Nghiên cứu ảnh hưởng của một số loại phân bón lá đến chất lượng quả quýt PQ1 tại vùng Phủ Quỳ, Nghệ An. Phân bón lá Phân bón lá là loại phân hoá học dạng bột hay nước chứa nhiều chất dinh dưỡng khi sử dụng pha với nước phun trực tiếp lên lá cây hay thân cây.Tác dụng của phân bón lá: Giúp cây sinh trưởng nhanh, đâm chồi đẻ nhánh, kích thích tăng trưởng phát triển, ra đọt ra hoa kết trái. Phân bón lá còn giúp hạn chế tác hại của sâu bệnh, chống vàng lá do hạn hán cây không hấp thụ được nước hay sương muối làm nấm lá. Cung cấp chất dinh dưỡng giúp bộ rễ phát triển mạnh, cây phân hóa nhiều cành, xanh tốt tự nhiên. Tăng sức đề kháng với nhiều loại bệnh. Đặc biệt là bệnh chết ẻo. Tăng khả năng ra hoa, tăng tỉ lệ đậu quả. Giúp quả lớn nhanh, hạt to, chắc, mẩy, tăng chất lượng hạt. Ngoài ra cung cấp vi lượng, chất khoáng giúp cho vi khuẩn nốt sần hoạt động mạnh.
Trang 1THUYẾT MINH HÀNG NĂM ĐỀ TÀI NGHIÊN CỨU KHOA HỌC VÀ PHÁT TRIỂN CÔNG NGHỆ 1
I Thông tin chung về đề tài
Nghiên cứu ảnh hưởng của một số loại phân bón lá đến chất lượng quả quýt
PQ1 tại vùng Phủ Quỳ, Nghệ An
3 Thời gian thực hiện: 5 tháng 4 Cấp quản lý
- Của cả đề tài (từ 9/2013 đến tháng 1/2014)
- Của năm kế hoạch thứ:1
(Từ tháng 4/2013 đến tháng 4/2014)
Nhà nước Bộ Cơ sỏ Trung tâm Tỉnh
5 Kinh phí : 7,047 triệu đồng
- Từ Ngân sách sự nghiệp khoa học
- Từ nguồn tự có của cơ quan
455554444047
- Từ nguồn khác
6 Thuộc Chương trình (ghi rõ tên chương trình, nếu có)
Thuộc Dự án KH&CN (ghi rõ tên dự án KH&CN, nếu có)
Đề tài độc lập
7 Lĩnh vực khoa học
Tự nhiên; Nông, lâm, ngư nghiệp;
Kỹ thuật (Công nghiệp, XD, GT, ); Y dược
8 Chủ nhiệm đề tài
Họ và tên: Hà Thị Hồng
Năm sinh: 1985
Nam/Nữ: Nữ
Học hàm: Năm được phong học hàm:
Học vị:
Năm đạt học vị:
Chức danh khoa học: Chức vụ:
Điện thoại: Cơ quan: Nhà riêng: Mobile:
Fax: 0383.811369 E-mail: trungtamphuquy@gmail.com
Tên cơ quan đang công tác: Trung tâm Nghiên cứu cây ăn quả và cây công nghiệp Phủ Quỳ
- Viện KHKT NN Bắc Trung Bộ
Địa chỉ cơ quan: Khối Thí Nghiệm, phường Quang Tiến, thị xã Thái Hòa, tỉnh Nghệ An
Địa chỉ nhà riêng: Khối Thí Nghiệm, phường Quang Tiến, thị xã Thái Hòa, tỉnh Nghệ An
9 Cơ quan chủ trì đề tài
1 Mẫu Thuyết minh này dùng cho đề tài nghiên cứu ứng dụng và triển khai thực nghiệm thuộc các lĩnh vực khoa học đã nêu tại mục 7, trang 1 của Thuyết minh Thuyết minh được trình bày và in ra trên khổ giấy A4
Trang 2Tên cơ quan chủ trì đề tài: Trung tâm Nghiên cứu CAQ và CCN Phủ Quỳ
Điện thoại: Fax:
E-mail: trungtamphuquy@gmail.com
Địa chỉ: Khối Thí Nghiệm, phường Quang Tiến, thị xã Thái Hòa, tỉnh Nghệ An
Họ và tên thủ trưởng cơ quan: KS Võ Thị Tuyết
Số tài khoản:
Mở tại:
Tên cơ quan chủ quản đề tài: Trung tâm Nghiên cứu cây ăn quả và cây công nghiệp Phủ Quỳ
II NỘI DUNG KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ CỦA ĐỀ TÀI
10 Mục tiêu của đề tài
10.1 Mục tiêu tổng quát:
Nhằm nâng cao chất lượng của giống quýt PQ1 tại vùng Phủ Quỳ, Nghệ An
10.2- Mục tiêu cụ thể:
+ Xác định loại phân bón lá thích hợp cho giống quýt PQ1 tại vùng Phủ Quỳ, tăng chất lượng quả quýt PQ1
11 Tổng quan tình hình nghiên cứu và luận giải sự cần thiết phải nghiên cứu đề tài
11.1 Tình trạng của đề tài: Mới Kế tiếp
11.2 Đánh giá tổng quan tình hình nghiên cứu thuộc lĩnh vực của đề tài
* Phân bón lá
Phân bón lá là loại phân hoá học dạng bột hay nước chứa nhiều chất dinh dưỡng khi sử dụng pha với nước phun trực tiếp lên lá cây hay thân cây
Tác dụng của phân bón lá:
- Giúp cây sinh trưởng nhanh, đâm chồi đẻ nhánh, kích thích tăng trưởng phát triển, ra đọt ra hoa kết trái
- Phân bón lá còn giúp hạn chế tác hại của sâu bệnh, chống vàng lá do hạn hán cây không hấp thụ được nước hay sương muối làm nấm lá
- Cung cấp chất dinh dưỡng giúp bộ rễ phát triển mạnh, cây phân hóa nhiều cành, xanh tốt tự nhiên
- Tăng sức đề kháng với nhiều loại bệnh Đặc biệt là bệnh chết ẻo
- Tăng khả năng ra hoa, tăng tỉ lệ đậu quả
- Giúp quả lớn nhanh, hạt to, chắc, mẩy, tăng chất lượng hạt
- Ngoài ra cung cấp vi lượng, chất khoáng giúp cho vi khuẩn nốt sần hoạt động mạnh
* Cơ chế và nguyên tắc sử dụng phân bón lá
Cấu trúc của lá gồm có lớp cutin, những tế khổng và chất sáp bên ngoài che phủ, lớp bì
mô có nhiều chất mộc, bán mộc, pectin được phối hợp với lực căng trên bề mặt lá Do đó trong phân bón lá người ta phải dùng chất có nhũ dầu, chất detergrent hoặc chất ướt để giúp phân lỏng dính vào lá Một cách đơn giản sự hấp thu phân vào lá là do sự chênh lệch nồng độ dung dịch giữa chất phân ở bên ngoài lá và dung dịch ở bên trong lớp cutin của
bì mô lá, nhờ đó chất phân được thẩm thấu vào bên trong lá
* Cách sử dụng phân bón lá
Nếu có điều kiện sự phân tích đất đai và lá cây để xác định tình trạng dinh dưỡng của đất
Trang 3tố sau đây:
- Loại hoa màu
- Chọn đúng loại phân và nồng độ chính xác
- Phun phân bón lá đúng lúc cho từng giai đoạn của cây
- Phun phân bón lá đúng chỗ và đồng đều
- Môi trường và khí hậu thuận lợi xịt phân bón lá, có ảnh sáng, không gió, không mưa, nhiệt độ trung bình và ẩm độ đất thiếu (khí hậu khô) để sự hấp thu phân vào
lá và chuyển vị trong cây được hữu hiệu
Phân bón lá, theo lý thuyết là loại phân lý tưởng, trong ngành nông nghiệp vì độ hiệu quả cao nhất, nhưng đòi hỏi người dùng phải có sự hiểu biêt tối thiểu để thu được lợi tức cao nhất Cần nên nhớ ràng phân bón lá chỉ có thể làm thỏa mãn một phần các chất dinh dưỡng của cây và không thể thay thế nhu cầu về các chất này được Vì vậy phân bón lá chỉ có thể làm quân bình chất dinh dưỡng của cây, chữa trị được vài vấn đề về bệnh lý của cây, chống chịu thời tiết bất thường như hạn hán, giúp cây đơm bông kết trái, hạt mỹ mãn hoặc sớm muộn theo ý muốn, giúp cho hệ thống rễ hấp thu dinh dưỡng nhiều hơn và cải thiện năng suất cùng chất lượng
Các loại phân bón bón lá đa số đều có hàm lượng đạm, lân thấp, hàm lượng kali và các nguyên tố vi lượng tương đối cao tùy từng loại phân
Đã có nhiều công trình nghiên cứu về phân bón lá nói chung cũng như việc sử dụng phân bón lá trên cam quýt và nhu cầu dinh dưỡng của cam quýt nói riêng như sau:
Ngoài nước:
Cây ăn quả có múi là một trong những loại cây được chú trọng nghiên cứu và phát triển bởi đây là loài cây ăn quả được nhiều người trên thế giới ưa dùng, có tính hàng hoá
và hiệu quả kinh tế cao
Những nước đã đạt nhiều thành tựu nghiên cứu khoa học cũng như phát triển cây có múi, diện tích lớn và hiệu quả cao như: Mỹ, Brazin, Trung quốc, Thái lan, Pháp, Tây ban nha đã có nhiều bộ giống tốt cho năng suất cao, chất lượng tốt phục vụ cho sản xuất, đáp ứng nhu cầu tiêu dùng và xuất khẩu
Cam quýt muốn sinh trưởng phát triển tốt cần được trồng trên đất giàu mùn, tơi xốp, thoáng khí, hàm lượng dinh dưỡng cao
Theo các nhà nghiên cứu Reitz H.J, Naude C.J (1954) cây cam quýt cần 12 nguyên tố dinh dưỡng khoáng quan trọng là.N, P, K, Ca, Mg, Cu, S, B, Zn, Mo, Fe, Mn Theo nghiên cứu của Anonymous (1958) nhận định rằng hàm lượng đạm và Kali tăng dần từ khi cây bắt đầu ra hoa đậu quả đến lúc quả chín, còn Lân trong quả tăng dần từ khi bắt đầu hình thành quả đến khi quả trưởng thành Nhiều công trình nghiên cứu cho rằng nguyên tố Kali có ảnh hưởng rất lớn đến năng suất, chất lượng quả, đặc biệt hiện tượng thiếu Kali quả cam quýt có kích thước nhỏ, cây phát triển kém, dễ nhiễm bệnh chảy gôm Chính vì vậy ở bang Florida mỹ người ta bón cho mỗi cây cam quýt 1600g K2O/năm Khi cây trưởng thành ở Angiêri để cho năng suất cam đạt 20 tấn /ha thường bón 140-150 kg K2O/ha, Tây Ban Nha bón 300-500 kg K2O/ha, Nhật Bản bón 150 kg
Trang 4K2O/ha, thiếu phân Kali không những làm giảm năng xuất mà còn ảnh hưởng đến chất lượng quả Một số kết quả nghiên cứu gần đây cho thấy, bón đủ Kali cho cam quýt có làm giảm vitamin C chút ít nhưng làm tăng hàm lượng đường trong quả Chính vì vậy để tăng năng suất, chất lượng cam quýt thì việc bổ sung đầy đủ cân đối dinh dưỡng là hết sức cần thiết Trước tình hình hiện nay việc sản xuất cam quýt đang đối mặt với nhiều khó khăn, do đất đai ngày càng nghèo nàn và cạn kiệt về dinh dưỡng, đất bị xói mòn rửa trôi, chua hoá, dẫn đến hiện tượng thoái hoá đất
Ngoài các loại phân khoáng đa lượng, phân hữu cơ, cây cam quýt còn cần các nguyên
tố khoáng vi lượng như Cu,Bo,Mn, Zn….các nguyên tố này có vai trò quan trọng trong quá trình trao đổi chất của cây như quá trình ôxy hoá khử, trong đó Bo có vai trò quan trọng trong phân chia tế bào, kích thích ra hoa đậu quả, hạn chế rụng quả sinh lý, làm tăng năng suất, làm tăng sức đề kháng cho cây Nếu thiếu hoặc thừa đều có tác dụng xấu đến cây trồng Thiếu Cu lá bị biến dạng, mép lá quăn lại và có màu vàng nhạt, theo nghiên cứu của Reuther (1957) cho rằng thiếu Fe lá cam quýt bị mất màu làm giảm năng suất thậm chí mất trắng, thiếu Bo cây còi cọc lá chuyển sang màu nâu, thịt lá xốp, đặc biệt dễ mắc bệnh chảy gôm, thiếu Mn, Zn lá cây bị bệnh vàng ngọn làm cho năng suất chất lượng kém Vấn đề cấp bách hiện nay là cần phải tiến hành nghiên cứu thử nghiệm, cần phải có những giải pháp tìm ra giống chống chịu sâu bệnh, biện pháp kỹ thuật thâm canh thích hợp nhằm nâng cao năng suất, chất lượng cam quýt để có những kết luận chính xác cho từng vùng, từng loại đất thích hợp là rất cần thiết
Trong những vườn cây ăn quả có mạch nước ngầm cao, hoặc những thời kỳ khô hạn,
bộ rễ hoạt động kém do vậy bón phân vào đất hiệu quả sẽ giảm, việc bón phân qua lá là giải pháp cực kỳ hiệu quả để ngăn ngừa sự thiếu hụt dinh dưỡng, bổ sung dinh dưỡng kịp thời cho cây Hiện nay việc kết hợp giữa bón phân gốc, phun phân qua lá, phân vi lượng, chất điều hòa sinh trưởng đã mang lại hiệu quả rất cao trong sản xuất cây ăn quả nói chung
và cây có múi nói riêng ở Mỹ, Israel, Trung Quốc, Đài Loan, Úc, Nhật Bản vv Phân bón
lá, đặc biệt là những loại phân có chứa các nguyên tố vi lượng có tác dụng làm tăng khả năng ra hoa, đậu quả, mã quả, chất lượng và giảm số lượng hạt nếu phun vào những thời
kỳ thích hợp
Trong nước:
Theo kết nghiên cứu của PGS.TS Phạm Văn Chương các chế phẩm phân bón lá có tác dụng duy trì quả trên cây cam tốt, khắc phục được hiện tượng rụng quả sinh lý do thiếu hụt dinh dưỡng, làm tăng số quả trên cây do đó làm tăng năng xuất và phẩm chất cây cam Các chế phẩm đều tăng năng xuất hơn so với đối chứng từ 146,0 -174,9%, trong
đó phun Grow more cho hiệu quả hơn cả, tăng so với đối chứng 146,5% ở cam Đường Canh và 147,9% ở cam Xã Đoài
Trang 5Phun các phân bón và các chế phẩm điều hoà sinh trưởng làm tăng độ Brix, VTMC, đường khử và đường tổng số, nhưng các chỉ tiêu khác như trọng lượng chất khô và axit hữu cơ là không có sự khác biệt rõ nét
Đỗ Đình Ca, Vũ Việt Hưng nghiên cứu ảnh hưởng của phân bón, tưới nước đến khả năng ra hoa, đậu quả của bưởi Phúc Trạch từ 2003 - 2004 cho thấy bón 800g N: 400g P2O5 : 600g K2O + phun phân bón lá Grown ba lá xanh cho năng suất cao nhất Các biện pháp tưới nước có ảnh hưởng tốt tới khả năng đậu quả cũng như năng suất nhưng chưa rõ
Những năm gần đây phân bón lá như Pomior, Kivica sản xuất ở trong nước cũng đã được sử dụng khá phổ biến trên cam, bưởi đưa lại hiệu quả tăng năng suất, chất lượng rõ rệt (Nguyễn Mạnh Khải - ĐH Nông nghiệp Hà Nội)
Nhìn chung hướng nghiên cứu là tìm ra loại phân, công thức bón và thời gian bón thích hợp cho năng suất, chất lượng cao nhất, không gây ô nhiễm môi trường và ảnh hưởng tới vệ sinh an toàn sản phẩm
Theo Nguyễn Quang Phổ và Hoàng Văn Sơn: Kali tổng số và dễ tiêu trên đất bazan Phủ Quỳ ở mức nghèo đến rất nghèo Kali dễ tiêu trung bình ở độ sâu 0 - 110 cm là 0,47 mg/100g đất Kali tổng số trung bình ở độ sâu 0 - 110 cm 5,52% Ca 2+ và Mg 2+ từ mức thiếu đến trung bình Ca 2+ ở độ sâu từ 0 - 110 cm trung bình là 1,16 %, Mg 2+ ở độ sâu
từ 0 - 110 cm trung bình là 0,43% Theo Nguyễn Văn Hoàn và Hoàng Văn Sơn, kết quả phân tích đất cho thấy hàm lượng các nguyên tố vi lượng Mo, Cu, Zn, Mn trong đất như sau: Hàm lượng Mo trong đất ở mức nghèo, hàm lượng Cu trong đất ở mức trung bình, hàm lượng Zn trong đất ở mức trung bình đến khá, hàm lượng mn di động trong đất ở mức trung bình ở đất trồng cam Vì vậy việc bổ sung kaly và các nguyên tố trung vi lượng cho cam quýt đặc biệt là qua phân bón lá trên đất bazan Phủ Quỳ là một việc làm cần thiết
11.3 Liệt kê danh mục các công trình nghiên cứu có liên quan đến đề tài đã nêu trong phần tổng quan
1 Vũ Công Hậu Trồng cây ăn quả ở Việt Nam (nhà xuất bản Nông nghiệp Thành Phố
Hồ Chí Minh 19990
2 Trần Thế Tục, Vũ Mạnh Hải, Đỗ Đình Ca, (Các vùng trồng cam quýt chính ở Việt Nam) tạp chí Nông nghiệp và PTNT năm2005
3 Nguyễn Minh Châu; Sử dụng nhân bản cho cây có múi (Viện cây ăn quả Miền Nam 1997)
4- Phạm Văn Chương, 2005 Nghiên cứu sử dụng một số biện pháp sinh học nhằm nâng cao tỷ lệ đậu quả và năng suất cây cam, cây nhãn ở Miền Bắc Việt Nam
5 Trương Thục Hiền: Nguyên tắc quản lý nước và đất trong vườn cam quýt, sổ tay thí nghiệm Nông nghiệp Đài Loan 2002
6 Vũ Mạnh Hải 1990: Tiềm năng phát triển cây cam quýt ở vùng Phủ Quỳ Luận văn
Trang 6phó tiến sỹ nông nghiệp Trường Đại Học Nông nghiệp Hà Nội
7 Nguyễn Quang Phổ, Hoàng Văn Sơn, 2008 Đất đỏ bazan Phủ Quỳ - Tổng quan về hiện trạng tự nhiên và lý hóa tính đất trên vùng trồng cây công nghiệp và cây ăn quả lâu năm
8 Nguyễn Văn Hoàn và Hoàng Văn Sơn, 2008 Hàm lượng một số nguyên tố vi lượng chủ yếu ở các công thức luân canh cây trồng lâu năm trên đất bazan Phủ Quỳ
9 Zouravlop 1970: dinh dưỡng khoáng cho cam quýt, tài liệu giảng của chuyên gia Liên Xô
10 TK.Bose and SK Mitra- ” Fruit: tropical and subtropical – Publíshed by Naya
Prokash 2006 Bidhan Sarani – Calcutta 700006 India.”1990
11.4 Phân tích, đánh giá cụ thể những vấn đề KH &CN còn tồn tại, hạn chế của sản phẩm, công nghệ nghiên cứu trong nước và các yếu tố, các nội dung cần đặt ra nghiên cứu, giải quyết ở đề tài này (nêu rõ, nếu thành công thì đạt được những vần đề gì)
Giống quýt PQ1 còn có một số nhược điểm chưa được đề cập nghiên cứu giải quyết: đó
là số hạt còn nhiều, màu sắc quả chưa đẹp, độ ngọt chưa cao Để phát triển giống quýt PQ1 ra sản xuất trên diện lớn, các vấn đề tồn tại trên đây cần phải được giải quyết
12 Cách tiếp cận
+ Tiếp cận kế thừa:
- Thông tin thứ cấp bằng tham khảo tài liệu về điều kiện tự nhiên, đất đai, các kinh nghiệm
và kết quả nghiên cứu của từng vùng để lựa chọn nội dung, giải pháp nghiên cứu phù hợp;
- Tiếp cận nguồn vật liệu trong nước, khảo sát vùng triển khai
- Tiếp cận với giả thuyết nêu ra bằng phương pháp thí nghiệm, thực nghiệm
- Kế thừa các kết quả nghiên cứu và các mô hình đã có sẵn tước đây
+ Tiếp cận vùng:
-Với lý thuyết quản lý dinh dưỡng và quản lý tổng hợp cây trồng
- Nghiên cứu ô thửa chính qui tại các tiểu vùng
- Nghiên cứu các thí nghiệm ô lớn
+Tiếp cận hệ thống:
-Giả thuyết nêu ra bằng các phương pháp thực nghiệm, thí nghiệm
- Lấy hiệu quả tổng hợp để đánh giá về hiệu quả kinh tế
13
Nội dung nghiên cứu ứng dụng và triển khai thực nghiệm
1- Khảo nghiệm một số loại phân bón lá ảnh hưởng đến chất lượng quả quýt PQ1
Trang 714 Phương pháp nghiên cứu, kỹ thuật sử dụng
14.1 Phương pháp nghiên cứu
- Các công thức thí nghiệm
+ Thí nghiệm 1: Khảo nghiệm một số loại phân bón lá ảnh hưởng đến chất lượng quả quýt PQ1
- Công thức 1: Không phun
- Công thức 2: Phun Kaly clorua 2 lần vào tháng 10 và tháng 11 nồng độ 0,5 %
- Công thức 3: Phun phân bón lá ba lá xanh
- Công thức 4: Phun phân bón lá Vinagrren
- Công thức 5: Phun phân bón lá YoGen 16
- Công thức 6: Phun phân bón lá Siêu Kali
Quy mô: 5 Cây/LN x 3LN x 6 CT = 90 Cây
- Các loại phân bón lá sử dụng
1 Phân bón lá Ba lá xanh
- Thành phần: : N: 6%, P2O5: 30%, K2O: 30%, Fe: 0,15%, Cu: 0,05%,, Zn: 0,05%, B: 0,02%, Mo: 0,0005%, Mn: 0,15% Nồng độ phun: 0,13%
2 Phân bón lá Vinagreen
- Thành phần: N: 1,9%, K2O: 25,6%, Bo: 2,9% và chất phụ gia đặc biệt Nồng độ phun: 0,13% Nồng độ phun: 0,1%
3 Phân bón lá Yogen 16
- Thành phần: N: 7%, P2O5: 5%, K2O: 44%, Ca, Mg, S: 1,5% Ngoài ra còn có vi lượng: Mn,
B, Cu, Zn, Mo Nồng độ phun: 0,13%
4 Phân phân bón lá Siêu kali
- Thành phần: N: 2%, P2O5: 2%, K2O: 47,5%, Ca: 200 ppm, Mg: 300ppm, B: 500 ppm, Cu: 200ppm, Zn: 300 ppm, Fe: 100ppm,Mn: 50ppm, NAA: 200ppm, GA3: 50ppm
Nồng độ phun: 0,13%
- Phương pháp thực hiện
+ Phun định kỳ 7- 10 ngày/lần
+ Số lần phun theo hướng dẫn trên bao bì
- Bố trí thí nghiệm: Các thí nghiệm được bố trí theo khối ngẫu nhiên với 3 lần nhắc lại.
Mỗi ô thí nghiệm bố trí 5 cây
- Các chỉ tiêu theo dõi
+ Các chỉ tiêu lý tính quả: Trọng lượng, chiều cao quả, chiều rộng quả, số múi, số lượng hạt/quả, trọng lượng hạt/quả, trọng lượng vỏ và hạt, tỷ lệ sử dụng, độ dày vỏ, độ rỗng trục quả, màu sắc vỏ quả khi chín + Các chỉ tiêu sinh hóa quả: Hàm lượng axit tổng số, vitamin C, độ Brix, hàm lượng nước
+ Phân loại quả: Tỷ lệ quả loại 1: Trọng lượng ≥ 160 gam/quả
Tỷ lệ quả loại 2: Trọng lượng ≥ 120 - 159 gam/quả
Tỷ lệ quả loại 3: Trọng lượng < 120 gam/qu
+ Theo dõi năng suất thực thu
+ Hiệu quả kinh tế = Tổng giá trị - chi phí đầu tư
- Phương pháp xử lý số liệu:
- Xử lý số liệu theo phương pháp thống kê sinh vật học
- Số liệu được tính toán và xử lý theo chương trình IRRISTAT và Excel
Trang 815 Hợp tác quốc tế
Đã
hợp tác
Tên đối tác
(Người và tổ chức khoa học và công nghệ)
Nội dung hợp tác
(Ghi rõ nội dung, lý do, hình thức hợp tác, kết quả thực hiện hỗ trợ cho đề tài này)
Dự kiến
hợp tác
Tên đối tác
(Người và tổ chức khoa học và công nghệ)
Nội dung hợp tác
(Ghi rõ nội dung cần hợp tác; lý do hợp tác; hình thức thực hiện; dự kiến kết quả hợp tác đáp ứng yêu cầu của đề tài)
16 Tiến độ thực hiện (phù hợp với những nội dung đã nêu tại mục 13)
Các nội dung, công việc
chủ yếu cần được thực hiện
(các mốc đánh giá chủ yếu)
Sản phẩm phải đạt
Thời gian (bắt
đầu, kết thúc)
Người,
cơ quan thực hiện
1 Khảo nghiệm một số loại phân bón
lá ảnh hưởng đến chất lượng quả
quýt PQ1
Xác định được loại phân bón lá thích hợp cho giống quýt PQ1
9/2013- 4/2014
III Dự kiến Kết quả của đề tài
17 Dạng kết quả dự kiến của đề tài
Dạng kết quả I Dạng kết quả II Dạng kết quả III Dạng kết quả IV
Mẫu (model, maket) Nguyên lý
ứng dụng
Sơ đồ, bản đồ Bài báo
Sản phẩm (có thể trở thành
hàng hoá, để thương mại hoá)
Phương pháp Số liệu, Cơ sở
dữ liệu
Sách chuyên khảo
tích
Kết quả tham gia đào tạo sau đại học Thiết bị, máy móc Quy phạm Tài liệu dự báo
(phương pháp, quy trình, mô hình, )
Sản phẩm đăng
ký bảo hộ sở hữu trí tuệ
Dây chuyền công nghệ Phần mềm
máy tính
Đề án, qui hoạch
Giống cây trồng Bản vẽ thiết
kế
Luận chứng kinh tế -kỹ thuật
công nghệ
18 Yêu cầu chất lượng và số lượng về kết quả, sản phẩm KH &CN dự kiến tạo ra
Trang 918.1 Yêu cầu kỹ thuật, chỉ tiêu chất lượng đối với sản phẩm dự kiến tạo ra
(dạng kết quả I)
Tên sản phẩm cụ thể và
chỉ tiêu chất lượng chủ
yếu của sản phẩm
Đơn vị đo Mức chất lượng Dự kiến
số lượng, quy mô sản phẩm tạo ra Cần đạt
Mẫu tương tự
(theo các tiêu chuẩn mới nhất)
Trong nước
Thế giới
Độ brix
VitaminC
Màu sắc quả
% mg/100g
màu
>10,5
>38 vàng xanh
18.2 Yêu cầu khoa học đối với sản phẩm dự kiến tạo ra (dạng kết quả II, III)
Tên sản phẩm Yêu cầu khoa học dự kiến đạt được Ghi chú
1 - Báo cáo phân tích
- Bổ sung quy trình thâm
canh quýt PQ1 tại Trung tâm
1 báo cáo, Số liệu trung thực đầy đủ, phản ánh khách quan kết quả nghiên cứu,
1 quy trình, Đáp ứng quy trình sản xuất tại trung tâm
18.3 Dự kiến công bố kết quả tạo ra (dạng kết quả IV)
18.4 Đánh giá một số chỉ tiêu kinh tế -kỹ thuật của các sản phẩm, công nghệ nghiên cứu, đặc biệt là của sản phẩm, công nghệ chủ yếu dự kiến tạo ra của đề tài so với các sản phẩm tương tự trong và ngoài nước; so sánh với các phương án nhập công nghệ hoặc mua sản phẩm tương tự để đánh giá hiệu quả của đề tài
Sản phẩm của đề tài là làm tăng năng suất, chất lượng của giống quýt PQ1 từ đó làm tăng giá bán, tăng thu nhập trên đơn vị dịên tích và mở rộng sản xuất
19 Khả năng và phương thức chuyển giao kết quả nghiên cứu
19.1 Khả năng về thị trường (nhu cầu thị trường trong và ngoài nước, nêu tên và nhu cầu của
khách hàng cụ thể nếu có; khi nào có thể đa sản phẩm của đề tài ra thị trờng?);
Hiện nay nhu cầu vế sản phẩm cây ăn quả nói chung, cam quýt nói riêng phục vụ tiêu dùng ở dịp tết hàng năm là rất lớn Nhưng ở thời gian này các loài quả trong nước còn rất
ít không đủ đáp ứng nhu cầu của thị trường, phần lớn phải nhập từ nước ngoài mà chủ yếu
là từ Trung Quốc vì vậy sản phẩm của đề tài ghóp phần nâng cao chất lượng quýt PQ1
19.2 Khả năng về kinh tế (khả năng cạnh tranh về giá thành và chất lượng của sản phẩm)
Giống quýt PQ1 có chất lượng chưa cao Trên thị trường sức cạnh tranh còn kém Vì
Trang 10vậy sản phẩm của đề tài sẽ góp phần nâng cao chất lượng quả quýt, từ đó nâng cao sức
cạnh tranh trên thị trường
19.3 Khả năng liên doanh liên kết với các doanh nghiệp ngay trong quá trình nghiên cứu
19.4 Mô tả phương thức chuyển giao
Phương thức chuyển giao:
- Áp dụng vào sản xuất tại trung tâm
- Tập huấn chuyển giao cho các hộ nông dân để áp dụng vào sản xuất.,
20 Các lợi ích mang lại và các tác động của kết quả nghiên cứu
20.1 Đối với lĩnh vực KH &CN có liên quan
Bổ sung vào quy trình sản xuất cho trung tâm
20.2 Đối với nơi ứng dụng kết quả nghiên cứu
- Trung tâm
- Hộ nông dân
20.3 Đối với kinh tế - xã hội và môi trờng
Đơn vị :1.000 đồng