1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Luận văn thạc sĩ nghiên cứu thành phần hóa học và hoạt tính sinh học của phụ phẩm chè trong quá trình chế biến chè

61 25 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 61
Dung lượng 1,58 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Thái Nguyên là tỉnh Trung du nổi tiếng với sản phẩm chè xanh, nhưng hiện nay mới chỉ sản xuất Chè khô cho tiêu dùng trong nước hay xuất khẩu, vì vậy mới sử dụng chè búp và lá chè non, cò

Trang 1

ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM

TRẦN THỊ LIÊN

NGHIÊN CỨU THÀNH PHẦN HOÁ HỌC VÀ HOẠT TÍNH SINH HỌC CỦA PHỤ PHẨM CHÈ TRONG QUÁ TRÌNH CHẾ

BIẾN CHÈ KHÔ CỦA LOÀI CHÈ XANH (CAMELLIA

SINENSIS (L.) KUNTZE) Ở THÁI NGUYÊN

Chuyên ngành: HOÁ HỮU CƠ

Mã số: 60.44.01.14

LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC VẬT CHẤT

THÁI NGHUYÊN, NĂM 2014

Trang 2

ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM

TRẦN THỊ LIÊN

NGHIÊN CỨU THÀNH PHẦN HOÁ HỌC VÀ HOẠT TÍNH SINH HỌC CỦA PHỤ PHẨM CHÈ TRONG QUÁ TRÌNH CHẾ

BIẾN CHÈ KHÔ CỦA LOÀI CHÈ XANH (CAMELLIA

SINENSIS (L.) KUNTZE) Ở THÁI NGUYÊN

LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC VẬT CHẤT

Trang 3

MỞ ĐẦU

1 Lý do chọn đề tài

Chè xanh có tên khoa học Camellia sinensis (L.) Kuntze Đó là loại đồ uống

quen thuộc ở Việt Nam và nhiều nước châu Á từ hàng ngàn năm

Dịch chiết lá chè có hoạt tính sinh học rất cao, chủ yếu là do các poliphenol trong chè Ngày nay đã tìm được tác dụng của poliphenol chè ở mức độ khác nhau đối với bệnh ung thư, bệnh tim mạch, bệnh cao huyết áp, bệnh đường ruột, bệnh răng

và có tác dụng làm chậm quá trình lão hóa, tăng tuổi thọ Poliphenol chè được sử dụng có hiệu quả và an toàn trong công nghệ thực phẩm để thay thế các antioxidant tổng hợp như BHA, BHT dễ gây tác dụng phụ có hại Nhờ những tác dụng quý giá như nói trên của các poliphenol chè, nên chúng có giá trị cao trên thị trường hiện nay Thái Nguyên là tỉnh Trung du nổi tiếng với sản phẩm chè xanh, nhưng hiện nay mới chỉ sản xuất Chè (khô) cho tiêu dùng trong nước hay xuất khẩu, vì vậy mới

sử dụng chè búp và lá chè non, còn lại lượng rất lớn lá chè già, chè cám và các phụ phẩm chè khô hiện còn bị bỏ phí, làm cho hiệu quả canh tác cây chè vẫn còn thấp Như vậy, ở đó còn tiềm tàng một nguồn lợi lớn, có thể từ đó tạo ra nguồn nguyên liệu làm thuốc chữa bệnh, bổ dưỡng và các chất phụ gia có giá trị cao trong công nghiệp thực phẩm Nếu khai thác được nguồn poliphenol chè từ lá chè già và phụ phẩm chè chắc chắn sẽ nâng cao đáng kể hiệu quả canh tác của các vùng trồng chè

Dựa trên nguồn nguyên liệu phong phú đó, chúng tôi đã lựa chọn đề tài:

"Nghiên cứu thành phần hóa học và hoạt tính sinh học của phụ phẩm Chè trong

quá trình chế biến Chè (khô) của loài Chè xanh (Camellia sinensis (L.) Kuntze) ở

Thái Nguyên”

2 Mục tiêu của đề tài

2.1 Nghiên cứu xác định nguyên liệu chè phụ phẩm để thu cao chè tổng

2.2 Khảo sát thành phần hóa học của chè khô phụ phẩm

2.3 Xác định hoạt tính sinh học của cao chè thu được: hoạt tính chống oxi hóa, hoạt tính kháng vi sinh vật kiểm định, hoạt tính gây độc tế bào với dòng ung thư

ở người (KB)

Trang 4

3 Đối tượng nghiên cứu

Các phụ phẩm và phế phẩm chè thải loại của quá trình sản xuất chè xanh như:

lá chè già, chè cám và vụn chè…của giống chè Trung du (chiếm ≈ 78% diện tích đất trồng chè) được chế biến bằng công nghệ chế biến chè xanh truyền thống

4 Phạm vi nghiên cứu

Đề tài được nghiên cứu trên các phụ phẩm chè của giống chè Trung du trong quá trình chế biến chè xanh tại một số cơ sở sản xuất chè xanh trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên bằng công nghệ thủ công truyền thống

5 Phương pháp nghiên cứu

1 Điều tra, thu thập, phân loại mẫu các phụ phẩm và phế phẩm chè thải loại của quá trình sản xuất chè khô thực nghiệm tại một số đơn vị trồng và chế biến chè tại địa bàn Thái Nguyên

2 Xử lý mẫu thực vật và chiết mẫu bằng dung môi thích hợp (cồn thực phẩm, nước) để thu được các dịch chiết nhằm nghiên cứu thành phần hóa học Nghiên cứu chọn điều kiện thích hợp (nguyên liệu, dung môi, môi trường, điều kiện, nhiệt độ, thời gian) để chiết được chọn lọc các dịch chiết

3 Dịch chiết được tinh chế sơ bộ bằng cách chiết phân đoạn trong các dung môi

có độ phân cực khác nhau hoặc lọc qua nhựa trao đổi

4 Sử dụng phổ ESI-MS, 1H – NMR, 13C – NMR, DEPT để xác định thành phần, cấu trúc của các chất thu được

5 Nghiên cứu thực hiện quy trình chiết tách chất từ các mẫu phụ phẩm và phế phẩm chè thải loại qui mô phòng thí nghiệm bao gồm các bước như sau:

- Xác định mẫu để hàm lượng cao chè thu được cao nhất

- Khảo sát điều kiện chiết như: nguyên liệu, môi trường, dung môi, nhiệt độ, thời gian, điều kiện

- Nghiên cứu chọn lọc dung môi chiết an toàn, giá thành hợp lý (nước, cồn thực phẩm, )

6 Sau khi có được các thông số cần thiết sẽ tiến hành nghiên cứu quy trình chiết tách cao chè từ nguyên liệu chè phụ phẩm mà đề tài xác định được

Trang 5

7 Đánh giá tính khả thi và hiệu suất kinh tế của quy trình chiết tách cao chè xanh từ nguyên liệu chè phụ phẩm để đưa ra quy trình chiết mẫu khả thi, thực tiễn

8 Khảo sát hoạt tính chống oxi hóa, hoạt tính vi sinh vật kiểm định, hoạt tính

kháng ung thư người trên dòng KB của cao chè chiết xuất được

Trang 6

CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN

1.1 Giới thiệu về loài Chè (Camellia sinensis (L.) Kuntze)

1.1.1 Tên khoa học

Tên Khoa học: Camellia sinensis (L.) Kuntze var assamica (Mast.) Pieere

sec Phamh var bohea (L.) Pierre sec Phamh var cantoniensis (Lour.) Pierre sec Phamh var viridis (L.) Pierre sec Phamh

Tên tiếng Việt: Chè; Trà

Tên khác: Thea sinensis L., Thea assamica Mast, Camellia assamica (Mast.)

H T Chang, Thea sinensis L var assamica (Mast.) Pierre; Thea bohea L., Camellia bohea (L.) Lindl in Lour, Thea sinensis L var bohea (L.) Pierre; Thea

cantoniensis Lour., Thea sinensis L var cantoniensis (Lour.) Pierre; Thea viridisL.,

Camellia viridis (L.) Link, Thea sinensis L var viridis (L.) Pierre;

Cây chè được xếp trong phân loại thực vật như sau [16]:

1.1.2 Đặc điểm thực vật của loài chè Trung du

Thân và cành: Cây chè có thân thẳng và tròn, phân nhánh liên tục thành một hệ thống cành và chồi Tùy theo chiều cao, kích thước của thân và cành, cây chè được chia thành 3 loại: cây bụi, cây gỗ nhỏ và cây gỗ vừa Thân, cành và lá tạo thành tán cây chè; tán chè để mọc tự nhiên có dạng vòm đều

Hoa chè: Hoa chè bắt đầu nở khi cây chè đạt 2 – 3 tuổi, hoa mọc từ chồi sinh thực ở nách lá Cây chè là một loại thực vật có hoa lưỡng tính, tràng hoa có 5 – 9 cánh màu trắng hay phớt hồng Bộ nhị đực của hoa có 100 – 400 cái, trung bình có

200 – 300 cái Các bao phấn của hoa chè gồm hai nửa bao, chia làm 4 túi phấn

Trang 7

Quả chè: Quả chè là loại quả có 1 – 4 hạt, có hình tròn, tam giác hoặc hình vuông, quả chè thường mọc thành từng chùm ba, ban đầu có màu xanh của chồi

Lá chè: Lá chè mọc cách nhau trên cành, mỗi đốt có một lá Hình dạng và kích thước của lá chè thay đổi tùy theo từng giống Giống chè Trung du: lá dài 4 – 14cm

Trong đó nổi tiếng là Ấn Độ, Trung Quốc, Kenya, Sri Lanka, Thổ Nhĩ Kỳ và Việt Nam [75]

Hình 1.3 Hình thân cây Chè Hình 1.4 Hình các bộ phận của cây Chè

Hình 1.2 Hình hoa và quả của cây Chè Hình 1.1 Dịch chiết chè từ lá cây Chè

Trang 8

Đến nay có 56 nước trồng chè, sản xuất và chế biến chè ở các quy mô khác nhau, phân bố ở khắp 5 châu như sau:

Châu Á có 20 nước bao gồm Trung Quốc, Ấn Độ, Srilanca, Indonexia, Nhật Bản, Thổ Nhỹ Kỳ, Banglades, Iran, Myanma, Việt Nam, Thái Lan, Lào, Malayxia, Campuchia, Nepan, Philippin, Triều Tiên, Apganistan và Pakistan

Châu Phi có 21 nước bao gồm Kenia, Malavi, Uganda, Iazania, Moozambich, Ruanda, Mali, Ghine, Morixom, Nam Phi, Ai Cập, Cônggô, Camơrun, Đảo rêuynion, Tchat, Rôđêria, Abitxi, Brundi, Maroc, Angiêri và Zimbabuê

Châu Mỹ có 12 nước bao gồm Achentina, Braxin, Pêru, Colômbia, Êcuado, Guatêmala, Praguay, Jamaica, Mêhicô, Bôlivia, Guyanna và Mỹ

Châu Đại Dương có 3 nước bao gồm Paqua Tân Ghinê, Fiji và Australi

Châu Âu có Cộng Hoà Liên Bang Nga và Bồ Đào Nha [15]

Ở Việt Nam, chè được trồng trong khoảng 30 tỉnh, trung du 14 tỉnh trong đó vùng trung du và miền núi phía Bắc chiếm khoảng trên 60%, Tây Nguyên khoảng 14%, còn lại là các vùng khác [16]

Các vùng trồng chè ở Việt Nam

Tây Bắc: Sơn La, Lai Châu, Điện Biên, Yên Bái

Đông Bắc: Quảng Ninh, Lạng Sơn, Bắc Giang, Cao Bằng

Trung du và miền núi phía Bắc: Thái Nguyên, Phú Thọ, Hòa Bình, Hà Nội, Vĩnh Phúc

Cực bắc miền Trung: Thanh Hóa, Nghệ An, Hà Tĩnh, Tây Nguyên, Lâm Đồng, Gia Lai, Kon Tum [76]

Phân loại

Dựa theo đặc điểm thực vật học, đặc điểm sinh hoá, nguồn gốc phát sinh cây

chè, Cohen Stuart (1919) đã chia Camellia Sinensis (L.) Kuntze thành 4 loại:

a Chè Trung Quốc lá to (Camellia sinensis var.Macrophylla)

Đặc điểm: Thân gỗ cao tới 5m trong điều kiện sinh trưởng tự nhiên Lá to, dài 12-15cm, rộng 5-7cm, màu xanh nhạt, bóng, năng suất phẩm chất tốt Nguyên sản ở

Trang 9

b Chè Trung Quốc lá nhỏ (Camellia sinensis var.Bohea)

Đặc điểm: Cây bụi thấp, phân cành nhiều Lá nhỏ, màu xanh đậm dài 6,5cm, năng suất phẩm chất bình thường Khả năng chịu rét ở nhiệt độ -120C đến -

3,5-150C Phân bố chủ yếu ở miền đông, Đông Nam Trung Quốc, Nhật Bản và một số vùng khác

c Chè Shan (Camellia sinensis var.Shan)

Đặc điểm: Thân gỗ, cao từ 6-10m, lá to và dài 15-18cm, màu xanh nhạt Tôm chè có nhiều lông tơ, trắng và mịn trong như tuyết Có khả năng thích ứng trong điều kiện ẩm, địa hình cao, năng suất, phẩm chất thuộc loại tốt nhất Nguyên sản ở Vân Nam (Trung Quốc), miền Bắc của Miến Điện và Việt Nam

d Chè Ấn Độ (Camellia sinensis var Assamica)

Đặc điểm: Thân gỗ cao tới 17m, phân thưa cành Lá to dài tới 20-30cm, mỏng mềm và xanh đậm, phiến lá gợn sóng, có 12-15 đôi gân lá, rất ít hoa, quả, chịu rét và chịu lạnh kém, cho năng suất búp cao và chất lượng tốt, được trồng nhiều ở Miến Điện, Việt Nam

Trang 10

1.2 Thành phần hoá học của chè

1.2.1 Nước

Nước là thành phần chủ yếu trong búp chè Trong búp chè (1 tôm + 3 lá) hàm lượng nước thường có từ 75-82% Hàm lượng nước trong búp chè thay đổi tùy theo giống, tuổi cây, đất đai, kỹ thuật canh tác, thời gian hái và tiêu chuẩn hái…

1.2.2 Poliphenol

Nhóm các hợp chất poliphenol là thành phần được quan tâm nhiều nhất trong

lá chè Các hợp chất poliphenol của lá chè rất khác với các hợp chất poliphenol được tìm thấy trong các loại cây khác Các cấu tử chính chiếm đa số là các catechin (C,

EC, EGCG, EGC, ECG, ) Ngoài ra, trong thành phần poliphenol của chè còn

có một số chất khác tỉ lệ thấp như các flavonol (quercetin, kaempferol, rutin, ) các dẫn xuất glucoside như myricetin - 3 - glucoside, kaempferol-3-rhamnodiglucoside , các leucoanthocyanin, các hợp chất poliflavonoit như theaflavin (theaflavin-3-gallate, theaflavin-3'-gallate, theaflavin-3,3'-digallate ), thearubigin (procyanidine, procyanidine gallate ) Các dạng hợp chất như theaflavin, thearubigin chiếm tỉ lệ rất thấp trong búp chè và lá chè non nhưng tăng dần tỉ lệ trong các lá chè già hơn [8], [38], [74]

1.2.4 Protein và axit amin

Protein trong búp chè phân bố không đều, chiếm khoảng 15% tổng lượng chất khô của lá chè tươi Các axit amin cơ bản trong lá chè bao gồm: aspartic, arginin, alutamic, serin, glutamin, tyrosin, valin, phenylalanin, leucin, isoleucin và theanin … Trong đó theanin chiếm hàm lượng cao nhất, khoảng 50-60% tổng hàm lượng axit amin tự do, theanin là axit amin đặc trưng của cây chè, theanin chỉ có thể được tìm

Trang 11

Bảng 1.1 Một số amino axit tự do trong nước chè xanh

1.2.5 Gluxit và pectin

Trong lá chè chứa rất ít gluxit hòa tan, các gluxit không hòa tan chiếm tỉ lệ lớn Pectin làm cho chè có mùi táo chín trong quá trình làm héo, làm chè dễ xoăn khi chế biến nhưng dễ hút ẩm nên làm ảnh hưởng xấu tới quá trình bảo quản chè [78]

Bảng 1.2 Hàm lượng gluxit trong lá chè (% chất khô) [25]

Trang 12

1.2.6 Các sắc tố trong chè

Trong lá chè, các chất màu hòa tan trong chất béo như chlorofin (có màu xanh), caroten (có màu vàng), xantofin (có màu da cam), antoxianidin (có màu đỏ hồng) chiếm khoảng 0,3% chất khô [19], [78]

1.2.7 Vitamin

Các loại vitamin có trong chè rất nhiều Hàm lượng một số vitamin trong chè tính theo mg/1000g chất khô như sau: Vitamin A: 54,6; B1: 0,70; B2: 12,20; PP: 47,0; C: 27,0 … Đặc biệt hàm lượng vitamin C ở trong chè tươi nhiều hơn cam chanh từ 3-

4 lần Quá trình chế biến chè đen làm cho vitamin C giảm đi nhiều vì bị oxi hóa, còn trong chè xanh thì vitamin C giảm đi không đáng kể

Bảng 1.3 Hàm lượng Vitamin C trong lá chè [8]

Trong số các enzym trong lá chè, enzym poliphenol oxidaza thu được nhiều sự quan tâm do vai trò quan trọng trong quá trình oxi hóa nhóm catechin của chè [8],[38],[49]

1.2.9 Các hợp chất khác

Chất béo và các axit béo tự do

Các hợp chất lipid, phospholipid và các axit béo chiếm khoảng 5 - 6% trong lá chè , hàm lượng này biến đổi khá nhiều tùy theo từng giống chè khác nhau Các axit béo tự do tìm thấy trong lá chè có linolenic, oleic và palmitic

Carotenoid

-caroten, lutein, violaxanthin và neoxanthin

Axit hữu cơ: Các axit như citric, tartaric, malic, oxalic, fumaric, caffeic,

quinic, gallic, succinic, chlorogenic, neo-chlorohenic, p-coumarylquinic, ellagic

Trang 13

Các axit như citric, tartaric, malic, oxalic, fumaric, caffeic, quinic, gallic, succinic, chlorogenic, neo-chlorohenic, p-coumarylquinic, ellagic axit đã được nhận diện trong lá chè tươi

Kim loại

Các chất vô cơ chiếm khoảng 5-6% khối lượng khô của chè, chiếm nhiều nhất

là nhôm, mangan, magie [47]

Các chất dễ bay hơi (tinh dầu chè)

Tinh dầu là một hỗn hợp các chất bay hơi tồn tại trong các cơ quan của cây chè [3]

Tinh dầu của cây chè được hình thành trong quá trình sinh trưởng, phát dục của cây chè và trong quá trình chế biến chè [16]

1.3 Poliphenol chè xanh

Trong cây chè, poliphenol là thành phần hóa học chủ yếu chiếm khoảng 30% khối lượng chất khô Trong đó, catechin chiếm tỷ lệ cao hơn cả (chiếm khoảng 15- 20% chất khô và trên 70% tổng lượng poliphenol trong lá chè) [2],[9] Hiện nay trong chè người ta tìm được các loại poliphenol – catechin sau: EC, EGC, GC, ECG, EGCG, GCG, C Trong đó EGCG chiếm đến 75% tổng lượng catechin Các poliphenol-catechin này có vai trò quyết định đối với chất lượng cảm quan và tính chất dược lý của chè [9]

Trang 14

O

OH OH

OH H

OH

OH

H

H HO

OH HO

OH

OH

OH H

OH OH

(Tnc: nhiệt độ nóng chảy, M: khối lượng phân tử, α D: góc quay cực)

Hình 1.9 Công thức cấu tạo của một số catechin chính có trong chè [45]

Trang 15

Hoạt tính sinh học của các catechin

Các catechin có hoạt tính sinh học rất mạnh đặc biệt là ở khả năng chống oxi hóa Hoạt tính kháng oxi hóa của các catechin trong chè được xếp theo trật tự giảm dần như sau: epigallocatechin gallate > epicatechin gallate > epigallocatechin > gallic axit > epicatechin > catechin [38]

Với hàm lượng catechin tổng chiếm khoảng 30% khối lượng khô, chè và dịch chiết chè cũng thể hiện kháng oxi hóa rất mạnh trong các thử nghiệm, kết quả cho thấy thành phần catechin chiếm khoảng 70-80% khả năng kháng oxi hóa của chè [57],[73]

Bảng 1.4 Thành phần catechin của búp chè (tính bằng mg/g tannin trong búp chè) [8]

152.27

0 47.84 577.93 132.27

206.42

0 45.16 431.14 103.09

232.36 48.96 55.79 284.13 80.58

222.08 68.70 65.62 292.03 87.98 Tổng số 886.69 910.31 786.11 701.82 737.40

1.3.2 Hợp chất anthoxanthin

Các hợp chất anthoxanthin thuộc nhóm flavonol trong họ flavonoit và có công thức cấu tạo chung như sau:

Trong đó:

- Nếu R1 = R3 = (H); R2 = (-OH) ta có chất kaempferol

- Nếu R1 = R2 = (-OH); R3 = (-H) ta có chất quercetin

- Nếu R1 = R2 = R3= (-OH) ta có chất myricetin

Trang 16

1.3.3 Hợp chất anthocyanin

Công thức cấu tạo anthocyanin

Hợp chất anthocyanin thuộc nhóm flavonoit dẫn xuất croman Tất cả các anthocyanin đều có chứa trong vòng pyran oxi hóa trị tự do Ở trạng thái tự do, anthocyanin gồm 3 chất chủ yếu là pelargonidin, cyanidin và delphinidin [36]

Pelargonidin

O+OH

OH HO

Màu sắc của chúng thay đổi theo pH: pH > 7 có màu xanh đậm; pH < 7 có màu đỏ [17], [21]

1.3.4 Hợp chất leucoanthocyanin

Các hợp chất leucoanthocyanidin thường gặp nhất trong chè là:leucocyanidin, leucodelphin [1]

Trang 17

Leucocyanin

O

OH

OH OH

OH HO

Leucodelphinidin

O

OH

OH OH

OH

OH

OH OH

OH

OH

OH OH

OH

HO

1.3.5 Các axit phenol cacboxylic

Axit phenol cacboxylic là nhóm chất tự nhiên có trong thực vật Đặc điểm của nhóm chất này trong phân tử của chúng có chứa nhóm phenol và nhóm cacbonyl

Trong lá chè tươi có chứa nhiều chất thuộc nhóm axit phenol cacboxylic như: axit gallic và ellagic, axit metadigallic, axit chlorogenic (cafeil-3-quinic) và axit cafeic, axit para-coumaric và axit galloyquinic (teogallin)

Trang 18

HO

OH

OH OH

O

O

OH

OH O

O

HO HO

Axit gallic Axit metadigallic Axit ellagic

Hàm lượng các hợp chất phenol cacboxylic trong lá chè không cao lắm [79]

1.4 Hoạt tính sinh học của poliphenol chè xanh

1.4.1 Tác dụng chống oxi hóa của flavonoit

Một trong những cơ sở sinh hóa quan trọng nhất để flavonoit thể hiện được hoạt tính sinh học của chúng là khả năng kìm hãm các quá trình oxi hóa dây chuyền sinh ra bởi các gốc tự do hoạt động Hoạt tính này thể hiện mạnh hay yếu phụ thuộc vào đặc điểm cấu tạo hoá học của từng chất flavonoit cụ thể [1]

Trong cơ thể con người có sẵn một vài enzym dùng để bảo vệ và ngăn ngừa nhiều loại gốc tự do làm nguy hại tế bào như: superoxyt dismutaza (SOD), phân hoá tố (catalaza) trong nhiều tế bào (như hồng cầu và gan) hoặc glutathion periodaza [62], [69]

Khi đưa flavonoit vào cơ thể, chúng có khả năng giải toả các điện tử trên mạch vùng của nhân thơm và hệ thống nối đôi liên hợp, làm triệt tiêu các gốc tự do hoạt động Các gốc tự do tạo nên bởi flavonoit phản ứng với các gốc tự do hoạt động và trung hoà chúng nên không tham gia vào dây chuyền phản ứng oxi hoá tiếp theo [64], [80]

1.4.2 Tác dụng đối với enzym

Các flavonoit có khả năng tác động đến hoạt động của nhiều hệ enzym động

vật trong các điều kiện in vitro và in vivo Khả năng tương tác với protein là một

trong những tính chất quan trọng nhất của các hợp chất phenol, quyết định hoạt tính sinh học của chúng Phản ứng xảy ra giữa nhóm oxyphenolic và oxycacbonyl của các nhóm peptit để tạo thành liên kết hydro

Trang 19

Các chất phenol nói chung khi ở dạng oxi hoá (quinon) có khả năng liên kết với nhóm sulfihydril (1) và nhóm (-NH) của lysine hoặc asparaginic (2) trong phân tử protein enzyme

Tuy nhiên, có một số tác giả cho rằng giữa phenol và nhóm amin của protein không có vai trò chính trong việc làm thay đổi hoạt tính enzym

Flavonoit có tác dụng trên nhiều enzym động vật như: protein-tyrozin kinaza, protein kinaza, lipoxygenaza và cyclooxyhenaza, phospholypaza AND topoizomeza; glutation S transferaza;…

Bản thân các chất flavonoit khi ở trong cơ thể động vật có thể tồn tại ở dạng oxi hoá hoặc khử và chịu nhiều biến đổi phức tạp khác nhau cho nên trong các điều kiện khác nhau nó sẽ thể hiện hoạt tính sinh học khác nhau

Nhờ tác dụng sinh học đối với enzym mà các flavonoit có khả năng ức chế sự phát triển của tế bào ung thư, mau chóng làm lành vết thương, giảm các nguy cơ về bệnh tim mạch… [1]

1.4.3 Tác dụng kháng sinh, chống viêm nhiễm

Tác dụng chống viêm nhiễm và kháng khuẩn của catechin đã được nhiều công trình nghiên cứu trên thế giới chứng minh Một số tác giả nghiên cứu ứng dụng của

anthocyanin, leuco anthocyanin và axit phenolic lên Samonella, thấy có tác dụng kìm

Trang 20

hãm rõ rệt Hầu hết các chất này đều có khả năng kìm hãm sự hô hấp hay phân chia của vi khuẩn khi có mặt glucoza Tác dụng kháng virus của catechin còn được nghiên cứu thông qua khả năng ức chế virus HIV ở các tế bào H9 của catechin chiết xuất từ

thực vật Trong các dòng tế bào người, Herpesvirus hominis bị kìm hãm bởi quercetin

ở nồng độ 300 ppm, nhưng không bị kìm hãm bởi rutin hay dihydro quercitin

Khi thêm quercitin vào virus gây bệnh ở người, virus sẽ bị kìm hãm nếu có vỏ bọc và chết nếu không có vỏ bọc bảo vệ [1]

1.4.4 Tác dụng đối với ung thƣ

Y học hiện đại ngày càng phát triển việc tìm kiếm phương thuốc có tác dụng với bệnh ung thư rất được quan tâm nghiên cứu, flavonoit là một trong những chất được quan tâm bởi chúng là những chất có hoạt tính chống oxi hóa cao, tác dụng với nhiều hệ enzym và ít độc với cơ thể Các kết quả thực nghiệm cho thấy một số flavonoit có tác dụng chống ung thư thông qua khả năng hoạt hóa các enzym gan có nhiệm vụ chuyển hóa các chất gây ung thư Những sản phẩm chuyển hóa thường có tính gây ung thư thấp Ngoài ra, các flavonoit còn tham gia trong việc phòng chống ung thư bằng khả năng chống oxi hóa, loại trừ các gốc tự do có thể gây tổn hại tế bào, làm cho tế bào có những biến đổi ác tính [32],[34],[70]

1.4.5 Các tác dụng khác của Chè

- Chống lại các bệnh suy thái về tim mach

- Làm giảm nguy cơ mắc bệnh tiền liệt tuyến

- Làm cho hơi thở thơm (không hôi miệng)

- Giúp con người có được một trí nhớ tốt và dài lâu, chống lại bệnh Alzheimer

- Chữa các bệnh về đường tiêu hoá như tả, lỵ, thương hàn, xuất huyết dạ dày…

- Làm giảm lượng đường trong máu

- Chữa bệnh sỏi thận, sỏi bang quang

- Làm giảm sự nhiễm độc do kim loại, do phóng xạ

Trang 21

1.5 Tình hình nghiên cứu, sản xuất chế phẩm poliphenol

1.5.1 Tình hình nghiên cứu, sản xuất chế phẩm poliphenol trên thế giới

Poliphenol được chiết xuất thành các dạng khác nhau như: cao chiết, dung dịch, dạng paste,… được sử dụng rộng rãi trong các loại sản phẩm đồ uống, làm phế

phẩm bổ sung vào các loại thực phẩm chức năng và làm thuốc

Poliphenol được sản xuất nhiều ở các nước Mỹ, Nhật Bản và đặc biệt là ở Trung Quốc với quy cách và các tiêu chí khác nhau

Thị trường tiêu thụ chế phẩm poliphenol nhiều nhất là Mỹ và Nhật Bản

Gần đây, các nhà khoa học tập trung nghiên cứu về tác dụng phòng bệnh cho người lớn tuổi bằng cách sử dụng poliphenol chè đã loại bỏ caffein và các chất khác Cho đến nay, nhiều kết quả nghiên cứu ở nước ngoài về tác dụng của chè xanh đã được công

bố Một số thành phần hoá học của chè xanh (poliphenol) được coi là chất thu dọn gốc tự

do và hiện nay đã thu hút sự chú ý của nhiều nhà nghiên cứu [52], [55]

Cơ chế chống gốc tự do của các catechin chè là cơ chế chống oxi hoá chung của các poliphenol, đó là khi kết hợp với gốc tự do các catechin chuyển từ dạng khử sang các dạng oxi hoá và đồng thời các gốc tự do bị mất hoạt tính [20], [40], [44], [46], [50]

Người ta tìm thấy nhiều đặc tính hoá sinh có lợi của poliphenol trong chè như ngăn cản sự đột biến của vi khuẩn, ngăn cản sự sao chép ngược của HIV, tác dụng chống sâu răng, hoạt động chống virus , tác dụng phòng bệnh ung thư [23], [27], [29],[41], [42], [43], [53], [50], [60], [67], [68]

Nghiên cứu ở nhóm được uống poliphenol chè, mức độ peroxy hoá trong huyết thanh và ở các mô đều thấp hơn một cách có ý nghĩa so với nhóm chứng [61] Nhiều nhà nghiên cứu khác cho thấy poliphenol chè hạn chế sự peroxy hoá lipid ở màng hồng cầu và trong huyết thanh của động vật thí nghiệm [49], [54]

Poliphenol được đánh giá là có tác dụng chống oxi hoá mạnh hơn α – Tocopherol [37] Trong các loại catechin của poliphenol chè, EGCG có tác dụng chống oxi hoá mạnh nhất, tiếp theo là ECG, EGC, EC [23], [24]

Một số nghiên cứu với chất chiết thô poliphenol của chè xanh hoặc chè đen đã chứng minh được tác dụng ngăn cản sự oxi hoá và chống đột biến gen của chúng

Trang 22

[58], [67] EGCG chè xanh đã ngăn cản sự sinh ung thư và sự tiến triển của ung thư qua các thử nghiệm trên động vật [33], [71]

Tác dụng bảo vệ của chè xanh trong phòng chống bệnh tim mạch cũng đã được nghiên cứu trên động vật [27], [39], [72], viêm gan cấp tính ở người [51], nghiên cứu chè xanh có hỗ trợ vi sóng [22], chất lượng chè xanh [48]

1.5.2 Tình hình nghiên cứu, sản xuất chế phẩm poliphenol ở Việt Nam

Nước ta đã có một số công trình nghiên cứu cơ bản về các loại hợp chất poliphenol đặc biệt trong chè xanh, lá dâu tằm, lá sake,….trong các trường đại học, viện nghiên cứu hay các công ty chế biến thực phẩm

Viện hoá học thuộc Viện Khoa Học Công Nghệ Việt Nam cũng đã có các công trình nghiên cứu chiết xuất poliphenol sử dụng cho mục đích hoá dầu

Năm 2005, phân viện Công Nghệ thực phẩm tại tp.Hồ Chí Minh đã thực hiện

đề tài cấp bộ: “Nghiên cứu công nghệ sản xuất poliphenol từ chè xanh Việt Nam” Đề tài đã được nghiệm thu và hàm lượng poliphenol trong chế phẩm đạt 50 – 80% Năm

2008, Viện cũng thực hiện đề tài: “Nghiên cứu cải tiến công nghệ và thiết bị để nâng cao chất lượng catechin sản xuất từ chè xanh phục vụ cho nhu cầu xuất khẩu và tiêu thụ trong nước” Nội dung nghiên cứu cải tiến quy trình công nghệ và thiệt bị sản xuất catechin từ chè xanh có độ tinh khiết khoảng 80% và ứng dụng quy trình công nghệ mới vào sản xuất thực nghiệm

Nhóm nghiên cứu thuộc trường Đại học Lạc Hồng đã thực hiện đề tài:

“Nghiên cứu chiết xuất và xác định tác dụng kháng oxi hoá của poliphenol từ lá chè xanh Việt Nam” Kết quả chiết xuất cafein và poliphenol từ lá chè Việt Nam thu được caffeine khoảng 2 – 2,1% và poliphenol khoảng 7 – 8% so với mẫu lá khô

Ở nước ta, nghiên cứu in vitro về tác dụng chống oxi hoá của một số cây thuốc

Việt Nam cho thấy tác dụng chống oxi hoá của chè xanh là cao hơn lá chè khô, lá chay, hà thủ ô…[11], tác dụng chống phóng xạ và làm giảm cholesterol máu của chè xanh ở chuột thực nghiệm [5], poliphenol chè xanh có tác dụng làm giảm rối loạn chuyển hoá lipid thể hiện ở sự cải thiện các chỉ số TG, TC, LDL-C và giảm hàm lượng MDA huyết thanh giảm mức độ vữa xơ động mạch ở thỏ gây tăng cholesterol

Trang 23

1.6 Tiềm năng ứng dụng của poliphenol chè

1.6.1 Ứng dụng của poliphenol trong y học, mỹ phẩm

Chè có thành phần là vitamin C, vitamin E, caroten, phenolic axit , phytate, phytoestrongen, hợp chất poliphenol là yếu tố chính làm giảm tỷ lệ mắc các bệnh nan y như: bệnh tim mạch, bệnh cao huyết áp, bệnh đường ruột và ngoài ra còn có tác dụng làm chậm quá trình lão hoá, tăng tuổi thọ EGCG chè xanh giúp ngăn ngừa

và điều trị bệnh viêm răng lợi, ngăn ngừa chứng huyết khối, giúp ích trong việc phòng và điều trị các chứng tắc mạch và thiếu máu cục bộ cũng như giảm thiểu nguy cơ đột qụy do nhồi máu cơ tim, giúp xương vững chắc, giảm cân, giúp ngăn ngừa và điều trị chứng loét dạ dày, chè giúp giảm nguy cơ ung thư Hoạt chất EGCG có khả năng ức chế sự phát triển của các tế bào ung thư, do đó giúp giảm nguy cơ ung thư cũng như sự lan tỏa của các tế bào khối u

Do tác dụng ngăn cản quá trình oxi hóa nên poliphenol chè đặc biệt được chú

ý đến trong các ngành mỹ phẩm Vitamin B2 trong chè có tác dụng giữ tính đàn hồi cho da, không bị khô ráp và mềm mại nên rất tốt cho da Vitamin P và K tạo nên vẻ đẹp bên ngoài cho da, giúp tuần hoàn máu làm cho da luôn hồng hào, tươi tắn Hơn nữa trong chè còn có một lượng chất sắt nhất định, giúp củng cố lượng hồng cầu trong máu [83]

Đặc biệt, poliphenol chè có khả năng chống lại được các tia cực tím khi tiếp xúc với ánh sáng mặt trời và là tác nhân chống oxi hóa mạnh bảo vệ cho da chống lão hóa [81]

Với xu hướng sử dụng ngày càng nhiều các sản phẩm chiết xuất từ thiên nhiên, chè xanh ngày càng được chú ý, ưa chuộng và trong tương lai ngày càng có nhiều các sản phẩm từ chè phục vụ trong mọi lĩnh vực của đời sống con người

1.6.2 Ứng dụng của poliphenol chè xanh trong sản xuất thực phẩm chức năng

Phần lớn lá chè xanh được sử dụng làm đồ uống Tuy nhiên, ngày nay khuynh hướng sử dụng chè xanh trong chế biến thức ăn rất được phát triển Các loại bánh kem chè xanh, bánh gatô chè xanh, kem chè xanh, thạch chè xanh, mỳ ăn liền chè xanh, sandwich chè xanh đang được tiêu thụ mạnh ở các nước Nhật Bản, Hàn Quốc, Anh, Mỹ, Úc Trung Quốc và Việt Nam có các loại bánh nướng chè xanh, bánh dẻo

Trang 24

chè xanh… Tuy nhiên, Nhật Bản vẫn là nước có nhiều loại đồ uống và thức ăn được chế biến từ chè xanh nhất [4]

Poliphenol chè xanh với hoạt tính sinh học đã được chứng minh bằng các nghiên cứu khoa học từ trước đến nay Do đó xu hướng bổ sung hợp chất này vào các sản phẩm thực phẩm chức năng đang được quan tâm rất lớn, với mục đích cung cấp, bổ sung dinh dưỡng và có hiệu quả đối với sức khoẻ cho con người khi có ảnh hưởng có lợi đối với một hay nhiều cơ quan chức năng trong cơ thể Một số ứng dụng của các poliphenol chè xanh trong thực phẩm bảo vệ và tăng cường sức khoẻ đối với các chức năng cụ thể, đặc biệt là dành cho các đối tượng dựa theo các tình trạng sức khoẻ như:

- Thực phẩm điều hoà, tăng cường hệ thống miễn dịch

- Thực phẩm điều hoà lipid trong máu

- Thực phẩm điều hoà hàm lượng đường trong máu

Như vậy, nghiên cứu để sản xuất các sản phẩm có bổ sung poliphenol chè xanh là một hướng đi mới nhưng có nhiều triển vọng đối với việc ứng dụng

Trang 25

1.7 Tình hình sản xuất, chế biến chè của tỉnh Thái Nguyên

Hiện nay, toàn tỉnh có trên 19.100 ha chè, trong đó, có gần 17.300 ha chè kinh doanh; năng suất chè đạt 111 tạ/ha; sản lượng chè búp tươi đạt 191.878 tấn; 80% diện tích chè

Ngoài ra, Thái Nguyên đã xây dựng được các vùng sản xuất chè theo hướng an toàn, kiểm tra chất lượng sản phẩm chè trong năm 2013 không có mẫu chè nào vi phạm tiêu chuẩn vệ sinh an toàn thực phẩm Đến năm 2013, tỉnh đã có 29 mô hình sản xuất chè VietGAP được cấp giấy chứng nhận với tổng diện tích hơn 332 ha Đặc biệt, tình hình chế biến, tiêu thụ sản phẩm chè cũng có những chuyển biến Ba năm qua, giá trị xuất khẩu chè toàn tỉnh đạt 35,4 triệu USD, trong đó chỉ riêng năm 2013 giá trị xuất khẩu chè đạt 13 triệu USD

Đáng chú ý là việc phát triển thương hiệu Chè Thái Nguyên đã được người dân quan tâm hơn Đến nay có 436 tổ chức, cá nhân được cấp chứng nhận quyền sử dụng nhãn hiệu tập thể chè Thái Nguyên Hình thức tổ chức, sản xuất, chế biến, tiêu thụ chè cũng đã có nhiều thay đổi theo chiều hướng tích cực khi các hợp tác xã, làng nghề sản xuất, chế biến chè tăng cả về số lượng, qui mô, hiệu quả hoạt động sản xuất, kinh doanh Đến nay, toàn tỉnh có 23 HTX sản xuất chè và 85 làng nghề sản xuất, chế biến chè được tỉnh cấp bằng công nhận…

Đặc biệt, trong 2 năm (2014 và 2015), tỉnh sẽ tập trung hỗ trợ người dân tiêu thụ sản phẩm chè bằng nhiều hình thức; sản xuất nguyên liệu chè búp tươi an toàn, chất lượng; chế biến chè qui mô nông hộ đảm bảo chất lượng, an toàn vệ sinh thực phẩm; phát triển tổ hợp tác, hợp tác xã, làng nghề sản xuất chế biến tiêu thụ chè, gắn với các hoạt động văn hoá dân tộc, du lịch,… cùng với đó là chính sách thu hút các doanh nghiệp trong và ngoài nước đầu tư vào chế biến, tiêu thụ chè Thái Nguyên; khuyến khích liên doanh, liên kết giữa người sản xuất nguyên liệu với các doanh nghiệp chế biến, tiêu thụ sản phẩm; liên kết các doanh nghiệp trong nước với các đối tác nước ngoài để đẩy mạnh sản xuất, chế biến công nghiệp, tăng lượng xuất khẩu…Tuy nhiên, các đầu tư cho sản phẩm chè Thái Nguyên chỉ tập trung vào búp chè, còn lượng lớn lá chè già, chè phế phẩm vẫn chưa được tận dụng [82]

Trang 26

CHƯƠNG 2 THỰC NGHIỆM 2.1 Đối tượng nghiên cứu

Mẫu thực vật: Lá chè già trước khi đốn, chè khô thành phẩm thuộc giống chè

Trung du được trồng ở Đại từ, Thái Nguyên

Tên khoa học: Camellia sinensis (L.) Kuntze

Tiêu bản lưu giữ tại: Phòng thí nghiệm Hoá Hữu Cơ, Trường Đại học Sư

phạm – ĐH Thái Nguyên.

2.2 Thiết bị, hoá chất

Hoá chất: H2O, etanol, dung dịch axit CH3COOH

Chất hấp thu trong sắc khí cột: Sephadex LH-20, Silicagel, Diaion,

CH2Cl2, MeOH, EtOAc

Thiết bị: Máy quay cất chân không, máy đo pH, phổ ESI-MS, phổ cộng hưởng

từ hạt nhân NMR: được ghi trên máy BRUKER Avance 500 spectrometer [499,8 MHz (1H) và 125 MHz (13C, DEPT)] Chất chuẩn nội là TMS dùng cho phổ 1

H-NMR và tín hiệu dung môi làm chuẩn cho phổ 13C-NMR

2.3 Các phương pháp nghiên cứu

Chiết, tách và phân lập chất: Chiết mẫu bằng các phương pháp chung đối với

mẫu thực vật Riêng đối với mẫu chè phế phẩm ngoài chiết theo quy trình chung còn chiết theo phương pháp cổ truyền Trước khi tiến hành các phương pháp sắc ký cột để phân tách chất, mẫu cao chiết etyl acetat được tiến hành phân tích bằng sắc ký lớp mỏng và sắc ký lỏng hiệu năng cao với các hệ dung môi thích hợp để xác định sơ bộ thành phần và hàm lượng của các cấu tử trong cao chiết, giúp cho việc định hướng và theo dõi quá trình phân lập chất một cách có hệ thống

Để phân tích và phân tách các phần dịch chiết, phân lập các hợp chất cũng như các chất sau các phản ứng chuyển hóa, chúng tôi đã sử dụng các phương pháp sắc ký như: sắc ký lớp mỏng, sắc ký cột thường, sắc ký cột nhanh với pha tĩnh là silica gel (Merck),

Trang 27

Hoạt tính sinh học của các dịch chiết và các chất phân lập được

Các phép thử hoạt tính sinh học được thực hiện tại Phòng thử hoạt tính sinh

học, Viện Hóa học thuộc Viện khoa học và công nghệ Việt Nam và tiến hành nghiên

cứu với 02 mẫu:

- Mẫu chè khô chiết nước (CK)

- Mẫu dịch chiết EtOAc (chứa poliphenol tổng, TCTN)

Hoạt tính kháng vi sinh vật kiểm định với các chủng vi sinh : Lactobacillus

fermentum, Bacillus subtilis, Staphylococcus aureus, Salmonella enterica, Escherichia coli, Pseudomonas aeruginosa và nấm Candida albicans;

Hoạt tính gây độc tế bào đối với các dòng tế bào ung thư người: KB (ung thư

mô biểu mô)

Hoạt tính chống oxi hóa DPPH

2.4 Nghiên cứu quy trình chiết cao chè tổng từ lá cây Chè

2.4.1 Chuẩn bị nguyên liệu

- Nguyên liệu lá Chè (tươi): Lá cây Chè già thuộc giống chè Trung du, thu hoạch từ cây chè trước khi đốn, nhặt bỏ lá vàng, rửa sạch và để ráo nước sau đó ngâm trong nước nóng 700C khoảng 15 phút để diệt men

- Nguyên liệu Chè (khô): Là chè cám và chè phế phẩm của quá trình sản xuất Chè xanh (thuộc giống chè Trung du)

Với mục tiêu đề xuất khả năng sử dụng các nguyên liệu Chè phế phẩm trên một cách hợp lý theo định hướng sản phẩm hàng hóa, chúng tôi tiến hành nghiên cứu khảo sát các điều kiện qui mô phòng thí nghiệm và sau đó nâng lên qui mô pilot để tạo một sản phẩm sử dụng cho thực phẩm

2.4.2 Nghiên cứu quy trình chiết qui mô phòng thí nghiệm

2.4.2.1 Phương pháp chiết cao chè tổng

Sau khi tập hợp tài liệu và khảo sát giữa phương pháp chiết mẫu thực vật theo phương pháp thông dụng bằng cách ngâm chiết mẫu trong dung môi và kinh nghiệm

Trang 28

sử dụng mẫu thực vật của nhân dân theo kinh nghiệm dân gian, chúng tôi đã nghiên cứu chiết cao chè tổng theo hai phương pháp sau:

Chiết ở nhiệt độ thường với dung môi là etanol

- Mẫu Chè (khô): 280g lá Chè (khô) được ngâm chiết với 1000 ml etanol trong

24 giờ ở nhiệt độ thường, có sử dụng siêu âm, thu dịch chiết lần 1, ép bã rồi tiếp tục ngâm như vậy hai lần tiếp theo tương ứng với thể tích dung môi lần lượt là 700 và

300 ml, gộp dịch chiết của ba lần được dịch chiết tổng, sau đó quay cất loại dung môi

etanol, dịch còn lại tiến hành sấy đông cô chân không được cao chè tổng (hình 2.1)

Hình 2.1 Quy trình chiết cao chè tổng từ nguyên liệu Chè (khô) bằng etanol

Chiết bằng nước nóng

Để thu được dịch chiết từ nguyên liệu Chè, kinh nghiệm trong dân gian chủ yếu

sử dụng phương pháp chiết bằng nước nóng (đun trong nước)

Bã (2)

Etanol, Siêu âm

chiết (1)

Quay cất chân không

40 0C

Sấy đông khô chân không

CKE

Mẫu Chè

(khô)

Dịch chiết (2)

Bã (1)

Dịch chiết (3)

Dịch chiết tổng

Cao tổng (Chè)

Etanol, Siêu âm, lọc

Etanol, Siêu âm, lọc

Cô cách thủy,

Sấy đông khô chân không

Dịch chiết (2)

Nước loại ion đun 30 phút

Bã (1)

Dịch chiết đặc

Dịch chiết tổng

CT (CK)

Trang 29

- Mẫu Chè (tươi): Cho 2 lít nước vào nồi men đựng 1000 g lá Chè (tươi), đun nóng tới ≈ 90 0C trong 60 phút, chắt dịch chiết lần 1, ép bã rồi tiếp tục thêm 500 ml nước, đun tiếp trong 20 phút, lọc bã thu được dịch chiết lần 2 Gộp dịch chiết của hai lần được dịch chiết tổng sau đó cô cách thuỷ cho tới khi còn 1/3 thể tích đuợc dịch chiết đặc Dịch chiết

đặc đem đông cô chân không thu được cao chè tổng (CT) (hình 2.2)

- Mẫu Chè (khô): Cho 2 lit nước vào nồi men đựng 280g mẫu Chè (khô), đun nóng tới ≈ 90 0

C trong 60 phút, chắt dịch chiết lần 1, ép bã rồi tiếp tục thêm 500 ml nước, đun tiếp trong 20 phút, lọc bã thu được dịch chiết lần 2 Gộp dịch chiết của hai lần được dịch chiết tổng sau đó cô cách thuỷ cho tới khi còn 1/3 thể tích đuợc dịch chiết đặc Dịch chiết

đặc đem đông cô chân không thu được cao chè tổng (CK) (hình 2.2)

Chúng tôi tiến hành nghiên cứu, khảo sát ở các điều kiện khác nhau để tìm ra nguyên liệu chiết, điều kiện chiết, dung môi, nhiệt độ, môi trường và thời gian chiết

để tìm ra quy trình chiết tối ưu cho quá trình chiết cao chè tổng

Trang 30

SKC Sephadex/MeOH

CX1

2,0g

CX2 2,6g

CX3 1,0g

CX4 10,3g

CX5 2,5g

CX6 2,6g SKC Sephadex/MeOH

CX4.5 7,4g

CX4.4 0,6g

CX4.1 0,4g

Cặn EtOAc (22g)

H2O

Chiết CH2Cl2 x 4 lần Cặn chiết CH2Cl2

38,6g Hoà tan bằng H2O Dịch chiết CH2Cl2

Chiết EtOAc x 4 lần

Cao chè (100g)

Dịch cao chè

CX4.2 1,6g

CX4.3 0,3g

2.4.3 Chiết, tách và phân lập các chất từ nguyên liệu Chè (khô)

Nguyên liệu Chè (khô) được chiết và tách theo hình 2.3.a và 2.3.b

Hình 2.3.a Sơ đồ chiết, tách các chất từ cao chè tổng từ Chè (khô) phụ phẩm

Ngày đăng: 14/05/2021, 21:09

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. Hà Thị Thanh Bình, 2006, “Nghiên cứu một số đặc điểm hoá học và tác dụng sinh học của các hợp chất polyphenol trong lá cây chè ở Tân Cương (Thái Nguyên) và Xuân Mai (Hà Nội)”, luận án tiến sĩ sinh học Sách, tạp chí
Tiêu đề: “Nghiên cứu một số đặc điểm hoá học và tác dụng sinh học của các hợp chất polyphenol trong lá cây chè ở Tân Cương (Thái Nguyên) và Xuân Mai (Hà Nội)”
2. Nguyễn Văn Bình, Vũ Đình Chính, Nguyễn Thế Côn, Lê Song Dự, Đoàn Thị Thanh Nhàn, Bùi Xuân Sửu (1996), “Giáo trình cây công nghiệp”, Nhà xuất bản Nông Nghiệp, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo trình cây công nghiệp”
Tác giả: Nguyễn Văn Bình, Vũ Đình Chính, Nguyễn Thế Côn, Lê Song Dự, Đoàn Thị Thanh Nhàn, Bùi Xuân Sửu
Nhà XB: Nhà xuất bản Nông Nghiệp
Năm: 1996
4. Nguyễn Văn Chung (12-2005), “Nghiên cứu công nghệ sản xuất chế phẩm PP từ chè xanh Việt Nam”, Đề tài cấp bộ Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nghiên cứu công nghệ sản xuất chế phẩm PP từ chè xanh Việt Nam”
5. Nguyễn Thanh Dương, Lê Thị Hà, Phạm Văn Chi, Nguyễn Bích Nhi, Đoàn Hùng Tiến và cộng sự (1997), “Tác dụng chống phóng xạ, giảm cholesterol của chế phẩm từ trà xanh, phylamin và ngưu tất”, Hoá sinh y học, Hội y dược học Việt Nam, tr.13-17 Sách, tạp chí
Tiêu đề: “Tác dụng chống phóng xạ, giảm cholesterol của chế phẩm từ trà xanh, phylamin và ngưu tất”
Tác giả: Nguyễn Thanh Dương, Lê Thị Hà, Phạm Văn Chi, Nguyễn Bích Nhi, Đoàn Hùng Tiến và cộng sự
Năm: 1997
6. Nguyễn Thị Hà, Phạm Thiện Ngọc, Đặng Ngọc Dung, Trần Thị Hương (2003), “Tác dụng của dịch chiết chè xanh Việt Nam trên rối loạn chuyển hoá lipid ở thỏ uống cholesterol”, Tạp chí nghiên cứu Y học, tập 21, số 1, tr.14-21 Sách, tạp chí
Tiêu đề: “Tác dụng của dịch chiết chè xanh Việt Nam trên rối loạn chuyển hoá lipid ở thỏ uống cholesterol”
Tác giả: Nguyễn Thị Hà, Phạm Thiện Ngọc, Đặng Ngọc Dung, Trần Thị Hương
Năm: 2003
7. Hà Việt Hải, Hoàng Thanh Hương, Nguyễn Hữu Khôi, “Nghiên cứu khả năng chống ung thư của thành phần flavonoid chiết xuất từ một số cây cay thuộc chi CLERODENDRON của Việt Nam” , Viện hoá học các hợp chất thiên nhiên- Trung tâm KHTN và CNQG Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nghiên cứu khả năng chống ung thư của thành phần flavonoid chiết xuất từ một số cây cay thuộc chi CLERODENDRON của Việt Nam
8. Tống văn hằng, 1985, “cơ sở sinh hóa và kĩ thuật chế biến trà”, Tp. HCM Sách, tạp chí
Tiêu đề: cơ sở sinh hóa và kĩ thuật chế biến trà”
9. Trịnh Ngọc Huế (2009), “Nguyên cứu ảnh hưởng của một số yếu tố công nghệ đến hiệu suất trích ly polyphenol từ lá chè tươi Camellia sinensis (L) O. Kuntze và bước đầu nghiên cứu tinh chế sơ bộ chế phẩm polyphenol”, Khóa luận tốt nghiệp, Trường Đại học Nông Nghiệp, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nguyên cứu ảnh hưởng của một số yếu tố công nghệ đến hiệu suất trích ly polyphenol từ lá chè tươi Camellia sinensis (L) O. Kuntze và bước đầu nghiên cứu tinh chế sơ bộ chế phẩm polyphenol”
Tác giả: Trịnh Ngọc Huế
Năm: 2009
10. Hoàng Khang (2009), “Bánh trung thu và vấn đề bổ sung chất chống oxi hoá”, thực phẩm và đời sống (http//: thucphamvadoisong.vn) Sách, tạp chí
Tiêu đề: “Bánh trung thu và vấn đề bổ sung chất chống oxi hoá”
Tác giả: Hoàng Khang
Năm: 2009
11. Nguyễn Liên, Triệu Duy Điệt, Đỗ Văn Bình (1988), “Nghiên cứu tác dụng chống oxi hoá (antioxidant in vitro) của một số cây thuốc Việt Nam”, Công trình nghiên cứu Y học quân sự, Học viện quân y, (4), tr.30-33 Sách, tạp chí
Tiêu đề: “Nghiên cứu tác dụng chống oxi hoá (antioxidant in vitro) của một số cây thuốc Việt Nam”
Tác giả: Nguyễn Liên, Triệu Duy Điệt, Đỗ Văn Bình
Năm: 1988
12. Nguyễn Thị Mai Linh, 2010, “chuyên đề một số giải pháp phát triển sản xuất chè ở tỉnh TN”, Lớp KTNN $ PTNT 48 Sách, tạp chí
Tiêu đề: “chuyên đề một số giải pháp phát triển sản xuất chè ở tỉnh TN”
13. Đỗ Văn Ngọc, Trịnh Văn Loan (2008), “các biến đổi hoá sinh trong quá trình chế biến và bảo quản chè”, Nxb Nông nghiệp Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: các biến đổi hoá sinh trong quá trình chế biến và bảo quản chè
Tác giả: Đỗ Văn Ngọc, Trịnh Văn Loan
Nhà XB: Nxb Nông nghiệp Hà Nội
Năm: 2008
14. Phạm Thiện Ngọc, Nguyễn Thị Hà, Đặng Ngọc Dung, Trần Thị Hương (2003), “Tác dụng của dịch chiết polyphenol chè xanh trên sự peroxy hoá lipid và vữa xơ động mạch ở thỏ uống cholesterol” , Tạp chí nghiên cứu Y học, tập 285, số 6, tr.50-57 Sách, tạp chí
Tiêu đề: “Tác dụng của dịch chiết polyphenol chè xanh trên sự peroxy hoá lipid và vữa xơ động mạch ở thỏ uống cholesterol”
Tác giả: Phạm Thiện Ngọc, Nguyễn Thị Hà, Đặng Ngọc Dung, Trần Thị Hương
Năm: 2003
15. Ma Thị Thuý Phương, “nghiên cứu ảnh hưởng của phân hữu cơ sinh học NTT đến năng suất và chất lượng chè của một số giống chè mới tại thái nguyên”, p19-20 Sách, tạp chí
Tiêu đề: “nghiên cứu ảnh hưởng của phân hữu cơ sinh học NTT đến năng suất và chất lượng chè của một số giống chè mới tại thái nguyên”
16. Đỗ Ngọc Quý, 2003, “Cây chè sản xuất chế biến và tiêu thụ”, NSB Nghệ An Sách, tạp chí
Tiêu đề: Cây chè sản xuất chế biến và tiêu thụ”
17. Vũ Hồng Sơn, 1998, “Chuyên đề nghiên cứu sinh về hợp chất polyphenol trong chè” . 18. Vũ Hồng Sơn, (1997), “Hợp chất polyphenol trong chè”, Chuyên đề nghiên cứu sinh Sách, tạp chí
Tiêu đề: Chuyên đề nghiên cứu sinh về hợp chất polyphenol trong chè”". 18. Vũ Hồng Sơn, (1997), “"Hợp chất polyphenol trong chè”
Tác giả: Vũ Hồng Sơn, 1998, “Chuyên đề nghiên cứu sinh về hợp chất polyphenol trong chè” . 18. Vũ Hồng Sơn
Năm: 1997
19. PGS.TS. Vũ Thy Thư, TS. Đoàn Hùng Tiến (đồng chủ biên) , 2001, “Các hợp chất hóa học có trong chè và một số phương pháp phân tích thông dụng trong sản xuất chè ở Việt Nam”, NXB Nông Nghiệp Sách, tạp chí
Tiêu đề: Các hợp chất hóa học có trong chè và một số phương pháp phân tích thông dụng trong sản xuất chè ở Việt Nam”
Nhà XB: NXB Nông Nghiệp
20. Nguyễn Quang Thường (1995), “Gốc tự do của oxi trong Y và Dược”, Tài liệu giảng dạy Sau đại học, Trường Đại học Dược Hà Nội, tr.1-20 Sách, tạp chí
Tiêu đề: “Gốc tự do của oxi trong Y và Dược”
Tác giả: Nguyễn Quang Thường
Năm: 1995
21. Lê Ngọc Tú, 2003, “Hoá sinh công nghiệp”, NXB Khoa học &amp; Kỹ thuật. Tiếng nước ngoài Sách, tạp chí
Tiêu đề: Hoá sinh công nghiệp”
Nhà XB: NXB Khoa học & Kỹ thuật. Tiếng nước ngoài
22. A.A.Rahim ,S.Nofrizal, Bahruddin Saad (2014) “Rapid tea catechins and caffeine determination by hplc using microwave –assisted extraction and silica monolithic column”, Food chemistry 147, 262-268 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Rapid tea catechins and caffeine determination by hplc using microwave –assisted extraction and silica monolithic column

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w