- Lực là nguyên nhân làm thay đổi vận tốc của vật hoặc làm vật bị biến dạng
- Lực là một đại lượng có hướng :
+ Mỗi lực được xác định bởi ba yếu tố : Điểm đặt , hướng ( phương , chiều )và cường độ ( độ lớn ) của lực
+ Lực được biểu diễn bằng mũi tên gọi là véc tơ lực F
- Véc tơ lực F
có ba yếu tố : + Điểm gốc của mũi tên chỉ điểm đặt lực
Hướng của mũi tên chỉ hướng của lực
+ Chiều dài của mũi tên vẽ theo tỷ xích đã chọn chỉ cường độ của lực
- Cường độ của lực đo bằng đơn vị lực trong hệ đơn vị hợp pháp , đơn vị đo lực là Niwton (N)
Trang 7II Sự cân bằng lực quán tính
1 Hai lực cân bằng
- Hai lực cân bằng cùng phương , ngược chiều , cùng độ lớn và cùng tác dụng lên một vật
- Một vật chịu tác dụng của hai lực cân bằng nếu vật đang đứng yên thì sẽ đứng yên mãi mãi , nếu vật đang chuyển động thì sẽ chuyển động đều mãi
2 Áp suất của chất lỏng và chất khí
a Áp suất
- Áp lực là lực ép có phương vuông góc với mặt bị ép
- Áp suất là độ lớn của áp lực trên một đơn vị diện tích
S
F
p Trong đó : P: là áp suất
F : là áp lực tác dụng lên mặt bị ép có diện tích là S
b Áp suất chất lỏng – Bình thông nhau
- Chất lỏng gây ra áp suất theo mọi phương lên đáy bình , thành bình và các vật ở trong lòng nó
- Công thức tính áp suất chất lỏng :
P = d.h
d : trọng lượng riên của chất lỏng
h : Độ cao của cột chất lỏng tính từ điểm tính áp suất tới mặt thoáng chất lỏng
- Trong bình thông nhau chứa cùng một chất lỏng đứng yên , các mặt thoáng của chất lỏng ở các nhánh khác nhau đều ở cùng một độ cao
c Áp suất khí quyển
- Do không khí tạo thành khí quyển có trọng lượng nên Trái Đất và mọi vật trên Trái Đất đều chịu tác dụng của áp suất khí quyển
- Độ lớn của áp suất khí quyển bằng áp súat của cột thuỷ ngân trong ống Tô_ri – xe – li Do đó người ta dùng mmHg làm đơn vị đo áp suất khí quyển ( Hg là kí hiệu hoá học của thuỷ ngân )
d Lực đẩy Ác - Si - Mét
- Một vật nhúng chìm trong lòng chất lỏng đẩy thẳng đứng từ dưới lên với lực có độ lớn bằng trọng lượng của phần chất lỏng mà vật chiếm chỗ Lực này gọi là lực đẩy Ac - si - mét
- Độ lớn của lực đẩy Ac – si – mét
F = d.V
d : Trọng lượng riêng của chất lỏng
Trong đó :
V: Thể tích phần chất lỏng bị vật chiếm chỗ
5 Sự nỗi :
Một vật có trọng lượng P được nhúng vào trong lòng chất lỏng chịu tác dụng của lực đẩy Ac-si-mét F :
- Vật chìm : P > F
- Vật nỗi lên : P < F
- Vật lơ lửng : P = F
B BÀI TẬP
Bài 1 :
Một vật có khối lượng m = 4kg đặt trên một mặt sàn nằm ngang Diện tích mặt tiếp xúc của vật
Tính áp suất tác dụng lên mặt bàn ?
HD :
Biết :
m = 4 kg
S = 60cm 2 = 0,6 m 2
Tính p = ?
Giải :
Áp suất của vật tác dụng lên mặt bàn là :
2
/ 667 , 66 6 , 0
40
m N d
P
d
F
Bài 2 :
Trang 8VẬT LÝ 8 www.luyenthi24h.com
Đặt một hộp gỗ lên mặt phẳng nằm ngang thì áp suất do mặt gỗ tác dụng xuống mặt bàn là 560N/m 2
b Nếu nghiêng mặt bàn đi một chút so với phương nằm ngang , áp suất do hộp gỗ tác dụng lên mặt bàn có thay đổi không ? Nếu có , áp suất này tăng hay giảm ?
HD :
Biết :
p = 560 N/m 2
S = 0,3 m 2
a Tính m = ?
b Nếu nghiêng mặt bàn đi một chút so với phương nằm ngang , áp suất do hộp gỗ tác dụng lên mặt bàn có thay đổi không ? Nếu có , áp suất này tăng hay giảm ?
Giải :
Áp suất do mặt gỗ tác dụng xuống mặt bàn là : p =
S
m S
P S
=> Khối lượng của khúc gỗ là : m = P S 16,8Kg
10
3 , 0 560 10
b Khi đặt nghiêng mặt bàn đi thì áp lực tác dụng lên mặt bàn giảm còn diện tích tiếp xúcgiữa mặt bàn và vật không thay đổi nên áp suất do hộp gỗ tác dụng lên mặt bàn cũng giảm theo
Bài 3 :
Một vật hình chữ nhật có kích thước 20cm x 10cm x 5cm đặt trên mặt bàn nằm ngang Biết
Tính áp suất lớn nhất và nhỏ nhất trên mặt bàn ?
HD :
Theo công thức tính áp suất :
S
F
p ta có : Trọng lượng của vật không thay đổi thì áp suất lớn nhất khi diện tích tiếp xúc là nhỏ nhất và ngược lại :
S
S h d S
V d S
P S
F
=> p = 18400 2.10 -1 = 3680 N/m 2
- Áp suất gây ra nhỏ nhất là : p = d.h = 18400 5.10 -2 = 920 N/m 2
Bài 4 :
mặt liên tiếp của vật đó lên mặt sàn nằm ngang Biết khối lượng của vật đó là 0,84Kg Tính áp lực và áp suất mà vật đó tác dụng lên mặt sàn trong ba trường hợp
HD :
Trọng lượng củat vật là : P = m 10 = 0,84 10 = 8,4 N
Diện tích tiếp xúc lần lượt đặt trong ba trường hợp là :
S 1 = 5 x 6 10 -4 =3.10 -3 m 2
S 2 = 6 x 7 10 -4 = 42.10 -4 m 2
S 3 = 5 x 7 10 -4 = 35.10 -4 m 2
Vì trọng lượng của vật không thay đổi nên áp lực gây ra trong ba trường hợp là như nhau áp suất gây ra trong ba trường hợp lần lượt là :
P 1 = 3 3 2
1
/ 10 8 , 2 10
3
4 ,
8
m N S
P 2 = 4 3 2
2
/ 10 2 10
42
4 , 8
m N S
P 3 = 3 2 2
3
/ 10 4 , 2 10
35
4 , 8
m N S
Bài 5 :
Một vật ở ngoài không khí có trọng lượng 2,1 N Khi nhúng vật đó vào nước thì nó nhẹ hơn
HD :
Trang 9Khi nhúng vật vào trong nước thì lực đẩy Ac-Si -mét có độ lớn đúng bằng phần trọng hơn ngoài không khí : F A = P0,2
Thể tích của vật là:
F A = d V => V =
d
F A
=> V = 2.10 5 3
10000
2 , 0
m
=> Trọng lượng riêng của vật :
5 1,05.10 105000 / 10
2
1
,
2
m N V
Vậy vật đó được làm bằng Bạc
Bài 6 :
Cho bình thông nhau như hình vẽ Nhánh lớn có tiết
diện gấp đôi nhánh nhỏ Khi chưa rút chốt T người ta đo được
chiều cao cột nước ở nhánh lớn là 30 cm Tìm chiều cao cột
nước ở hai nhánh sau khi rút chốt T và nước ở trạng thái
đứng yên ( coi rằng thể tích của phần nối giữa hai nhánh là
không đáng kể T
HD :
- Gọi tiết diện của nhánh lớn là S ( cm 2 ) ta có thể tích nước trong bình là :
V = S h = 30 S
- Gọi chiều cao cột nước khi rút chốt T và nước ở trạng thái đứng yên là h’ khi đó ta có thể tích nước ở nhánh lón và nhánh nhỏ lần lượt :
V 1 = h’ S ; V 2 = h’
2
S
Theo bài ra ta có : V 1 + V 2 = V => h’ S + h’
2
S = 30.S
=> h’ = 20 cm
Bài 7 :
Một viên bi sắt bị rỗng ở giữa Khi nhúng vào nước nó nhẹ hơn khi để ngoài không khí 0,15N
D sắt = 78000 N/m 3 ; Thể tích phần rỗng của viên bi V rỗng = 5cm 3
HD :
Lực đẩy Ac – Si – mét tác dụng vào viên bi chính bằng phần trọng lượng bị giảm khi ngúng vào trong
nước : F = P’ = 0,15 N
10000
15 , 0
m d
Viên bi bị rỗng nên thể tích phần đặc của viên bi là :
V đ = V - V rỗng = 15.105 5.105 104m3
Trọng lượng của viên bi là :
P = d sắt V đ = 78.10 3 10 -4 = 0,78 N
Bài 8 :
Một chiếc thùng đựng đầy dầu hoả cao 15dm Thả vào bình một chiếc hộp nhỏ ,rỗng Hộp có bị bẹp không nếu thả nó ở vị trí cách đáy thùng 30cm ? Biết áp suất tối đa mà hộp chịu được
HD :
Áp suất do dầu hoả tác dụng vào hộp ở độ cao 30cm là :
P = d h =10 800 (1,5 – 0,3 ) =9600 (N/m 2 )
=> Hộp bị bẹp h 1, 5m
0,3m
Bài 9 :
Trang 10VẬT LÝ 8 www.luyenthi24h.com
Một quả cầu bằng nhôm , ở ngoài không khí có trọng lượng 1,458N Hỏi phải khoét lõi của quả cầu một phần có thể tích bao nhiêu để khi thả vào nước quả cầu nằm lơ lửng trong nước ? Biết :
d nhôm = 27000N/m 3 ; d nước = 10.000N/m 3
HD :
Gọi V là thể tích của quả cầu đặc còn V’ là thể tích quả cầu sau khi đã bị khoét
27000
458 , 1
m d
Lực đẩy Ac – si - mét tác dụng lên quả cầu khi nhúng vào trong nước :
F A = d V =10000 0,000054 =0,54 N
Để quả cầu nằm lơ lửng trong nước khi lực đẩy F A nằm cân bằng với trọng lượng của quả cầu sau khi
bị khoét :
F A = P’ <=> d nhôm V’ = 0,54 => V’ = 3
00002 , 0 27000
54 , 0
m
=> Thể tích của phần bị khoét :
3
0000034 ,
0 00002 , 0 000054 ,
0
V
V
Bài 10 :
Một cái kích dùng chất lỏng Giả sử để có
một áp lực bằng 1500N được tạo ra trên pittông
lớn thì phải tác dụng lên pít tông nhỏ một lực
có độ lớn là bao nhiêu ? Biết diện tích píttông
lớn gấp 10 lần diện tích píttông nhỏ
HD :
S
s F f s
S f
F
150 10
1500
Bài 11 :
Một thợ lặn lặn xuống độ sâu 36m so với mặt nước biển Cho trọng lượng riêng trung bình của
a Tính áp suất ở độ sâu này
Tính áp lực của nước tác dụng lên phần này ?
Hỏi người thợ lặn đó chỉ nên lặn xuống độ sâu nào để có thể an toàn ?
HD :
a Áp suất ở độ sâu 36 m : Pd.h10300 36370800N/m
b Áp lực của nước biển tác dụng lên cửa chiếu sáng của áo lặn
F = P.S = 370800 0,016 =5932,8N
c Độ sâu tối đa mà người thợ lặn có thể đạt tới mà vãn an toàn :
d
p
10300
473800