Quan trac chuyen dich ngang(Duc Toan)Quan trac chuyen dich ngang(Duc Toan)Quan trac chuyen dich ngang(Duc Toan)Quan trac chuyen dich ngang(Duc Toan)Quan trac chuyen dich ngang(Duc Toan)Quan trac chuyen dich ngang(Duc Toan)Quan trac chuyen dich ngang(Duc Toan)Quan trac chuyen dich ngang(Duc Toan)Quan trac chuyen dich ngang(Duc Toan)Quan trac chuyen dich ngang(Duc Toan)Quan trac chuyen dich ngang(Duc Toan)
Trang 1Chủ đề: Phân tích và cho ví dụ 1 dự án quan trắc chuyển dịch ngang
Giảng viên hướng dẫn : Hồ Lan Hương
Nhóm học viên (nhóm 9): Dương Ngọc Thuyết
Nguyễn Đức Toàn Nguyễn Duy Truyền
Trang 2Nội dung cần thảo luận:
Quan trắc chuyển dịch ngang công trình
Trang 3I.1 Khái niệm cơ bản
Bố cục chủ đề thảo luận
I.2 Mục đích ý nghĩa I.3 Yêu cầu chung I.4 Trình tự quan trắc I.5 Lưới khống chế và các loại mốc
I Phân tích cơ sơ lý thuyết
I.6 Các phương pháp quan trắc I.7 Độ chính xác và chu kì quan trắc I.8 Tính toán xử lý số liệu
Trang 4I.1 Khái niệm cơ bản
- Chuyển dịch ngang công trình:
Là sự thay đổi vị trí tọa độ (x,y) theo thời gian so với vị trí ban đầu của công trình
- Quan trắc chuyển dịch ngang công trình:
Là xác định sự thay đổi tọa độ của các điểm đặc trưng trên
công trình
=> Do đó:
Cần lập lưới khống chế tọa độ và đo đạc ở nhiều thời điểm để xác định tọa độ các điểm đặc trưng đó
Trang 5I.2 Mục đích ý nghĩa
- Xác định giá trị tuyệt đối và chuyển dịch tương đối của nền
móng công trình Từ số liệu đưa ra nguyên nhân, giải pháp phù hợp ngăn ngừa sự cố có thể xảy ra
-Xác định các thông số đặc trưng của nền công trình, kiểm tra các số liệu cơ lý của nền đất
Trang 6I.2 Mục đích ý nghĩa
- Xác định được các giá trị chuẩn giới hạn đánh giá biến dạng ngang của công trình
Trang 7I.3 Yêu cầu chung
- Quan trắc chuyển dịch ngang công trình được tiến hành trong thời gian xây dựng và sử dụng cho đến khi đạt được độ ổn định về chuyển dịch (tốc độ chuyển dịch của công trình đạt
được từ 1mm /năm ÷ 2mm/năm)
- Quan trắc chuyển dịch trong thời gian sử dụng công trình còn được tiến hành khi phát hiện thấy công trình xuất hiện các vết nứt lớn, độ lún lệch lớn hoặc có sự thay đổi rõ nét về tình trạng của công trình do chuyển dịch ngang gây ra
Trang 8Bước 1: Lập phương án kĩ thuật
I.4 Trình tự quan trắc
Bước 2: Thiết kế mốc chuẩn, mốc quan trắc
Bước 3: Chọn vị trí mốc chuẩn, hướng chuẩn
Bước 4: Gán mốc quan trắc lên công trình Bước 5: Quan trắc, theo dõi số liệu
Bước 6: Tính toán, phân tích giá trị dịch chuyển
Trang 9I.5 Lưới khống chế và các loại mốc
a Lưới khống chế quan trắc chuyển dịch ngang công trình được
- Kết cấu hình học của lưới:
Thường là dạng tam giác dày đặc.
- Kết cấu hình học của lưới:
Phụ thuộc vào mốc cơ sở và mốc quan trắc, thường cũng là đồ hình tam giác.
Trang 10I.5 Lưới khống chế và các loại mốc
b Các loại mốc dùng trong quan trắc chuyển dịch ngang công
trình
Trang 11I.5 Lưới khống chế và các loại mốc
Một số loại mốc:
Trang 12I.6 Các phương pháp quan trắc
Giao hội góc Giao hội cạnh Giao hội góc-cạnh
Trang 13I.6.1 PP hướng chuẩn
Như hình, độ lệch hướng chuẩn của điểm 1 là δ1 và độ lệch
hướng chuẩn của điểm 2 là δ2
Trang 14I.6.1 PP hướng chuẩn
b Các loại hướng chuẩn
Trang 15I.6.1 PP hướng chuẩn
C1 Phương pháp đo góc nhỏ
• Để đo độ lệch hướng chuẩn của điểm i so
với hướng chuẩn AB, tại điểm A đặt máy
kinh vỹ, tại điểm B và điểm quan trắc i đặt
bảng ngắm Đo góc β và khoảng cách S
• Độ lệch hướng của điểm i tính theo công thức :
Vì β là góc rất nhỏ nên có thể viết:
Sai số trung phương xác định độ lệch hướng chuẩn là:
Vì số hạng thứ nhất ở vế phải rất nhỏ nên có thể bỏ qua, lúc này công thức sẽ là:
Trang 16I.6.1 PP hướng chuẩn
C1 Phương pháp đo góc nhỏ
Số vòng đo và sai số trung phương cho phép đo góc nhỏ.
Trang 17I.6.1 PP hướng chuẩn
• Khi đo, máy đặt tại A, đặt bảng ngắm cố định tại
B, thành lập được hướng chuẩn AB Đặt bảng ngắm di động tại điểm quan trắc (N) sao cho thước thẳng góc góc hướng AB và trục đối xứng của bảng ngắm đi qua tâm mốc của điểm N, đọc giá trị trên thước là a Khi tia ngắm đi qua tâm bảng ngắm, đọc số đọc trên thước là b
• Độ lệch hướng
Trang 18I.6.2 PP đo góc cạnh
a Phương pháp tam giác
- Ứng dụng để quan trắc chuyển dịch ngang công trình ở vùng đồi núi như các đập thủy lợi - thủy điện, công trình cầu, đuờng,…
- Để đo góc và cạnh trong lưới thường sử dụng máy toàn đạc điện tử
- Các điểm kiểm tra được bố trí ở những độ cao khác nhau, có thể tạo
thành lưới tam giác.
Trang 19I.6.2 PP đo góc cạnh
b Phương pháp đa giác
- Ứng dụng để quan trắc chuyển dịch ngang của những công trình có dạng hình cung như các tuyến đường, hầm giao thông, tuyến đập dạng vòm
- Trên mỗi tuyến quan trắc xây dựng một đường chuyền qua các mốc gắn tại công trình, ở hai đầu được dựa trên hai điểm khống chế cơ sở và đo nối
ít nhất 2 phương vị gốc (hình vẽ)
- Đo tất cả các góc và các cạnh trong lưới bằng máy toàn đạc điện tử độ chính xác cao
Trong hình vẽ:
- Các điểm 1, 2, 3 là các điểm quan trắc, gắn trên công trình.
- Các điểm QT1, QT2, QT3, QT4 là các điểm khống chế cơ sở.
Trang 20I.6.2 PP đo góc cạnh
b Phương pháp đa giác
- Trong mỗi chu kỳ, đo các góc và cạnh của đường chuyền, sau đó bình sai
để tính tọa độ của các điểm kiểm tra
- Chú ý là phải đo góc và đo cạnh với độ chính xác cao
- Độ chuyển dịch của các điểm kiểm tra là hiệu tọa độ tính được ở 2 chu kỳ quan trắc.
Trang 21I.6.2 PP đo góc cạnh
c Phương pháp giao hội
- Các dạng lưới giao hội gồm giao hội góc, giao hội cạnh, giao hội
góc - cạnh có thể được áp dụng để quan trắc chuyển dịch ngang
công trình (hình vẽ).
- Lưới giao hội dễ phù hợp với nhiều dạng địa hình, nhiều loại công
trình và triển khai thi công thuận tiện bằng các máy toàn đạc điện tử
Trang 22Sai số trung phương vị trí điểm giao hội KT1 tính theo mỗi tam giác
giao hội được tính theo công thức:
Trang 23Sai số trung phương vị trí điểm giao hội KT1 tính theo mỗi tam giác
giao hội được tính theo công thức:
Trang 24I.6.2 PP đo góc cạnh
C3 Phương pháp giao hội góc - cạnh
- Đo:
Đặt máy toàn đạc điện tử tại các điểm khống chế, đo các góc ngang
βi và các cạnh (chiều dài ngang) Si
- Tính:
Tính tọa độ điểm quan trắc KT1 bằng bài toán giao hội góc - cạnh.
- Độ chính xác:
Sai số trung phương vị trí điểm giao hội KT1 tính theo mỗi tam giác
giao hội được tính theo công thức:
(1) (2)
P P P
m m m
Trang 25I.6.3 PP GPS-Quan trắc chuyển dịch ngang
- Nguyên lý định vị GPS
Có 2 loại hình định vị cơ bản là định vị tuyệt đối và định vị tương đối,
trong đó định vị tương đối cho phép xác định số gia tọa độ với độ chính xác cao và được áp dụng để xây dựng các mạng lưới trắc địa chuyên
dùng.
- Cấu trúc của mạng lưới quan trắc chuyển dịch ngang công trình
Hệ thống lưới quan trắc biến dạng công trình bao gồm 2 bậc lưới, bậc
một là lưới cơ sở và bậc hai là lưới quan trắc Yêu cầu độ chính xác
chuyển dịch đối với các cấp lưới trong quan trắc biến dạng được xác định theo công thức:
- Đối với lưới cơ sở:
2
1
q qcs
M m
q qQT
k M m
Trang 26I.6.3 PP GPS-Quan trắc chuyển dịch ngang
quan trắc biến dạng công trình, khuyến cáo nên áp dụng phương thức liên kết cạnh - điểm.
Trang 27I.7 Độ chính xác và chu kì quan trắc
I.7.1 Độ chính xác
- Sai số quan trắc chuyển dịch ngang được xác định trên cơ sở Tiêu chuẩn
và Quy phạm xây dựng các công trình dân dụng và công nghiệp.
- Đối với các công trình đặc biệt, công trình quan trọng đòi hỏi độ chính xác cao thì dựa vào đặc điểm, qui trình thi công và thời gian sử dụng công trình
Trang 28I.7 Độ chính xác và chu kì quan trắc
I.7.2 Chu kì quan trắc
- Thời gian thực hiện các chu kỳ quan trắc chuyển dịch được tiến hành dựa vào các yếu tố :
+ Loại nhà và công trình;
+ Loại nền đất xây dựng nhà và công trình;
+ Đặc điểm áp lực ngang;
+ Mức độ chuyển dịch ngang;
+ Tiến độ thi công xây dựng công trình
-Trong thời gian sử dụng công trình, số lượng chu kỳ quan trắc
được tiến hành từ 1÷2 chu kỳ trong một năm, vào những thời điểm
mà điều kiện ngoại cảnh khác biệt nhất
Trang 29I.7 Độ chính xác và chu kì quan trắc
I.7.2 Chu kì quan trắc
- Chu kỳ quan trắc đầu tiên được thực hiện ngay sau khi xây dựng móng công trình và trước khi có áp lực ngang tác động đến công trình
- Các chu kỳ tiếp theo được thực hiện tuỳ thuộc vào mức tăng hoặc giảm áp lực ngang tác động vào công trình hoặc có thể quan trắc 2 tháng 1 lần trong thời gian xây dựng công trình
Trang 30II Ví dụ thực tiễn quan trắc chuyển dịch ngang
II.1 Dự án quan trắc chuyển dịch ngang tuyến đập thủy điện Tuyên Quang.
Trang 31II Ví dụ thực tiễn quan trắc chuyển dịch ngang
1 Giới thiệu chung công trình:
-Thủy điện Tuyên Quang nằm trong địa phận 3 tỉnh: Tuyên Quang,
Hà Giang và Bắc Kạn Tổng diện tích mặt nước trên hồ thuỷ điện hơn 8.000 ha, dung tích 2 tỉ m3 nước
- Thuỷ điện Tuyên Quang có 3 tổ máy (tổng công suất 342 MW), phát điện lên lưới điện quốc gia với công suất lắp máy là 342MW, sản lượng điện trung bình hằng năm là 1,295 tỷ kWh
- Nhà máy thủy điện Tuyên Quang được thi công theo hình thức đập: đập đá đổ, bản mặt bằng bê tông cốt thép
- Chiều dài đập theo đỉnh là 717,9m
- Chiều cao đập lớn nhất là 92,2m
- Chiều rộng đỉnh đập là 10m
- Mực nước dâng trung bình: 36m
Trang 32II Ví dụ thực tiễn quan trắc chuyển dịch ngang
2 Nhiệm vụ kỹ thuật của công tác quan trắc :
-Số lượng mốc quan trắc: tại đập bê tông bản mặt bố trí 24 điểm
mốc trên 4 tuyến cơ, mỗi tuyến có 6 điểm mốc, đặt tại 6 mặt cắt
-Vị trí đặt mốc trên đỉnh và các cơ đập, các điểm mốc được ký hiệu
từ MM-1 đến MM-24 Tại mỗi khối trên đập bê tông trọng lực đặt 2 điểm mốc quan trắc (Khi thực nghiệm lập lưới quan trắc bằng công nghệ GPS chỉ tiến hành đo mạng lưới với 4 điểm cơ sở và 8÷14
điểm quan trắc)
-Yêu cầu độ chính xác quan trắc: yêu cầu độ chính xác đối với các điểm quan trắc được đặt ra rất cao Sai số chuyển dịch ngang tại các điểm quan trắc trên tuyến đập bê tông trọng lực không vượt quá
±5mm, còn sai số chuyển dịch tại đập bê tông bản mặt không vượt quá ±10mm
Trang 33II Ví dụ thực tiễn quan trắc chuyển dịch ngang
3 Thiết kế sơ đồ lưới
Trong mạng lưới quan trắc thực nghiệm có 4 điểm mốc cơ sở
(QT-01, QT-03, QT-05, QT-06) và 8÷14 điểm quan trắc gắn trên thân đập Cả 2 loại mốc nêu trên đều có kết cấu định tâm bắt buộc, thuận lợi đặt thiết bị
Trang 34II Ví dụ thực tiễn quan trắc chuyển dịch ngang
4 Tổ chức đo đạc ngoại nghiệp
Máy móc và thiết bị đo bao gồm: 8 máy thu tín hiệu vệ tinh loại
4600LS do hãng Trimble Navigation của Mỹ sản xuất Độ chính xác theo lý lịch máy 5mm + 1ppm
a Quan trắc chu kỳ 1:Trong chu kỳ 1 (thực hiện trong tháng 1 năm 2008) đã triển khai quan trắc thực nghiệm với 2 nội dung: Đo lưới khống chế cơ sở gồm 4 điểm (QT-01, QT-03, QT-05, QT-06) với 4
ca đo Đo lưới quan trắc với 14 điểm, thời gian đo mỗi ca đo kéo dài
1 giờ 30 phút
b Quan trắc chu kỳ 2:Trong chu kỳ 2 (thực hiện trong tháng 3 năm 2009) đã triển khai quan trắc thực nghiệm với 2 nội dung giống như chu kỳ 1: Đo lưới khống chế cơ sở gồm 4 điểm với 4 ca đo Đo lưới quan trắc với 8 điểm, thời gian đo mỗi ca đo kéo dài 1 giờ 30 phút
Trang 35II Ví dụ thực tiễn quan trắc chuyển dịch ngang
5 Kết quả đo và xử lý số liệu lưới thực nghiệm
- Xử lý số liệu đo lưới quan trắc chuyển dịch ngang tuyến đập thuỷ điện Tuyên Quang được thực hiện trong hai chu kỳ 1 và 2 được
thực hiện bằng phần mềm GPSurvey 2.35 Phương án bình sai lựa chọn là bình sai lưới tự do với 1 điểm gốc là điểm QT- 06 (tọa độ giả định)
- Các chỉ tiêu độ chính xác đo đạc và tính toán bình sai đối với
mạng lưới quan trắc trong 2 chu kỳ thực nghiệm đều đạt yêu cầu kỹ thuật
Trang 36II Ví dụ thực tiễn quan trắc chuyển dịch ngang
6 Tính toán và kết quả tính dịch chuyển
Dựa trên kết quả đo đạc mạng lưới quan trắc chuyển dịch ngang trong các chu kỳ, giá trị chuyển dịch của đối tượng quan trắc được tính toán theo các công thức:
- Chuyển dịch theo hướng trục OX:
- Chuyển dịch theo hướng trục OY:
Trang 37II Ví dụ thực tiễn quan trắc chuyển dịch ngang
Bảng kết quả tính toán quan trắc chuyển dịch công trình thủy điện Tuyên Quang
=> Kết quả toán chuyển dịch ngang thực nghiệm đều đạt yêu cầu kỹ thuật, giới hạn cho phép
Trang 38KÍNH MONG CÁC BẠN HỌC VIÊN XEM XÉT GÓP Ý.
TRÂN TRỌNG CẢM ƠN!