1. Trang chủ
  2. » Kỹ Thuật - Công Nghệ

MÁY NÂNG VÀ CÁC BỘ PHẬN

31 205 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 31
Dung lượng 3,54 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Các thông số hình họcKhẩu độ L là khoảng cách tâm giữahai đường ray của bánh xe di chuyểnmáy.. Các thông số hình họcH Chiều cao nâng H là khoảngcách thẳng đứng từ vị trí thấpnhất đến v

Trang 1

KHOA CƠ KHÍ CÔNG NGHỆ

BỘ MÔN MÁY SAU THU HOẠCH VÀ CHẾ BIẾN

BÀI BÁO CÁO:

Trang 2

Nội dung bài báo cáo:

A Phân loại máy nâng.

B Các đặc tính cơ bản của máy nâng

C Bộ phận cuốn dây.

D Bộ phận mang tải.

Trang 3

A Phân loại máy nâng

Cầu trục Cần trục

Cần cẩu Thang máy

Đơn giản

Dạng trục

Đặc chủng

Trang 7

B.2 Các thông số hình học

Khẩu độ L là khoảng cách tâm giữahai đường ray của bánh xe di chuyểnmáy

Hành trình S làquãng được cần

di chuyển theodọc ray

L

S

Trang 8

B.2 Các thông số hình học

R

Tầm với R làkhoảng cách từtâm quay của máynâng đến tâm móc

ở vị trí xa nhất

Góc xoay của cầnquanh tâm quay,

có thể 3600

Trang 9

B.2 Các thông số hình học

H

Chiều cao nâng

H là khoảngcách thẳng đứng

từ vị trí thấpnhất đến vị trícao nhất của tâmmóc cẩu khi làmviệc

Trang 11

B.4 Chế độ làm việc

• Chế độ làm việc là một thông số tổng hợptính đến điều kiện sử dụng, mức độ chịutải theo thời gian của một cơ cấu hay toàn

bộ máy

• Để bảo đảm tính chất kỹ thuật, kinh tếngười ta lựa chọn, thiết kế máy nâng theochế độ làm việc

Trang 12

Theo TCVN 5862-1995 nhóm máy nângđược phân theo hai chỉ tiêu cơ bản:

1 Cấp sử dụng: từ U0 đến U9 tuỳ thuộc chu

trình vận hành của thiết bị

2 Cấp tải: từ Q1 đến Q4 tuỳ thuộc hệ số

phổ tải Kp

B.4 Chế độ làm việc

Trang 13

Phối hợp chỉ tiêu về cấp sử dụng và cấptải thiết bị, máy nâng được phân loại thành

Q2 A1 A2 A3 A4 A5 A6 A7 A8 A8

Q3 A1 A2 A3 A4 A5 A6 A7 A8 A8

-Q4 A2 A3 A4 A5 A6 A7 A8 A8 -

Trang 14

-Cơ cấu thiết bị nâng chia theo hai chỉtiêu cơ bản là:

• Cấp sử dụng: từ T0 đến T9, tuỳ thuộc tổngthời gian sử dụng

• Cấp tải: từ L1 đến L4; tuỳ thuộc hệ sốphổ tải km

B.4 Chế độ làm việc

Trang 15

Nhóm chế độ làm việc của cơ cấu thiết bịnâng được chia thành 8 nhóm từ M1- M8dựa trên cấp sử dụng và cấp tải của cơ cấu.

L2 M1 M2 M3 M4 M5 M6 M7 M8 M8

L3 M1 M2 M3 M4 M5 M6 M7 M8 M8

-L4 M2 M3 M4 M5 M6 M7 M8 M8 -

Trang 16

-C Bộ phận cuốn dây.

Bộ phận

cuốn dây

C.2 Cuốn dây cáp

Tang Ròng rọc Palăng

C.1 Khái niệm chung

C.3 Cuốn

xích

Ròng rọc Tang

Trang 17

C.1 Khái niệm chung.

• Tang dùng để cuốn cáp, biến chuyển độngquay thành tịnh tiến của vật treo trên cáp

• Ròng rọc: Hướng cáp (Puly cố định) hoặcthay đổi lực căng dây (Puly di động)

• Palăng là hệ thống gồm các ròng rọc cốđịnh và di động liên kết với nhau qua dâycáp nhằm làm lợi lực hoặc lợi tốc

Trang 19

• Thông thường tang trụ có hai loại:

C.2 Cuốn dây cáp.

Tang trơn Tang có rảnh

Trang 21

C.2 Cuốn dây cáp.

Palăng được chia thành 2 loại:

Pa lăng lợi lực Pa lăng lợi tốc

Trang 22

• Theo mục đích sử dụng, ròng rọc xíchchia làm hai loại: ròng rọc chủ động vàròng rọc dẫn.

• Chế tạo từ gang xám hoặc thép đúc

C.3 Cuốn xích.

• Ròng rọc được xẻ

rảnh để ăn khớp với

xích

Trang 23

• Tang quấn xích chỉ dùng cho xích

Trang 24

D Bộ phận mang tải.

Bộ phận mang tải

D.1 Khái niệm

ngoặm

Trang 25

D.1 Khái niệm.

Bộ phận mang tải được dùng để treovật phẩm vào cơ cấu nâng, gồm 2 loại:

• Đồ mang vạn năng: móc treo

• Đồ mang chuyên dùng: cặp giữ, vòng treo,gầu ngoạm,

Trang 26

D.2 Móc treo.

• Theo phương pháp chế tạo, có móc rèn vàmóc ghép tấm Móc treo đúc và hànkhông được sử dụng trong máy cẩu

• Móc treo đã được tiêu chuẩn hoá

•Theo hình dạng

cấu tạo, có: móc

treo đơn và kép

Trang 27

D.3 Cặp giữ.

Vật nâng có hình dạng khối, bề mặt ngoàiđạt độ cứng cần thiết có thể lợi dụng trọnglượng vật nâng tạo ra lực giữ vật bằng ma sát

Q

N F

S

Q 2 Q+(G)

Q+(G)

V

P

N S

Q 2

a)

Đối xứng Không đối xứng Lệch tâm

Trang 28

D.4 Vòng treo.

• Dùng để vận chuyển các vật phẩm dạngthanh dài

• Thường được chế tạo từ thép, 2 dạng:

1 Vòng nguyên 2 Vòng chắp.

Trang 29

D.5 Gầu ngoạm.

Gầu ngoạm dùng để bốc dỡ hàng rờivụn; nạo vét bùn cát ở các sông ngòi; dùngđào hố móng, hào,…; trong xây dựng dândụng và thuỷ lợi Gồm 3 loại:

12 11

I

1 Hai dây 2 Một dây 3 Dẫn động riêng

Trang 30

Kết luận

• Các loại máy nâng rất đa dạng

• Phải nắm rõ các đặc tính cơ bản củamáy nâng để có thể lựa chọn, sử dụngchúng hiệu quả, hợp lý

• Các bộ phận chi tiết của máy nâng đadạng, phong phú với ưu khuyết điểmriêng của từng loại

Trang 31

CÁM ƠN THẦY VÀ CÁC BẠN

THEO DÕI!

Nhóm thực hiện

Ngày đăng: 13/08/2016, 03:37

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w