Nguyên tắc sử dụng kháng sinh: Phải tiêu diệt được vi sinh vật và sau đó bị phân hủy trong quá trình chế biến thực phẩm. Không bị ức chế bởi các thành phần của thực phẩm hoặc sản phẩm trao đổi chất của vi sinh vật Không được tạo ra các chủng kháng kháng sinh Kháng sinh trị liệu không được phép dùng kể cả dùng cho thức ăn gia súc Ảnh hưởng của kháng sinh đến người sử dụng thực phẩm Nguy cơ về độc tố Nguy cơ về vi sinh Nguy cơ về miễn dịch bệnh lý Nguy cơ về môi trường Làm giảm sự đáp ứng miễn dịch của cơ thể, tạo ra con giống yếu ớt: Không sống được khi không có kháng sinh. Một số kháng sinh, hóa dược có thể gây ung thư cho người tiêu thụ. Chloramphenicol có thể gây suy tủy
Trang 1ĐỀ TÀI: KHÁNG SINH TRONG THỰC PHẨM
Trang 2I TỔNG QUAN
Trang 3* Cơ chế tác động của kháng sinh lên vi sinh vật
Trang 4* Sản xuất kháng sinh
Hầu hết các kháng sinh đều được làm từ vi khuẩn và nấm.
Penicillin được sản xuất từ nấm mốc, vi sinh vật
Kháng sinh vancomycin từ xạ khuẩn Streptomyces orientalis
Cloramphenicol ban đầu được phân lập từ Streptomyces venezuaelae, nay được sản xuất bằng phương pháp tổng hợp.
Trang 5 Không được tạo ra các chủng kháng kháng sinh
Kháng sinh trị liệu không được phép dùng kể cả dùng cho thức ăn gia súc
Trang 6III Một số kháng sinh thường được sử dụng
Trang 71 Nisin
- Nisin do Rogers phát hiện lần đầu tiên vào năm 1928.
- Năm 1959 mới được sử dụng như một chất bảo quản thực phẩm ở Anh.
- Năm 1969 FAO,WHO đã công nhận nisin là một phụ gia thực phẩm an toàn và được phép sử dụng cho người
ở 50 quốc gia trên thế giới bao gồm các nước trong liên minh Châu Âu và một số nước ở Châu Á, ChâuPhi.
- Ở Mỹ, nisin cũng đã được Cục Quản lý Thực phẩm và Dược phẩm (FDA) công nhận là an toàn, được coi là chất bảo quản có nguồn gốc sinh học và dùng như một phụ gia thực phẩm từ năm 1988 cho đến nay.
Trang 81 Nisin
* Cấu trúc:
- Kháng sinh có nguồn gốc vi khuẩn Lactococcus lactis
- Peptid chứa 34 acid amin
Trang 91 Nisin
Tính kháng khuẩn:
- Tiêu diệt được nhiều loại vi khuẩn, kể cả vi khuẩn lactic
- Tiêu diệt chủ yếu vi khuẩn gram (+)
- Khi sử dụng riêng lẻ, nisin không có hiệu quả trên
vi khuẩn gram âm (như E.coli), nấm men và nấm mốc.
Trang 101 Nisin
Cơ chế hoạt động:
Tác động phá hủy màng tế bào
Trang 111 Nisin
Hàm lượng sử dụng và hạn chế:
- ADI ( Acceptable Daily Intake) là 0,13 mg/kg thểtrọng
- Các sản phẩm từ ngũ cốc và tinh bột dùng làm bánh, hàm lượng nisin cao nhất được dùng là 3 mg/kg nguyênliệu
- Phô mai cho phép sử dụng nisin với hàm lượng 12mg/kg.
Trang 121 Nisin
Chế phẩm Nisin:
Trang 132 Lysozyme
Là một enzym kháng sinh
được tìm thấy trong rất
nhiều loại sinh vật bao gồm
Trang 142 Lysozyme
Cấu trúc chính của Lysozyme lòng trắng trứng:
là một chuỗi Polypeptide duy nhất của 129 aminoacid có bốn cặp Cysteines hình thành cầu nối disulfua giữa các vị trí:
6 và 127
30 và 115
64 và 80
76 và 94
Trang 152 Lysozyme
Peptidoglycan trên vách tế bào vi khuẩn.
Trang 162 Lysozyme
Tác dụng bảo quản của Lysozyme kết hợp Nisin đối với 2 sản phẩm ham và xúc xích, đã ức chế sinh trưởng của các loại vi khuẩn Leuconostoc, Listeria và Lactobacillus ở nhiệt độ 8oC
Lợi thế của việc sử dụng Lysozyme Chloride ( Lysozyme HCL) :
- Có thể được sử dụng thay cho các chất bảo quản nhân tạo khác, chẳng hạn như Nitrat
- Trong trường hợp loại bỏ vi khuẩn, Lysozyme Chloride có thể được thêm vào mức độ thấp để bảo vệ chống lại ô nhiễm môi trường trong suốt qúa trình sản xuất
Trang 173 Natamycin
Natamycin (C33H47NO13) còn được gọi là Pimarycin, tennecetin hay myprozine, và được thu nhận từ Streptomyces natalensis
Diệt nấm men và mốc.
Cơ bản Natamycin không có màu, mùi hoặc hương vị.
Cấu tạo của Natamycin
Trang 18Điểm đẳng điện của Natamycin là 6,5
Trang 19Trong con người,
một liều 500 mg/kg/ngày lặp đi
lặp lại nhiều ngày gây ra buồn nôn,
nôn mửa và tiêu chảy.
Trang 20tế, thực phẩm, chăn nuôi, nuôi trồng thủy sản và nghiên cứu các lĩnh vực khác nhau
Trang 214 Subtilin
Chống lại chủ yếu vi khuẩn Gram (+)
Ổn định trong acid và chịu nhiệt tốt
Tác dụng chống lại sự nảy mầm của bào tử.
Sử dụng rộng rãi như phụ gia cho thức ăn gia súc
Trang 225 Tylosin
Tylosin được chiết suất từ nấm Streptomyces faradiac
Có tác dụng tương tự Nisin và subtilin nhưng mạnh hơn.
Tylosin là kháng sinh nhóm Macrolides được dùng nhiều trong thú y.
Trang 235 Tylosin
Cơ chế tác động
- Ức chế sinh tổng hợp protein của vi khuẩn bằng cách gắn vào phần 50S ribosome của vi sinh vật, ức chế men peptidyltransferase, ngăn cản giải mã
di truyền, macrolides củng kích thích bạch cầu trung tính tăng khả năng thực bào.
- Có khả năng ức chế mạnh bào tử của Clostridium botulinum
- Tiêu diệt chủ yếu vi khuẩn gram (+)
Trang 246 Tetracycline
Kháng sinh nhóm tetracyclin bao gồm 3 kháng sinh chính sau: tetracyclin (gọi tắt là TC), oxytetracycline (gọi tắt là OTC) và clortetracycline (gọi tắt là CTC).
Chlortetracycline (CTC) và Oxytetracycline (OTC) được
Trang 256 Tetracycline
Tetracycline: được sử dụng rộng rãi trong thú y để điều trị các bệnh nhiễm khuẩn của gia súc, gia cầm
Trang 266 Tetracycline
Oxytetracycline: hạn chế sự tổng hợp protein
và vi khuẩn Gram âm
Trang 276 Tetracycline
Chlortetracycline: chống lại cả hai loại
vi khuẩn Gram âm và Gram dương gồm cả Mycoplasma, Chlamydia, trùng rận .
Trang 296 Tetracycline
Đề kháng Tetracycline là do sự thay đổi khả năng thẩm thấu của vách tế bào vi khuẩn Ở những vi khuẩn nhạy cảm, thuốc được tập trung vào bên trong và khó thoát khỏi tế bào, còn ở vi khuẩn đề kháng thì thuốc không được vận chuyển chủ động vào bên trong và dễ dàng rời khỏi tế bào một cách nhanh chóng làm nồng độ ức chế của thuốc không còn được duy trì Cơ chế này được kiểm soát bởi plasmid.
Trang 306 Tetracycline
* Tác hại của Tetracycline
Trang 31IV Ảnh hưởng của kháng sinh đến người sử
dụng thực phẩm
- Bất cứ kháng sinh nào dùng để chữa bệnh cho
người và động vật, nếu còn tồn dư một lượng dù nhỏ
nhất cũng có thể gây kháng thuốc của E.Coli
- Khi E.Coli đã kháng thuốc thì nó có thể chuyền
plasmid kháng thuốc của nó cho các loại vi khuẩn
gây bệnh khác sống trong đường ruột
Trang 32IV Ảnh hưởng của kháng sinh đến
người sử dụng thực phẩm
Ảnh hưởng ngay lập tức sau khi tiêu
thụ sản phẩm (hiện tượng cấp tính):
- Phản ứng quá mẫn cảm đối với
người nhạy cảm kháng sinh,
- Gây dị ứng, mẫn đỏ sau khi tiêu thụ
thịt tồn dư kháng sinh,
- Phản ứng trầm trọng nhất là dẫn
tới tử vong.
Trang 33IV Ảnh hưởng của kháng sinh đến người sử
Trang 34IV Ảnh hưởng của kháng sinh đến người
=> Khó khăn trong điều trị
bệnh cho con người
Trang 35IV Ảnh hưởng của kháng sinh đến
người sử dụng thực phẩm
Nguy cơ về độc tố
Nguy cơ về vi sinh
Nguy cơ về miễn dịch bệnh lý
Nguy cơ về môi trường
Làm giảm sự đáp ứng miễn dịch của cơ thể, tạo ra con giống yếu ớt:
Không sống được khi không có kháng sinh.
Một số kháng sinh, hóa dược có thể gây ung thư cho người tiêu thụ.
Chloramphenicol có thể gây suy tủy
Trang 36V Cách phát hiện kháng sinh trong thực
phẩm:
PP sắc kí lỏng hiệu năng cao
Trang 37V Cách phát hiện kháng sinh trong thực
Trang 38V Cách phát hiện kháng sinh trong thực
phẩm
Xác đinh hàm lượng nhóm Tetracyclin
2 Nguyên tắc
Các kháng sinh này trong mẫu thủy sản được chiết
tách bằng dung dịch đệm (pH 4) Dịch chiết được làm sạch bằng phương pháp chiết pha rắn (SPE) trên cột tách chiết pha đảo Sep - Pak Cartrige C18 Hàm lượng
TC, OTC, CTC có trong dịch chiết được xác định trên
hệ thống HPLC với đầu dò UV tại bước sóng 350 nm theo phương pháp ngoại chuẩn
Trang 39V Cách phát hiện kháng sinh trong thực
- Phễu Buch-ner đường kính 5,5 cm.
- Pipet tự động điều chỉnh được từ 2 đến10 ml.
- Bể siêu âm.
* Hoá chất
- Ðinatri photphat khan (Na2HPO4) tinh khiết, loại dùng cho phân tích.
- Nước cất loại dùng cho HPLC.
- Axit xitric ngậm 1 phân tử nước, tinh khiết, loại dùng cho phân tích.
- Ethylenđinitrilotetraaxêtat đinatri (sau đây viết tắt là EDTA) ngậm 2 phân tử nước tinh khiết, loại dùng cho phân tích.
- Axít oxalic ngậm 2 phân tử nước, tinh khiết, loại dùng cho phân tích.
- Metanol loại dùng cho HPLC.
- Axetonitril loại dùng cho HPLC.
Trang 40V Cách phát hiện kháng sinh trong thực
Trang 41V Cách phát hiện kháng sinh trong thực
- C là nồng độ các kháng sinh có trong mẫu, tính theo µg/kg.
- Y là hiệu số giữa chiều cao pic của dịch chiết và chiều cao pic có
trong mẫu trắng tiêm vào HPLC, tính theo đơn vị độ dài.
- a, b là các thông số của đường chuẩn y = ax + b, được xác định
- F là hệ số pha loãng mẫu và có giá trị bằng tỉ số giữa thể tích
dịch chiết thu được sau khi làm sạch V và khối lượng mẫu m
sử dụng
Trang 42VI Kết luận
Việc sử dụng kháng sinh trong chăn nuôi được phổ biến
từ nhiều năm qua
Có nhiều ưu điểm, song có một vấn đề nảy sinh là để lại
sự tồn dư trong sản phẩm
Ảnh hưởng đến chất lượng sản phẩm, sức khỏe cộng đồng
Tháng 4/2002 Chính phủ đã có công lệnh yêu cầu các đơn
vị tăng cường quản lý thuốc kháng sinh trong chăn nuôi
Tồn dư kháng sinh trong thực phẩm là mối lo ngại của xã
hội
Kháng sinh tồn dư trong sản phẩm động vật là vấn đề
chung của toàn xã hội
Trang 43VI Kếết lu n ậ
Đ có th h n chếế đ ể ể ạ ượ c các chấết kháng sinh thì ta ph i ả
áp d ng tốếi đa các bi n pháp phòng tránh các chấết ụ ệ
kháng sinh, mà đ c bi t nhấết là cấếm s d ng d chấết ặ ệ ử ụ ư kháng sinh trong nuối trốồng gia súc, gia c m, th y h i ẩ ủ ả
s n (Theo ả “B ng danh m c hóa chấất, chấất kháng sinh ả ụ
phát tri n nống thốn) Ngoài ra, ph i tăng c ể ả ườ ng ph ổ biếến thống tin, nấng cao năng l c c a ng ự ủ ườ i nống dấn trong vấến đếồ chăn nuối, cũng nh ý th c c a ng ư ứ ủ ườ i
nống dấn và doanh nghi p nhăồm phòng tránh tr ệ ườ ng
h p th c ph m b nhi m quá nhiếồu thuốếc kháng sinh, ợ ự ẩ ị ễ gấy h i cho ng ạ ườ i tiếu dùng.