1. Trang chủ
  2. » Tất cả

33. Quy che chi tieu noi bo

12 8 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 12
Dung lượng 214 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Các khoản chi cho nhân viên: Chi tiền lương, tiền công; các khoản đóng góp theo lương: Bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, bảo hiểm thất nghiệp, mua bảo hiểm tai nạn con người, kinh phí côn

Trang 1

Số: /2016/QĐ-HĐQT XXX, ngày tháng năm 2016

QUYẾT ĐỊNH V/v: Ban hành Quy chế chi tiêu nội bộ của Quỹ tín dụng nhân dân XXX

HỘI ĐỒNG QUẢN TRỊ

− Căn cứ Luật Các tổ chức tín dụng số 47/2010/QH 12;

− Căn cứ Luật Hợp tác xã số 23/2012/QH13 ngày 20 tháng 11 năm 2012;

− Căn cứ Nghị định số 57/2012/NĐ-CP về chế độ tài chính đối với tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài ;

− Căn cứ Thông tư số 94/2013/TT-BTC hướng dẫn chế độ tài chính đối với Quỹ tín dụng nhân dân;

− Căn cứ Thông tư 04/2015/TT-NHNN ngày 31/03/2015 của Ngân hàng Nhà nước quy định về quỹ tín dụng nhân dân;

− Thông tư số 97/2010/TT-BTC của Bộ Tài chính : Quy định chế độ công tác phí, chế

độ chi tổ chức các cuộc hội nghị đối với các cơ quan nhà nước và đơn vị sự nghiệp công lập;

− Căn cứ vào điều lệ về tổ chức và hoạt động của Quỹ tín dụng nhân dân XXX

QUYẾT ĐỊNH

Điều 1: Ban hành kèm theo Quyết định này “Quy định về chi tiêu nội bộ của Quỹ tín dụng nhân dân XXX”.

Điều 2: Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày / /2016 và thay thế Quyết định số

ngày / /2015 của Hội đồng Quản trị về việc ban hành Quy chế chi tiêu nội bộ của Quỹ tín dụng nhân dân XXX

Điều 3: Hội đồng quản trị Quỹ tín dụng nhân dân XXX có trách nhiệm thi hành

Quyết định này./

Nơi nhận:

- Như Điều 3

- NHNN XXX

- Lưu QTD.

T/M HỘI ĐỒNG QUẢN TRỊ

CHỦ TỊCH

Trang 2

ngày / /20xx của Chủ tịch HĐQT Quỹ tín dụng nhân dân XXX)

chiếu CHƯƠNG I

QUY ĐỊNH CHUNG Điều 1 Mục đích

1 Tạo quyền chủ động trong quản lý, chi tiêu tài chính;

2 Tạo điều kiện người lao động trong Quỹ hoàn thành tốt

nhiệm vụ;

3 Thúc đẩy việc sắp xếp, tổ chức bộ máy tinh gọn, thực hành

tiết kiệm, chống lãng phí trong việc sử dụng lao động, kinh phí quản lý hành chính;

4 Tạo sự công bằng trong thực hiện nhiệm vụ, khuyến khích

tiết kiệm chi, thu hút và giữ được những người có năng lực trong Quỹ;

5 Là căn cứ để quản lý, sử dụng và thanh toán kinh phí quản lý

đảm bảo các hoạt động của Qũy trên cơ sở các quy định của nhà nước

Điều 2 Đối tượng và phạm vi áp dụng

Quy chế này quy định về chi tiêu nội bộ áp dụng trong nội bộ

Quỹ tín dụng nhân dân XXX (QTDND)

Điều 3 Giải thích từ ngữ

Vật tư văn phòng là những vật phẩm đơn giản phục vụ cho các

hoạt động văn phòng như: giấy in, sổ, giấy viết, bút (chì, bi),

ghim, kẹp, giấy bóng kính, túi nhựa, cặp nhựa, băng dính, hồ

dán, phong bì, túi bìa cứng, sổ cặp tài liệu,

Nợ quá hạn khó đòi: các khoản nợ phải thu quá hạn thanh toán,

hoặc nợ phải thu chưa quá hạn nhưng có thể không đòi được do

khách nợ không có khả năng thanh toán.

Điều 4 Nguyên tắc

1 Phù hợp với hoạt động đặc thù của Quỹ;

2 Không vượt quá chế độ chi hiện hành;

3 Bảo đảm cho Quỹ và nhân viên hoàn thành nhiệm vụ được

giao;

4 Thực hiện đúng và đủ các nguyên tắc công khai, dân chủ và

Trang 3

bảo đảm quyền lợi hợp pháp của cán bộ, nhân viên.

5 Mọi khoản chi tiêu phải được thực hiện trên cơ sở đầy đủ

chứng từ, hóa đơn hợp pháp, hợp lệ theo quy định của pháp luật

và Quỹ

Điều 5 Căn cứ xây dựng quy chế

1 Căn cứ vào chế độ, tiêu chuẩn, định mức chi tài chính hiện

hành của Nhà nước quy định;

2 Căn cứ chương trình, kế hoạch các nhiệm vụ được giao hàng

năm

CHƯƠNG II QUY ĐỊNH CỤ THỂ Điều 6 Quy định về nội dung chi

1 Các khoản chi cho nhân viên: Chi tiền lương, tiền công; các

khoản đóng góp theo lương: Bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, bảo hiểm thất nghiệp, mua bảo hiểm tai nạn con người, kinh phí công đoàn; chi ăn ca; chi bảo hộ lao động; chi trang phục giao dịch và các khoản chi khác cho người lao động theo quy định của pháp luật, cụ thể:

- Chi tiền lương, tiền công và các khoản có tính chất lương cho cán bộ làm việc tại quỹ tín dụng nhân dân;

- Chi phí tiền lương và các khoản phụ cấp cho thành viên chuyên trách của Hội đồng quản trị, Ban kiểm soát; chi phụ cấp

cho thành viên bán chuyên trách Hội đồng quản trị, Ban kiểm

soát Mức chi do Hội đồng quản trị quỹ tín dụng nhân dân quyết

định trên cơ sở nghị quyết của Đại hội thành viên.;

- Chi phí tiền lương và các khoản phụ cấp trả cho cán bộ nhân viên của quỹ tín dụng nhân dân căn cứ theo hợp đồng lao

động hoặc thỏa ước lao động tập thể;

- Chi các khoản đóng góp theo lương: Chi nộp bảo hiểm

xã hội, bảo hiểm y tế, bảo hiểm thất nghiệp, kinh phí công đoàn;

- Chi trả trợ cấp mất việc làm cho người lao động theo quy định của pháp luật đối với doanh nghiệp;

- Chi mua bảo hiểm tai nạn con người;

- Chi ăn ca;

- Chi bảo hộ lao động đối với những đối tượng cần trang

bị bảo hộ lao động trong khi làm việc;

- Chi trang phục giao dịch cho cán bộ nhân viên;

- Chi theo chế độ quy định đối với lao động nữ theo quy

Các khoản chi phí của

tổ chức tín dụng – Điều

16 Nghị định 57/2012/ NĐ-CP

Điều 6 Quản

lí chi phí - Thông tư 94/2013/TT-BTC

Trang 4

định của pháp luật;

- Chi y tế bao gồm các khoản chi khám bệnh định kỳ cho người lao động, chi mua thuốc dự phòng và các khoản chi y tế

khác thuộc trách nhiệm của doanh nghiệp theo quy định của

pháp luật hiện hành;

- Chi tiền nghỉ phép hàng năm theo quy định của pháp luật;

- Các khoản chi khác cho người lao động theo quy định của pháp luật

2 Các khoản chi phí nghiệp vụ, chuyên môn: Các khoản chi

văn phòng phẩm, công cụ, dụng cụ văn phòng, sách, báo, tạp

chí; điện thoại; internet; sử dụng điện, nước; sử dụng ô tô Qũy;

chi đào tạo; công tác phí; chi phí hội họp, tiếp khách; mua sắm

và sửa chữa tài sản; chi hỗ trợ hoạt động của các đoàn thể …

3 Các khoản chi khác: Bao gồm chi trả phí dịch vụ thu hồi

nợ cho các tổ chức được phép thực hiện dịch vụ thu hồi nợ theo

quy định của pháp luật; chi cho việc thu hồi các khoản nợ đã

xóa, chi phí thu hồi nợ xấu, chi đóng phí hiệp hội ngành nghề,

chi cho công tác Đảng, đoàn thể tại Quỹ tín dụng, các khoản chi

khác…

Điều 7 Biện pháp thực hiện tiết kiệm chi phí

Tiết kiệm chi phí chủ yếu là tiết kiệm từ các khoản chi phí nghiệp vụ, chuyên môn Biện pháp để thực hiện tiết kiệm như

sau :

1 Về sử dụng vật tư văn phòng:

a) Quản lý chặt chẽ việc mua, cấp phát và sử dụng văn phòng phẩm, công cụ, dụng cụ văn phòng Việc mua sắm, quản

lý, sử dụng vật tư văn phòng thực hiện thực hiện theo Quy trình

số 22 - Quy trình mua sắm, quản lý tài sản, phương tiện

b) Việc sử dụng văn phòng phẩm và công cụ, dụng cụ phải phù hợp, trên tinh thần tiết kiệm Đối với việc sử dụng giấy in,

phô tô, phải in trên hai mặt giấy (nếu văn bản có nhiều trang), in

và phô tô đúng số bản cần thiết, hạn chế số bản in hỏng, in sai

2 Sách, báo, tạp chí:

a) Chi mua sách, tạp chí phục vụ cho hoạt động nghiệp vụ, quản lý của Quỹ; không đặt mua các báo, tạp chí đã có trên

internet,

b) Giao cho một bộ phận quản lý, lưu trữ sách, báo, tạp chí

Trang 5

dùng chung Cá nhân có nhu cầu mượn thì phải có giấy đề nghị

3 Về sử dụng điện thoại, Internet:

a) Nhân viên nâng cao ý thức tiết kiệm trong việc sử dụng

điện thoại công vụ, không sử dụng điện thoại công vụ vào mục

đích cá nhân Nếu số máy điện thoại của các phòng, bộ phận

tăng đột biến mà không nhằm mục đích phục vụ cho công việc

chuyên môn thì nhân viên sử dụng điện thoại không đúng mục

đích phải thanh toán phần tiền điện thoại của những cuộc gọi cá

nhân, khi những người có trách nhiệm kiểm tra phát hiện từ các

bảng kê cước hàng tháng

b) Cân nhắc hạn chế sử dụng gọi điện thoại đường dài và

di động, chỉ sử dụng khi thật cần thiết Trước khi gọi phải chuẩn

bị nội dung để rút ngắn thời gian gọi

c) Sử dụng máy vi tính, internet phục vụ nhu cầu công việc, không sử dụng máy vi tính của Quỹ vào mục đích cá nhân

4 Về sử dụng điện, nước trong Quỹ: Nhân viên nâng cao ý

thức trong việc sử dụng điện, nước trong toà nhà làm việc:

a) Tiết kiệm tối đa việc sử dụng điện thắp sáng; phải kéo rèm, mở cửa sổ (đảm bảo điều kiện) trong giờ làm việc để tận

dụng tối đa ánh sáng ngoài

b) Các thiết bị có sử dụng điện chỉ mở sử dụng khi làm việc; không được mở máy vi tính, quạt, điện thắp sáng khi

không có người trong phòng làm việc

c) Chú ý đóng van nước sau khi dùng, tắt điện khi ra khỏi phòng vệ sinh

5 Về sử dụng ô tô Qũy:

a) Sử dụng xe đi công tác đảm bảo đúng đối tượng theo

quy định Các bộ phận có nhu cầu sử dụng xe phục vụ cho công

tác, phải có đề xuất gửi trình lãnh đạo quyết định

b) Chấp hành nghiêm túc việc lập lệnh điều xe cho từng chuyến công tác, mở sổ theo dõi quãng đường đã vận hành thực

tế và chữ ký xác nhận của người đi công tác để xác nhận số

nhiên liệu được thanh toán

c) Hạn chế việc đi công tác bằng xe ô tô Qũy, khuyến khích đi công tác bằng phương tiện cá nhân hoặc phương tiện

công cộng

d) Không sử dụng ô tô Qũy cho mục đích cá nhân Các đơn vị, cá nhân có công việc đặc biệt quan trọng, có nhu cầu sử

dụng phương tiện thì phải được Giám đốc ký lệnh điều xe

(trường hợp Giám đốc đi vắng thì Phó Giám đốc được phân Điều 1, Điều 2

Trang 6

công phụ trách giải quyết) nhưng chi phí trong chuyến đi các

đơn vị, cá nhân sử dụng phương tiện phải chi trả

6 Về chế độ đi công tác đối với cán bộ công nhân viên:

Thực hiện đúng quy định tại khoản 1 đến khoản 7, Điều 1, Phần I, Thông tư 97/2010/TT-BTC ngày 06/7/2010 của Bộ Tài

chính về chế độ đi công tác

a) Tùy theo nội dung công việc (theo công văn triệu tập hoặc theo nhiệm vụ phân công), Giám đốc quyết định phương

tiện đi công tác và thời gian công tác

b) Thanh toán tiền phương tiện đi công tác: Thực hiện theo đúng điểm a đến điểm d, khoản 1, Điều 2 – Thông tư

97/2010/TT-BTC

c) Thanh toán tiền tự túc đi công tác: Thực hiện theo điểm

a đến điểm c, khoản 2, Điều 2 - Thông tư 97/2010/TT-BTC, cụ

thể như sau:

- Khoán tiền nhiên liệu và khấu hao xe ô tô, xe gắn máy:

2.000 đồng/km (từ thành phố đi các huyện, thị xã trong tỉnh)

Đối với đoạn đường dưới 15 km (đi công tác trong khu vực )

thì hỗ trợ chi phí xăng xe 30.000 đồng/ngày/01 phương tiện

- Công tác phí theo tháng đối với cán bộ thường xuyên đi

công tác lưu động (không quá 600.000 đồng/người/tháng

- Đối với trường hợp đủ tiêu chuẩn sử dụng xe ô tô hoặc

do yêu cầu công việc nhưng không bố trí được xe Qũy thì Giám

đốc quyết định việc thuê phương tiện và hình thức thanh toán

d) Đối với trường hợp nhân viên không đủ tiêu chuẩn đi công tác bằng phương tiện máy bay nhưng do yêu cầu công việc

phải đi bằng phương tiện máy bay thì do Giám đốc quyết định

trên cơ sở đề nghị của công chức

e) Phụ cấp lưu trú:

- Đi công tác trong tỉnh (các huyện, thị xã): nếu đi và về

trong ngày, được phụ cấp 50.000 đồng/ngày; nếu ở lại nơi đến

công tác được phụ cấp 90.000 đồng/ngày.

- Đi công tác ngoài tỉnh: phụ cấp 150.000 đồng/ngày.

f) Thanh toán tiền thuê phòng nghỉ:

- Tại thành phố Hồ Chí Minh, Hà Nội và các đô thị loại 1 thuộc tỉnh tối đa thanh toán 900.000 đồng/phòng/02 người;

khoán tiền phòng ngủ: 350.000 đồng/đêm/người;

- Các tỉnh còn lại tiền phòng ngủ tối đa là 600.000 đồng/phòng/02 người; khoán tiền phòng ngủ: 250.000

đồng/đêm/người;

- Trong tỉnh: Tiền phòng nghỉ tối đa là 350.000

– Thông tư 97/2010/TT – BTC

Trang 7

đồng/phòng/02 người; khoán tiền phòng ngủ: 150.000

đồng/người/đêm

* Đối với một số trường hợp đặc biệt do Giám đốc quyết định nhưng không vượt quá quy định về thanh toán tiền phòng

nghỉ được quy định tại Thông tư 97/2010/TT-BTC

* Trường hợp đi công tác lẻ người, hoặc đoàn đi có người khác giới thì được thanh toán tiền phòng ngủ là nguyên phòng

g) Điều kiện và thủ tục tạm ứng và thanh toán công tác phí:

• Điều kiện tạm ứng đi công tác:

- Quyết định cử đi công tác hoặc Tờ trình công tác được Ban

điều hành (Tổng giám đốc, Phó tổng giám đốc) phê duyệt:

CBNV được cử đi công tác có trách nhiệm lập tờ trình để được

phê duyệt;

- Giấy đề nghị tạm ứng

• Chứng từ làm căn cứ thanh toán phụ cấp lưu trú và thuê

chỗ nghỉ gồm:

- Văn bản hoặc kế hoạch công tác đã được Giám đốc duyệt số

lượng ngày cử đi công tác; giấy đi đường có đóng dấu của Quỹ

và ký xác nhận đóng dấu ngày đến của Qũy nơi nhân viên đến

công tác (hoặc của khách sạn, nhà khách nơi cư trú)

- Nhân viên phải trung thực trong việc ghi hóa đơn phòng nghỉ

tại nơi đến công tác Không ghi hóa đơn có số tiền cao hơn mức

thu thực tế của khách sạn, nhà nghỉ nơi đến công tác

h) Thanh toán khoán tiền công tác phí theo tháng: Khoán công tác phí cho bộ phận kế toán đi giao dịch với các đơn vị và

văn thư đi nhận, gửi công văn trong nội thành (gửi, nhận các

văn bản khẩn; văn bản cần phải đi gửi trực tiếp, …) : 200.000

đ/bộ phận/tháng

7 Về chi phí hội họp, tiếp khách:

a) Tiếp khách:

- Đối tượng tiếp khách: Khách có quan hệ trực tiếp với Quỹ , có liên quan đến công việc của Quỹ , thực hiện một số

nhiệm vụ của Sở, do Giám đốc Sở quyết định

- Việc tiếp khách phải đơn giản, không phô trương; thành phần tham dự là những người trực tiếp có liên quan Không sử

dụng ngân sách để mua quà tặng đối với các đoàn khách đến

làm việc, hạn chế thuê biểu diễn văn nghệ, không chi các hoạt

động kết hợp tham quan, nghỉ mát,

- Mức chi cụ thể: Giám đốc Quỹ duyệt chi phí tiếp khách cho các phòng ban có nhu cầu chi tiếp khách để phục vụ cho

Điều 3, Điều 4 Thông tư 97/2010/BTC

Trang 8

hoạt động của Quỹ Các phòng ban lập tờ trình duyệt chi tiếp

khách đến làm việc tại Quỹ tùy từng trường hợp cụ thể và theo

định mức của Quỹ

- Văn phòng trực tiếp báo cáo lãnh đạo trước khi thực hiện

b) Hội nghị, hội thảo, họp: Thực hiện theo quy định tại Điều 3, Điều 4 – Phần II – Thông tư 97/2010/BTC

Riêng tổ chức hội nghị cán bộ nhân viên hàng năm, mức chi không quá 200.000đ/người

c) Điều kiện thanh toán

- Hóa đơn hợp lệ kèm duyệt chi tiếp khách, đối ngoại: sau khi

tiếp khách, người tiếp khách phải chuyển hóa đơn, chứng từ hợp

lệ, tờ trình tiếp khách được duyệt và giấy đề nghị thanh toán tới

phòng Kế toán làm cơ sở thanh toán

8 Mua sắm tài sản, công cụ lao động, văn phòng phẩm và

sửa chữa thường xuyên tài sản:

a) Kế hoạch mua sắm, trang thiết bị, phương tiện làm việc, phục vụ yêu cầu công tác của Qũy, các phòng phải được thông

qua Văn phòng trình lãnh đạo quyết định và thực hiện đúng quy

định của Nhà nước

b) Tài sản, trang thiết bị cấp cho phòng để phục vụ cho phòng thì phòng có trách nhiệm quản lý; tài sản, trang thiết bị

phục vụ chung của Qũy quản lý

c) Nhân viên sử dụng phương tiện làm việc và yêu cầu nhiệm vụ công tác như: xe ô tô, điện thoại, máy fax, máy photo,

máy vi tính, phải đảm bảo đúng chế độ quy định hiện hành

của Nhà nước; nếu sử dụng không đúng quy định, làm hư hỏng,

mất mát (do chủ quan) thì bị xử lý theo quy định của pháp luật

d) Tài sản, trang thiết bị phục vụ cho công việc, khi hư hỏng cần sửa chữa và bảo dưỡng tài sản, phải kiểm tra tài sản

cần sửa chữa, bảo dưỡng; kiểm soát về giá cả và phải được sự

đồng ý của Lãnh đạo cho phép sửa chữa, việc sửa chữa phải

đảm bảo chất lượng, bảo hành sau khi sửa chữa

e) Ngoài các quy định này, việc mua sắm, quản lý và sửa chữa tài sản được thực hiện theo Quy trình – “Quy trình mua

sắm, quản lý tài sản, phương tiện”

f) Trong suốt quá trình hoạt động kinh doanh, quỹ tín dụng nhân dân phải đảm bảo duy trì giới hạn đầu tư xây dựng,

mua sắm tài sản cố định phục vụ trực tiếp cho hoạt động kinh

doanh theo nguyên tắc: giá trị còn lại của tài sản cố định không

vượt quá 50% vốn điều lệ và quỹ dự trữ bổ sung vốn điều lệ

Điều 4 Thông

Tư 94/2013/

TT – BTC

Trang 9

g) Nhượng bán, thanh lý tài sản

- Việc nhượng bán, thanh lý tài sản của quỹ tín dụng nhân dân thực hiện theo quy định của pháp luật và quy định tại

Điều lệ của quỹ tín dụng nhân dân

- Quỹ tín dụng nhân dân được nhượng bán tài sản để thu hồi vốn sử dụng cho mục đích kinh doanh có hiệu quả hơn

- Quỹ tín dụng nhân dân được thanh lý những tài sản kém, mất phẩm chất; tài sản hư hỏng không có khả năng phục

hồi; tài sản lạc hậu kỹ thuật không có nhu cầu sử dụng hoặc sử

dụng không có hiệu quả và không thể nhượng bán nguyên

trạng; tài sản đã sử dụng vượt quá thời gian sử dụng theo quy

định mà không thể tiếp tục sử dụng Khi thanh lý tài sản, quỹ tín

dụng nhân dân phải thành lập hội đồng thanh lý

- Đối với những tài sản pháp luật quy định phải bán đấu giá khi nhượng bán, thanh lý, Quỹ tín dụng nhân dân phải tổ

chức bán đấu giá theo quy định của pháp luật

9 Quy định về chế độ thanh toán nghỉ phép:

a) Chế độ nghỉ phép: Thực hiện theo quy định của luật lao động

b) Thanh toán chế độ nghỉ phép:

b1) Nhân viên của Quỹ được thanh toán tiền phương tiện đi lại, tiền phụ cấp đi đường khi nghỉ phép năm trong

trường hợp: Thăm vợ hoặc chồng; con; cha, mẹ (cả bên chồng

hoặc bên vợ) bị ốm đau, bị chết

b2) Mức thanh toán:

- Phụ cấp đi đường: Bằng với mức phụ cấp lưu trú theo chế

độ công tác phí được quy định tại Điểm (e), Khoản (6), Điều 7

Quy chế này

b3) Điều kiện, thời hạn, chứng từ thanh toán:

- Điều kiện, thời hạn thanh toán:

+ Tiền phương tiện đi nghỉ phép hàng năm chỉ được thanh toán mỗi năm một lần;

+ Nghỉ phép của năm nào chỉ được thanh toán trong năm đó

- Chứng từ thanh toán:

+ Giấy đồng ý cho nghỉ phép năm của ban Lãnh đạo;

+ Phải có đơn và được chính quyền địa phương nơi thân nhân cư trú hoặc cơ sở y tế xác nhận một trong các trường hợp

sau : chồng (vợ); con; cha, mẹ hai bên vợ hoặc chồng bị ốm đau

đi điều trị tại cơ sở y tế, điều trị dài hạn tại nhà hoặc bị chết

Điều 4, Điều 5 Thông Tư 141/2011/TT – BTC và Thông tư 57/2014/TT – BTC sửa đổi,

Bổ sung

Trang 10

+ Vé hoặc hóa đơn mua vé;

c) Quy định chế độ chi tiền bồi dưỡng đối với những ngày được nghỉ phép hàng năm nhưng chưa nghỉ hoặc chưa nghỉ hết

số ngày trong năm:

c1) Điều kiện thanh toán:

Nhân viên đã đăng ký nghỉ phép, có đơn xin nghỉ phép

nhưng Giám đốc xác nhận do yêu cầu công việc nên không bố

trí được thời gian cho nhân viên nghỉ phép năm hoặc không bố

trí đủ số ngày nghỉ phép năm

c2) Mức thanh toán và cách thức chi trả:

- Căn cứ tổng số ngày chưa nghỉ phép năm để chi trả tiền cho

công chức, mức chi hỗ trợ được tính bằng xxx% tiền lương của

ngày làm việc bình thường nhân với tổng số ngày phép chưa

nghỉ

- Thời gian chi trả: Được thực hiện một lần vào tháng 12

hàng năm

c3) Nhân viên không có nhu cầu nghỉ phép thì căn cứ

tổng số ngày chưa nghỉ phép năm để chi trả tiền cho công chức,

mức chi tính bằng lương của ngày làm việc bình thường nhân

với tổng số ngày phép chưa nghỉ

10 Hỗ trợ kinh phí làm tạp vụ: Hỗ trợ kinh phí cho các cá

nhân kiêm nhiệm làm tạp vụ (vệ sinh phòng, chuẩn bị trà nước)

trong các phòng lãnh đạo, phòng họp của Quỹ với mức

150.000đ/tháng/phòng

11 Thanh toán trực Qũy: Nhân viên được phân công trực

Qũy trong các ngày lễ, tết và các sự kiện đột xuất theo yêu cầu

của lãnh đạo Sở thì được hưởng 200% lương thực hưởng (kể cả

phụ cấp) cho 01 ngày trực

12 Chi trang phục:

- CBCNV ký hợp đồng lao động không xác định thời hạn, hợp

đồng lao động có thời hạn và hợp đồng học việc được cấp trang

phục Mức chi trang phục bằng tiền hoặc bằng hiện vật tối đa là

05 (năm) triệu đồng/ người/ năm

- Văn phòng có trách nhiệm lập kế hoạch chi phí, khảo sát giá

cả và trình Giám đốc xét duyệt Kế hoạch được duyệt là căn cứ

để văn phòng mua sắm và cấp phát CBNV sử dung

13 Chi thu hồi nợ quá hạn khó đòi:

- Thực hiện chi sau mỗi lần tổ chức thu hồi nợ đạt kết quả là có

thu được nợ hoặc sau khi kết thúc việc thu hồi đối với một món

Ngày đăng: 16/08/2016, 08:50

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng kê cước hàng tháng. - 33. Quy che chi tieu noi bo
Bảng k ê cước hàng tháng (Trang 5)
w