Mặt khác cho 5 gam E phản ứng với dung dịch NaOH vừa đủ rồi cô cạn được 4,7 gam muối natri của một axit hữu cơ mạch phân nhánh.. Cho 5 gam X tác dụng vừa hết với dung dịch NaOH, thu được
Trang 1Câu 1: Vinyl axetat có công thức cấu tạo là
A CH 3 COOC 2 H 5 B CH 3 COOCH=CH 2 C C 2 H 5 COOCH 3 D HCOOCH=CH 2
Câu 2: Etylaxetat có công thức cấu tạo là
A C 2 H 5 COOCH 3 B HCOOC 2 H 5 C CH 3 COOC 2 H 5 D CH 3 OCOC 2 H 5
Câu 3: Metylpropionat có CTCT nào sau đây?
A HCOOC 3 H 7 B CH 3 COOC 2 H 5 C C 2 H 5 COOCH 3 D CH 3 COOC 3 H 7
Câu 4: Phenyl axetat có công thức phân tử là?
Câu 9: Este có CTPT C 2 H 4 O 2 có tên gọi nào sau đây:
Câu 10: Có bao nhiêu phản ứng xảy ra khi cho các đồng phân đơn chức của C 3 H 6 O 2 tác dụng lần lượt với Na, NaOH, NaHCO 3 ?
Câu 11: Phản ứng thủy phân este trong môi trường kiềm được gọi là phản ứng:
Câu 12: Khi thủy phân metyl fomat trong môi trường axit thu được sản phẩm gồm
Câu 13: Chất X có công thức phân thức C 3 H 6 O 2 , là este của axit axetic Công thức cấu tạo thu gọn của X là
Câu 14: Thủy phân este X trong môi trường kiềm, thu được natri axetat và ancol etylic Công thức của
X là:
A C 2 H 3 COOC 2 H 5 B CH 3 COOCH 3 C C 2 H 5 COOCH 3 D CH 3 COOC 2 H 5
Câu 15: Hợp chất X có CTPT C 4 H 8 O 2. Khi thủy phân X trong dd NaOH thu được muối CHO 2 Na CTCT của
X là:
A HCOOC 3 H 7 B C 2 H 5 COOCH 3 C CH 3 COOC 2 H 5 D C 3 H 7 COOH
Câu 16: Một este có công thức phân tử C 4 H 8 O 2 , có phản ứng tráng bạc với dung dịch AgNO 3 /NH 3 Công thức cấu tạo của este có thể là đáp án nào trong các đáp án sau?
A HCOOC 3 H 7 B CH 3 COOC 2 H 5 C C 2 H 5 COOCH 3 D HCOOC 2 H 5
Câu 17: Etyl axetat được điều chế từ ancol X và axit Y X, Y có thể là
A CH 3 OH, C 2 H 5 COOH B C 2 H 5 OH, CH 3 COOH
C CH 3 COOH, CH≡CH D HCOOH, C 2 H 5 OH
Câu 18: Thủy phân este E có công thức phân tử C 4 H 8 O 2 (có mặt H 2 SO 4 loãng) thu được 2 sản phẩm hữu cơ X và Y Từ X có thể điều chế trực tiếp ra Y bằng một phản ứng duy nhất Tên gọi của E là:
Câu 19: Xà phòng hóa 7,4 gam metyl axetat cần V(ml) NaOH 1M sau phản ứng thu m 1 gam muối và
m 2 gam ancol Tìm giá trị của V, m 1 , m 2
Câu 20: Cho 9 gam este C 2 H 4 O 2 tác dụng với 200ml KOH 1M, sau phản ứng thu được m gam muối Tìm giá trị của m.
Câu 21: Cho 15,86 gam este có vòng benzen C 7 H 6 O 2 tác dụng với 300ml NaOH 1M Cô cạn dung dịch sau phản ứng thu được m(g) chất rắn trong đó có m 1 gam muối Tìm giá trị của m, m 1
Câu 22: Xà phòng hóa 8,8g etyl axetat bằng 200ml dung dịch NaOH 0,4M Sau khi phản ứng xảy ra
hoàn toàn rồi cô cạn thu được bao nhiêu gam rắn khô?
Trang 2Câu 23: Xà phòng hóa 8,8 gam etylaxetat bằng 150ml dd NaOH 1M Sau khi pứ xảy ra hoàn toàn, cô
cạn dd thu được chất rắn khan có khối lượng là:
Câu 24: Xà phòng hóa 8,8 gam etylaxetat bằng 50ml dd NaOH 1M Sau khi pứ xảy ra hoàn toàn, cô cạn
dd thu được chất rắn khan có khối lượng là:
Câu 25: Thủy phân hoàn toàn 8,8g este đơn chức, mạch hở X với 100ml dung dịch NaOH 1M vừa đủ
thu được 8,2 g muối hữu cơ Y và một ancol Z Tên gọi của X là:
Câu 26: Cho 3,7 gam este no, đơn chức, mạch hở tác dụng hết với dd KOH, thu được muối và 2,3 gam
ancol etylic Công thức của este là:
A CH 3 COOC 2 H 5 B C 2 H 5 COOCH 3 C C 2 H 5 COOC 2 H 5 D HCOOC 2 H 5
Câu 27: Xà phòng hóa hoàn toàn 5,92 gam este đơn chức A bởi dung dịch NaOH dư thu được 5,44
gam muối CT của A là:
Câu 28: Đem 4,2 gam este hữu cơ đơn chức no X xà phòng hoàn toàn bằng 100ml dung dịch NaOH 1M
sau phản ứng cô cạn dung dịch thu được 5,96 gam chất rắn CT của X là:
Câu 29: Đốt cháy hoàn toàn 3,7g một este đơn chức X thu được 3,36 lit khí CO 2 (đktc) và 2,7g nước CTPT của X là:
Câu 30: Đốt cháy hoàn toàn 4,4 gam một este no, đơn chức A, rồi dẫn sản phẩm cháy qua bình đựng
nước vôi trong dư thu được 20 gam kết tủa Công thức phân tử của A là:
Câu 31: Đốt cháy hoàn toàn 4,5 gam một este no, đơn chức A, rồi dẫn sản phẩm cháy qua bình đựng
nước vôi trong thu được 5 gam kết tủa và dd X Đun kỹ dd X thu được 5 gam kết tủa nữa Công thức phân tử của A là:
Câu 35: Đun 1 lượng dư axit axetic với 13,8 gam ancol etylic Đến khi phản ứng đạt đến trạng thái cân
bằng thu được 11 gam este Hiệu suất của phản ứng este hóa là bao nhiêu?
Câu 36: Đun 9,2 gam glixerol và 9 gam CH 3 COOH có xúc tác thu được m gam sản phẩm hữu cơ E chứa
1 loại nhóm chức Biết hiệu suất phản ứng là 60% Vậy m có giá trị là bao nhiêu?
Câu 37: Đốt cháy x gam C 2 H 5 OH thu được 0,2 mol CO 2 Đốt y gam CH 3 COOH thu được 0,2 mol CO 2 Cho
x gam C 2 H 5 OH tác dụng với y gam CH 3 COOH có xúc tác là H 2 SO 4 đặc (giả sử hiệu suất phản ứng đạt 100%) thu được z gam este Hỏi z bằng bao nhiêu?
Câu 38: Hỗn hợp X gồm axit HCOOH và axit CH 3 COOH (tỉ lệ mol 1:1) Lấy 5,3 gam hỗn hợp X tác dụng với 5,75 gam C 2 H 5 OH (có xúc tác H 2 SO 4 đặc) thu được m gam hỗn hợp este (hiệu suất của các phản ứng este hóa đều bằng 80%) Giá trị của m là:
Câu 39: Đốt cháy hoàn toàn 7,6 gam hỗn hợp gồm một axit cacboxylic no, đơn chức, mạch hở và một
ancol đơn chức (có số nguyên tử cacbon trong phân tử khác nhau) thu được 0,3 mol CO 2 và 0,4 mol
H 2 O Thực hiện phản ứng este hóa 7,6 gam hỗn hợp trên với hiệu suất 80% thu được m gam este Giá trị của m là:
Trang 3A 4,08 B 6,12 C 8,16 D 2,04
Câu 40: Hỗn hợp X gồm một axit cacboxylic no, đơn chức, mạch hở và một ancol đơn chức, mạch hở
Đốt cháy hoàn toàn 21,7 gam X, thu được 20,16 lít khí CO 2 (đktc) và 18,9 gam H 2 O Thực hiện phản ứng este hóa X với hiệu suất 60%, thu được m gam este Giá trị của m là:
Câu 41: X là hỗn hợp 2 este đồng phân được tạo thành từ một ancol đơn chức, mạch cacbon không
phân nhánh với axit đơn chức Tỉ khối hơi của X so với hiđro bằng 44 Công thức phân tử của X là:
Câu 42: Hóa hơi 3,96 gam hỗn hợp 2 este X, Y là đồng phân nhau thu được thể tích hơi bằng thể tích
1,44 gam khí Oxi (cùng đk) Công thức cấu tạo của 2 este không thể là
A CH 3 COOC 2 H 5 , HCOOC 3 H 7 B C 2 H 5 COOCH 3 , CH 3 COOC 2 H 5
C HCOOC 3 H 7 , C 2 H 5 COOCH 3 D HCOOC 2 H 5 , CH 3 COOCH 3
Câu 43: Hỗn hợp X gồm 2 este đơn chức mạch hở là đồng phân của nhau Cho m gam X tác dụng vừa
đủ với 100ml NaOH 1M thu được một muối của axit cacboxylic và hỗn hợp 2 rượu Mặt khác nếu đốt cháy hoàn toàn m gam X thì thu được 8,96 lít CO 2 (đkc) và 7,2 gam H 2 O CTCT của 2 este là:
A CH 3 COOCH 2 CH 2 CH 3 và CH 3 COOCH(CH 3 ) 2
B HCOOCH(CH 3 ) 2 và HCOOCH 2 CH 2 CH 3
C CH 3 COOCH 2 CH 2 CH 2 CH 3 và CH 3 COOCH(CH 3 )CH 2 CH 3
D CH 3 COOCH(CH 3 )C 2 H 5 và CH 3 COOCH(C 2 H 5 ) 2
Câu 44: Cho 35,2 gam hỗn hợp gồm 2 este no đơn chức là đồng phân của nhau, có tỉ khối đối với hidro
bằng 44, tác dụng với 2 lít dung dịch NaOH 0,4M , rồi cô cạn dung dịch vừa thu được, ta được 44,6 gam chất rắn B CTCT thu gọn của 2 este là ở đáp án nào?
A HCOOC 2 H 5 và CH 3 COOCH 3 B C 2 H 5 COOCH 3 và CH 3 COOC 2 H 5
C HCOOC 3 H 7 và CH 3 COOC 2 H 5 D HCOOC 3 H 7 và CH 3 COOCH 3
Câu 45: Hai este đơn chức X và Y là đồng phân của nhau Khi hóa hơi 1,85 gam X, thu được thể tích
hơi đúng bằng thể tích của 0,7 gam N 2 (đo ở cùng điều kiện) Công thức cấu tạo thu gọn của X và Y là
A HCOOC 2 H 5 và CH 3 COOCH 3 B C 2 H 3 COOC 2 H 5 và C 2 H 5 COOC 2 H 3
C C 2 H 5 COOCH 3 và HCOOCH(CH 3 ) 2 D HCOOC 3 H 7 và CH 3 COOC 2 H 5
Câu 46: Để xà phòng hóa hoàn toàn 52,8 gam hỗn hợp hai este no, đơn chức, mạch hở là đồng phân
của nhau cần vừa đủ 600 ml dung dịch KOH 1M Biết cả hai este này đều không tham gia phản ứng tráng bạc Công thức của hai este là
A CH 3 COOC 2 H 5 và HCOOC 3 H 7 B C 2 H 5 COOC 2 H 5 và C 3 H 7 COOCH 3
C HCOOC 4 H 9 và CH 3 COOC 3 H 7 D C 2 H 5 COOCH 3 và CH 3 COOC 2 H 5
(Đề cho câu 47, câu 48): Hai este A,B là đồng phân của nhau được tạo bởi axit cacboxylic no đơn
chức và rượu no đơn chức Xà phòng hóa hoàn toàn 33,3 gam hỗn hợp 2 este trên cần 450 ml dung dịch NaOH 1M.
Câu 47: Công thức cấu tạo của 2 este là
C CH 3 COOC 2 H 5 , C 2 H 5 COOCH 3 D HCOOC 2 H 5 , CH 3 COOC 2 H 5
Câu 48: Đốt cháy 33,3 gam hỗn hợp trên cần bao nhiêu lít O 2 (đkc)
Câu 49: Có hai este là đồng phân của nhau, đều no, đơn chức Để xà phòng hóa 22,2 gam hỗn hợp hai
este nói trên phải dùng hết 16,8 gam KOH nguyên chất Các muối sinh ra sau khi xà phòng hóa được say đến khan và cân được 26,6 gam Vậy % số mol của các este là
Câu 50: Hóa hơi 3,168 gam hỗn hợp X gồm 2 este no đơn, mạch hở đồng phân của nhau thu được thể
tích bằng thể tích của 1,152 gam oxi Mặt khác cho cùng lượng X như trên tác dụng với 200 ml dung dịch NaOH 0,2M Sau phản ứng, cô cạn dung dịch rồi say khô thì được 2,944 gam rắn khan và phần hơi
có 2 ancol là đồng đẳng kế tiếp nhau CTCT của 2 este là
A HCOOC 2 H 5 , CH 3 COOCH 3 B CH 3 COOC 2 H 5 , C 2 H 5 COOCH 3
C HCOOC 3 H 7 , CH 3 COOC 2 H 5 D HCOOC 3 H 7 , C 2 H 5 COOCH 3
(Đề cho câu 51, câu 52): Đốt cháy hoàn toàn 5,8 gam hỗn hợp gồm 2 este đồng phân X, Y cần vừa đủ
8,96 lít khí O 2 (đkc) thu được CO 2 và hơi nước theo tỉ lệ thể tích 1:1 (đo cùng đk) Cho 5,8 gam hỗn hợp gồm X,Y tác dụng với 80ml dung dịch NaOH 1M thu được dung dịch D Cô cạn dung dịch D được m gam
Trang 4rắn E và phần hơi gồm nước và rượu Bằng phương pháp thích hợp tách được hỗn hợp gồm 2 rượu kế tiếp nhau trong dãy đồng đẳng Đốt cháy hoàn toàn hỗn hợp rượu này được 2,688 lít CO 2 (đkc).
Câu 51: Công thức phân tử của 2 este là
Câu 52: CTCT của 2 este lần lượt là
A CH 3 COOC 4 H 9 , C 2 H 5 COOC 3 H 7 B CH 3 COOC 2 H 5 , HCOOC 3 H 7
C C 3 H 7 COOC 2 H 5 , C 2 H 5 COOC 3 H 7 D C 2 H 5 COOC 2 H 5 , CH 3 COOC 3 H 7
Câu 53: Đun 2,64 gam hỗn hợp 2 este đồng phân bằng một lượng NaOH vừa đủ đến khi phản ứng xảy
ra hoàn toàn thu được 2,53 gam hỗn hợp 2 muối của 2 axit kế tiếp nhau trong dãy đồng đẳng CTCT của 2 este là
A CH 3 COOC 2 H 5 , HCOOC 3 H 7 B C 2 H 5 COOCH 3 , CH 3 COOC 2 H 5
C HCOOC 3 H 7 , C 2 H 5 COOCH 3 D HCOOC 4 H 9 , CH 3 COOC 3 H 7
Câu 54: Xà phòng hóa 13,2 g hỗn hợp 2 este HCOOCH 2 CH 2 CH 3 và CH 3 COOC 2 H 5 cần dùng 150 ml dung dịch NaOH xM Giá trị của x là:
Câu 55: Hỗn hợp A gồm một axit no, đơn chức và một este no, đơn chức Lấy m gam hỗn hợp này thì
phản ứng vừa đủ với 400 ml dung dịch NaOH 0,5M Đốt cháy m gam hỗn hợp này thu được 0,6 mol
CO 2 Hỏi thu được bao nhiêu gam nước?
Câu 56: Đốt cháy hoàn toàn hỗn hợp X gồm 2 este no đơn chức, thu được 1,8 gam H 2 O Thủy phân hoàn toàn hỗn hợp 2 este trên, thu được 2 ancol là đồng đẳng liên tiếp Nếu đốt cháy ½ hỗn hợp X thì thể tích CO 2 thu được đkc là
Câu 57: Xà phòng hóa hoàn toàn 1,99 gam hỗn hợp hai este bằng dung dịch NaOH thu được 2,05 gam
muối của một axit cacboxylic và 0,94 gam hỗn hợp hai ancol là đồng đẳng kế tiếp nhau Công thức của hai este đó là
A HCOOCH 3 và HCOOC 2 H 5 B CH 3 COOC 2 H 5 và CH 3 COOC 3 H 7
C C 2 H 5 COOCH 3 và C 2 H 5 COOC 2 H 5 D CH 3 COOCH 3 và CH 3 COOC 2 H 5
Câu 58: Xà phòng hóa hoàn toàn 9,7 gam hỗn hợp hai este đơn chức X, Y cần 100 ml dung dịch NaOH
1,50M Sau phản ứng, cô cạn dung dịch thu được hỗn hợp hai rượu đồng đẳng kế tiếp và một muối duy nhất Công thức cấu tạo thu gọn của 2 este là
A HCOOCH 3 và HCOOCH 2 CH 3 B C 2 H 5 COOCH 3 và C 2 H 5 COOC 2 H 5
C HCOOCH 3 và HCOOC 3 H 7 D CH 3 COOCH 3 và CH 3 COOC 2 H 5
Câu 59: Hỗn hợp Z gồm hai este X và Y tạo bởi cùng một ancol và hai axit cacboxylic kế tiếp nhau
trong dãy đồng đẳng (M X < M Y ) Đốt cháy hoàn toàn m gam Z cần dùng 6,16 lít khí O 2 (đktc), thu được 5,6 lít khí CO 2 (đktc) và 4,5 gam H 2 O Công thức este X và giá trị của m tương ứng là
C CH 3 COOCH 3 và 6,7 D HCOOC 2 H 5 và 9,5
Câu 60: Cho hỗn hợp X gồm ancol metylic và hai axit cacboxylic (no, đơn chức, kế tiếp nhau trong dãy
đồng đẳng) tác dụng hết với Na, giải phóng ra 6,72 lít khí H 2 (đktc) Nếu đun nóng hỗn hợp X (có H 2 SO 4
đặc làm xúc tác) thì các chất trong hỗn hợp phản ứng vừa đủ với nhau tạo thành 25 gam hỗn hợp este (giả thiết phản ứng este hóa đạt hiệu suất 100%) Hai axit trong hỗn hợp X là
A C 3 H 7 COOH và C 4 H 9 COOH B C 2 H 5 COOH và C 3 H 7 COOH
Câu 61: Xà phòng hóa 22,2g hỗn hợp HCOOC 2 H 5 và CH 3 COOCH 3 với lượng NaOH vừa đủ thu được lượng muối là 21,8g Vậy số mol tương ứng của 2 este ban đầu là:
Câu 62: X là hỗn hợp 2 axit hữu cơ Để trung hòa 0,5mol X cần vừa đủ 0,7mol NaOH Chỉ ra điều đúng
khi nói về X:
A Gồm 1 axit đơn chức, 1 axit đa chức
B Gồm hai axit cùng dãy đồng đẳng
C Gồm một axit đơn chức no; 1 axit đơn chức chưa no, một nối đôi, mạch hở
D Gồm một axit no, 1 axit chưa no
Câu 63: Este nào sau đây tác dụng với xút dư cho 2 muối
A etyl metyl oxalat B phenyl axetat C vinyl benzoat D cả A, B, C
Trang 5Câu 64: A là hợp chất hữu cơ công thức phân tử C 7 H 8 O 2 A tác dụng với NaOH theo tỉ lệ mol 1:2 Vậy A thuộc loại hợp chất hữu cơ nào dưới đây:
Câu 65: Chất thơm X thuộc loại este có công thức phân tử là C 8 H 8 O 2 X không được điều chế từ axit và ancol tương ứng, đồng thời không có khả năng tham gia phản ứng tráng gương X có công thức cấu tạo thế nào?
A C 6 H 5 COOCH 3 B HCOOCH 2 C 6 H 5 C CH 3 COOC 6 H 5 D HCOOC 6 H 4 CH 3
Câu 66: Trộn 13,6 g phenyl axetat với 250 ml dung dịch NaOH 1M Sau khi phản ứng xảy ra hoàn toàn
cô cạn dung dịch sau phản ứng thu được m gam chất rắn khan Giá trị của m là:
Câu 67: Khi cho 0,15 mol este đơn chức X tác dụng với dung dịch NaOH (dư), sau khi phản ứng kết
thúc thì lượng NaOH phản ứng là 12 gam và tổng khối lượng sản phẩm hữu cơ thu được là 29,7 gam
Số đồng phân cấu tạo của X thỏa mãn các tính chất trên là:
Câu 68: Khử este no, đơn chức, mạch hở X bằng LiAlH 4 , thu được ancol duy nhất Y Đốt cháy hoàn toàn
Y thu được 0,2 mol CO 2 và 0,3 mol H 2 O Đốt cháy hoàn toàn 0,1 mol X thu được tổng khối lượng CO 2 và
H 2 O là
Câu 69: Một este có công thức phân tử là C 4 H 6 O 2 , khi thủy phân trong môi trường axit thu được đimetyl xeton Công thức cấu tạo thu gọn của C 4 H 6 O 2 là công thức nào?
A HCOOCH=CHCH 3 B CH 3 COOCH=CH 2
C HCOOC(CH 3 )=CH 2 D CH 2 =CHCOOCH 3
Câu 70: Một este có tỉ khối hơi đối với heli là 25 Khi phản ứng xà phòng hóa tạo ra một anđehit và
một muối của axit hữu cơ Có bao nhiêu công thức cấu tạo phù hợp với X?
Câu 71: X là este không no, mạch hở, đơn chức, tỷ khối hơi so với oxi là 4 Xà phòng hóa X được
anđehit axetic và một muối của axit hữu cơ X có thể có bao nhiêu CTCT:
Câu 72: Este X không no, mạch hở, có tỉ khối hơi so với oxi bằng 3,125 và khi tham gia phản ứng xà
phòng hóa tạo ra một anđehit và một muối của axit hữu cơ Có bao nhiêu công thức cấu tạo phù hợp với X?
Câu 73: Xà phòng hóa este CH 3 COOCH=CH 2 bằng dung dịch KOH đặc, sản phẩm thu được chủ yếu là:
Câu 74: Este X có công thức phân tử C 4 H 6 O 2 Thủy phân hết X thu được hỗn hợp Y Để Y tráng gương sinh ra lượng Ag lớn nhất thì X phải có công thức cấu tạo là:
A HCOOCH=CH-CH 3 B HCOOCH 2 CH=CH 2
C CH 3 COO-CH=CH 2 D CH 2 =CH-COOCH 3
Câu 75: Cho chất X tác dụng với một lượng vừa đủ dung dịch NaOH, sau đó cô cạn dung dịch thu được
chất rắn Y và chất hữu cơ Z Cho Z tác dụng với dung dịch AgNO 3 trong NH 3 thu được chất hữu cơ T Cho T tác dụng với dung dịch NaOH lại thu được chất Y Chất X có thể là:
Câu 76: Đốt cháy 10 gam este đơn chức E thu được 22 gam CO 2 và 7,2 gam H 2 O Mặt khác cho 5 gam E phản ứng với dung dịch NaOH vừa đủ rồi cô cạn được 4,7 gam muối natri của một axit hữu cơ mạch phân nhánh Chỉ ra công thức cấu tạo của E
Câu 77: Cho 12,9g một este đơn chức, mạch hở tác dụng hết với 150ml dung dịch KOH 1M Sau phản
ứng thu được một muối và anđehit Công thức cấu tạo của este là công thức nào sau đây?
A HCOOCH=CH-CH 3 B CH 3 COOCH=CH 2
C C 2 H 5 COOCH=CH 2 D A và B đúng
Trang 6Câu 78: Este đơn chức X có tỉ khối hơi so với CH 4 là 6,25 Cho 20 gam X tác dụng với 300 ml dung dịch KOH 1M (đun nóng) Cô cạn dung dịch được sau phản ứng thu được 28 gam chất rắn khan Công thức cấu tạo của X là:
C CH 3 COOCH=CHCH 3 D CH 3 CH 2 COOCH=CH 2
Câu 79: Este X tạo bởi rượu no đơn chức và axit không no (có 1 liên kết đôi) đơn chức Đốt cháy a mol
X thu được 44,8 lít CO 2 (đktc) và 18g H 2 O Vậy a có giá trị là:
Câu 80: Este X tạo bởi ancol no đơn chức và axit cacboxylic không no (có 1 liên kết đôi) đơn chức Đốt
cháy m mol X thu được 22,4 lít CO 2 (đktc) và 9g H 2 O Giá trị của m là bao nhiêu trong các số cho dưới đây?
Câu 81: Đốt cháy hoàn toàn một este đơn chức, mạch hở X (phân tử có số liên kết π nhỏ hơn 3), thu
được thể tích khí CO 2 bằng 6/7 thể tích khí O 2 đã phản ứng (các thể tích khí đo ở cùng điều kiện) Cho
m gam X tác dụng hoàn toàn với 200 ml dung dịch KOH 0,7M thu được dung dịch Y Cô cạn Y thu được 12,88 gam chất rắn khan Gái trị của m là
Câu 82: Đốt cháy 0,1 mol hỗn hợp gồm hai axit đơn chức và một este đơn chức được 17,6 gam CO 2 và 6,75 gam H 2 O Lượng oxi (đkc) tối thiểu cần dùng là
Câu 83: Hỗn hợp X gồm axit hữu cơ no đơn chức mạch hở và este no, đơn chức mạch hở Để phản ứng
hết với m gam X cần 400ml dung dịch NaOH 0,5M Nếu đốt cháy hoàn toàn m gam hỗn hợp này thì thu được 0,6 mol CO 2 Giá trị của m là
Câu 84: Cho 2,64g hỗn hợp gồm HCOOH, CH 3 COOH, C 6 H 5 COOH tác dụng vừa đủ với V ml NaOH 1M, thu được 3,52g muối Giá trị của V là:
Câu 85: Chất hữu cơ X mạch hở không phản ứng với H 2 Cho 0,2 mol X phản ứng vừa đủ với 400ml dung dịch NaOH 0,5M Nếu đốt cháy hoàn toàn m gam hỗn hợp này thì thu được 0,6 mol CO 2 Khối lượng nước sinh ra là
Câu 86: X là hỗn hợp hai este đơn chức Xà phòng hóa 0,15 mol X cần vừa đủ 100 ml dung dịch NaOH
2M Cô cạn dung dịch sau phản ứng được 16 gam muối khan Vậy công thức phân tử 2 este trong X là
A C 2 H 4 O 2 và C 7 H 6 O 2 B C 3 H 6 O 2 và C 8 H 8 O 2
C C 3 H 4 O 2 và C 4 H 8 O 2 D C 2 H 4 O 2 và C 3 H 6 O 2
Câu 87: Cho axit salixylic (axit o-hiđroxibenzoic) phản ứng với anhiđrit axetic, thu được axit
axetylsalixylic (o-CH 3 COO-C 6 H 4 -COOH) dùng làm thuốc cảm (aspirin) Để phản ứng hoàn toàn với 43,2 gam axit axetylsalixylic cần vừa đủ V lít dung dịch KOH 1M Giá trị của V là
Câu 88: Cho m gam chất hữu cơ đơn chức X tác dụng vừa đủ với 50 gam dung dịch NaOH 8%, sau khi
phản ứng hoàn toàn thu được 9,6 gam muối của một axit hữu cơ và 3,2 gam một ancol Công thức của
X là:
A CH 3 COOC 2 H 5 B C 2 H 5 COOCH 3 C CH 2 =CHCOOCH 3 D CH 3 COOCH=CH 2
Câu 89: Chất hữu cơ X có công thức phân tử C 5 H 8 O 2 Cho 5 gam X tác dụng vừa hết với dung dịch NaOH, thu được một hợp chất hữu cơ không làm mất màu nước brom và 3,4 gam một muối Công thức của X là
Câu 90: Cho 20 gam một este X (có phân tử khối là 100đvC) tác dụng với 300 ml dung dịch NaOH 1M
Sau phản ứng, cô cạn dung dịch thu được 23,2 gam chất rắn khan Công thức cấu tạo của X là
Trang 7Câu 92: Polime dùng để chế tạo thủy tinh hữu cơ (plexiglas) được điều chế bàng phản ứng trùng hợp
Câu 93: Mệnh đề không đúng là:
A CH 3 CH 2 COOCH=CH 2 cùng dãy đồng đẳng với CH 2 =CHCOOCH 3
B CH 3 CH 2 COOCH=CH 2 tác dụng với dung dịch NaOH thu được anđehit và muối
C CH 3 CH 2 COOCH=CH 2 tác dụng được với dung dịch Br 2
D CH 3 CH 2 COOCH=CH 2 có thể trùng hợp tạo polime
Câu 94: Cho các chất: axit propionic (X), axit axetic (Y), ancol (rượu) etylic (Z) và đimetyl ete (T) Dãy
gồm các chất được sắp xếp theo chiều tăng dần nhiệt độ sôi là
Câu 95: Phát biểu đúng là:
A Phản ứng giữa axit và rượu khi có H 2 SO 4 đặc là phản ứng một chiều
B Tất cả các este phản ứng với dung dịch kiềm luôn thu được sản phẩm cuối cùng là muối và rượu
(ancol)
C Khi thủy phân chất béo luôn thu được C 2 H 4 (OH) 2
D Phản ứng thủy phân este trong môi trường axit là phản ứng thuận nghịch
Câu 96: Este X có đặc điểm sau:
- Đốt cháy hoàn toàn X tạo thành CO 2 và H 2 O có số mol bằng nhau
- Thủy phân X trong môi trường axit được chất Y (tham gia phản ứng tráng gương) và chất Z (có số nguyên tử cacbon bằng một nửa số nguyên tử cacbon trong X)
Phát biểu không đúng là:
A Đốt cháy hoàn toàn 1 mol X sinh ra sản phẩm gồm 2 mol CO 2 và 2 mol H 2 O
B Chất Y tan vô hạn trong nước
C Chất X thuộc loại este no, đơn chức
D Đun Z với dung dịch H 2 SO 4 đặc ở 170 0 C thu được anken
Câu 97: Dãy gồm các chất được sắp xếp theo chiều tăng dần nhiệt độ sôi từ trái sang phải là
A CH 3 COOH, HCOOH, C 2 H 5 OH, CH 3 CHO
B CH 3 CHO, C 2 H 5 OH, HCOOH, CH 3 COOH
C CH 3 COOH, C 2 H 5 OH, HCOOH, CH 3 CHO
D HCOOH, CH 3 COOH, C 2 H 5 OH, CH 3 CHO
Câu 98: Este X no, đơn chức, mạch hở, không có phản ứng tráng bạc Đốt cháy 0,1 mol X rồi cho sản
phẩm cháy hấp thụ hoàn toàn vào dung dịch nước vôi trong có chứa 0,22 mol Ca(OH) 2 thì vẫn thu được kết tủa Thủy phân X bằng dd NaOH thu được 2 chất hữu cơ có số nguyên tử cacbon trong phân
tử bằng nhau Phần trăm khối lượng của oxi trong X là:
Câu 99: Đun este E (C 6 H 12 O 2 ) với dung dịch NaOH ta được 1 ancol A không bị oxi hóa bởi CuO Vậy E có tên là:
Câu 100: Este E mạch hở có công thức phân tử C 5 H 8 O 2
E + NaOH X + Y, biết rằng Y làm mất màu dung dịch Brom Vậy:
A Y là rượu, X là muối của axit ankanoic
B Y là muối, X là anđehit
C Y là rượu, X là muối của axit chưa no
D Y là muối, X là rượu chưa no
Câu 101: Hai este X và Y là dẫn xuất của benzen có công thức phân tử là C 9 H 8 O 2 X và Y đều cộng hợp với brom theo tỉ lệ mol là 1:1 X tác dụng với xút cho một muối và một anđehit Y tác dụng với xút dư cho 2 muối và nước, các muối có khối lượng mol phân tử lớn hơn khối lượng mol phân tử natri axetat Công thức cấu tạo X và Y là CT nào sau đây?
A CH 2 =CH-COOC 6 H 5 , C 6 H 5 COOC 2 H 5
B C 6 H 5 COOCH=CH 2 , C 2 H 5 COOC 6 H 5
C C 6 H 5 COOCH=CH 2 , CH 2 =CHCOOC 6 H 5
D Tất cả đều sai
Trang 8Câu 102: Một este E mạch hở có công thức phân tử C 5 H 8 O 2 được tạo thành từ axit X và rượu Y Vậy X
không thể là:
Câu 103: Hai chất hữu cơ X 1 và X 2 đều có khối lượng phân tử bằng 60 đvC X 1 có khả năng phản ứng với: Na, NaOH, Na 2 CO 3 X 2 phản ứng với NaOH (đun nóng) nhưng không phản ứng Na Công thức cấu tạo của X 1 , X 2 lần lượt là:
Câu 104: Hai hợp chất hữu cơ X, Y có cùng công thức phân tử C 3 H 6 O 2 Cả X và Y đều tác dụng với Na, X tác dụng được với NaHCO 3 còn Y có khả năng tham gia phản ứng tráng bạc Công thức cấu tạo của X
và Y lần lượt là:
A C 2 H 5 COOH và HCOOC 2 H 5 B HCOOC 2 H 5 và HOCH 2 CH 2 CHO
C HCOOC 2 H 5 và HOCH 2 COCH 3 D C 2 H 5 COOH và CH 3 CH(OH)CHO
Câu 105: Hợp chất hữu cơ X tác dụng được với dung dịch NaOH và dung dịch brom nhưng không tác
dụng với dung dịch NaHCO 3 Tên gọi của X là
Câu 106: Hai chất X và Y có cùng công thức phân tử C 2 H 4 O 2 Chất X phản ứng được với kim loại Na và tham gia phản ứng tráng bạc Chất Y phản ứng được với kim loại Na và hòa tan được CaCO 3 Công thức của X, Y lần lượt là:
Câu 107: Hợp chất hữu cơ X có công thức phân tử là C 4 H 8 O 3 X có khả năng tham gia phản ứng với Na, với dung dịch NaOH và phản ứng tráng bạc Sản phẩm thủy phân của X trong môi trường kiềm có khả năng hòa tan Cu(OH) 2 tạo thành dung dịch màu xanh lam Công thức cấu tạo của X có thể là:
C CH 3 COOCH 2 CH 2 OH D HCOOCH 2 CH 2 CH 2 OH
Câu 108: Cho chất X tác dụng với một lượng vừa đủ dung dịch NaOH, sau đó cô cạn dung dịch thu
được chất rắn Y và chất hữu cơ Z Cho Z tác dụng với AgNO 3 (hoặc Ag 2 O) trong dung dịch NH 3 thu được chất hữu cơ T Cho chất T tác dụng với dung dịch NaOH lại thu được chất Y Chất X có thể là
C CH 3 COOCH=CH-CH 3 D CH 3 COOCH=CH 2
Câu 109: Phát biểu nào sau đây là đúng?
A Để phân biệt benzen, toluen và stiren (ở điều kiện thường) bằng phương pháp hóa học, chỉ cần
dùng thuốc thử là nước brom
B Tất cả các este đều tan tốt trong nước, không độc, được dùng làm chất tạo hương trong công
nghiệp thực phẩm, mỹ phẩm
C Phản ứng giữa axit axetic với ancol benzylic (ở điều kiện thích hợp), tạo thành benzyl axetat có
mùi thơm của chuối chín
D Trong phản ứng este hóa giữa CH 3 COOH với CH 3 OH, H 2 O tạo nên từ -OH trong nhóm –COOH của axit và H trong nhóm –OH của ancol
Câu 110: Chất nào sau đây khi đun nóng với dung dịch NaOH thu được sản phẩm có anđehit?
Trang 9Câu 114: Cho dãy các chất: phenyl axetat, anlyl axetat, metyl axetat, etyl fomat, tripanmitin Số chất
trong dãy khi thủy phân trong dung dịch NaOH (dư), đun nóng sinh ra ancol là:
Câu 115: Hỗn hợp X gồm vinyl axetat, metyl axetat và etyl fomat Đốt cháy hoàn toàn 3,08 gam X, thu
được 2,16 gam H 2 O Phần trăm số mol của vinyl axetat trong X là:
Câu 116: Đốt cháy hoàn toàn 0,11 gam một este X (tạo nên từ một axit cacboxylic đơn chức và một
ancol đơn chức) thu được 0,22 gam CO 2 và 0,09 gam H 2 O Số este đồng phân của của X là:
Câu 117: Đốt cháy hoàn toàn 3,42 gam hỗn hợp gồm axit acrylic, vinyl axetat, metyl acrylat và axit
oleic, rồi hấp thụ toàn bộ sản phẩm cháy vào dung dịch Ca(OH) 2 (dư) Sau phản ứng thu được 18 gam kết tủa và dung dịch X Khối lượng X so với khối lượng dung dịch Ca(OH) 2 ban đầu đã thay đổi như thế nào?
A Phản ứng giữa axit và rượu khi có H 2 SO 4 đặc là phản ứng một chiều.
B Tất cả các este phản ứng với dung dịch kiềm luôn thu được sản phẩm cuối cùng là muối và rượu
(ancol).
C Khi thủy phân chất béo luôn thu được C 2 H 4 (OH) 2
D Phản ứng thủy phân este trong môi trường axit là phản ứng thuận nghịch.
Câu 6: Khi thủy phân chất béo trong môi trường kiềm thì thu được muối của axit béo và
Câu 7: Cho glixerin trioleat (hay triolein) lần lượt vào mỗi ống nghiệm chứa riêng biệt: Na, Cu(OH) 2 ,
CH 3 OH, dung dịch Br 2 , dung dịch NaOH Trong điều kiện thích hợp, số phản ứng xảy ra là
Câu 8: Phát biểu nào sau đây sai?
A Nhiệt độ sôi của este thấp hơn hẳn so với ancol có cùng phân tử khối.
B Trong công nghiệp có thể chuyển hóa chất béo lỏng thành chất béo rắn.
C Số nguyên tử hiđro trong phân tử este đơn và đa chức luôn là một số chẵn.
D Sản phẩm của phản ứng xà phòng hóa chất béo là axit béo và glixerol.
Câu 9: Cho sơ đồ chuyển hóa:
Triolein →+H Ni2 , ,to X →+NaOH t,o Y +HCl→ Z
Tên của Z là
Câu 10: Cho dãy các chất: phenyl axetat, anlyl axetat, metyl axetat, etyl fomat, tripanmitin Số chất
trong dãy khi thủy phân trong dung dịch NaOH (dư), đun nóng sinh ra ancol là:
Câu 11: Công thức của triolein là:
A (CH 3 [CH 2 ] 16 COO) 3 C 3 H 5 B (CH 3 [CH 2 ] 7 CH=CH[CH 2 ] 5 COO) 3 C 3 H 5
C (CH 3 [CH 2 ] 7 CH=CH[CH 2 ] 7 COO) 3 C 3 H 5 D (CH 3 [CH 2 ] 14 COO) 3 C 3 H 5
Trang 10Câu 12: Thủy phân trieste của glixerol thu được glixerol, natri oleat và natri stearat Có bao nhiêu
công thức cấu tạo phù hợp với trieste này?
Câu 13: Chất béo là
A trieste của glixerol với các axit béo
B sản phẩm của phản ứng giữa axit và ancol no đơn chức
C este của axit béo no
D những hợp chất hữu cơ bao gồm sáp, steroit và photpho lipit
Câu 14: Phát biểu nào sau đây không chính xác?
A Lipit là những hợp chất hữu cơ có trong tế bào sống
B Phần lớn lipit là các este phức tạp
C Lipit có nguồn gốc động vật thường là chất lỏng, gốc axit không no
D Lipit không hòa tan trong nước nhưng tan nhiều trong các dung môi không phân cực
Câu 15: Cho các phát biểu sau:
(a) Chất béo được gọi chung là triglixerit hay triaxylglixerol.
(b) Chất béo nhẹ hơn nước, không tan trong nước nhưng tan nhiều trong dung môi hữu cơ.
(c) Phản ứng thủy phân chất béo trong môi trường axit là phản ứng thuận nghịch.
(d) Tristearin, triolein có công thức lần lượt là: (C 17 H 33 COO) 3 C 3 H 5 , (C 17 H 35 COO) 3 C 3 H 5
Câu 17: Cho các este: etyl fomat (1), vinyl axetat (2), triolein (3), metyl acrylat (4), phenyl axetat (5)
Dãy gồm các este đều phản ứng được với dung dịch NaOH (đun nóng) sinh ra ancol là
A (1), (2), (3) B (1), (3), (4) C (2), (3), (5) D (3), (4), (5)
Câu 18: Xà phòng hóa hoàn toàn 8,9 gam một mẫu chất béo (A) được glixerol và 9,18 gam một muối
natri duy nhất của axit béo X Vậy X là:
A C 15 H 31 COOH B C 17 H 33 COOH C C 17 H 35 COOH D C 17 H 31 COOH
Câu 19: Thủy phân 440 gam một lipit trung tính cần vừa đủ 60 gam NaOH Đốt cháy 0,5 mol lipit này
sinh ra 28,5 mol CO 2 Tính khối lượng H 2 để chuyển hết 440 gam lipit trên thành chất rắn
Câu 20: Để xà phòng hóa hoàn toàn m gam triglixerit X cần 150 ml dung dịch NaOH 0,1M thu được
glixerol và muối natri của một axit béo Đốt cháy hoàn toàn cũng lượng chất béo trên thu được 5,712 lít CO 2 (đkc) và 4,41 gam H 2 O Tên gọi của X là
Câu 21: Một loại mỡ chứa 40% olein, 20% panmitin và 40% stearin Xà phòng hóa hoàn toàn m gam
mỡ trên được 138 gam glixerol Giá trị m là
Câu 22: Xà phòng hóa hoàn toàn 2,225 kg stearin (chứa 20% tạp chất) bằng dung dịch NaOH sẽ thu
được một lượng glixerol là bao nhiêu?
Câu 23: Thủy phân hoàn toàn m (g) một chất béo trong dung dịch NaOH dư Sau phản ứng thu được
25,02 gam một muối và 2,76 gam ancol Chất béo có công thức nào sau đây?
A (C 15 H 31 COO) 3 C 3 H 5 B (C 17 H 35 COO) 3 C 3 H 5
C (C 17 H 33 COO) 3 C 3 H 5 D (C 17 H 31 COO) 3 C 3 H 5
Câu 24: Thủy phân hoàn toàn 444 gam một lipit thu được 46 gam glixerol (glixerin) và hai loại axit
béo Hai loại axit béo đó là
A C 15 H 31 COOH và C 17 H 35 COOH B C 17 H 33 COOH và C 15 H 31 COOH.
C C 17 H 31 COOH và C 17 H 33 COOH D C 17 H 33 COOH và C 17 H 35 COOH.
Câu 25: Xà phòng hóa hoàn toàn 17,24 gam chất béo cần vừa đủ 0,06 mol NaOH Cô cạn dung dịch sau
phản ứng thu được khối lượng xà phòng là
Trang 11Câu 26: Thủy phân hoàn toàn 10 gam một loại chất béo cần vừa đủ 1,2 gam NaOH Từ một kg chất
béo trên đem nấu với NaOH thì lượng xà phòng thơm chứa 30% phụ gia (chất tạo bọt, hương liệu, màu ) thu được là:
Câu 27: Khi cho 178 kg chất béo trung tính phản ứng vừa đủ với 120 kg dung dịch NaOH 20% Giả sử
phản ứng xảy ra hoàn toàn Khối lượng xà phòng thu được là
Câu 28: Để thu được 2,3 gam glixerol từ dầu mỡ động thực vật cần dùng bao nhiêu gam NaOH rắn,
biết hiệu suất của phản ứng là 50%?
Câu 29: Khi cho 97,9 gam chất béo trung tính, phản ứng vừa đủ với NaOH thu được 140,25 gam xà
phòng 72% Tính khối lượng mol trung bình của chất béo?
Câu 30: Khi cho 24,475 gam chất béo trung tính phản ứng vừa đủ với 12 gam dung dịch NaOH 27,5%
phản ứng xong thu được bao nhiêu gam xà phòng 72%?
Câu 31: Khi thủy phân chất béo X trong dung dịch NaOH, thu được glixerin và hỗn hợp 2 muối
C 17 H 35 COONa và C 15 H 31 COONa có khối lượng hơn kém nhau 2,2 lần Trong phân tử X có
Câu 1: Khi lên men 36 gam glucozơ với hiệu suất 100%, khối lượng ancol etylic thu được là:
Câu 2: Khi lên men 27 gam glucozơ với hiệu suất 60%, sau đó dẫn khí thu được qua dung dịch nước
vôi trong dư thu được m (g) kết tủa Vậy m có giá trị là
Câu 3: Khi lên men m (g) tinh bột với hiệu suất 81%, khí thu được dẫn qua dung dịch Ba(OH) 2 dư thu được 27,58 gam kết tủa Vậy m có giá trị là
Câu 4: Khi lên men m (g) tinh bột với hiệu suất 30%, khí thu được dẫn qua dung dịch nước vôi trong
thu được 15 gam kết tủa và dung dịch X, đun nóng dung dịch X thu được 7,5 gam kết tủa nữa Vậy m
có giá trị là
Câu 5: Khi lên men 16,2 gam tinh bột với hiệu suất 40%, khí thu được dẫn qua 200ml dung dịch
Ba(OH) 2 thu được 3,94 gam kết tủa, phần dung dịch còn lại đun nóng thu được m gam kết tủa nữa Nồng độ mol của Ba(OH) 2 sử dụng và giá trị m là
Câu 6: Cho dung dịch chứa 3,6 gam glucozơ phản ứng hết với AgNO 3 /NH 3 , đun nóng Sau phản ứng khối lượng Ag thu được:
Câu 7: Cho 50 ml dung dịch glucozơ chưa rõ nồng độ tác dụng với một lượng dư AgNO 3 /NH 3 thu được 2,16 gam bạc kết tủa Nồng độ mol của dung dịch glucozơ là?
Câu 8: Cho m gam glucozơ tác dụng với AgNO 3 /NH 3 hiệu suất 80% thì thu được 25,92 gam kết tủa Tính m?
Câu 9: Đun nóng dd chứa 27 gam glucozơ với AgNO 3 /NH 3 , giả sử hiệu suất phản ứng 75% thấy bạc kim loại tách ra là
Trang 12Câu 10: Cho m gam tinh bột lên men thành ancol etylic với hiệu suất 81% Toàn bộ lượng CO 2 sinh ra được hấp thụ hoàn toàn với dd Ca(OH) 2 , thu được 550 gam kết tủa và dd X Đun kĩ dd X thu thêm được
100 gam kết tủa Giá trị m là?
Câu 11: Cho 21,6 gam hỗn hợp glucozơ và fructozơ đun nóng với dd AgNO 3 /NH 3 thì thu được bao nhiêu gam Ag?
Câu 12: Lấy m gam glucozơ lên men với H = 80% thì thu được toàn bộ CO 2 cho qua nước vôi trong dư thì thu được 14 gam kết tủa Giá trị m là
Câu 13: Lấy m gam glucozơ lên men với H = 80% thì thu được toàn bộ CO 2 cho qua nước vôi trong thì thu được 12 gam kết tủa và khối lượng dung dịch giảm 4,96 gam Tính m?
Câu 14: Khối lượng của tinh bột cần dùng trong quá trình lên men để tạo thành 5 lít rượu (ancol)
etylic 46 o là bao nhiêu? (biết hiệu suất của cả quá trình là 72% và khối lượng riêng của rượu etylic nguyên chất là 0,8 g/ml)
Câu 15: Lên men m gam glucozơ với hiệu suất 90%, lượng khí CO 2 sinh ra hấp thụ hết vào dung dịch nước vôi trong, thu được 10 gam kết tủa Khối lượng dung dịch sau phản ứng giảm 3,4 gam so với khối lượng dung dịch nước vôi trong ban đầu Giá trị của m là
Câu 16: Từ 180 gam glucozơ, bằng phương pháp lên men rượu, thu được a gam ancol etylic (hiệu
suất 80%) Oxi hóa 0,1a gam ancol etylic bằng phương pháp lên men giấm, thu được hỗn hợp X Để trung hòa hỗn hợp X cần 720 ml dung dịch NaOH 0,2M Hiệu suất quá trình lên men giấm là
Câu 17: Lên men dung dịch chứa 300 gam glucozơ thu được 92 gam ancol etylic Hiệu suất quá trình
lên men tạo thành ancol etylic là:
Câu 18: Ancol etylic được điều chế từ tinh bột bằng phương pháp lên men với hiệu suất toàn bộ quá
trình là 90% Hấp thụ toàn bộ lượng CO 2 , sinh ra khi lên men m gam tinh bột vào nước vôi trong, thu được 330 gam kết tủa và dung dịch X Biết khối lượng X giảm đi so với khối lượng nước vôi trong ban đầu là 132 gam Giá trị của m là:
Câu 19: Cho 27,36 gam saccarozơ thủy phân hoàn toàn trong môi trường axit thì thu được dd X Đun
nóng dd X với AgNO 3 /NH 3 thì thu bao nhiêu gam Ag?
Câu 20: Cho 29,16 kg xenlulozơ tác dụng với HNO 3 dư thì thu được bao nhiêu gam xenlulozơ trinitrat?
Câu 21: Để điều chế được 59,4 kg xenlulozơ trinitrat với hiệu suất 75% thì cần bao nhiêu kg
xenlulozơ?
Câu 22: Xenlulozơ trinitrat là chất dễ cháy, nổ mạnh Muốn điều chế 29,7 kg xenlulozơ trinitrat từ
xenlulozơ với axit nitric với hiệu suất 90% thì thể tích HNO 3 96% (d = 1,52 g/ml) cần dùng là
Câu 23: Thể tích dung dịch HNO 3 67,5% (khối lượng riêng là 1,5 g/ml) cần dùng để tác dụng với xenlulozơ tạo thành 89,1 kg xenlulozơ trinitrat là bao nhiêu? (biết lượng HNO 3 bị hao hụt là 20%)
Câu 24: Xenlulozơ trinitrat được điều chế từ phản ứng giữa axit nitric với xenlulozơ (hiệu suất phản
ứng 60% tính theo xenlulozơ) Nếu dùng 2 tấn xenlulozơ thì khối lượng xenlulozơ trinitrat điều chế được là
Trang 13Câu 27: Cần bao nhiêu gam glucozơ tác dụng với H 2 dư để thu được 36,4 gam sobitol với hiệu suất 75%?
Câu 28: Để pha 250 ml dd nước đường saccarozơ 0,8M thì cần bao nhiêu gam đường nguyên chất? Câu 28*: Tính lượng glucozơ cần để điều chế 1 lít rượu etylic 40 o (d nc = 0,8 g/ml) với hiệu suất phản ứng 80% là
Câu 29: Khối lượng glucozơ cần để điều chế 0,1 lít rượu etylic (khối lượng riêng 0,8 g/ml) với hiệu
suất 80% là:
Câu 30: Chia m gam glucozơ làm 2 phần bằng nhau.
- Phần 1 đem thực hiện phản ứng tráng gương thu được 27 gam Ag
- Phần 2 cho lên men rượu thu được V ml rượu (D = 0,8 g/ml).
Giả sử các phản ứng đều xảy ra với hiệu suất 100% thì V có giá trị là:
Câu 31: Cho biết chất nào sau đây thuộc monosaccarit:
Câu 32: Cho biết chất nào sau đây thuộc đisaccarit:
Câu 33: Cho biết chất nào sau đây thuộc polisaccarit:
Câu 34: Chất nào sau đây là đồng phân của Fructozơ?
Câu 35: Chất nào sau đây là đồng phân của Mantozơ?
Câu 36: Fructozơ không phản ứng được với chất nào sau đây?
Câu 37: Dung dịch saccarozơ tinh khiết không có tính khử, nhưng khi đun nóng với dung dịch H 2 SO 4
lại có thể cho phản ứng tráng gương Đó là do:
A Đã có sự tạo thành anđehit sau phản ứng
B Saccarozơ bị thủy phân tạo thành glucozơ và fructozơ
C Saccarozơ bị thủy phân tạo thành glucozơ
D Saccarozơ bị thủy phân tạo thành fructozơ
Câu 38: Dãy các chất nào sau đây đều có phản ứng thủy phân trong môi trường axit?
A Tinh bột, xenlulozơ, glucozơ B Tinh bột, xenlulozơ, saccarozơ.
C Tinh bột, xenlulozơ, fructozơ D Tinh bột, saccarozơ, fructozơ.
Câu 39: Điều khẳng định nào sau đây không đúng?
A Glucozơ và fructozơ là 2 chất đồng phân của nhau.
B Glucozơ và fructozơ đều tham gia phản ứng tráng gương.
C Glucozơ và fructozơ đều làm mất màu nước brom.
D Glucozơ và fructozơ đều tham gia phản ứng cộng H 2 (Ni/t o )
Câu 40: Tơ được sản xuất từ xenlulozơ là
Câu 41: Chỉ dùng một thuốc thử nào trong số các thuốc thử sau để nhận biết các dung dịch: C 2 H 5 OH, glucozơ, glixerol, CH 3 COOH?
Câu 42: Cho các phát biểu sau:
(a) Có thể dùng nước brom để phân biệt glucozơ và fructozơ
(b) Trong môi trường axit, glucozơ và fructozơ có thể chuyển hóa lẫn nhau
(c) Có thể phân biệt glucozơ và fructozơ bằng phản ứng với dung dịch AgNO 3 trong NH 3
(d) Trong dung dịch, glucozơ và fructozơ đều hòa tan Cu(OH) 2 ở nhiệt độ thường cho dung dịch màu xanh lam
(e) Trong dung dịch, fructozơ tồn tại chủ yếu ở dạng mạch hở
(f) Trong dung dịch, glucozơ tồn tại chủ yếu ở dạng mạch vòng 6 cạnh (dạng α và β)
Trang 14Số phát biểu đúng là
Câu 43: Cho các phát biểu sau về cacbohiđrat:
(a) Glucozơ và saccarozơ đều là chát rắn có vị ngọt, dễ tan trong nước.
(b) Tinh bột và xenlulozơ đều là polisaccarit
(c) Trong dung dịch, glucozơ và saccarozơ đều hòa tan Cu(OH) 2 , tạo phức màu xanh lam.
(d) Khi thủy phân hoàn toàn hỗn hợp gồm tinh bột và saccarozơ trong môi trường axit, chỉ thu được một loại monosaccarit duy nhất.
(e) Khi đun nóng glucozơ (hoặc fructozơ) với dung dịch AgNO 3 trong NH 3 thu được Ag.
(f) Glucozơ và saccarozơ đều tác dụng với H 2 (xúc tác Ni, đun nóng) tạo sobitol.
Số phát biểu đúng là:
Câu 44: Có một số nhận xét về cacbohiđrat như sau:
(1) Saccarozơ, tinh bột và xenlulozơ đều có thể bị thủy phân
(2) Glucozơ, fructozơ, saccarozơ đều tác dụng được với Cu(OH) 2 và có khả năng tham gia phản ứng tráng bạc
(3) Tinh bột và xenlulozơ là đồng phân cấu tạo của nhau
(4) Phân tử xenlulozơ được cấu tạo bởi nhiều gốc β - glucozơ
(5) Thủy phân tinh bột trong môi trường axit sinh ra glucozơ
Câu 46: Thủy phân hoàn toàn tinh bột trong dung dịch axit vô cơ loãng, thu được chất hữu cơ X Cho X
phản ứng với khí H 2 (xúc tác Ni, t o ), thu được chất hữu cơ Y Các chất X, Y lần lượt là:
Câu 47: Cho một số tính chất: có dạng sợi (1); tan trong nước (2); tan trong nước Svayde (3); phản
ứng với axit nitric đặc (xúc tác axit sunfuric đặc) (4); tham gia phản ứng tráng bạc (5); bị thủy phân trong dung dịch axit đun nóng (6) Các tính chất của xenlulozơ là:
A (1), (2), (3), (4) B (1), (3), (4), (6) C (3), (4), (5), (6) D (2), (3), (4), (5)
Câu 48: Cho các hợp chất sau:
(a) HOCH 2 -CH 2 OH (b) HOCH 2 -CH 2 -CH 2 OH.
(c) HOCH 2 -CHCH(OH)-CH 2 OH (d) CH 3 -CH(OH)-CH 2 OH.
(e) CH 3 -CH 2 OH (f) CH 3 -O-CH 2 CH 3
Các chất đều tác dụng được với Na, Cu(OH) 2 là:
A (c), (d), (e) B (c), (d), (f) C (a), (b), (c) D (a), (c), (d).
Câu 49: Phát biểu nào sau đây là đúng?
A Saccarozơ làm mất màu nước brom.
B Xenlulozơ có cấu trúc mạch phân nhánh.
C Amilopectin có cấu trúc mạch phân nhánh.
D Glucozơ bị khử bởi dung dịch AgNO 3 trong NH 3
Câu 50: Phát biểu nào sau đây không đúng?
A Glucozơ tồn tại ở dạng mạch hở và dạng mạch vòng.
B Ở dạng mạch hở, glucozơ có 5 nhóm OH kề nhau.
C Khi glucozơ ở dạng vòng thì tất cả các nhóm OH đều tạo ete với CH 3 OH.
D Glucozơ tác dụng được với nước brom.
Câu 51: Cho các chuyển hóa sau:
X + H 2 O → Y; Y + H 2 → sobitol; Y → E + Z; Z + H 2 O → X + G.
Vậy X, Y và Z lần lượt là:
Trang 15A xenlulozơ, fructozơ và khí cacbonic B tinh bột, glucozơ và ancol etylic.
C xenlulozơ, glucozơ và khí cacbon oxit D tinh bột, glucozơ và khí cacbonic.
Câu 52: Cho các chất: rượu (ancol) etylic, glixerin (glixerol), glucozơ, đimetyl ete và axit fomic Số chất
tác dụng được với Cu(OH) 2 là
Câu 53: Tinh bột, xenlulozơ, saccarozơ, mantozơ đều có khả năng tham gia phản ứng
Câu 54: Cho sơ đồ chuyển hóa sau (mỗi mũi tên là một phương trình phản ứng):
Tinh bột → X → Y → Z → metyl axetat.
Các chất Y, Z trong sơ đồ trên lần lượt là:
A CH 3 COOH, CH 3 OH C C 2 H 5 OH, CH 3 COOH.
B C 2 H 4 , CH 3 COOH D CH 3 COOH, C 2 H 5 OH.
Câu 55: Phát biểu không đúng là
A Dung dịch fructozơ hòa tan được Cu(OH) 2
B Thủy phân (xúc tác H + , t o ) saccarozơ cũng như mantozơ đều cho cùng một monosaccarit.
C Sản phẩm thủy phân xenlulozơ (xúc tác H + , t o ) có thể tham gia phản ứng tráng gương.
D Dung dịch mantozơ tác dụng với Cu(OH) 2 khi đun nóng cho kết tủa Cu 2 O.
Câu 56: Để chứng minh trong phân tử của glucozơ có nhiều nhóm hiđroxyl, người ta cho dung dịch
glucozơ phản ứng với
C Cu(OH) 2 trong NaOH, đun nóng D Cu(OH) 2 ở nhiệt độ thường.
Câu 57: Cho các chất có công thức cấu tạo như sau: HOCH 2 -CH 2 OH (X); HOCH 2 -CH 2 -CH 2 OH (Y); HOCH 2 CHOH-CH 2 OH (Z); CH 3 -CH 2 -O-CH 2 -CH 3 (R); CH 3 -CHOH-CH 2 OH (T) Những chất tác dụng được với Cu(OH) 2 tạo thành dung dịch màu xanh lam là
Câu 58: Cho sơ đồ chuyển hóa: Glucozơ → X → Y → CH3 COOH Hai chất X, Y lần lượt là
A CH 3 CH 2 OH và CH 2 =CH 2 B CH 3 CHO và CH 3 CH 2 OH.
C CH 3 CH(OH)COOH và CH 3 CHO D CH 3 CH 2 OH và CH 3 CHO.
Câu 59: Hòa tan 3,06 gam hỗn hợp X gồm glucozơ và saccarozơ vào nước Dung dịch thu được cho tác
dụng với lượng dư dung dịch AgNO 3 /NH 3 được 1,62 gam bạc Phần trăm khối lượng glucozơ trong X là:
Câu 62: Thủy phân hỗn hợp gồm 0,02 mol saccarozơ và 0,01 mol mantozơ, một thời gian thu được
dung dịch X (hiệu suất phản ứng thủy phân mỗi chất đều là 75%) Khi cho toàn bộ X tác dụng với một lượng dư dung dịch AgNO 3 trong NH 3 thì lượng Ag thu được là
-AMIN
Câu 1: Công thức phân tử C 3 H 9 N ứng với bao nhiêu đồng phân?
Câu 2: Tên gọi đúng của C 6 H 5 NH 2 là
Câu 3: Phát biểu nào sau đây không đúng?
A Amin được cấu tạo bằng cách thay thế H của amoniac bằng 1 hay nhiều gốc H-C.
B Bậc của amin là bậc của nguyên tử cacbon liên kết với nhóm amin.
C Tùy thuộc vào nhóm H-C, có thể phân biệt amin thành amin no, chưa no và thơm.
D Amin có từ 2 nguyên tử cacbon trong phân tử bắt đầu xuất hiện đồng phân.
Câu 4: Amin nào dưới đây là amin bậc 2?
Trang 16Câu 9: Phát biểu nào sau đây về tính chất vật lí của amin là không đúng?
A Metyl-, eyl-, đimetyl-, trimetylamin là những chất khí, dễ tan trong nước.
B Các amin khí có mùi tương tự amoniac, độc.
C Anilin là chất lỏng, khó tan trong nước, màu đen.
D Độ tan của amin giảm dần khi số nguyên tử cacbon trong phân tử tăng.
Câu 10: Các giải thích về quan hệ cấu trúc, tính chất nào sau đây không hợp lí?
A Do có cặp electron tự do trên nguyên tử N mà amin có tính bazơ.
B Do nhóm NH 2 - đẩy e nên anilin dễ tham gia vào phản ứng thế vào nhân thơm hơn và ưu tiên vị trí o- và p-.
C Tính bazơ của amin càng mạnh khi mật độ electron trên nguyên tử N càng lớn.
D Với amin R-NH 2 , gốc R hút electron làm tăng độ mạnh của tính bazơ và ngược lại.
Câu 11: Nhận xét nào dưới đây không đúng?
A Phenol là axit còn anilin là bazơ.
B Dung dịch phenol làm quì tím hóa đỏ còn dung dịch anilin làm quì tím hóa xanh.
C Phenol và anilin đều dễ tham gia phản ứng thế và đều tạo kết tủa trắng với dung dịch brom.
D Phenol và anilin đều khó tham gia phản ứng cộng và đều tạo hợp chất vòng no khi cộng với
hiđro.
Câu 12: Sở dĩ anilin có tính bazơ yếu hơn NH 3 là do yếu tố nào?
A Nhóm NH 2 - còn 1 cặp electron tự do chưa tham gia liên kết.
B Nhóm NH 2 - có tác dụng đẩy electron về phía vòng benzen làm giảm mật độ electron của N.
C Gốc phenyl có ảnh hưởng làm giảm mật độ electron của nguyên tử N.
D Phân tử khối của anilin lớn hơn so với NH 3
Câu 13: Hãy chỉ ra điều sai trong các điều sau?
A Các amin đều có tính bazơ
B Tính bazơ của anilin yếu hơn NH 3
C Amin tác dụng với axit cho ra muối
D Amin là hợp chất hữu cơ có tính chất lưỡng tính
Câu 14: Dung dịch etylamin tác dụng với dung dịch nước của chất nào sau đây?
Câu 15: Hợp chất nào dưới đây có tính bazơ yếu nhất?
Câu 16: Chất nào dưới đây có tính bazơ mạnh nhất?
Trang 17Câu 19: Dung dịch nào dưới đây không làm quì tím đổi màu?
Câu 22: Dung dịch etylamin không tác dụng với chất nào sau đây?
Câu 23: Dung dịch etyl amin tác dụng được với chất nào sau đây?
Câu 24: Phát biểu nào sai?
A Anilin là bazơ yếu hơn NH 3 vì ảnh hưởng hút electron của nhân lên nhóm NH 2 - bằng hiệu ứng liên hợp.
B Anilin không làm đổi màu giấy quì tím.
C Anilin ít tan trong nước vì gốc C 6 H 5 - kị nước.
D Nhờ tính bazơ, anilin tác dụng với dd Brom.
Câu 25: Dùng nước brôm không phân biệt được 2 chất trong các cặp nào sau đây?
Câu 26: Các hiện tượng nào sau đây mô tả không chính xác?
A Nhúng quì tím vào dd etylamin thấy quì tím chuyển sang xanh.
B Phản ứng giữa khí metylamin và khí hiđroclorua làm xuất hiện khói trắng.
C Nhỏ vài giọt nước brôm vào ống nghiệm đựng dd anilin thấy có kết tủa trắng.
D Thêm vài giọt phenolphtalein vào dd đimetylamin thấy xuất hiện màu xanh.
Câu 27: Không thể dùng thuốc thử trong dãy nào sau đây để phân biệt chất lỏng: phenol, anilin,
benzen?
Câu 28: Để tinh chế anilin từ hỗn hợp: phenol, anilin, benzen cách thực hiện nào sau đây là đúng?
A Hòa tan dd HCl dư, chiết lấy phần tan Thêm NaOH dư và chiết lấy anilin tinh khiết.
B Hòa tan dd Brôm dư, lọc lấy kết tủa, dehalogen hóa thu được anilin.
C Hòa tan NaOH dư và chiết lấy phần tan và thổi CO 2 vào sau đó đến dư thu được anilin tinh khiết.
D Dùng NaOH để tách phenol, sau đó dùng brôm để tách anilin ra khỏi benzen.
Câu 29: Để phân biệt phenol, anilin, benzen, stiren người ta sử dụng lần lượt các thuốc thử nào sau
đây?
A quì tím, brôm B dd NaOH và brom C brôm và quì tím D dd HCl và quì tím
Câu 30: Một HCHC tạo bởi C, H, N là chất lỏng, không màu, rất độc, ít tan trong nước, dễ tác dụng với
dung dịch HCl và có thể tác dụng với dd brôm tạo kết tủa trắng CTPT của HCHC có thể là
Câu 31: Công thức của một amin là C n H 2n+1 NH 2 Phát biểu nào sau đây là đúng nhất?
A amin no, đơn chức B Amin bậc một C Amin no, đơn chức bậc I D Amin no
Câu 32: Công thức của amin chứa 15,05% khối lượng nitơ là công thức nào sau đây?
Câu 33: Hợp chất hữu cơ X mạch hở chứa các nguyên tố C, H, N trong đó có 23,72% khối lượng N X
tác dụng với HCl theo tỷ lệ mol 1:1 Chọn câu phát biểu sai?
C Nếu công thức X là C x H y N z thì z = 1 D Nếu công thức X là C x H y N z thì: 12x – y = 45