Thái Nguyên là tỉnh Trung du nổi tiếng với sản phẩm chè xanh, nhưng hiện nay mới chỉ sản xuất Chè khô cho tiêu dùng trong nước hay xuất khẩu, vì vậy mới sử dụng chè búp và lá chè non, cò
Trang 1ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM
TRẦN THỊ LIÊN
NGHIÊN CỨU THÀNH PHẦN HOÁ HỌC VÀ HOẠT TÍNH SINH HỌC CỦA PHỤ PHẨM CHÈ TRONG QUÁ TRÌNH CHẾ
BIẾN CHÈ KHÔ CỦA LOÀI CHÈ XANH (CAMELLIA
SINENSIS (L.) KUNTZE) Ở THÁI NGUYÊN
Chuyên ngành: HOÁ HỮU CƠ
Mã số: 60.44.01.14
LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC VẬT CHẤT
THÁI NGHUYÊN, NĂM 2014
Trang 2ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM
TRẦN THỊ LIÊN
NGHIÊN CỨU THÀNH PHẦN HOÁ HỌC VÀ HOẠT TÍNH SINH HỌC CỦA PHỤ PHẨM CHÈ TRONG QUÁ TRÌNH CHẾ
BIẾN CHÈ KHÔ CỦA LOÀI CHÈ XANH (CAMELLIA
SINENSIS (L.) KUNTZE) Ở THÁI NGUYÊN
LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC VẬT CHẤT
Trang 3MỞ ĐẦU
1 Lý do chọn đề tài
Chè xanh có tên khoa học Camellia sinensis (L.) Kuntze Đó là loại đồ uống
quen thuộc ở Việt Nam và nhiều nước châu Á từ hàng ngàn năm
Dịch chiết lá chè có hoạt tính sinh học rất cao, chủ yếu là do các poliphenol trong chè Ngày nay đã tìm được tác dụng của poliphenol chè ở mức độ khác nhau đối với bệnh ung thư, bệnh tim mạch, bệnh cao huyết áp, bệnh đường ruột, bệnh răng
và có tác dụng làm chậm quá trình lão hóa, tăng tuổi thọ Poliphenol chè được sử dụng có hiệu quả và an toàn trong công nghệ thực phẩm để thay thế các antioxidant tổng hợp như BHA, BHT dễ gây tác dụng phụ có hại Nhờ những tác dụng quý giá như nói trên của các poliphenol chè, nên chúng có giá trị cao trên thị trường hiện nay Thái Nguyên là tỉnh Trung du nổi tiếng với sản phẩm chè xanh, nhưng hiện nay mới chỉ sản xuất Chè (khô) cho tiêu dùng trong nước hay xuất khẩu, vì vậy mới
sử dụng chè búp và lá chè non, còn lại lượng rất lớn lá chè già, chè cám và các phụ phẩm chè khô hiện còn bị bỏ phí, làm cho hiệu quả canh tác cây chè vẫn còn thấp Như vậy, ở đó còn tiềm tàng một nguồn lợi lớn, có thể từ đó tạo ra nguồn nguyên liệu làm thuốc chữa bệnh, bổ dưỡng và các chất phụ gia có giá trị cao trong công nghiệp thực phẩm Nếu khai thác được nguồn poliphenol chè từ lá chè già và phụ phẩm chè chắc chắn sẽ nâng cao đáng kể hiệu quả canh tác của các vùng trồng chè
Dựa trên nguồn nguyên liệu phong phú đó, chúng tôi đã lựa chọn đề tài:
"Nghiên cứu thành phần hóa học và hoạt tính sinh học của phụ phẩm Chè trong
quá trình chế biến Chè (khô) của loài Chè xanh (Camellia sinensis (L.) Kuntze) ở
Thái Nguyên”
2 Mục tiêu của đề tài
2.1 Nghiên cứu xác định nguyên liệu chè phụ phẩm để thu cao chè tổng
2.2 Khảo sát thành phần hóa học của chè khô phụ phẩm
2.3 Xác định hoạt tính sinh học của cao chè thu được: hoạt tính chống oxi hóa, hoạt tính kháng vi sinh vật kiểm định, hoạt tính gây độc tế bào với dòng ung thư
ở người (KB)
Trang 43 Đối tượng nghiên cứu
Các phụ phẩm và phế phẩm chè thải loại của quá trình sản xuất chè xanh như:
lá chè già, chè cám và vụn chè…của giống chè Trung du (chiếm ≈ 78% diện tích đất trồng chè) được chế biến bằng công nghệ chế biến chè xanh truyền thống
4 Phạm vi nghiên cứu
Đề tài được nghiên cứu trên các phụ phẩm chè của giống chè Trung du trong quá trình chế biến chè xanh tại một số cơ sở sản xuất chè xanh trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên bằng công nghệ thủ công truyền thống
5 Phương pháp nghiên cứu
1 Điều tra, thu thập, phân loại mẫu các phụ phẩm và phế phẩm chè thải loại của quá trình sản xuất chè khô thực nghiệm tại một số đơn vị trồng và chế biến chè tại địa bàn Thái Nguyên
2 Xử lý mẫu thực vật và chiết mẫu bằng dung môi thích hợp (cồn thực phẩm, nước) để thu được các dịch chiết nhằm nghiên cứu thành phần hóa học Nghiên cứu chọn điều kiện thích hợp (nguyên liệu, dung môi, môi trường, điều kiện, nhiệt độ, thời gian) để chiết được chọn lọc các dịch chiết
3 Dịch chiết được tinh chế sơ bộ bằng cách chiết phân đoạn trong các dung môi
có độ phân cực khác nhau hoặc lọc qua nhựa trao đổi
4 Sử dụng phổ ESI-MS, 1H – NMR, 13C – NMR, DEPT để xác định thành phần, cấu trúc của các chất thu được
5 Nghiên cứu thực hiện quy trình chiết tách chất từ các mẫu phụ phẩm và phế phẩm chè thải loại qui mô phòng thí nghiệm bao gồm các bước như sau:
- Xác định mẫu để hàm lượng cao chè thu được cao nhất
- Khảo sát điều kiện chiết như: nguyên liệu, môi trường, dung môi, nhiệt độ, thời gian, điều kiện
- Nghiên cứu chọn lọc dung môi chiết an toàn, giá thành hợp lý (nước, cồn thực phẩm, )
6 Sau khi có được các thông số cần thiết sẽ tiến hành nghiên cứu quy trình chiết tách cao chè từ nguyên liệu chè phụ phẩm mà đề tài xác định được
Trang 57 Đánh giá tính khả thi và hiệu suất kinh tế của quy trình chiết tách cao chè xanh từ nguyên liệu chè phụ phẩm để đưa ra quy trình chiết mẫu khả thi, thực tiễn
8 Khảo sát hoạt tính chống oxi hóa, hoạt tính vi sinh vật kiểm định, hoạt tính
kháng ung thư người trên dòng KB của cao chè chiết xuất được
Trang 6
CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN
1.1 Giới thiệu về loài Chè (Camellia sinensis (L.) Kuntze)
1.1.1 Tên khoa học
Tên Khoa học: Camellia sinensis (L.) Kuntze var assamica (Mast.) Pieere
sec Phamh var bohea (L.) Pierre sec Phamh var cantoniensis (Lour.) Pierre sec Phamh var viridis (L.) Pierre sec Phamh
Tên tiếng Việt: Chè; Trà
Tên khác: Thea sinensis L., Thea assamica Mast, Camellia assamica (Mast.)
H T Chang, Thea sinensis L var assamica (Mast.) Pierre; Thea bohea L., Camellia bohea (L.) Lindl in Lour, Thea sinensis L var bohea (L.) Pierre; Thea
cantoniensis Lour., Thea sinensis L var cantoniensis (Lour.) Pierre; Thea viridisL.,
Camellia viridis (L.) Link, Thea sinensis L var viridis (L.) Pierre;
Cây chè được xếp trong phân loại thực vật như sau [16]:
1.1.2 Đặc điểm thực vật của loài chè Trung du
Thân và cành: Cây chè có thân thẳng và tròn, phân nhánh liên tục thành một hệ thống cành và chồi Tùy theo chiều cao, kích thước của thân và cành, cây chè được chia thành 3 loại: cây bụi, cây gỗ nhỏ và cây gỗ vừa Thân, cành và lá tạo thành tán cây chè; tán chè để mọc tự nhiên có dạng vòm đều
Hoa chè: Hoa chè bắt đầu nở khi cây chè đạt 2 – 3 tuổi, hoa mọc từ chồi sinh thực ở nách lá Cây chè là một loại thực vật có hoa lưỡng tính, tràng hoa có 5 – 9 cánh màu trắng hay phớt hồng Bộ nhị đực của hoa có 100 – 400 cái, trung bình có
200 – 300 cái Các bao phấn của hoa chè gồm hai nửa bao, chia làm 4 túi phấn
Trang 7Quả chè: Quả chè là loại quả có 1 – 4 hạt, có hình tròn, tam giác hoặc hình vuông, quả chè thường mọc thành từng chùm ba, ban đầu có màu xanh của chồi
Lá chè: Lá chè mọc cách nhau trên cành, mỗi đốt có một lá Hình dạng và kích thước của lá chè thay đổi tùy theo từng giống Giống chè Trung du: lá dài 4 – 14cm
Trong đó nổi tiếng là Ấn Độ, Trung Quốc, Kenya, Sri Lanka, Thổ Nhĩ Kỳ và Việt Nam [75]
Hình 1.3 Hình thân cây Chè Hình 1.4 Hình các bộ phận của cây Chè
Hình 1.2 Hình hoa và quả của cây Chè Hình 1.1 Dịch chiết chè từ lá cây Chè
Trang 8Đến nay có 56 nước trồng chè, sản xuất và chế biến chè ở các quy mô khác nhau, phân bố ở khắp 5 châu như sau:
Châu Á có 20 nước bao gồm Trung Quốc, Ấn Độ, Srilanca, Indonexia, Nhật Bản, Thổ Nhỹ Kỳ, Banglades, Iran, Myanma, Việt Nam, Thái Lan, Lào, Malayxia, Campuchia, Nepan, Philippin, Triều Tiên, Apganistan và Pakistan
Châu Phi có 21 nước bao gồm Kenia, Malavi, Uganda, Iazania, Moozambich, Ruanda, Mali, Ghine, Morixom, Nam Phi, Ai Cập, Cônggô, Camơrun, Đảo rêuynion, Tchat, Rôđêria, Abitxi, Brundi, Maroc, Angiêri và Zimbabuê
Châu Mỹ có 12 nước bao gồm Achentina, Braxin, Pêru, Colômbia, Êcuado, Guatêmala, Praguay, Jamaica, Mêhicô, Bôlivia, Guyanna và Mỹ
Châu Đại Dương có 3 nước bao gồm Paqua Tân Ghinê, Fiji và Australi
Châu Âu có Cộng Hoà Liên Bang Nga và Bồ Đào Nha [15]
Ở Việt Nam, chè được trồng trong khoảng 30 tỉnh, trung du 14 tỉnh trong đó vùng trung du và miền núi phía Bắc chiếm khoảng trên 60%, Tây Nguyên khoảng 14%, còn lại là các vùng khác [16]
Các vùng trồng chè ở Việt Nam
Tây Bắc: Sơn La, Lai Châu, Điện Biên, Yên Bái
Đông Bắc: Quảng Ninh, Lạng Sơn, Bắc Giang, Cao Bằng
Trung du và miền núi phía Bắc: Thái Nguyên, Phú Thọ, Hòa Bình, Hà Nội, Vĩnh Phúc
Cực bắc miền Trung: Thanh Hóa, Nghệ An, Hà Tĩnh, Tây Nguyên, Lâm Đồng, Gia Lai, Kon Tum [76]
Phân loại
Dựa theo đặc điểm thực vật học, đặc điểm sinh hoá, nguồn gốc phát sinh cây
chè, Cohen Stuart (1919) đã chia Camellia Sinensis (L.) Kuntze thành 4 loại:
a Chè Trung Quốc lá to (Camellia sinensis var.Macrophylla)
Đặc điểm: Thân gỗ cao tới 5m trong điều kiện sinh trưởng tự nhiên Lá to, dài 12-15cm, rộng 5-7cm, màu xanh nhạt, bóng, năng suất phẩm chất tốt Nguyên sản ở
Trang 9b Chè Trung Quốc lá nhỏ (Camellia sinensis var.Bohea)
Đặc điểm: Cây bụi thấp, phân cành nhiều Lá nhỏ, màu xanh đậm dài 6,5cm, năng suất phẩm chất bình thường Khả năng chịu rét ở nhiệt độ -120C đến -
3,5-150C Phân bố chủ yếu ở miền đông, Đông Nam Trung Quốc, Nhật Bản và một số vùng khác
c Chè Shan (Camellia sinensis var.Shan)
Đặc điểm: Thân gỗ, cao từ 6-10m, lá to và dài 15-18cm, màu xanh nhạt Tôm chè có nhiều lông tơ, trắng và mịn trong như tuyết Có khả năng thích ứng trong điều kiện ẩm, địa hình cao, năng suất, phẩm chất thuộc loại tốt nhất Nguyên sản ở Vân Nam (Trung Quốc), miền Bắc của Miến Điện và Việt Nam
d Chè Ấn Độ (Camellia sinensis var Assamica)
Đặc điểm: Thân gỗ cao tới 17m, phân thưa cành Lá to dài tới 20-30cm, mỏng mềm và xanh đậm, phiến lá gợn sóng, có 12-15 đôi gân lá, rất ít hoa, quả, chịu rét và chịu lạnh kém, cho năng suất búp cao và chất lượng tốt, được trồng nhiều ở Miến Điện, Việt Nam
Trang 101.2 Thành phần hoá học của chè
1.2.1 Nước
Nước là thành phần chủ yếu trong búp chè Trong búp chè (1 tôm + 3 lá) hàm lượng nước thường có từ 75-82% Hàm lượng nước trong búp chè thay đổi tùy theo giống, tuổi cây, đất đai, kỹ thuật canh tác, thời gian hái và tiêu chuẩn hái…
1.2.2 Poliphenol
Nhóm các hợp chất poliphenol là thành phần được quan tâm nhiều nhất trong
lá chè Các hợp chất poliphenol của lá chè rất khác với các hợp chất poliphenol được tìm thấy trong các loại cây khác Các cấu tử chính chiếm đa số là các catechin (C,
EC, EGCG, EGC, ECG, ) Ngoài ra, trong thành phần poliphenol của chè còn
có một số chất khác tỉ lệ thấp như các flavonol (quercetin, kaempferol, rutin, ) các dẫn xuất glucoside như myricetin - 3 - glucoside, kaempferol-3-rhamnodiglucoside , các leucoanthocyanin, các hợp chất poliflavonoit như theaflavin (theaflavin-3-gallate, theaflavin-3'-gallate, theaflavin-3,3'-digallate ), thearubigin (procyanidine, procyanidine gallate ) Các dạng hợp chất như theaflavin, thearubigin chiếm tỉ lệ rất thấp trong búp chè và lá chè non nhưng tăng dần tỉ lệ trong các lá chè già hơn [8], [38], [74]
1.2.4 Protein và axit amin
Protein trong búp chè phân bố không đều, chiếm khoảng 15% tổng lượng chất khô của lá chè tươi Các axit amin cơ bản trong lá chè bao gồm: aspartic, arginin, alutamic, serin, glutamin, tyrosin, valin, phenylalanin, leucin, isoleucin và theanin … Trong đó theanin chiếm hàm lượng cao nhất, khoảng 50-60% tổng hàm lượng axit amin tự do, theanin là axit amin đặc trưng của cây chè, theanin chỉ có thể được tìm
Trang 11Bảng 1.1 Một số amino axit tự do trong nước chè xanh
1.2.5 Gluxit và pectin
Trong lá chè chứa rất ít gluxit hòa tan, các gluxit không hòa tan chiếm tỉ lệ lớn Pectin làm cho chè có mùi táo chín trong quá trình làm héo, làm chè dễ xoăn khi chế biến nhưng dễ hút ẩm nên làm ảnh hưởng xấu tới quá trình bảo quản chè [78]
Bảng 1.2 Hàm lượng gluxit trong lá chè (% chất khô) [25]
Trang 121.2.6 Các sắc tố trong chè
Trong lá chè, các chất màu hòa tan trong chất béo như chlorofin (có màu xanh), caroten (có màu vàng), xantofin (có màu da cam), antoxianidin (có màu đỏ hồng) chiếm khoảng 0,3% chất khô [19], [78]
1.2.7 Vitamin
Các loại vitamin có trong chè rất nhiều Hàm lượng một số vitamin trong chè tính theo mg/1000g chất khô như sau: Vitamin A: 54,6; B1: 0,70; B2: 12,20; PP: 47,0; C: 27,0 … Đặc biệt hàm lượng vitamin C ở trong chè tươi nhiều hơn cam chanh từ 3-
4 lần Quá trình chế biến chè đen làm cho vitamin C giảm đi nhiều vì bị oxi hóa, còn trong chè xanh thì vitamin C giảm đi không đáng kể
Bảng 1.3 Hàm lượng Vitamin C trong lá chè [8]
Trong số các enzym trong lá chè, enzym poliphenol oxidaza thu được nhiều sự quan tâm do vai trò quan trọng trong quá trình oxi hóa nhóm catechin của chè [8],[38],[49]
1.2.9 Các hợp chất khác
Chất béo và các axit béo tự do
Các hợp chất lipid, phospholipid và các axit béo chiếm khoảng 5 - 6% trong lá chè , hàm lượng này biến đổi khá nhiều tùy theo từng giống chè khác nhau Các axit béo tự do tìm thấy trong lá chè có linolenic, oleic và palmitic
Carotenoid
-caroten, lutein, violaxanthin và neoxanthin
Axit hữu cơ: Các axit như citric, tartaric, malic, oxalic, fumaric, caffeic,
quinic, gallic, succinic, chlorogenic, neo-chlorohenic, p-coumarylquinic, ellagic
Trang 13Các axit như citric, tartaric, malic, oxalic, fumaric, caffeic, quinic, gallic, succinic, chlorogenic, neo-chlorohenic, p-coumarylquinic, ellagic axit đã được nhận diện trong lá chè tươi
Kim loại
Các chất vô cơ chiếm khoảng 5-6% khối lượng khô của chè, chiếm nhiều nhất
là nhôm, mangan, magie [47]
Các chất dễ bay hơi (tinh dầu chè)
Tinh dầu là một hỗn hợp các chất bay hơi tồn tại trong các cơ quan của cây chè [3]
Tinh dầu của cây chè được hình thành trong quá trình sinh trưởng, phát dục của cây chè và trong quá trình chế biến chè [16]
1.3 Poliphenol chè xanh
Trong cây chè, poliphenol là thành phần hóa học chủ yếu chiếm khoảng 30% khối lượng chất khô Trong đó, catechin chiếm tỷ lệ cao hơn cả (chiếm khoảng 15- 20% chất khô và trên 70% tổng lượng poliphenol trong lá chè) [2],[9] Hiện nay trong chè người ta tìm được các loại poliphenol – catechin sau: EC, EGC, GC, ECG, EGCG, GCG, C Trong đó EGCG chiếm đến 75% tổng lượng catechin Các poliphenol-catechin này có vai trò quyết định đối với chất lượng cảm quan và tính chất dược lý của chè [9]
Trang 14
O
OH OH
OH H
OH
OH
H
H HO
OH HO
OH
OH
OH H
OH OH
(Tnc: nhiệt độ nóng chảy, M: khối lượng phân tử, α D: góc quay cực)
Hình 1.9 Công thức cấu tạo của một số catechin chính có trong chè [45]
Trang 15Hoạt tính sinh học của các catechin
Các catechin có hoạt tính sinh học rất mạnh đặc biệt là ở khả năng chống oxi hóa Hoạt tính kháng oxi hóa của các catechin trong chè được xếp theo trật tự giảm dần như sau: epigallocatechin gallate > epicatechin gallate > epigallocatechin > gallic axit > epicatechin > catechin [38]
Với hàm lượng catechin tổng chiếm khoảng 30% khối lượng khô, chè và dịch chiết chè cũng thể hiện kháng oxi hóa rất mạnh trong các thử nghiệm, kết quả cho thấy thành phần catechin chiếm khoảng 70-80% khả năng kháng oxi hóa của chè [57],[73]
Bảng 1.4 Thành phần catechin của búp chè (tính bằng mg/g tannin trong búp chè) [8]
152.27
0 47.84 577.93 132.27
206.42
0 45.16 431.14 103.09
232.36 48.96 55.79 284.13 80.58
222.08 68.70 65.62 292.03 87.98 Tổng số 886.69 910.31 786.11 701.82 737.40
1.3.2 Hợp chất anthoxanthin
Các hợp chất anthoxanthin thuộc nhóm flavonol trong họ flavonoit và có công thức cấu tạo chung như sau:
Trong đó:
- Nếu R1 = R3 = (H); R2 = (-OH) ta có chất kaempferol
- Nếu R1 = R2 = (-OH); R3 = (-H) ta có chất quercetin
- Nếu R1 = R2 = R3= (-OH) ta có chất myricetin
Trang 161.3.3 Hợp chất anthocyanin
Công thức cấu tạo anthocyanin
Hợp chất anthocyanin thuộc nhóm flavonoit dẫn xuất croman Tất cả các anthocyanin đều có chứa trong vòng pyran oxi hóa trị tự do Ở trạng thái tự do, anthocyanin gồm 3 chất chủ yếu là pelargonidin, cyanidin và delphinidin [36]
Pelargonidin
O+OH
OH HO
Màu sắc của chúng thay đổi theo pH: pH > 7 có màu xanh đậm; pH < 7 có màu đỏ [17], [21]
1.3.4 Hợp chất leucoanthocyanin
Các hợp chất leucoanthocyanidin thường gặp nhất trong chè là:leucocyanidin, leucodelphin [1]
Trang 17Leucocyanin
O
OH
OH OH
OH HO
Leucodelphinidin
O
OH
OH OH
OH
OH
OH OH
OH
OH
OH OH
OH
HO
1.3.5 Các axit phenol cacboxylic
Axit phenol cacboxylic là nhóm chất tự nhiên có trong thực vật Đặc điểm của nhóm chất này trong phân tử của chúng có chứa nhóm phenol và nhóm cacbonyl
Trong lá chè tươi có chứa nhiều chất thuộc nhóm axit phenol cacboxylic như: axit gallic và ellagic, axit metadigallic, axit chlorogenic (cafeil-3-quinic) và axit cafeic, axit para-coumaric và axit galloyquinic (teogallin)
Trang 18HO
OH
OH OH
O
O
OH
OH O
O
HO HO
Axit gallic Axit metadigallic Axit ellagic
Hàm lượng các hợp chất phenol cacboxylic trong lá chè không cao lắm [79]
1.4 Hoạt tính sinh học của poliphenol chè xanh
1.4.1 Tác dụng chống oxi hóa của flavonoit
Một trong những cơ sở sinh hóa quan trọng nhất để flavonoit thể hiện được hoạt tính sinh học của chúng là khả năng kìm hãm các quá trình oxi hóa dây chuyền sinh ra bởi các gốc tự do hoạt động Hoạt tính này thể hiện mạnh hay yếu phụ thuộc vào đặc điểm cấu tạo hoá học của từng chất flavonoit cụ thể [1]
Trong cơ thể con người có sẵn một vài enzym dùng để bảo vệ và ngăn ngừa nhiều loại gốc tự do làm nguy hại tế bào như: superoxyt dismutaza (SOD), phân hoá tố (catalaza) trong nhiều tế bào (như hồng cầu và gan) hoặc glutathion periodaza [62], [69]
Khi đưa flavonoit vào cơ thể, chúng có khả năng giải toả các điện tử trên mạch vùng của nhân thơm và hệ thống nối đôi liên hợp, làm triệt tiêu các gốc tự do hoạt động Các gốc tự do tạo nên bởi flavonoit phản ứng với các gốc tự do hoạt động và trung hoà chúng nên không tham gia vào dây chuyền phản ứng oxi hoá tiếp theo [64], [80]
1.4.2 Tác dụng đối với enzym
Các flavonoit có khả năng tác động đến hoạt động của nhiều hệ enzym động
vật trong các điều kiện in vitro và in vivo Khả năng tương tác với protein là một
trong những tính chất quan trọng nhất của các hợp chất phenol, quyết định hoạt tính sinh học của chúng Phản ứng xảy ra giữa nhóm oxyphenolic và oxycacbonyl của các nhóm peptit để tạo thành liên kết hydro
Trang 19Các chất phenol nói chung khi ở dạng oxi hoá (quinon) có khả năng liên kết với nhóm sulfihydril (1) và nhóm (-NH) của lysine hoặc asparaginic (2) trong phân tử protein enzyme
Tuy nhiên, có một số tác giả cho rằng giữa phenol và nhóm amin của protein không có vai trò chính trong việc làm thay đổi hoạt tính enzym
Flavonoit có tác dụng trên nhiều enzym động vật như: protein-tyrozin kinaza, protein kinaza, lipoxygenaza và cyclooxyhenaza, phospholypaza AND topoizomeza; glutation S transferaza;…
Bản thân các chất flavonoit khi ở trong cơ thể động vật có thể tồn tại ở dạng oxi hoá hoặc khử và chịu nhiều biến đổi phức tạp khác nhau cho nên trong các điều kiện khác nhau nó sẽ thể hiện hoạt tính sinh học khác nhau
Nhờ tác dụng sinh học đối với enzym mà các flavonoit có khả năng ức chế sự phát triển của tế bào ung thư, mau chóng làm lành vết thương, giảm các nguy cơ về bệnh tim mạch… [1]
1.4.3 Tác dụng kháng sinh, chống viêm nhiễm
Tác dụng chống viêm nhiễm và kháng khuẩn của catechin đã được nhiều công trình nghiên cứu trên thế giới chứng minh Một số tác giả nghiên cứu ứng dụng của
anthocyanin, leuco anthocyanin và axit phenolic lên Samonella, thấy có tác dụng kìm
Trang 20hãm rõ rệt Hầu hết các chất này đều có khả năng kìm hãm sự hô hấp hay phân chia của vi khuẩn khi có mặt glucoza Tác dụng kháng virus của catechin còn được nghiên cứu thông qua khả năng ức chế virus HIV ở các tế bào H9 của catechin chiết xuất từ
thực vật Trong các dòng tế bào người, Herpesvirus hominis bị kìm hãm bởi quercetin
ở nồng độ 300 ppm, nhưng không bị kìm hãm bởi rutin hay dihydro quercitin
Khi thêm quercitin vào virus gây bệnh ở người, virus sẽ bị kìm hãm nếu có vỏ bọc và chết nếu không có vỏ bọc bảo vệ [1]
1.4.4 Tác dụng đối với ung thƣ
Y học hiện đại ngày càng phát triển việc tìm kiếm phương thuốc có tác dụng với bệnh ung thư rất được quan tâm nghiên cứu, flavonoit là một trong những chất được quan tâm bởi chúng là những chất có hoạt tính chống oxi hóa cao, tác dụng với nhiều hệ enzym và ít độc với cơ thể Các kết quả thực nghiệm cho thấy một số flavonoit có tác dụng chống ung thư thông qua khả năng hoạt hóa các enzym gan có nhiệm vụ chuyển hóa các chất gây ung thư Những sản phẩm chuyển hóa thường có tính gây ung thư thấp Ngoài ra, các flavonoit còn tham gia trong việc phòng chống ung thư bằng khả năng chống oxi hóa, loại trừ các gốc tự do có thể gây tổn hại tế bào, làm cho tế bào có những biến đổi ác tính [32],[34],[70]
1.4.5 Các tác dụng khác của Chè
- Chống lại các bệnh suy thái về tim mach
- Làm giảm nguy cơ mắc bệnh tiền liệt tuyến
- Làm cho hơi thở thơm (không hôi miệng)
- Giúp con người có được một trí nhớ tốt và dài lâu, chống lại bệnh Alzheimer
- Chữa các bệnh về đường tiêu hoá như tả, lỵ, thương hàn, xuất huyết dạ dày…
- Làm giảm lượng đường trong máu
- Chữa bệnh sỏi thận, sỏi bang quang
- Làm giảm sự nhiễm độc do kim loại, do phóng xạ
Trang 211.5 Tình hình nghiên cứu, sản xuất chế phẩm poliphenol
1.5.1 Tình hình nghiên cứu, sản xuất chế phẩm poliphenol trên thế giới
Poliphenol được chiết xuất thành các dạng khác nhau như: cao chiết, dung dịch, dạng paste,… được sử dụng rộng rãi trong các loại sản phẩm đồ uống, làm phế
phẩm bổ sung vào các loại thực phẩm chức năng và làm thuốc
Poliphenol được sản xuất nhiều ở các nước Mỹ, Nhật Bản và đặc biệt là ở Trung Quốc với quy cách và các tiêu chí khác nhau
Thị trường tiêu thụ chế phẩm poliphenol nhiều nhất là Mỹ và Nhật Bản
Gần đây, các nhà khoa học tập trung nghiên cứu về tác dụng phòng bệnh cho người lớn tuổi bằng cách sử dụng poliphenol chè đã loại bỏ caffein và các chất khác Cho đến nay, nhiều kết quả nghiên cứu ở nước ngoài về tác dụng của chè xanh đã được công
bố Một số thành phần hoá học của chè xanh (poliphenol) được coi là chất thu dọn gốc tự
do và hiện nay đã thu hút sự chú ý của nhiều nhà nghiên cứu [52], [55]
Cơ chế chống gốc tự do của các catechin chè là cơ chế chống oxi hoá chung của các poliphenol, đó là khi kết hợp với gốc tự do các catechin chuyển từ dạng khử sang các dạng oxi hoá và đồng thời các gốc tự do bị mất hoạt tính [20], [40], [44], [46], [50]
Người ta tìm thấy nhiều đặc tính hoá sinh có lợi của poliphenol trong chè như ngăn cản sự đột biến của vi khuẩn, ngăn cản sự sao chép ngược của HIV, tác dụng chống sâu răng, hoạt động chống virus , tác dụng phòng bệnh ung thư [23], [27], [29],[41], [42], [43], [53], [50], [60], [67], [68]
Nghiên cứu ở nhóm được uống poliphenol chè, mức độ peroxy hoá trong huyết thanh và ở các mô đều thấp hơn một cách có ý nghĩa so với nhóm chứng [61] Nhiều nhà nghiên cứu khác cho thấy poliphenol chè hạn chế sự peroxy hoá lipid ở màng hồng cầu và trong huyết thanh của động vật thí nghiệm [49], [54]
Poliphenol được đánh giá là có tác dụng chống oxi hoá mạnh hơn α – Tocopherol [37] Trong các loại catechin của poliphenol chè, EGCG có tác dụng chống oxi hoá mạnh nhất, tiếp theo là ECG, EGC, EC [23], [24]
Một số nghiên cứu với chất chiết thô poliphenol của chè xanh hoặc chè đen đã chứng minh được tác dụng ngăn cản sự oxi hoá và chống đột biến gen của chúng
Trang 22[58], [67] EGCG chè xanh đã ngăn cản sự sinh ung thư và sự tiến triển của ung thư qua các thử nghiệm trên động vật [33], [71]
Tác dụng bảo vệ của chè xanh trong phòng chống bệnh tim mạch cũng đã được nghiên cứu trên động vật [27], [39], [72], viêm gan cấp tính ở người [51], nghiên cứu chè xanh có hỗ trợ vi sóng [22], chất lượng chè xanh [48]
1.5.2 Tình hình nghiên cứu, sản xuất chế phẩm poliphenol ở Việt Nam
Nước ta đã có một số công trình nghiên cứu cơ bản về các loại hợp chất poliphenol đặc biệt trong chè xanh, lá dâu tằm, lá sake,….trong các trường đại học, viện nghiên cứu hay các công ty chế biến thực phẩm
Viện hoá học thuộc Viện Khoa Học Công Nghệ Việt Nam cũng đã có các công trình nghiên cứu chiết xuất poliphenol sử dụng cho mục đích hoá dầu
Năm 2005, phân viện Công Nghệ thực phẩm tại tp.Hồ Chí Minh đã thực hiện
đề tài cấp bộ: “Nghiên cứu công nghệ sản xuất poliphenol từ chè xanh Việt Nam” Đề tài đã được nghiệm thu và hàm lượng poliphenol trong chế phẩm đạt 50 – 80% Năm
2008, Viện cũng thực hiện đề tài: “Nghiên cứu cải tiến công nghệ và thiết bị để nâng cao chất lượng catechin sản xuất từ chè xanh phục vụ cho nhu cầu xuất khẩu và tiêu thụ trong nước” Nội dung nghiên cứu cải tiến quy trình công nghệ và thiệt bị sản xuất catechin từ chè xanh có độ tinh khiết khoảng 80% và ứng dụng quy trình công nghệ mới vào sản xuất thực nghiệm
Nhóm nghiên cứu thuộc trường Đại học Lạc Hồng đã thực hiện đề tài:
“Nghiên cứu chiết xuất và xác định tác dụng kháng oxi hoá của poliphenol từ lá chè xanh Việt Nam” Kết quả chiết xuất cafein và poliphenol từ lá chè Việt Nam thu được caffeine khoảng 2 – 2,1% và poliphenol khoảng 7 – 8% so với mẫu lá khô
Ở nước ta, nghiên cứu in vitro về tác dụng chống oxi hoá của một số cây thuốc
Việt Nam cho thấy tác dụng chống oxi hoá của chè xanh là cao hơn lá chè khô, lá chay, hà thủ ô…[11], tác dụng chống phóng xạ và làm giảm cholesterol máu của chè xanh ở chuột thực nghiệm [5], poliphenol chè xanh có tác dụng làm giảm rối loạn chuyển hoá lipid thể hiện ở sự cải thiện các chỉ số TG, TC, LDL-C và giảm hàm lượng MDA huyết thanh giảm mức độ vữa xơ động mạch ở thỏ gây tăng cholesterol
Trang 231.6 Tiềm năng ứng dụng của poliphenol chè
1.6.1 Ứng dụng của poliphenol trong y học, mỹ phẩm
Chè có thành phần là vitamin C, vitamin E, caroten, phenolic axit , phytate, phytoestrongen, hợp chất poliphenol là yếu tố chính làm giảm tỷ lệ mắc các bệnh nan y như: bệnh tim mạch, bệnh cao huyết áp, bệnh đường ruột và ngoài ra còn có tác dụng làm chậm quá trình lão hoá, tăng tuổi thọ EGCG chè xanh giúp ngăn ngừa
và điều trị bệnh viêm răng lợi, ngăn ngừa chứng huyết khối, giúp ích trong việc phòng và điều trị các chứng tắc mạch và thiếu máu cục bộ cũng như giảm thiểu nguy cơ đột qụy do nhồi máu cơ tim, giúp xương vững chắc, giảm cân, giúp ngăn ngừa và điều trị chứng loét dạ dày, chè giúp giảm nguy cơ ung thư Hoạt chất EGCG có khả năng ức chế sự phát triển của các tế bào ung thư, do đó giúp giảm nguy cơ ung thư cũng như sự lan tỏa của các tế bào khối u
Do tác dụng ngăn cản quá trình oxi hóa nên poliphenol chè đặc biệt được chú
ý đến trong các ngành mỹ phẩm Vitamin B2 trong chè có tác dụng giữ tính đàn hồi cho da, không bị khô ráp và mềm mại nên rất tốt cho da Vitamin P và K tạo nên vẻ đẹp bên ngoài cho da, giúp tuần hoàn máu làm cho da luôn hồng hào, tươi tắn Hơn nữa trong chè còn có một lượng chất sắt nhất định, giúp củng cố lượng hồng cầu trong máu [83]
Đặc biệt, poliphenol chè có khả năng chống lại được các tia cực tím khi tiếp xúc với ánh sáng mặt trời và là tác nhân chống oxi hóa mạnh bảo vệ cho da chống lão hóa [81]
Với xu hướng sử dụng ngày càng nhiều các sản phẩm chiết xuất từ thiên nhiên, chè xanh ngày càng được chú ý, ưa chuộng và trong tương lai ngày càng có nhiều các sản phẩm từ chè phục vụ trong mọi lĩnh vực của đời sống con người
1.6.2 Ứng dụng của poliphenol chè xanh trong sản xuất thực phẩm chức năng
Phần lớn lá chè xanh được sử dụng làm đồ uống Tuy nhiên, ngày nay khuynh hướng sử dụng chè xanh trong chế biến thức ăn rất được phát triển Các loại bánh kem chè xanh, bánh gatô chè xanh, kem chè xanh, thạch chè xanh, mỳ ăn liền chè xanh, sandwich chè xanh đang được tiêu thụ mạnh ở các nước Nhật Bản, Hàn Quốc, Anh, Mỹ, Úc Trung Quốc và Việt Nam có các loại bánh nướng chè xanh, bánh dẻo
Trang 24chè xanh… Tuy nhiên, Nhật Bản vẫn là nước có nhiều loại đồ uống và thức ăn được chế biến từ chè xanh nhất [4]
Poliphenol chè xanh với hoạt tính sinh học đã được chứng minh bằng các nghiên cứu khoa học từ trước đến nay Do đó xu hướng bổ sung hợp chất này vào các sản phẩm thực phẩm chức năng đang được quan tâm rất lớn, với mục đích cung cấp, bổ sung dinh dưỡng và có hiệu quả đối với sức khoẻ cho con người khi có ảnh hưởng có lợi đối với một hay nhiều cơ quan chức năng trong cơ thể Một số ứng dụng của các poliphenol chè xanh trong thực phẩm bảo vệ và tăng cường sức khoẻ đối với các chức năng cụ thể, đặc biệt là dành cho các đối tượng dựa theo các tình trạng sức khoẻ như:
- Thực phẩm điều hoà, tăng cường hệ thống miễn dịch
- Thực phẩm điều hoà lipid trong máu
- Thực phẩm điều hoà hàm lượng đường trong máu
Như vậy, nghiên cứu để sản xuất các sản phẩm có bổ sung poliphenol chè xanh là một hướng đi mới nhưng có nhiều triển vọng đối với việc ứng dụng
Trang 251.7 Tình hình sản xuất, chế biến chè của tỉnh Thái Nguyên
Hiện nay, toàn tỉnh có trên 19.100 ha chè, trong đó, có gần 17.300 ha chè kinh doanh; năng suất chè đạt 111 tạ/ha; sản lượng chè búp tươi đạt 191.878 tấn; 80% diện tích chè
Ngoài ra, Thái Nguyên đã xây dựng được các vùng sản xuất chè theo hướng an toàn, kiểm tra chất lượng sản phẩm chè trong năm 2013 không có mẫu chè nào vi phạm tiêu chuẩn vệ sinh an toàn thực phẩm Đến năm 2013, tỉnh đã có 29 mô hình sản xuất chè VietGAP được cấp giấy chứng nhận với tổng diện tích hơn 332 ha Đặc biệt, tình hình chế biến, tiêu thụ sản phẩm chè cũng có những chuyển biến Ba năm qua, giá trị xuất khẩu chè toàn tỉnh đạt 35,4 triệu USD, trong đó chỉ riêng năm 2013 giá trị xuất khẩu chè đạt 13 triệu USD
Đáng chú ý là việc phát triển thương hiệu Chè Thái Nguyên đã được người dân quan tâm hơn Đến nay có 436 tổ chức, cá nhân được cấp chứng nhận quyền sử dụng nhãn hiệu tập thể chè Thái Nguyên Hình thức tổ chức, sản xuất, chế biến, tiêu thụ chè cũng đã có nhiều thay đổi theo chiều hướng tích cực khi các hợp tác xã, làng nghề sản xuất, chế biến chè tăng cả về số lượng, qui mô, hiệu quả hoạt động sản xuất, kinh doanh Đến nay, toàn tỉnh có 23 HTX sản xuất chè và 85 làng nghề sản xuất, chế biến chè được tỉnh cấp bằng công nhận…
Đặc biệt, trong 2 năm (2014 và 2015), tỉnh sẽ tập trung hỗ trợ người dân tiêu thụ sản phẩm chè bằng nhiều hình thức; sản xuất nguyên liệu chè búp tươi an toàn, chất lượng; chế biến chè qui mô nông hộ đảm bảo chất lượng, an toàn vệ sinh thực phẩm; phát triển tổ hợp tác, hợp tác xã, làng nghề sản xuất chế biến tiêu thụ chè, gắn với các hoạt động văn hoá dân tộc, du lịch,… cùng với đó là chính sách thu hút các doanh nghiệp trong và ngoài nước đầu tư vào chế biến, tiêu thụ chè Thái Nguyên; khuyến khích liên doanh, liên kết giữa người sản xuất nguyên liệu với các doanh nghiệp chế biến, tiêu thụ sản phẩm; liên kết các doanh nghiệp trong nước với các đối tác nước ngoài để đẩy mạnh sản xuất, chế biến công nghiệp, tăng lượng xuất khẩu…Tuy nhiên, các đầu tư cho sản phẩm chè Thái Nguyên chỉ tập trung vào búp chè, còn lượng lớn lá chè già, chè phế phẩm vẫn chưa được tận dụng [82]
Trang 26CHƯƠNG 2 THỰC NGHIỆM 2.1 Đối tượng nghiên cứu
Mẫu thực vật: Lá chè già trước khi đốn, chè khô thành phẩm thuộc giống chè
Trung du được trồng ở Đại từ, Thái Nguyên
Tên khoa học: Camellia sinensis (L.) Kuntze
Tiêu bản lưu giữ tại: Phòng thí nghiệm Hoá Hữu Cơ, Trường Đại học Sư
phạm – ĐH Thái Nguyên.
2.2 Thiết bị, hoá chất
Hoá chất: H2O, etanol, dung dịch axit CH3COOH
Chất hấp thu trong sắc khí cột: Sephadex LH-20, Silicagel, Diaion,
CH2Cl2, MeOH, EtOAc
Thiết bị: Máy quay cất chân không, máy đo pH, phổ ESI-MS, phổ cộng hưởng
từ hạt nhân NMR: được ghi trên máy BRUKER Avance 500 spectrometer [499,8 MHz (1H) và 125 MHz (13C, DEPT)] Chất chuẩn nội là TMS dùng cho phổ 1
H-NMR và tín hiệu dung môi làm chuẩn cho phổ 13C-NMR
2.3 Các phương pháp nghiên cứu
Chiết, tách và phân lập chất: Chiết mẫu bằng các phương pháp chung đối với
mẫu thực vật Riêng đối với mẫu chè phế phẩm ngoài chiết theo quy trình chung còn chiết theo phương pháp cổ truyền Trước khi tiến hành các phương pháp sắc ký cột để phân tách chất, mẫu cao chiết etyl acetat được tiến hành phân tích bằng sắc ký lớp mỏng và sắc ký lỏng hiệu năng cao với các hệ dung môi thích hợp để xác định sơ bộ thành phần và hàm lượng của các cấu tử trong cao chiết, giúp cho việc định hướng và theo dõi quá trình phân lập chất một cách có hệ thống
Để phân tích và phân tách các phần dịch chiết, phân lập các hợp chất cũng như các chất sau các phản ứng chuyển hóa, chúng tôi đã sử dụng các phương pháp sắc ký như: sắc ký lớp mỏng, sắc ký cột thường, sắc ký cột nhanh với pha tĩnh là silica gel (Merck),
Trang 27Hoạt tính sinh học của các dịch chiết và các chất phân lập được
Các phép thử hoạt tính sinh học được thực hiện tại Phòng thử hoạt tính sinh
học, Viện Hóa học thuộc Viện khoa học và công nghệ Việt Nam và tiến hành nghiên
cứu với 02 mẫu:
- Mẫu chè khô chiết nước (CK)
- Mẫu dịch chiết EtOAc (chứa poliphenol tổng, TCTN)
Hoạt tính kháng vi sinh vật kiểm định với các chủng vi sinh : Lactobacillus
fermentum, Bacillus subtilis, Staphylococcus aureus, Salmonella enterica, Escherichia coli, Pseudomonas aeruginosa và nấm Candida albicans;
Hoạt tính gây độc tế bào đối với các dòng tế bào ung thư người: KB (ung thư
mô biểu mô)
Hoạt tính chống oxi hóa DPPH
2.4 Nghiên cứu quy trình chiết cao chè tổng từ lá cây Chè
2.4.1 Chuẩn bị nguyên liệu
- Nguyên liệu lá Chè (tươi): Lá cây Chè già thuộc giống chè Trung du, thu hoạch từ cây chè trước khi đốn, nhặt bỏ lá vàng, rửa sạch và để ráo nước sau đó ngâm trong nước nóng 700C khoảng 15 phút để diệt men
- Nguyên liệu Chè (khô): Là chè cám và chè phế phẩm của quá trình sản xuất Chè xanh (thuộc giống chè Trung du)
Với mục tiêu đề xuất khả năng sử dụng các nguyên liệu Chè phế phẩm trên một cách hợp lý theo định hướng sản phẩm hàng hóa, chúng tôi tiến hành nghiên cứu khảo sát các điều kiện qui mô phòng thí nghiệm và sau đó nâng lên qui mô pilot để tạo một sản phẩm sử dụng cho thực phẩm
2.4.2 Nghiên cứu quy trình chiết qui mô phòng thí nghiệm
2.4.2.1 Phương pháp chiết cao chè tổng
Sau khi tập hợp tài liệu và khảo sát giữa phương pháp chiết mẫu thực vật theo phương pháp thông dụng bằng cách ngâm chiết mẫu trong dung môi và kinh nghiệm
Trang 28sử dụng mẫu thực vật của nhân dân theo kinh nghiệm dân gian, chúng tôi đã nghiên cứu chiết cao chè tổng theo hai phương pháp sau:
Chiết ở nhiệt độ thường với dung môi là etanol
- Mẫu Chè (khô): 280g lá Chè (khô) được ngâm chiết với 1000 ml etanol trong
24 giờ ở nhiệt độ thường, có sử dụng siêu âm, thu dịch chiết lần 1, ép bã rồi tiếp tục ngâm như vậy hai lần tiếp theo tương ứng với thể tích dung môi lần lượt là 700 và
300 ml, gộp dịch chiết của ba lần được dịch chiết tổng, sau đó quay cất loại dung môi
etanol, dịch còn lại tiến hành sấy đông cô chân không được cao chè tổng (hình 2.1)
Hình 2.1 Quy trình chiết cao chè tổng từ nguyên liệu Chè (khô) bằng etanol
Chiết bằng nước nóng
Để thu được dịch chiết từ nguyên liệu Chè, kinh nghiệm trong dân gian chủ yếu
sử dụng phương pháp chiết bằng nước nóng (đun trong nước)
Bã (2)
Etanol, Siêu âm
chiết (1)
Quay cất chân không
40 0C
Sấy đông khô chân không
CKE
Mẫu Chè
(khô)
Dịch chiết (2)
Bã (1)
Dịch chiết (3)
Dịch chiết tổng
Cao tổng (Chè)
Etanol, Siêu âm, lọc
Etanol, Siêu âm, lọc
Cô cách thủy,
Sấy đông khô chân không
Dịch chiết (2)
Nước loại ion đun 30 phút
Bã (1)
Dịch chiết đặc
Dịch chiết tổng
CT (CK)
Trang 29- Mẫu Chè (tươi): Cho 2 lít nước vào nồi men đựng 1000 g lá Chè (tươi), đun nóng tới ≈ 90 0C trong 60 phút, chắt dịch chiết lần 1, ép bã rồi tiếp tục thêm 500 ml nước, đun tiếp trong 20 phút, lọc bã thu được dịch chiết lần 2 Gộp dịch chiết của hai lần được dịch chiết tổng sau đó cô cách thuỷ cho tới khi còn 1/3 thể tích đuợc dịch chiết đặc Dịch chiết
đặc đem đông cô chân không thu được cao chè tổng (CT) (hình 2.2)
- Mẫu Chè (khô): Cho 2 lit nước vào nồi men đựng 280g mẫu Chè (khô), đun nóng tới ≈ 90 0
C trong 60 phút, chắt dịch chiết lần 1, ép bã rồi tiếp tục thêm 500 ml nước, đun tiếp trong 20 phút, lọc bã thu được dịch chiết lần 2 Gộp dịch chiết của hai lần được dịch chiết tổng sau đó cô cách thuỷ cho tới khi còn 1/3 thể tích đuợc dịch chiết đặc Dịch chiết
đặc đem đông cô chân không thu được cao chè tổng (CK) (hình 2.2)
Chúng tôi tiến hành nghiên cứu, khảo sát ở các điều kiện khác nhau để tìm ra nguyên liệu chiết, điều kiện chiết, dung môi, nhiệt độ, môi trường và thời gian chiết
để tìm ra quy trình chiết tối ưu cho quá trình chiết cao chè tổng
Trang 30SKC Sephadex/MeOH
CX1
2,0g
CX2 2,6g
CX3 1,0g
CX4 10,3g
CX5 2,5g
CX6 2,6g SKC Sephadex/MeOH
CX4.5 7,4g
CX4.4 0,6g
CX4.1 0,4g
Cặn EtOAc (22g)
H2O
Chiết CH2Cl2 x 4 lần Cặn chiết CH2Cl2
38,6g Hoà tan bằng H2O Dịch chiết CH2Cl2
Chiết EtOAc x 4 lần
Cao chè (100g)
Dịch cao chè
CX4.2 1,6g
CX4.3 0,3g
2.4.3 Chiết, tách và phân lập các chất từ nguyên liệu Chè (khô)
Nguyên liệu Chè (khô) được chiết và tách theo hình 2.3.a và 2.3.b
Hình 2.3.a Sơ đồ chiết, tách các chất từ cao chè tổng từ Chè (khô) phụ phẩm