1. Trang chủ
  2. » Đề thi

45 ĐỀ THI THỬ ÔN THI TỐT NGHIỆP NGỮ VĂN CÓ ĐÁP ÁN

195 959 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 195
Dung lượng 1,51 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

TÀI LIỆU WORD 45 ĐỀ THI THỬ ÔN THI TỐT NGHIỆP NGỮ VĂN 2017 CÓ ĐÁP ÁN

Trang 1

ĐỀ THI THỬ THPT QUỐC GIA NĂM 2016 -MÔN VĂN đề 1

Thời gian giao đề: 180 phút (Không kể thời gian giao đề) Phần I Đọc hiểu (3,0 điểm)

Đọc đoạn trích sau và trả lời các câu hỏi từ câu 1 đến câu 4:

Trong dòng đời vội vã có nhiều người dường như đã quên đi tình nghĩa giữa người với người Nhưng đã là cuộc đời thì đâu phải chỉ trải đầy hoa hồng, đâu phải ai sinh ra cũng có được cuộc sống giàu sang, có được gia đình hạnh phúc toàn diện mà còn đó nhiều mảnh đời đau thương, bất hạnh cần chúng ta sẻ chia, giúp đỡ.Chúng ta đâu chỉ sống riêng cho mình, mà còn phải biết quan tâm tới những người khác (Đó chính là sự

“cho” và “nhận” trong cuộc đời này)

“Cho” và “nhận” là hai khái niệm tưởng chừng như đơn giản nhưng số người cóthể cân bằng được nó lại chỉ đếm được trên đầu ngón tay Ai cũng có thể nói “Những ai biết yêu thương sẽ sống tốt đẹp hơn” hay “Đúng thế, cho đi là hạnh phúc hơn nhận về” Nhưng tự bản thân mình, ta đã làm được những gì ngoài lời nói? Cho nên, giữa nói và làm lại là hai chuyện hoàn toàn khác nhau Hạnh phúc mà bạn nhận được khi cho đi chỉ thật sự đến khi bạn cho đi mà không nghĩ ngợi đến lợi ích của chính bản thân mình Đâu phải ai cũng quên mình vì người khác Nhưng xin đừng quá chú trọng đến cái tôi của chính bản thân mình Xin hãy sống vì mọi người để cuộc sống không đơn điệu và để trái tim cỏ những nhịp đập yêu thương

Cuộc sống này có qua nhiều điều bất ngờ nhưng cái quan trọng nhất thực sự tồn tại

là tình yêu thương Sống không chỉ là nhận mà còn phải biết cho đi Chính lúc ta cho đi nhiều nhất lại là lúc ta được nhận lại nhiều nhất

(Trích “Lời khuyên cuộc sống…”)[Nguồn: radiovietnam.vn/…/xa…/loi-khuyen-cuoc-song-suy-nghi-ve-cho-va-nhan]

Câu hỏi:

Câu 1 Trong văn bản trên, tác giả chủ yếu sử dụng thao tác lập luận nào? (0,25 điềm) Câu 2 Nêu nội dung chính của văn bản trên? (0,25 điểm)

Câu 3 Hãy giải thích vì sao người viết cho rằng: “Hạnh phúc mà bạn nhận được khi cho

đi chỉ thật sự đến khi bạn cho đi mà không nghĩ ngợi đến lợi ích của chính bản thân

Trang 2

mình’’? (0,5 điểm)

Câu 4 Cho biết suy nghĩ của anh/chị về quan diêm của người viết: “Chính lúc ta cho đi

nhiều nhất lại là lúc ta được nhận lại nhiều nhất” Trả lời trong khoảng 5-7 dòng (0,5

điểm)

Đọc đoạn thơ sau đây và trả lời các câu hỏi từ Câu 5 đến Câu 8:

Đêm sao sáng Đêm hiện dần lên những chấm sao Lòng trời đương thấp bỗng nhiên cao Sông Ngân đã tỏ đôi bờ lạnh

Ai biết cầu Ô ở chỗ nào?

(…) Chùm sao Bắc Đẩu sáng tinh khôi Lộng lẫy uy nghi một góc trời

Em ở bên kia bờ vĩ tuyến Nhìn sao sao thức mấy năm rồi!

Sao đặc trời, sao sáng suốt đêm Sao đêm chung sáng chẳng chia miền Trời còn có bữa sao quên mọc

Anh chẳng đêm nào chẳng nhớ em

Nguyễn Bính, Tháng 12 – 1957

Câu 5 Chỉ ra phương thức biểu đạt chính cùa đoạn thơ? (0,25 điểm)

Câu 6 Đoạn thơ trên được viết theo thể loại nào? (0,25 điểm)

Câu 7 Nêu tác dụng nghệ thuật của hai biện pháp tu từ được sử dụng ở cuối của đoạn

thơ (0.5 điểm)

Câu 8 Cảm nhận của anh/chị về tâm trạng của nhân vật trữ tình được gửi gắm trong

đoạn thơ trích? Trả lời trong khoảng 5-7 dòng (0,5 điểm)

Phần II Làm văn (7.0 điểm)

Câu 1 (3,0 điểm)

Hãy viết bài văn (khoảng 600 từ) bày tỏ suy nghĩ của bản thân về ý kiến sau: “Nơi nào có ý chí và có những con sóng, thì nơi đó có cách để lướt sóng!” (Theo Nick Vujicic)

Trang 3

Câu 2 (4,0 điểm)

Trong tác phẩm Chí Phèo (Nam Cao), sau khi đến với thị Nở; sáng mai ra, Chí Phèo

nghe thấy: “Tiếng chim hót ngoài kia vui vẻ quá! Có tiếng cười nói của những người đi chợ Anh thuyền chài gõ mái chèo đuổi cá Những tiếng quen thuộc ấy hôm nào chả có Nhưng hôm nay hắn mới nghe thấy… Chao ôi là buồn!” (Trích Chí Phèo của Nam Cao,

Ngữ văn 11, Tập một, NXB Giáo dục Việt Nam, 2014, tr 149)

Trong tác phầm Vợ nhặt ( Kim Lân), sau khi có vợ, sáng hôm sau, Tràng:

“ … Bỗng vừa chợt nhận ra, xụng quanh mình có cái gì vừa thay đổi mới mẻ, khác

lạ […] Một nguồn vui sướng, phấn chấn đột ngột tràn ngập trong lòng Bây giờ hắn mới thấy hắn nên người, hắn thấy hắn có bổn phận phải lo lắng cho vợ con sau này.”

(Trích Vợ nhặt cùa Kim Lân,Ngữ văn 12,Tập hai, NXB Giáo dục Việt Nam, 2014, tr 30) Cảm nhận của anh/chị về tâm trạng của hai nhân vật qua hai đoạn văn trên

Trang 4

ĐÁP ÁN ĐỀ THI THỬ THPT QUỐC GIA MÔN VĂN NĂM 2016 đề 1

Phần I Đọc hiểu (3,0 điểm) Đọc – hiểu văn bản:

1 (0.25 điểm) Trong văn bản trên, tác giả chủ yếu sử dụng thao tác lập luận: phân tích

2 (0.25 điểm) Nội dung chính của đoạn văn: bàn về “cho” và “nhận” trong cuộc sống

3 (0.5 điểm) Người viết cho rằng: “Hạnh phúc mà bạn nhận được khi cho đi chỉ thật sự

đến khi bạn cho đi mà không nghĩ ngợi đến lợi ích của chính bản thân mình” bởi vì đó là

sự “cho” xuất phát từ tấm lòng, từ tình yêu thương thực sự, không vụ lợi, không tính toán hơn thiệt

4 (0.5 điểm) Có thể diễn đạt theo nhiều cách khác nhau những phải nhấn mạnh được đó

là quan điểm hoàn toàn đúng đắn, đúng với mọi người, mọi thời đại, như là một quy luật của cuộc sống, khuyên mỗi người hãy cho đi nhiều hơn để được nhận lại nhiều hơn

5 (0.25 điểm) Phương thức biểu đạt chính của đoạn thơ: tự sự kết hợp miêu tả và biểu

cảm

6 (0.25 điểm) Đoạn thơ được viết theo thể thơ 7 chữ

7 (0.5 điểm)

– Hai biện pháp tu từ được sử dụng ở cuối của đoạn thơ: Cấu trúc câu “chẳng…chẳng…”

và nghệ thuật đối lập tương phản trong hai câu thơ: “Trời còn có bữa sao quên mọc Anh chẳng đêm nào chẳng nhớ em.”

– Tác dụng: Khẳng định, nhấn mạnh, khắc sâu nỗi nhớ mà anh dành cho em là thường trực, đều đặn ngày này qua ngày khác, vượt qua cả hiện tượng thiên nhiên (sao có đêm không mọc nhưng nỗi nhớ mà anh dành cho em thì đêm nào cũng hiển hiện)

8 (0.5 điểm) Có thể diễn đạt theo nhiều cách khác nhau những phải nhấn mạnh được tâm

trạng của nhân vật trữ tình được gửi gắm trong đoạn thơ trích đó là nỗi nhớ thương khắc

Trang 5

khoải, khôn nguôi đối với người con gái trong xa cách

Phần II Làm văn (7.0 điểm)

Câu 1 (3,0 điểm) “Nơi nào có ý chí và có những con sóng, thì nơi đó có cách để lướt

1.2 (2.0 điểm) Phân tích, chứng minh:

– Trong cuộc sống ai ai cũng từng gặp phải những khó khăn thử thách, dù là lớn hay nhỏ, bởi cuộc sống không chỉ toàn màu hồng

– Trước những khó khăn đó mỗi người có thái độ và cách ứng xử khác nhau:

+ Có người trốn tránh, nản chí, bỏ cuộc, thất bại trước những thử thách

+ Có người sẵn sàng đối diện, nỗ lực vượt qua

->Thái độ đúng đắn là phải cố gắng vượt qua Ý chí chính là chìa khóa dẫn con người vượt qua khó khăn để tiến tới thành công Đó là đức tính mà mỗi người cần rèn luyện

1.3 (0.5 điểm) Bình luận, mở rộng:

– Khẳng định ý kiến của Nick Vujicic là bài học sâu sắc về cách sống, thái độ sống

– Phê phán những con người không có nỗ lực, quyết tâm, hay nản chí

– Rút ra bài học nhận thức và hành động: Nhận thức được tầm quan trọng của ý chí, rèn luyện cho bản thân ý chí kiên cường, tinh thần lạc quan để sẵn sàng đối mặt và vượt qua những trở ngại trong cuộc sống

Câu 2 (4,0 điểm) Cảm nhận về tâm trạng của hai nhân vật qua hai đoạn văn:

2.1 (0.5 điểm) Giới thiệu chung:

Trang 6

– Nam Cao là nhà văn hiện thực xuất sắc tràn đầy tinh thần nhân đạo Sáng tác trước cách mạng của ông xoay quanh hai đề tài chính là nông dân nghèo và trí thức nghèo Truyện ngắn “Chí Phèo” là kiệt tác của Nam Cao, thể hiện rõ phong cách nghệ thuật của ông – Kim Lân là một trong những nhà văn tiêu biểu của văn xuôi hiện đại Việt Nam Ông là một cây bút viết truyện ngắn tài hoa Thế giới nghệ thuật của Kim Lân chủ yếu tập trung

ở khung cảnh nông thôn và hình tượng người nông dân “Vợ nhặt” là một trong những tác phẩm xuất sắc của Kim Lân, in trong tập “Con chó xấu xí”

2.2 (3.0 điểm) Phân tích:

2.2.1 (1.0 điểm) Đoạn văn trong “Chí Phèo” – Nam Cao:

– Tình huống:

+ Sau cuộc gặp gỡ tình cờ của Chí Phèo với thị Nở, Chí Phèo lần đầu tiên tỉnh rượu Chí

đã tỉnh rượu sau một cơn say rất dài

+ Trước đó Chí đã là tay sai cho kẻ thống trị nham hiểm – Bá Kiến Bá Kiến lợi dụng Chí Phèo để trừ khử những phe cánh đối nghịch, gây ra bao tội ác với dân làng mà yếu tố hỗ trợ cho Chí là rượu Vì thế đời Chí là một cơn say dài mênh mông Cơn say đã lấy mất của hắn già nửa cuộc đời, đẩy hắn vào kiếp sống thú vật tăm tối

– Tâm trạng Chí khi tỉnh rượu:

+ Tỉnh rượu, ý thức bắt đầu trở về, Chí thấy lòng mơ hồ buồn, nỗi buồn đã đến nhưng còn mơ hồ chưa rõ rệt

+ Khi ý thức đã trở về, Chí cảm nhận được sự tồn tại của mình, biết đến không gian, thời gian Đó là lần đầu tiên Chí nghe được những âm thanh đời thường của cuộc sống bình dị: “ Tiếng chim hót…, tiếng cười nói của những người đi chợ Anh thuyền chài gõ mái chèo đuổi cá…”

-> Những âm thanh ấy đánh thức trong Chí cái ước mơ giản dị của một thời lương thiện Hắn đã từng ao ước có một gia đình nho nhỏ, chồng cuốc mướn cày thuê, vợ dệt vải Nhưng chính bàn tay tội ác của những kẻ thống trị đã phá nát những giấc mơ, đã hủy hoại tan hoang cả một đời lương thiện phút lóe sáng trong tâm hồn đã kéo nhân vật trở về thực tại, nhận ra hiện thực đáng buồn: “Những tiếng quen thuộc ấy hôm nào chả có Nhưng hôm nay hắn mới nghe thấy… Chao ôi là buồn!” Lần đầu tiên Chí Phèo tỉnh rượu

Trang 7

cũng là lần đầu tiên hắn đối diện với cuộc đời của mình

2.2.2 (1.0 điểm) Đoạn văn trong “Vợ nhặt” – Kim Lân:

– Tình huống:

+ Tràng đã lớn tuổi mà vẫn chưa có vợ và nạn đói khủng khiếp lại đem đến cơ may để Tràng có gia đình Hạnh phúc đến với người nông dân nghèo khổ ấy quá bất ngờ, thấy mình như vừa từ giấc mơ đi ra

– Tâm trạng của Tràng vào buổi sáng đầu tiên khi có gia đình:

+ Tràng trông thấy những thay đổi khác lạ ở ngôi nhà của mình, thay đổi ở người mẹ và

cả người vợ Nạn đói khủng khiếp khiến Tràng quên mất những viêc anh ta phải làm và khiến cuộc sống của anh trở nên tạm bợ, ngôi nhà trở nên trống trải Nay Tràng đã có một gia đình và tổ ấm Mẹ và vợ Tràng đang dọn dẹp, sửa sang lại ngôi nhà Với người khác, cảnh tượng ấy không có gì đặc biệt nhưng với Tràng đó là hình ảnh của cuộc sống gia đình, là thứu là anh ta tưởng chẳng bao giờ có được

+ Từ khi có gia đình là từ khi Tràng được sống trong những cảm xúc rất con người, ý thức được trách nhiệm, bổn phận của mình Hắn nghĩ đến tương lai sáng sủa, không còn

Trang 8

khỏi tình trạng phi nhân tính

Mẹ vẫn trông vào tay mẹ vun trồng

Những mùa quả lặn rồi lại mọc

Như mặt trời, khi như mặt trăng

Lũ chúng tôi từ tay mẹ lớn lên

Còn những bí và bầu thì lớn xuống

Chúng mang dáng giọt mồ hôi mặn

Rỏ xuống lòng thầm lặng mẹ tôi

Trang 9

Và chúng tôi, một thứ quả trên đời

Bảy mươi tuổi mẹ mong ngày được hái

Tôi hoảng sợ, ngày bàn tay mẹ mỏi

Mình vẫn còn một thứ quả non xanh

(Mẹ và Quả - Nguyễn Khoa Điềm)

1 Bài thơ trên chủ yếu sử dụng phương thức biểu đạt nào?

2 Nêu nội dung chính của bài thơ?

3 Xác định biện pháp tu từ được tác giả sử dụng trong hai câu thơ sau và nêu tác dụng nghệ thuật của biện pháp tu từ đó:

“Lũ chúng tôi từ tay mẹ lớn lên

Còn những bí và bầu thì lớn xuống ”

4 Viết một đoạn văn khoảng 5 đến 7 câu bộc lộ cảm xúc của anh/chị khi đọc hai câu thơ cuối bài

Anh/chị hãy đọc đoạn văn sau và thực hiện các yêu cầu từ câu 5 đến câu 8:

Lễ kỉ niệm 65 năm Ngày truyền thống học sinh – sinh viên tổ chức tại Nhà văn hóa Thanh niên sáng 9 - 1 bắt đầu bằng một tiết mục thật đặc sắc: các ca khúc quen thuộc của ngày xưa và ngày nay được sắp xếp xen kẽ thành liên khúc, và những người biểu diễn thuộc nhiều thế hệ cũng đứng xen kẽ, nối nhau tràn từ sân khấu xuống hàng ghế khán giả.

Tất cả, từ những diễn viên tuổi đôi mươi đến những diễn viên đã từng đôi mươi từ mấy mươi năm trước, đều cùng một màu áo trắng tinh, cùng một lời hát “hát cho dân tôi

nghe, tiếng hát tung cờ ngày nào”, cùng một ánh mắt bừng sáng…

Người tham dự đứng phía dưới nổi gai ốc Ý niệm về sự trao truyền, tiếp nối lí tưởng

được thể hiện rất rõ.

(Dẫn theo Phạm Vũ, Chờ ở tuổi trẻ, http://www.tuoitre.vn, ngày 10-1-2015)

5 Xác định phong cách ngôn ngữ của đoạn văn?

6 Nêu những ý chính của đoạn văn?

7 Chỉ rõ hiệu quả của những từ ngữ in đậm trong việc thể hiện ý chính của đoạn văn?

Trang 10

8 Viết một đoạn văn ngắn (không quá 05 câu) để trình bày suy nghĩ của anh/chị về lí tưởng của thế hệ cha, anh trưởng thành trong chiến tranh giải phóng dân tộc?

Phần II: Làm văn (7,0 điểm)

Cảm nhận của anh chị về vẻ đẹp của đoạn văn sau:

Thuyền tôi trôi trên sông Đà Cảnh ven sông ở đây lặng tờ Hình như từ đời Lí đời Trần đời Lê, quãng sông này cũng lặng tờ đến thế mà thôi Thuyền tôi trôi qua một nương ngô nhú lên mấy lá ngô non đầu mùa Mà tịnh không một bóng người Cỏ gianh đồi núi đang ra những nõn búp Một đàn hươu cúi đầu ngốn búp cỏ gianh đẫm sương đêm Bờ sông hoang dại như một bờ tiền sử Bờ sông hồn nhiên như một nỗi niềm cổ tích tuổi xưa Chao ôi, thấy thèm được giật mình vì một tiếng còi xúp-lê của một chuyến xe lửa đầu tiên đường sắt Phú Thọ - Yên Bái - Lai Châu Con hươu thơ ngộ ngẩng đầu nhung khỏi áng cỏ sương, chăm chăm nhìn tôi lừ lừ trôi trên một mũi đò Hươu vểnh tai, nhìn tôi không chớp mắt mà như hỏi tôi bằng cái tiếng nói riêng của con vật lành: “Hỡi ông khách sông Đà, có phải ông cũng vừa nghe thấy một tiếng còi sương?” Đàn cá dầm xanh quẫy vọt lên mặt sông bụng trắng như bạc rơi thoi Tiếng cá đập nước sông đuổi mất đàn hươu vụt biến Thuyền tôi trôi trên “ Dải Sông Đà bọt nước lênh bênh – Bao nhiêu cảnh bấy nhiêu tình” của “một người tình nhân chưa quen biết” (Tản Đà) Dòng sông quãng này lững lờ như nhớ thương những hòn đá thác xa xôi để lại trên thượng nguồn Tây Bắc Và con sông như đang trôi những con đò đuôi én thắt mình dây cổ điển trên dòng trên.

(Nguyễn Tuân, Người lái đò sông Đà - Ngữ văn 12, tập một, NXB Giáo dục Việt Nam,

2014, tr.191 - 192)

Trang 11

I 1 Phương thức biểu đạt chính của đoạn thơ là biểu cảm 0.25

Trang 12

2 Nội dung chính: Thể hiện cảm động tình mẫu tử thiêng liêng: tình mẹ dành

cho con và tình cảm yêu thương, kính trọng, biết ơn chân thành của người con đối với mẹ

0,25

3 Những biện pháp tu từ chủ yếu được sử dụng trong câu hai câu thơ: Nhân

hóa (bí và bầu cũng “lớn”), đối lập (Lớn lên, lớn xuống); hoán dụ (tay mẹ) Tác dụng: (“Bí và bầu” là thành quả lao động “vun trồng” của mẹ; “Con” là kết quả của sự sinh thành, dưỡng dục, là niềm tin, sự kỳ vọng của mẹ) => Nhấn mạnh sự hi sinh thầm lặng và công lao trời bể của mẹ, đồng thời thể hiện nỗi thấu hiểu và lòng biết ơn sâu sắc của nhà thơ đối với mẹ

0,5

4 Đoạn văn đúng chủ đề: Cảm xúc của bản thân trước nỗi niềm lo âu, hoảng

hốt của tác giả khi nghĩ ngày mẹ khong còn mà mình chưa trưởng thành như lòng mẹ mong mỏi; có cấu trúc chặt chẽ, đúng chính tả, dùng từ, đặt câu chính xác

0,5

6 Nội dung chính của đoạn văn:

- Tiết mục biểu diễn độc đáo trong Lễ kỉ niệm 65 năm Ngày truyền thống học sinh – sinh viên năm 2015

- Cảm xúc của người xem, cảm nhận về ý nghĩa của tiết mục

0,25

7 -Ngôn từ thể hiện cảm xúc Hiệu quả: Mô tả cụ thể, chi tiết cảm nhận về ý

nghĩa của tiết mục và cảm xúc của người xem

Đoạn văn phải thể hiện được quan điểm cá nhân một cách cụ thể, nghiêm túc vè sự nối tiếp lí tưởng của thế hệ cha anh trong hoàn cảnh mới có cấu trúc chặt chẽ, không sai lỗi chính tả, dung từ, đặt câu

0,5

8 Đoạn văn phải thể hiện được quan điểm cá nhân một cách cụ thể, nghiêm túc

vè sự nối tiếp lí tưởng của thế hệ cha anh trong hoàn cảnh mới có cấu trúc chặt chẽ, không sai lỗi chính tả, dung từ.đặt câu

0,5

II 1 Viết một bài văn trình bày ý kiến về nhận định: Nghề nghiệp không làm nên

sự cao quí cho con người mà chính con người mới làm nên sự cao quí cho nghề nghiệp

a, Đảm bảo cấu trúc bài văn nghị luận Có đủ phần mở bài, thân bài, kết

bài Mở bài nêu được vấn đề Thân bài triển khai được vấn đề Kết bài kết

3,0

0,25

Trang 13

luận được vấn đề.

b, Xác định đúng vấn đề nghị luận: Nghề nghiệp không làm nên sự cao quí

cho con người mà chính con người mới làm nên sự cao quí cho nghề nghiệp

0,5

c, Triển khai vấn đề nghị luận thành các luận điểm, vận dụng tốt các thao tác lập luận, kết hợp chặt chẽ giữa lí lẽ và dẫn chứng, rút ra bài học nhận thức và hành động

* Giải thích: Nghề nghiệp: là cách nói khái quát về nghành nghề, công việc của mỗi người trong xã hội

Cao quý: có giá trị lớn về tinh thần, rất đáng trân trọng

- Ý kiến khẳng định mọi nghề nghiệp trong xã hội đều quan trọng; giá trị cao quý của nghề nghiệp là do con người quyết định chứ không phải do nghề nghiệp

+ Trong xã hội không có nghề tầm thường, bất cứ nghề nào mang lại lợi ích cho cộng đồng đều dược xã hội trọng vọng, tôn vinh

- Chính con người làm nên sự cao quý cho nghề nghiệp

+ Thước đo giá trị nghề nghiệp là hiệu quả và phẩm chất dạo đức của người lao động trong công việc

+ Sự cao quý là do con người đem hết tài năng, sức lực ra để phục vụ mọi người

* Bài học nhận thức và hành động:

- Cần chọn nghề phù hợp với năng lực, trình độ, sở trường của bản thân

- Cần nuôi dưỡng niềm say mê, tình cảm với nghề để có thể tận tâm cống hiến cho xã hội được nhiều nhất

0,25

1,00,5

0,5

0,5

d, Sáng tạo: có suy nghĩ sâu sắc, có sự diễn đạt mới mẻ, ấn tượng về vấn đề 0,25

Trang 14

nghị luận

2 Viết bài văn trình bày cảm nhận về vẻ đẹp của đoạn văn sau trong bài tùy

bút Người lái đò sông Đàcủa nhà văn Nguyễn Tuân

a, Đảm bảo cấu trúc bài văn nghị luận Có đủ phần mở bài, thân bài, kết

bài Mở bài nêu được vấn đề Thân bài triển khai được vấn đề Kết bài kết

0,5

c, Triển khai vấn đề nghị luận thành các luận điểm, vận dụng tốt các thao tác lập luận, kết hợp chặt chẽ giữa lí lẽ và dẫn chứng

*Giới thiệu vài nét về tác giả, tác phẩm và vấn đề nghị luận

- Người lái đò sông Đà là một tùy bút rất đặc sắc của Nguyễn Tuân rút từ tập Sông Đà Hình ảnh con sông Đà với 2 đặc tính nổi bật là hung bạo và trữ

tình được tác giả khắc họa đậm nét trong tùy bút

- Khi miêu tả tính cách hung bạo của sông Đà, tác giả sử dụng những câu văn mang nhịp điệu dồn dập, kính thích Nhưng khi ca ngợi dòng sông Đà trữ tình gợi cảm ông lại dùng những câu văn dài, êm ả, nghe như tiếng hát ngân nga Văn của Nguyễn Tuân luôn chứa hai thái cực như thế, tiêu biểu là đoạn văn từ “Thuyền tôi trôi… dòng trên” (trích dẫn.)

* Vẻ đẹp của đoạn văn được thể hiện ở 03 ý:

- Nội dung của đoạn văn nói về vẻ thơ mộng của sông Đà ở quãng trung lưu

+ Thác ghềnh lúc này chỉ còn lại trong nỗi nhớ Thuyền được trôi êm: câu văn mở đầu đoạn hoàn toàn là thanh bằng gợi cảm giác lâng lâng, mơ màng;

ý lặng tờ nhắc lại trùng điệp tạo chất thơ

+ Thiên nhiên hài hòa mang vẻ trong trẻo nguyên sơ, kì thú: Cỏ gianh đồi núi đang ra những búp non, đàn hươu cúi đầu ngốn búp cỏ gianh đẫm sương

+ So sánh bờ sông hoang dại như bờ tiền sử, hồn nhiên như nỗi niềm cổ tích

0,5

0,25

0,25

0,25

Trang 15

tuổi xưa mở ra những liên tưởng về sự bát ngát, lãng mạn, hư hư thực thực của dòng sông.

+ Người với cảnh có sự tương giao, hư thực đan xen: Tiếng còi, con hươu ngộ ngẩng đầu nhìn và hỏi ông khách sông Đà

+ Cảnh làm cho vị tình nhân non nước sông Đà xúc động trong thực và mơ

- Nghệ thuật của ngòi bút lãng mạn tài hoa, tinh tế: Nhà văn hiến cho độc

giả hình ảnh sống động, ấn tượng sâu sắc:

+ Lấy động tả tĩnh: Cá quẫy đủ khiến ta giật mình

+ Cái tĩnh hàm chứa sự bất ngờ bởi sự biến hóa liên tiếp: thuyền thả trôi, con hươu thơ ngộ vểnh tai, áng cỏ sương, tiếng còi sương, đàn cá dầm xanh quẫy vọt Cảnh và vật đều ở trạng thái động, không chịu ép mình và đều mang hơi thở vận động của cuộc sống nhiều chiều

- Nhà văn đã trải lòng mình với dòng sông, hóa thân vào nó để lắng nghe

nhịp sống cuộc đời mới, để nhớ, để thương cho dòng sông, cho quê hương đất nước:

+ Thưởng ngoạn vẻ đẹp sông Đà,lòng ông dậy lên cảm giác liên tưởng về lịch sử, về tình cảm đối với cố nhân.: nhắc tới đời Lí đời Trần

+ Trước vẻ đẹp hoang dại nhà văn suy nghĩ về về tiếng còi tàu, cuộc sống hiện đại

+ Trải lòng, hóa thân vào dòng sông trong đắm đuối của tình non sông đất nước: Nhớ thương hòn đá thác, lắng nghe giọng nói, trôi những con đò mình nở

Trang 16

e, Diễn đạt: Đảm bảo không mắc lỗi chính tả, lỗi dùng từ, đặt câu… 0,25

Tổng điểm toàn bài: 10,0

* Lưu ý: - Học sinh có thể làm bài bằng nhiều cách khác nhau miễn là chuyển tải được

vấn đề cần làm rõ một cách thuyết phục; nắm vững kĩ năng làm bài mới cho điểm tối đa

- Trân trọng những bài làm sáng tạo

ĐỀ THI THỬ THPT Môn VĂN Đ3

Thời gian làm bài: 180 phút, không kể thời gian phát đề

Trang 17

PHẦN I: Đọc hiểu (3.0 điểm)

Đọc các đoạn trích sau và trả lời câu hỏi (từ câu 1 đến câu 4)

(1) Nhìn chung trong thơ cổ điển của nước ta, bao gồm từ Chu Mạnh Trinh trở lên, nếu xét về khía cạnh có tính dân tộc hơn cả, có lẽ thơ Hồ Xuân Hương “Thì treo giải nhất chi nhường cho ai!” Thơ Hồ Xuân Hương Việt Nam hơn cả, vì đã thống nhất đến cao độ hai tính dân tộc và đại chúng Xuân Hương cũng là một “nhà nho” chẳng kém ai, cũng giỏi chữ Hán, khi cần cũng ra được câu đối “mặc áo giáp dài cài chữ đinh”, cũng giỏi chiết tự “duyên thiên đầu dọc, phận liễu nét ngang” và dùng tên thuốc bắc một cách tài tình Nhưng Xuân Hương không chịu khoe chữ Xuân Hương đối lập hẳn với thái cực

Ôn Như Hầu, bài Cung oán ngâm khúc của ông: “Áng đào kiểm đâm bông não chúng - Khóe thu ba dợn sóng khuynh thành” lổn nhổn những chữ Hán nặng trình trịch.

(2) Nội dung thơ Hồ Xuân Hương toát ra từ đời sống bình dân, hằng ngày và trên đất nước nhà Xuân Hương nói ngay những cảnh có thực của núi sông ta, vứt hết sách vở khuôn sáo, lấy hai con mắt của mình mà nhìn Cái đèo Ba Dội của Xuân Hương rõ là đèo Ba Dội, ba đèo tùm hum nóc, lún phún rêu, gió lắt lẻo, sương đầm đìa, phong cảnh sống cứ cựa quậy lên chứ chẳng phải chiếu lệ như cái Đèo Ngang của Bà Huyện Thanh Quan, tuy có thanh nhã, xinh đẹp nhưng bị đạp bẹp cho vào đứng im như một bức tranh

in ở ấm chén hay lọ cổ Dễ ít có thi sĩ nào để lại dấu ấn thơ trên nước ta nhiều như Xuân Hương: chợ Trời, Kẽm Trống, Quán Khánh, động Hương Tích… Dễ ít có thi sĩ nào là người Hà Nội như Xuân Hương, xưa đâu ở gần Lí Quốc Sư, đã từng đi dạo cảnh Hồ Tây, ghé chơi chùa Trấn Quốc, từng hoài cổ trước cung Thái Hòa nhà Lí, tới đài Khán Xuân

và còn để lại thơ hay thách cả sự lãng quên của thời gian Xuân Hương vĩnh viễn hóa cái chùa Quán Sứ của thời nàng.

Xuân Diệu Câu 1: Hãy ghi lại câu văn nêu khái quát chủ đề của đoạn văn bản trên (0,25 điểm)

-Câu 2: Trong đoạn (1), tác giả chủ yếu sử dụng thao tác lập luận nào? (0,25 điểm)

Câu 3: Câu “Thơ Hồ Xuân Hương Việt Nam hơn cả, vì đã thống nhất đến cao độ hai tính

dân tộc và đại chúng.” là câu có hình thức: (0,5 điểm)

a Câu đơn

Trang 18

b Câu đơn đặc biệt.

c Câu ghép chính phụ

d Câu ghép đẳng lập

Câu 4: “Dễ ít thi sĩ nào để lại dấu ấn thơ trên nước ta nhiều như Xuân Hương: chợ Trời,

Kẽm Trống, Quán Khánh, động Hương Tích…Dễ ít thi sĩ nào là người Hà Nội như Xuân Hương, xưa đâu gần Lí Quốc Sư, đã từng đi dạo cảnh Hồ Tây, ghé chơi chùa Trấn Quốc, từng hoài cổ trước cung Thái Hòa nhà Lí, tới đài Khán Xuân và còn để lại thơ hay thách

cả sự lãng quên của thời gian.”

Đoạn văn trên khẳng định điều gì ở Hồ Xuân Hương và thơ của bà? Để làm nổi bật nội dung này, tác giả bài viết đã sử dụng hình thức nghệ thuật nào? (0,5 điểm)

Đọc hai văn bản sau và trả lời và trả lời câu hỏi từ câu 5  câu 8.

a “Tre là loại cây thân cứng, rỗng ở các gióng, đặc ở mấu ở mấu, mọc thành bụi, thường dùng để làm nhà và đan lát”.

(Từ điển Tiếng Việt)

b “Nòi tre đâu chịu mọc cong

Chưa lên đã nhọn như chông lạ thường

Lưng trần phơi nắng phơi sương

Có manh áo cộc, tre nhường cho con.”

(Trích: Tre Việt Nam - Nguyễn Duy)

Câu 5: Xác định phương thức biểu đạt của hai văn bản trên (0,25 điểm)

Câu 6: Xác định phong cách ngôn ngữ của hai văn bản trên (0,25 điểm)

Câu 7: Xác định biện pháp tu từ chính và nêu tác dụng của văn bản b (0,5 điểm)

Câu 8: Qua hình ảnh tre Việt Nam trong đoạn thơ trên anh (chị) hãy viết một đoạn văn

(khoảng từ 57 dòng) bày tỏ suy nghĩ về hình ảnh con người Việt Nam (0,5 điểm)

PHẦN II: LÀM VĂN (7.0 điểm)

Câu 1: (3.0 điểm)

Tràn ngập Facebook giả mạo của người Việt: “Việc lập tài khoản Facebook ăn theo các

sự kiện, nhân vật thu hút sư chú ý của dư luận khá phổ biến trong thời gian gần đây Chủ nhân của các tài khoản này có thể thu hút được lượng lớn “thích” hoặc “theo

Trang 19

dõi”… Tuy nhiên, sự việc lần này được đánh là rất phản cảm bởi liên quan đến vụ khủng bố ở Pari (Pháp) nhiều đau thương”…

(Theo tin tức pháp luật báo Vnexpress.net)

Từ sự kiện một số người giả mạo tài khoản của nhóm khủng bố IS, anh (chị) hãy viết bài văn (khoảng 600 từ) nêu lên suy nghĩ của bản thân về hiện tượng trên

Câu 2: (4.0 điểm)

Cảm nhận của anh (chị) về hai đoạn thơ sau:

“Ta với mình, mình với ta Lòng ta sau trước mặn mà đinh ninh Mình đi, mình lại nhớ mình Nguồn bao nhiêu nướ , nghĩa tình bấy nhiêu….”

(Trích: Việt Bắc - Tố Hữu)

“Đất là nơi anh đến trường

Nước là nơi em tắm Đất Nước là nơi ta hò hẹn Đất Nước là nơi em đánh rơi chiếc khăn trong nỗi nhớ thầm…”

(Trích: Đất Nước - Nguyễn Khoa Điềm)

……… HẾT ………

Trang 20

ĐÁP ÁN VĂN THI THỬ THPT Đ3 PHẦN I: Đọc hiểu (3.0 điểm)

Câu 1: Câu văn nêu ý khái quát chủ đề của đoạn văn bản trên là: “Nhìn chung trong thơ

cổ điển nước ta… chi nhường cho ai”

Câu 2: Trong đoạn (1), tác giả sử dụng chủ yếu thao tác lập luận : so sánh.

Câu 3:

Chọn đáp án: a Câu đơn

Câu 4: Đoạn văn trên khẳng định Hồ Xuân Hương là người phụ nữ có tính tình phóng

khoáng, thích đi du lãm nhiều nơi Những địa danh Xuân Hương đi qua đều để lại dấu ấn trong thơ của bà Thơ Hồ Xuân Hương tả rất chân thực, sinh động những danh thắng mà

nữ sĩ từng đặt chân đến

Nghệ thuật: Điệp ngữ: “Dễ ít thi sĩ nào”

Liệt kê: chợ Trời, Kẽm Trống,…

Câu 5 Phương thức biểu đạt của hai văn bản:

a Thuyết minh

b Biểu cảm

Câu 6 Phong cách ngôn ngữ của hai văn bản:

a Khoa học

b Văn chương (nghệ thuật)

Câu 7: Biện pháp tu từ chính: nhân hóa

“Lưng trần, phơi nắng, phơi sương

Có manh áo cộc, tre nhường cho con”

Tác dụng: Khiến hình ảnh cây tre trở nên gợi hình, gợi cảm

Tre cũng có cuộc sống như con người biết yêu thương, chở che, giúp đỡ nhau trong cuộc sống, chịu thương chịu khó

Câu 8: Học sinh trình bày theo quan điểm riêng của mình nhưng phải nêu được một

trong những vẻ đẹp tâm hồn của con người Việt Nam: kiên cường bất khuất, chịu thương chịu khó, yêu thương nhau

PHẦN II: LÀM VĂN (7.0 điểm)

Trang 21

Câu 1: (3.0 điểm)

I Mở bài:

- Giới thiệu hiện tượng

- Dẫn dắt hiện tượngkhẳng định đó là 1 vấn đề nóng hổi khiến nhiều người quan tâm

và lo lắng

II Thân bài:

- Học sinh cần giải thích: Facebook là gì? Nêu lên mặt tích cực của việc sử dụng trang mạng xã hội là tìm kiếm thông tin, kết nối mọi người lại với nhau Bên cạnh đó, nó cũng mang lại những tiêu cực

- Biểu hiện: Sự kiện 1 số giới trẻ Việt Nam giả tài khoản của nhóm khủng bố IS đang

bị cả thế giới căm phẫn vì hành động thô bạo và tàn ác gây nên làn sóng tranh luận lớn

Đó là hành động bị mọi người đánh giá là phản cảm vì liên quan đến vụ khủng bố tại Pari (Pháp), nơi vừa xảy ra trận khủng bố lớn làm nhiều người thiệt maạng Cụ thể ở Việt Nam có 3 học sinh trường THCS Võ Xán tỉnh Bình Định, THCS Phú Lộc tỉnh ĐắcLăk, THCS Phan Chu Trinh tỉnh Bà Rịa-Vũng Tàu đã tiến hành chiếm dụng trái phép tài khoản Facebook, thay đổi ảnh đại diện bằng hình ảnh của một thành viên IS và đăng nhập nội dung kích động đe dọa tấn công khủng bố bằng tiếng Ả Rập …

- Nguyên nhân:

+ Do bản thân muốn làm gì đó nổi bật được mọi người chú ý mà thiếu suy nghĩ

+ Lợi dung danh tiếng người bị giả mạo để quảng cáo bán hàng; lừa đảo; chiếm đoạt tài sản, bôi nhọ danh dự người khác…

+ Khiêu khích, thách thức đối tượng khủng bố

+ Do gia đình không giải thích rõ cho con cái hiểu, xã hội quá lỏng lẻo về thông tin người tạo tài khoản…

+ Nhận thức hạn chế, thiếu hiểu biết

+ Lợi dụng tính hiếu kì của 1 bộ phận người trong xã hội

Đó là hiện tượng sai trái, cần phê phán, lên án

Trang 22

III Kết luận:

Câu 2: (4 điểm)

- Học sinh trình bày theo định hướng sau:

+ Giới thiệu về tác giả, tác phẩm

+ Trích dẫn hai đoạn thơ

+ Lần lượt phân tích vẻ đẹp nội dung và nghệ thuật của hai đoạn thơ.

Trong đoạn thơ trong bài Việt Bắc:

- Học sinh có thể trình bày theo nhiều cách khác nhau nhưng cần làm nổi bật được tình cảm sâu nặng của Cán bộ cách mạng với người dân Việt Bắc biểu hiện qua: + Cách ngắt nhịp 3/3 “ta với mình, mình với ta” làm cho người đọc cảm nhận, “ta với mình tuy hai mà một gắn bó không thể tách rời” Cấu trúc so sánh và tăng tiến

“lòng ta….đinh ninh”nhấn mạnh tình cảm sâu nặng của người Cán bộ

+ Câu “Mình đi mình lại nhớ mình” không chỉ là câu hỏi mà còn là lời tâm tình

tự nhủ, nhớ Việt Bắc cũng là nhớ về cuộc sống của bản thân mình

+ Cách so sánh đặc biệt “bao nhiêu… bấy nhiêu”cụ thể hóa tình cảm của người Cán bộ

Đoạn thơ trong bài “Đất Nước”:

- Cần làm nổi bật được Đất Nước là những không gian thân quen, gần gũi gắn bó với cuộc sống của mỗi người: là nơi anh đến trường, là nơi em tắm, là nơi gieo mầm cho hạt giống tình yêu, là nơi mang nỗi tâm tư của người con gái

- Nghệ thuật: Sử dụng nghệ thuật chiết tự, điệp cấu trúc, chất liệu văn học dân gian…

+ Chỉ ra điểm tương đồng và khác biệt của hai đoạn thơ để thấy được vẻ đẹp riêng của mỗi đoạn.

Tương đồng.

-Thể hiện tình cảm gắn bó quê hương đất nước

-Vận dụng sáng tạo chất liệu dân gian (ca dao) để thể hiện ý nghĩa sâu sắc

- Hình thức thể hiện mang tính chất tình cảm lứa đôi nhưng mục đích hướng đến lsị là tình cảm chung-tình cảm đối với quê hương, Cách mạng

- Hình ảnh thơ vừa gần gũi, quen thuộc, bừa có ý nghĩa biểu tượng, giọng thơ nhẹ nhàng, tha thiết

Khác biệt

- Việt Bắc ra đời khi cuộc kháng chiến chống Pháp vừa hoàn thành, khung cảnh

Trang 23

được tái hiện phù hợp với không khí chia tay lịch sử ngay sau khi chiến thắng, khi Trung ương chính phủ rời Việt Bắc về Hà Nội Chủ yếu thể hiện tình cảm gắn bó của người Cán bộ với Việt Bắcđề cao ân tình Cách Mạng Hình thức đối thoại đồng thời là lời tự hứakhẳng định tấm lòng thủy chung của người ra đi Thơ lục bát, kết cấu đối đáp “mình-ta”đoạn thơ đậm tính dân tộc.

-Đất Nước ra đời khi cuộc kháng chiến chống Mĩ đang vào giai đoạn khốc liệt Chủ yếu thể hiện Đất nước là tất cả những gì gần gũi, thân thiết nhất của mỗi con ngườikhơi gợi lòng yêu nước, góp phần thức tỉnh tuổi trẻ các đô thị tạm chiến miền Nam Hình thức là lời trò chuyện tâm tình đã thuyết phục người nghe Thể thơ tự do với âm hưởng trường ca, đầy cảm xúc nhưng vẫn giàu chất trí tuệ

Trang 24

Đ4 ĐỀ THI THỬ THPT

Môn: Ngữ văn 12 Thời gian làm bài: 180 phút Phần I Đọc hiểu (3.0 điểm).

Đọc đoạn trích sau đây và trả lời các câu hỏi từ Câu 1 đến Câu 4.

"Tôi muốn nhấn mạnh rằng, Việt Nam kiên quyết bảo vệ chủ quyền và lợi ích chính đáng của mình bởi vì chủ quyền lãnh thổ, chủ quyền biển đảo là thiêng liêng Chúng tôi luôn mong muốn có hoà bình, hữu nghị nhưng phải trên cơ sở bảo đảm độc lập, tự chủ, chủ quyền, toàn vẹn lãnh thổ, vùng biển, và nhất định không chấp nhận đánh đổi điều thiêng liêng này để nhận lấy một thứ hoà hình, hữu nghị viển vông, lệ thuộc nào đó." (Thủ tướng Nguyễn Tấn Dũng)

Câu 1: Nội dung cơ bản của đoạn trích là gì? (0.25 điểm)

Câu 2: Nội dung đó được thể hiện chủ yếu qua phép liên kết nào? (0.25 điểm)

Câu 3: Trong lời kêu gọi toàn quốc kháng chiến năm 1946, Chủ tịch Hồ Chí Minh khẳng

định: "Chúng ta thà hy sinh tất cả, chứ nhất định không chịu mất nước, nhất định không chịu làm nô lệ"

Anh/ chị hãy tìm ra thông điệp chung của hai văn bản? Thông điệp đó đã thể hiện sâu sắc truyền thống cao quí nào trong đời sống tinh thần, tình cảm của dân tộc? (0.25 điểm)

Câu 4: Viết một đoạn văn ngắn khoảng 15 câu trình bày suy nghĩ của anh/ chị về sức

mạnh của truyền thống yêu nước (0.75 điểm)

Đọc đoạn thơ sau đây và trả lời các câu hỏi từ câu 5 đến câu 7.

Tây Tiến đoàn binh không mọc tócQuân xanh màu lá dữ oai hùmMắt trừng gửi mộng qua biên giớiĐêm mơ Hà Nội dáng kiều thơm

Trang 25

Rải bước biên cương mồ viễn xứChiến trường đi chẳng tiếc đời xanh

Áo bào thay chiếu, anh về đấtSông Mã gầm lên khúc độc hành

Tây Tiến người đi không hẹn ướcĐường lên thăm thẳm một chia phôi

Ai lên Tây Tiến mùa xuân ấyHồn về Sầm Nứa chẳng về xuôi

Phù Lưu Chanh, 1948Tây Tiến, Quang Dũng

5 Anh (chị) hãy nêu hoàn cảnh sáng tác bài thơ trên (0,25 điểm)

6 Từ "Tây Tiến" được lặp lại bao nhiêu lần trong đoạn trích? Tác dụng của phép điệp ấy là gì? (0,25 điểm)

7 Từ hai câu thơ Áo bào thay chiếu, anh về đất/ Sông Mã gầm lên khúc độc hành,

anh (chị) hãy viết đoạn văn ngắn (khoảng 20 dòng giấy thi) trình bày cảm nhận về vẻ đẹp của người lính thời kì kháng chiến chống Pháp và sự phát huy tư tưởng yêu nước trong thời điểm hiện tại (1 điểm)

Phần II: Làm văn (7.0 điểm).

Câu 1 (3.0 điểm).

Theo anh (chị), người Việt Nam hiện nay có nhược điểm cơ bản gì cản trở tiến bộ

xã hội ?

Câu 2 (4.0 điểm).

Người ta từng đặt cho Nguyễn Tuân danh hiệu "Người suốt đời đi tìm cái đẹp"

Viết bài văn nêu cảm nhận của anh (chị) về một "cái đẹp" được Nguyễn Tuân tìm kiếm,

khám phá và thể hiện trong đoạn trích Người lái đò Sông Đà./.

Trang 26

Đ4 ĐÁP ÁN ĐỀ THI THỬ THPT QUỐC GIA NĂM

2016 Môn: Ngữ văn Thời gian làm bài: 180 phút Phần I Đọc hiểu.

Văn bản 1:

Câu 1: Đoạn văn là lời tuyên bố của thủ tướng Nguyễn Tấn Dũng về việc khẳng

định chủ quyền biển đảo của Việt Nam

Câu 2: Sử dụng nhiều phương pháp liên kết: phép lặp từ "chủ quyền" "thiêng

liêng"; phép thế từ "chủ quyền biển đảo" thay bằng "điều thiêng liêng"

Câu 3: Thông điệp chung của hai văn bản đều nêu cao truyền thống yêu nước, tự

lực, tự cường của dân tộc Việt Nam

Câu 4: Học sinh viết một đoạn văn về chủ đề sức mạnh truyền thống yêu nước

cần đảm bảo hình thức đoạn văn, có luận điểm, các luận cứ và lập luận chặt chẽ

Văn bản 2:

Câu 5: Hoàn cảnh sáng tác bài thơ "Tây Tiến" năm 1948 tại làng Phù Lưu Chanh,

khi Quang Dũng rời xa đơn vị của mình chưa lâu, nhớ về Tây Tiến mà viết bài thơ này

Câu 6: Từ Tây Tiến được được lặp 3 lần Tác dụng của phép điệp.

Từ Tây Tiến được lặp lại như một hình ảnh có sức gợi mạnh mẽ đến đoàn quân hùng dũng một đi không trở lại Từ ngữ được lặp lại không chỉ mang ý nghĩa nhấn mạnh

mà hơn cả điệp từ tạo sự kết nối hình tượng từ đầu đến cuối bài thơ Một hình ảnh xuyên suốt đầy ấn tượng tạo cho người đọc cảm nhận rõ rệt về đoàn quân qua hình dung của tác

Trang 27

Câu 7: Học sinh viết đoạn văn cảm nhận về vẻ đẹp người lĩnh Tây Tiến qua hai

câu thơ Áo bào thay chiếu anh về đất/ Sông Mã gầm lên khúc độc hành, cần cảm nhận

được vẻ đẹp bi tráng của hình tượng qua hai câu thơ

Về hình thức: Biết viết một đoạn văn có luận điểm, các luận cứ và lập luận chặt chẽ

Phần II Làm văn

Câu 1:

* Yêu cầu chung: Thí sinh biết kết hợp kiến thức và kĩ năng về dạng bài nghị luận

xã hội để tạo lập văn bản Bài viết phải có bố cục đầy đủ, rõ ràng; văn viết có cảm xúc; diễn đạt trôi chảy, bảo đảm tính liên kết; không mắc lỗi chính tả, từ ngữ, ngữ pháp

- Đặc điểm của xã hội hiện nay, yêu cầu đặt ra đối với con người

- Thực tế đặc điểm của con người Việt Nam (suy nghĩ bảo thủ, ngại thay đổi; lãng phí thời gian; trong cư xử trọng tình hơn lý, nặng về nể nang thiếu công bằng; vừa tự kiêu, vừa tự ti; học cái mới một cách tuỳ tiện thiếu chọn lọc )

- Nguyên nhân: Do ảnh hưởng của tàn tích văn hoá phong kiến, bảo thủ trì trệ

Trang 28

trong cách nghĩ; do quá khứ bị đô hộ dẫn đến tâm lý nô lệ, thụ động; nền sản xuất nông nghiệp lạc hậu.

- Đề xuất giải pháp: Đổi mới giáo dục; mỗi cá nhân phải tự rèn luyện đổi mới tư duy, bản lĩnh

d Sáng tạo (0,5 điểm).

e Chính tả, dùng từ, đặt câu (0,5 điểm).

Câu 2:

* Yêu cầu chung: Thí sinh biết kết hợp kiến thức và kĩ năng về dạng bài nghị luận

văn học để tạo lập văn bản Bài viết phải có bố cục đầy đủ, rõ ràng; văn viết có cảm xúc; thể hiện khả năng cảm thụ văn học tốt; diễn đạt trôi chảy, bảo đảm tính liên kết; không mắc lỗi chính tả, từ ngữ, ngữ pháp

Nguyễn Tuân tìm kiếm, khám phá và thể hiện trong bài tuỳ bút Người lái đò Sông Đà Vì

thế, cần nắm được những nét chính về con người, sự nghiệp sáng tác và phong cách nghệ

thuật của Nguyễn Tuân cũng như vẻ đẹp của tác phẩm Người lá đò Sông Đà để làm bài.

- Giải thích: Nguyễn Tuân - "Người suốt đời đi tìm cái đẹp" Với sự vật, ông nhìn

nó ở phương diện văn hoá, mĩ thuật; với con người, ông nhìn họ ở phương diện tài hoa, nghệ sĩ Mỗi sáng tác của ông là một sự tìm kiếm, khám phá và thể hiện cái đẹp với sự

Trang 29

nâng niu, trân trọng và ngợi ca Điều đó khiến cho mỗi trang viết của ông là một "trang hoa", "tờ hoa".

- Nêu cảm nhận về một "cái đẹp" trong Người lái đò Sông Đà: Trong tác phẩm,

Nguyễn Tuân tập trung khám phá và thể hiện hai hình tượng - hai cái đẹp, bao gồm: con sông Đà và người lái đò sông Đà

HS lựa chọn một trong hai hình tượng này để nêu cảm nhận của mình Ngoài việc làm rõ đặc điểm của hình tượng, cần tập trung khai thác nghệ thuật thể hiện hình tượng cũng như tấm lòng của nhà văn đối với hình tượng đó

Ngày 1-1947 – Trong khi đợi anh em công nhân thu xếp cơ quan in, Khang và tôi

in đã Nhưng mới làm việc được độ một tuần thì Tư lại lên, bàn nên thiên lại chỗ nhà đồng chí Chẩn, liên lạc ở dưới tiện hơn.

Lại chuyển vận gạo, muối, vải, đá luôn hai ngày Mình khuân vác đã khá khoẻ rồi

Đi núi, cũng nhanh hơn, đỡ mệt hơn Đường đi đến nhà đồng chí Chẩn, bấy giờ mình thấy thường rồi Nhưng đường lên cơ thì thật là cơ cực Hoàn toàn không có đường đi Dốc chết người Nhiều chỗ phải bám lấy cây, đánh đu lên Thế mà mình vẫn đeo nửa bị

dó gạo, cố đi cho bằng được Đi ba, bốn chuyến liền, mỗi chuyến vừa lên vừa xuống đến

Trang 30

một giờ Lúc này mình mới biết được sức của mình Thì ra mình cũng khoẻ chẳng kém gì

ai Thường thường, người ta chưa bao giờ dùng đến tất cả sức lực của mình Một phần khả năng của người ta vẫn bỏ phí hoài, đến nỗi ta không biết rằng ta có nó Tôi thấy rằng sau kháng chiến, nếu tôi thích đi cày, đi cuốc hơn cầm bút, tôi có thể đi cày, đi cuốc được Cực nhọc không đáng sợ.

Anh bạn hỡi ! Hôm đi Phú Thọ, mới phải ngồi thuyền chật, anh đã cằn nhằn suốt cuộc hành trình Anh thật là thảm hại !

Thiên ơi ! Cha sẽ mạnh dạn ném con vào cuộc đời và cuộc đời sẽ luyện cho con chóng hơn cha luyện Con sẽ không chế Con sẽ thành cứng rắn.

(Nhật ký Ở rừng, Nam Cao).

Đọc đoạn văn trên và thực hiện những yêu cầu sau:

1 Đoạn trích được viết bằng thể nhật ký Để viết thành công thể văn này, nhà văn Nam Cao đã dùng phương thức biểu đạt nào là chủ đạo? Tại sao ? (0.5 điểm)

2 Chỉ ra phương thức liên kết chính của đoạn trích (0.5 điểm)

3 Tư tưởng mà người cha nói với con ở cuối đoạn trích: Thiên ơi ! Cha sẽ mạnh dạn ném con vào cuộc đời và cuộc đời sẽ luyện cho con chóng hơn cha luyện Con sẽ không chết Con sẽ thành cứng rắn đem đến cho anh (chị) nhận thức gì ? (Viết đoạn văn

khoảng 20 dòng giấy thi) (1 điểm)

II – Phần làm văn (7 điểm).

Câu 1 (3 điểm):

Suy nghĩ của anh/ chị về bài học được rút ra từ câu chuyện sau:

TRƯỚC KIA VÀ BÂY GIỜ

Một lần đi thăm thầy giáo lớn tuổi, trong lúc tranh luận về quan điểm sống, một sinh viên đã nói:

- Sở dĩ có sự khác biệt là vì thế hệ các thầy sống trong những điều cũ kĩ của một

Trang 31

thế giới lạc hậu, ngày nay chúng em được tiếp xúc với những thành tựu khoa học tiên tiến, thế hệ các thầy đâu có máy tính, không có Internet, vệ tinh viễn thông và các thiết bị thông tin hiện đại như bây giờ…

Người thầy giáo trả lời:

- Những phương tiện hiện đại giúp chúng ta nhưng không làm thay đổi chúng ta Còn điều em nói là đúng Thời trẻ, những người như chúng tôi không có những thứ em vừa kể nhưng chúng tôi đã phát minh ra chúng và đào tạo những con người thừa kế và

áp dụng chúng.

Cậu sinh viên chợt cúi đầu, im lặng.

(Theo Hạt giống tâm hồn, tập 5, NXB Tổng hợp TP.HCM).

Trang 32

1 Phương thức biểu đạt chủ đạo mà nhà văn Nam Cao sử dụng là phương thức tự

sự Đặc trưng của thể nhật kí là kể lại các sự việc diễn ra trong một khoảng thời gian ngắn nào đó Nhà văn Nam Cao sử dụng phương thức tự sự để đáp ứng yêu cầu trên của thể loại

2 Phương thức liên kết chính của đoạn trích là phương thức nối Nhà văn sử dụng

những từ nối như sau: nhưng, lại, cũng, thế mà (cụ thể học sinh đọc vào đoạn trích).

3 Tư tưởng mà người cha nói với con ở cuối đoạn trích: Thiên ơi ! Cha sẽ mạnh dạn ném con vào cuộc đời và cuộc đời sẽ luyện cho con chóng hơn cha luyện Con sẽ không chết Con sẽ thành cứng rắn thể hiện triết lí sống về sự rèn luyện con người qua

thử thách cuộc đời là điều cần thiết đối với mỗi con người Cuộc sống với những gian nan thử thách mà nó đặt ra sẽ rèn luyện con người trở nên cứng rắn hơn, mạnh mẽ hơn Người cha nói với con câu triết lí này không chỉ nhấn mạnh vai trò của việc trải nghiệm trong cuộc đời, trong câu nói đó người đọc nhận thấy vẻ đẹp của tình cha đối với con, một người cha đầy trải nghiệm cuộc sống

(Lưu ý về kĩ năng viết đoạn văn: Học sinh cần xây dựng đoạn văn theo một phương thức nhất định, không viết lan man, dài dòng mà không theo phương thức xây dựng đoạn văn nhất định nào)

II – Phần làm văn:

Câu 1 (3 điểm):

* Yêu cầu chung: Thí sinh kết hợp kiến thức và kĩ năng về dạng bài nghị luận về một tư tưởng đạo lý Bài viết có bố cục rõ ràng; văn viết có cảm xúc, diễn đạt trôi chảy, bảo đảm tính liên kết; không mắc lỗi chính tả, từ ngữ, ngữ pháp

Trang 33

triển khai theo một trình tự hợp lí, có sự liên kết chặt chẽ; sử dụng được các thao tác lập luận giải thích, bình luận, chứng minh; dẫn chứng phù hợp, cụ thể (2,0 điểm).

* Bài viết cần đảm bảo các ý sau:

- Giải thích nêu ý nghĩa câu chuyện: Trước kia và bây giờ đã nêu lên một bài

học, cũng là đạo lý sống của mỗi con người: phải biết ơn, trân trọng những người đi trước, bởi chính họ, cho dù có những điều không theo kịp thời đại nhưng đã góp phần quan trọng làm nên cuộc sống hiện tại

- Phân tích, lý giải: Những người đi trước là những người đặt nền móng mở

đường cho các thế hệ sau bước tiếp phát triển (dẫn chứng); thế hệ đi trước là những người hướng dẫn và truyền dạy hướng dẫn kiến thức và kĩ năng cho các thế hệ sau (dẫn chứng); biết ơn trân trọng những người đi trước con người mới có thể sống vững vàng, tự tin trong cuộc đời; để xứng đáng với những thành quả của người đi trước thế hệ hôm nay phải thể hiện sự biết ơn trân trọng đối với những gì mà họ đang thừa hưởng và cả những

gì mà họ đã làm ra (dẫn chứng)

- Phê phán: Hiện nay có không ít kẻ chỉ biết hưởng lợi cá nhân mà quên mất đi

công sức của người khác Khoảng cách giữa các thế hệ là một câu chuyện muôn thuở đòi hỏi chúng ta phải có cái nhìn đúng đắn

- Liên hệ bản thân: Người viết trực tiếp nói lên suy nghĩ và cảm xúc của mình: đã

biết trân trọng những người đi trước hay chưa ? từ đó có một lối sống phù hợp

Câu 2 (5 điểm):

* Yêu cầu chung: Học sinh biết kết hợp kiến thức và kĩ năng về dạng bài nghị

luận về hình tượng nhân vật trữ tình Bài viết có bố cục rõ ràng; văn viết có cảm xúc, thể hiện khả năng cảm thụ văn học tốt; diễn đạt trôi chảy, bảo đảm tính liên kết; không mắc lỗi chính tả, từ ngữ, ngữ pháp

* Yêu cầu cụ thể:

- Đảm bảo cấu trúc của một bài nghị luận (0,5 điểm).

Trang 34

- Xác định đúng vấn đề cần nghị luận (0,5 điểm).

- Chia vấn đề cần nghị luận thành các luận điểm phù hợp; các luận điểm được triển khai theo một trình tự hợp lí, có sự liên kết chặt chẽ; sử dụng được các thao tác lập luận giải thích, bình luận, chứng minh; dẫn chứng phù hợp, cụ thể, khai thác nội dung từ các yếu tố nghệ thuật (4,0 điểm)

* Bài viết cần đảm bảo các ý sau:

- Giới thiệu: Về tác giả Xuân Quỳnh, về bài thơ “Sóng” và nêu vấn đề nghị luận.

- Phân tích nhân vật trữ tình Em:

+ Sóng và Em song hành với nhau trong suốt chiều dài bài thơ cùng thể hiện

những trạng thái cảm xúc, những khao khát mãnh liệt trong tâm hồn em

+ Em băn khoăn thức nhận về tâm hồn mình và về khát vọng tình yêu của mình

+ Em trăn trở cắt nghĩa, lý giải về tình yêu của mình

+ Em giãi bày nỗi nhớ tha thiết trong tình yêu

+ Tình yêu của em gắn liền với sự thuỷ chung và niềm tin tưởng

+ Tình yêu của em mang đầy suy tư trăn trở và khát vọng về một tình yêu vĩnh hằng

- Đánh giá: Qua những suy tư trăn trở của nhân vật trữ tình trong tác phẩm ta cảm nhận

được một tâm hồn chân thành, da diết, cháy bỏng cùng với một khát vọng tình yêu vĩnh cửu của người phụ nữ Á Đông; Vẻ đẹp tâm hồn của người phụ nữ trong tình yêu vừa hiện đại, vừa truyền thống

Trang 35

ĐỀ 6 ĐỀ THI THỬ THPT QUỐC GIA- MÔN NGỮ VĂN

Thời gian: 180 phút

Phần I: Đọc hiểu (3,0 điểm)

Đọc câu chuyện sau và trả lời các câu hỏi từ câu 1 đến câu 3:

Một lần đi thăm một thầy giáo lớn tuổi, trong lúc tranh luận về quan điểm sống, một sinh viên đã nói:

- Sở dĩ có sự khác biệt là vì thế hệ các thầy sống trong những điều cũ là của một thế giới lạc hậu, ngày nay chúng em được tiếp xúc với những thành tựu khoa học tiên tiến hơn nhiều, thế hệ các thầy đâu có máy tính, không có internet, vệ tinh viễn thông và các thiết bị thông tin hiện đại như bây giờ

Người thầy giáo trả lời:

- Những phương tiện hiện đại giúp chúng ta nhưng không làm thay đổi chúng ta Còn điều em nói là đúng Thời trẻ, những người như chúng tôi không có những thứ em vừa kể nhưng chúng tôi đã phát minh ra chúng và đào tạo nên những con người kế thừa và áp dụng chúng.

Cậu sinh viên chợt cúi đầu, im lặng.

(Dẫn theo Hạt giống tâm hồn và Ý nghĩa cuộc sống, tập 5,

NXB Tổng hợp Tp Hồ Chí Minh) Câu 1 Đặt nhan đề cho văn bản trên (0,5 điểm)

Câu 2 Theo cậu sinh viên, điều gì làm nên sự khác biệt về quan điểm sống giữa thế hệ của cậu

và thế hệ của người thầy giáo lớn tuổi? (0,5 điểm)

Câu 3 Hãy nêu quan điểm sống và sự lí giải của anh/ chị sau khi đọc xong văn bản trên bằng

một đoạn văn ngắn (0,5 điểm)

Đọc đoạn thơ sau và trả lời các câu hỏi từ câu 4 đến câu 6:

Ôi bóng người xưa đã khuất rồi Tròn đôi nấm đất trắng chân đồi Sống trong cát, chết vùi trong cát Những trái tìm như ngọc sáng ngời Đốt nén hương thơm, mát dạ Người

Về đây vui chút mẹ Tơm ơi!

Nắng tươi xóm ngói, tường vôi mới  Phấp phới buồm dong, nắng biển khơi

(Mẹ Tơm - Tố Hữu)

Trang 36

Câu 4 Chỉ ra phương thức biểu đạt chính của đoạn thơ trên? (0,25 điểm)

Câu 5 Anh (chị) hãy nêu nội dung chính của đoạn thơ trên (0,5 điểm)

Câu 6 Xác định và nêu tác dụng của biện pháp tu từ trong câu thơ “Sống trong cát, chết vùi

trong cát/ Những trái tim như ngọc sáng ngời”.

Phần II: Làm văn (7,0 điểm)

Anh (chị) hãy phân tích làm nổi bật vẻ đẹp sử thi của hình tượng nhân vật Tnú trong tác phẩm

“Rừng xà nu” của Nguyễn Trung Thành (Sách giáo khoa Ngữ văn 12, tập 2, NXB Giáo dục,

2008)

HẾT

- 

Trang 37

và những người cùng thế hệ đã đặt viên gạch khởi đầu và đào tạo nên những con người kế thừa và áp dụng những thành tựu đó Thời đại mà người thầy giáo sống có thể là thời của những điều cũ kĩ, lạc hậu nhưng chính họ đã kiến tạo nên thế giới văn minh mà cậu sinh viên đang sống.

Học sinh bày tỏ sự đồng tình hoặc phản đối quan niệm trên của người thầy giáo và giải thích cho câu trả lời của mình Nội dung lí giải phải hợp lí, có sức thuyết phục.

4 Hai khổ thơ có phương thức diễn đạt biểu cảm

5

Đoạn thơ được viết bằng niềm xúc động chân thành thể hiện lòng biết ơn người

mẹ đã nuôi giấu nhà thơ trong những ngày kháng chiến gian khổ Từ cảm xúc cụ thể,

đoạn thơ vươn lên tinh thần triết lí, đề cao đạo lí ân nghĩa “Uống nước nhớ nguồn “

của dân tộc

6

Suy nghĩ về nỗi đau thương, mất mát của con người, nhà thơ dẫn dắt người đọc

về lẽ sống, triết lí ở đời: “Sống trong cát sáng ngời” Con người sinh ra từ cát bụi,

khi trở về giã từ cuộc sống cũng hòa cùng cát bụi, trọn vẹn một vòng sinh tử, một kiếp nhân sinh Dẫu cuộc đời những con người như mẹ Tơm chịu muôn vàn cơ cực, gian lao, thử thách nhưng vẻ đẹp của ý chí, tâm hồn họ luôn tỏa sáng Câu thơ mang

ấn tuợng đẹp đẽ, giàu ý nghĩa biểu tượng kết hợp hài hòa giữa nghệ thuật hoán dụ

qua từ “Trái tim” và biện pháp nghệ thuật so sánh “trái tim như ngọc sáng ngời” Ở đây, hình ảnh “trái tim” là để thay thế cho con người, đề cao sức sống tinh thần bất

diệt, còn sự so sánh trái tim như viên ngọc quý đã ngợi ca sự thánh thiện, tỏa sáng bền lâu, vĩnh hằng Nhà thơ đã khẳng định thật xúc động rằng: dù những người như

mẹ Tơm có ra đi nhưng tâm hồn họ luôn bất tử, trở thành biểu tượng cho lý tưởng yêu nước và đức hy sinh cao cả của con người Việt Nam trong chiến tranh

1 Phải chăng lối sống thực dụng đang làm băng hoại đạo đức của con người,

đặc biệt là giới trẻ hiện nay?

- Lối sống thực dụng đang là vấn đề đáng báo động, lên án Nó không chỉ xuất hiện ở một bộ phận không nhỏ giới trẻ mà còn trở thành một vấn đề tiêu cực của nhiều đối tượng người trong xã hội hiện đại

Trang 38

2 Thân bài:

a Thế nào là lối sống thực dụng?

- Lối sống thực dụng là lối sống coi nặng giá trị vật chất, chạy đua theo những nhu cầu trước mắt, đặt lợi ích của bản thân lên trên tất cả, gần với sự ích kỉ, trục lợi Lối sống thực dụng là một căn bệnh nguy hiểm có thể làm băng hoại đạo đức con người

b Phân tích vấn đề:

- Biểu hiện của lối sống thực dụng: sống buông thả, thờ ơ, hành xử thô bạo, vi phạm pháp luật nhà nước, coi trọng tiền bạc, xem nhẹ những giá trị đạo đức, nhân cách, tâm hồn Ví dụ: hiện tượng chọn nghề theo thị hiếu xã hội mà không theo sở thích, khả năng của bản thân; bạo lực trong học đường, sống thử và quan hệ tình dục trước hôn nhân; bỏ bê học hành chơi game, đua xe, đua đòi hưởng thụ, hưởng lạc quá mức,

- Nguyên nhân của lối sống thực dụng: do ý thức của bản thân; do môi trường giáo dục còn chưa chú trọng đến đạo đức, nhân cách, kĩ năng sống; do gia đình thiếu sát sao, quan tâm; do xã hội chưa tổ chức được những hoạt động hữu ích thu hút giới trẻ,

- Tác hại của lối sống thực dụng: Lối sống thực dụng sẽ làm tha hóa con người, khơi dậy những ham muốn bản năng, cơ hội, chạy theo hưởng lạc, những lợi ích trực tiếp trước mắt, xa rời những mục tiêu phấn đấu Trong quan hệ giữa người với người, những tình cảm lành mạnh bị thay thế bằng quan hệ vụ lợi, vật chất Trong đời sống,

họ vô trách nhiệm, bàng quan, vô cảm, không đấu tranh chống cái sai và cũng không ủng hộ cái đúng, cái tốt

- Làm thế nào loại trừ được lối sống thực dụng? Sống phải có khát vọng, lí tưởng,

có hoài bão, mục đích sống, động lực để phấn đấu Nhất là tuổi trẻ phải biết biến ước

mơ thành hành động cụ thể, năng động, dám nghĩ, dám làm, không uổng phí thời gian, loại bỏ lối sống ích kỉ, vượt qua cám dỗ đời thường Gia đình, nhà trường và xã hội cần quan tâm hơn tới giáo dục tạo động lực phấn đấu và thu hút, trọng dụng giới trẻ vào những việc làm có ích

c Bài học nhận thức và hành động:

- Cần đấu tranh với bản thân loại trừ lối sống thực dụng

- Có những hành động tích cực, chủ động để nắm bắt cơ hội, hướng tới tương lai của chính mình Hội nhập với cuộc sống hiện đại nhưng không đánh mất những giá trị truyền thống tốt đẹp

3 Kết bài:

Khẳng định: Lối sống thực dụng cần lên án như một căn bệnh nguy hiểm của đời sống xã hội

2 Anh (chị) hãy phân tích làm nổi bật vẻ đẹp sử thi của hình tượng nhân vật

Tnú trong tác phẩm “Rừng xà nu” của Nguyễn Trung Thành (Sách giáo khoa Ngữ văn 12, tập 2, NXB Giáo dục, 2008).

1 Vài nét về tác giả, tác phẩm:

- Nguyễn Trung Thành vốn là một chiến sĩ, một phóng viên Đề tài sáng tác của ông: mảnh đất Tây Nguyên hoang dại, bí ẩn, cuộc sống chiến đấu anh dũng của nhân dân nơi đây Phong cách nghệ thuật: đậm chất sử thi và cảm hứng lãng mạn

- Tác phẩm: hoàn thành vào mùa hè năm 1965, đăng trên tạp chí Văn nghệ quân

Trang 39

giải phóng miền Trung Trung Bộ, sau này được đưa vào tập “Trên quê hương những anh hùng Điện Ngọc” Cảm hứng chủ đạo của tác phẩm: có áp bức có đấu tranh, chỉ

có bạo lực cách mạng mới là con đường sống duy nhất cho nhân dân miền Nam Việt Nam trong những năm kháng chiến chống Mĩ

2 Vẻ đẹp sử thi của hình tượng Tnú:

a Vẻ đẹp sử thi của nhân vật văn học nói chung:

- Nhân vật sử thi là mẫu nhân vật anh hùng mang lí tưởng của thời đại, số phận gắn với những sự kiện lớn của cộng đồng, kết tinh những phẩm chất tiêu biểu nhất của cộng đồng và lập nên những chiến công hiển hách

- Nhân vật sử thi thường được khắc họa trong những bối cảnh không gian kì vĩ, cách trần thuật trang trọng; giọng điệu thiết tha, hùng tráng

b Vẻ đẹp sử thi của hình tượng nhân vật Tnú:

b1 Nội dung hình tượng:

* Nhân vật mang tầm vóc của người anh hùng, rất điển hình cho tính cách, sức mạnh và lí tưởng của nhân dân Tây Nguyên.

- Tnú có một khí phách phi thường, một tinh thần chiến đấu quả cảm vô song:+ Ngay từ khi còn nhỏ, lúc Tnú và Mai làm giao liên dẫn đường cho cán bộ, hai người được anh Quyết dạy cho cái chữ, học chữ thua Mai nhưng Tnú thể hiện một quyết tâm mạnh mẽ để đưa được chữ vào đầu

+ Khi Tnú đối diện vớỉ kẻ thù, bị chúng khủng bố tỉnh thần, chúng chĩa súng và

quát hỏi anh: “Cộng sản ở đâu?”, anh đã chỉ tay vào bụng trả lời khẳng khái: “Cộng sản ở đây”, mặc dù sau câu nói ấy lưng Tnú dọc ngang vết dao chém của giặc.

+ Đi đường núi làm giao liên Tnú rất dũng cảm, Tnú tránh đi đường mòn, qua sông cũng không thích lội chỗ nước êm mà thường lựa chọn dòng nước xiết, có lần

đi qua một thác sông bị kẻ thù phục kích Tnú nhanh chóng nuốt luôn cái thư anh Quyết gửi

+ Hình ảnh đôi bàn tay Tnú gây ấn tượng mạnh mẽ với người đọc Đôi bàn tay ấy trước đây lành lặn đã từng cầm phấn học cái chữ anh Quyết dạy, từng lấy đá ghè vào đầu như để tự trừng phạt mình, là bàn tay nghĩa tình rưng rưng nắm lấy tay Mai, nhưng dữ dội nhất là khi đôi bàn tay bị giặc đốt, mười đầu ngón tay là mười ngọn đuốc bùng lên lửa căm thù

- Tnú trung thành tuyệt đối và có niềm tin sắt đá vào chân lí cách mạng: Khi Tnú

bị kẻ thù thiêu đốt ngón tay, ngọn lửa dữ dội như cào xé gan ruột và cả hệ thần kinh của anh: “Máu anh mặn chát ở đầu lưỡi, răng anh cắn nát môi anh rồi” Trong bi kịch

ấy Tnú không hề kêu van nửa lời vì anh luôn tâm niệm lời dạy của anh Quyết:

“Người cộng sản không thèm kêu van “ Lòng trung thành vói cách mạng của Tnú còn hòa cùng niềm tin lớn lao như trong lời cụ Mết: “Đảng còn, núi nước này còn’”

- Tnú có một tình yêu lớn lao, sâu sắc với gia đình, quê hương xứ sở và một lòng căm thù giặc mãnh liệt:

+ Thuở thiếu thời, Tnú là người bạn nghĩa tình của Mai, lớn lên là người yêu chung thủy của Mai, sau này là người chồng, người cha đầy trách nhiệm với gia đình Khi chứng kiến giặc tàn sát Mai và đứa con nhỏ, mặc dù tay không tấc sắt, Tnú vẫn xông vào chống trả Vậy sức mạnh nào đã thôi thúc Tnú để anh bất chấp cả hiểm nguy, lao vào kẻ thù như một con hổ xám? Động lực ghê gớm ấy xuất phát từ tình yêu thương vợ con tha thiết

+ Tnú còn rất nghĩa tình với buôn làng Xô Man, anh yêu mảnh đất quê hương,

Trang 40

yêu những cánh rừng xà nu, con đường, dòng suối; vì quê hương mà anh lên đường chiến đấu.

+ Lòng căm thù ở Tnú cũng dữ dội và quyết liệt Trong anh tích tụ ba mối thù lớn: mối thù của bản thân, của gia đình, và của cả buôn làng Xô Man Lưng Tnú dọc ngang vết dao chém, mười ngón tay bị đốt, đó là chứng tích tội ác kẻ thù mà anh phải mang thẹo suốt đòi; vợ con anh chết thảm khốc dưới trận mưa gậy sắt; còn dân làng Xô Man bị kẻ thù tàn sát, chúng treo cổ anh Xút lên cây vả đầu làng, chặt đầu

bà Nhan treo đầu mũi súng để răn đe Vì thế, dù chỉ còn đôi bàn tay thương phế nhưng Tnú vẫn đi truy lùng giặc để trả thù, kết thúc thiên truyện, anh đã dùng bàn tay quả báo bóp chết thằng chỉ huy đang cố thủ trong đền trú ẩn

* Nhân vật có số phận gắn bó với những biến cố lớn của làng Xô Man, phản ánh cuộc đấu tranh anh dũng của đồng bào Tây Nguyên chống Mĩ ngụy, làm sáng tỏ chân lí thời đại: phải dùng bạo lực cách mạng để chống lại bạo lực phản cách mạng.

- Khi còn nhỏ, Tnú là đứa trẻ mồ côi được buôn làng cưu mang đùm bọc và trở thành người con ưu tú của làng Xô Man

- Khi kẻ thù giày xéo quê hương, Tnú phải chịu nhiều đau thương mất mát, tiêu biểu cho nỗi đau thương mất mát lớn của dân tộc Ở Tnú cỏ thừa sức mạnh cá nhân: một thể chất khỏe khoắn; tinh thần, ý chí quyết liệt; sự gan góc, dũng cảm; kẻ thù tàn bạo không thể khuất phục nổi anh Dù chúng tra tấn bằng lưỡi dao, mũi súng, dây trói, ngọn lửa nhưng Tnú tay không lao vào cứu mẹ con Mai thì anh vẫn thất bại Mai và đứa con ngã xuống, bản thân Tnú bị lửa thiêu đốt bàn tay

- Khi được giác ngộ cách mạng và vùng lên quật khởi, quá trình trưởng thành của Tnú cũng rất điển hình cho con đường đến với cách mạng của người dân Tây Nguyên Người dân Xô Man đã cầm vũ khí đứng lên sau bao ngày vào rừng dưới ánh lửa xà nu, họ rèn giáo mác, mài dao, mài rựa chuẩn bị vũ khí chờ ngày đồng khởi Họ ào ạt xông lên, dẫn đầu là cụ Mết, chém gục thằng Đục, giết cả tiểu đội ác

ôn, cứu Tnú, giải phỏng quê hương Quá trình đấu tranh của Tnú đi từ tự phát đến tự giác, tham gia lực lượng vũ trang đánh Mĩ cũng là con dưòng đúng đắn của nhân dân Tây Nguyên

b2 Nghệ thuật khắc họa hình tượng:

- Không khí truyện được dựng như các cuộc kể khan truyền thống của các già làng thuở trước; lối viết truyện ngắn hiện đại pha trộn nhiều yếu tố sử thi dân gian khiến một nhân vật của thời đại chống Mĩ, lại phảng phất hình bóng những anh hùng

sử thi cổ đại

- Bút pháp nghệ thuật có sự kết hợp giữa tả thực và biểu tượng: nhân vật Tnú gắn liền với một biểu tượng về sức sống bất diệt của người Tây Nguyên đó là cây xà nu; hình ảnh đôi bàn tay Tnú được miêu tả như một biểu tượng độc đáo cho cuộc đời và

số phận của nhân vật; giọng điệu trang trọng, hào hùng; ngôn ngữ đầy chất tạo hình

và chất thơ

- Không khí truyện được dựng như các cuộc kể khan truyền thống của các già làng thuở trước; lối viết truyện ngắn hiện đại pha trộn nhiều yếu tố sử thi dân gian khiến một nhân vật của thời đại chống Mĩ, lại phảng phất hình bóng những anh hùng

sử thỉ cổ đại

- Bút pháp nghệ thuật có sự kết hợp giữa tả thực và biểu tượng: nhân vật Tnú gắn liền với một biểu tượng về sức sống bất diệt của người Tây Nguyên đó là cây xà nu;

Ngày đăng: 13/11/2016, 16:09

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w