1. Trang chủ
  2. » Kỹ Thuật - Công Nghệ

Hệ thống công nghệ giàn

20 488 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 20
Dung lượng 285 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Đầu giếng ( BK2 ) , Bình xử lý E1, Bình đo C3a, Bình tách C11 C12, Bình tách C 13, Các bình tách nước EG1234, Bình chứa C21 C22, Thiết bị giám sát vận hành bơm của bơm H1 và H2, Bình chứa C23 C24, Thiết bị điều khiển chính C23...

Trang 1

PHẦN II:

Hệ thống Công nghệ Giàn 2

1 Đầu giếng ( BK-2 )

Gồm có các phần sau:

Các đồng hồ lắp tại giếng dùng để giám sát áp suất làm việc của giếng tại hiện trường : áp suất đầu giếng, áp suất nhánh làm việc, áp suất sau côn, áp suất ngoài cần Áp kế sẽ được kiểm định hiệu chuẩn định kỳ 1 năm 1 lần Ngoài ra, ta còn dùng chúng để so sánh kết quả với PT

2 PT đo áp suất nhánh làm việc và áp suất ngoài cần, chuyển tín hiệu áp suất thành tín hiệu dòng ( 4 - 20 mA ) truyền về PLC ở phòng điều khiển BL-8 để giám sát trên SCADA áp suất làm việc của giếng Dữ liệu áp suất làm việc của giếng sẽ được lưu trữ trên SCADA để so sánh các thời điểm khác nhau Từ đó, ta biết được tính ổn định của giếng khai thác, kịp thời phát hiện những nguy cơ và sự cố bất thường của giếng

2 PSH và 2 PSL (đo áp suất miệng giếng ,áp suất đường làm việc) truyền tín hiệu 24 V về PLC phát cảnh báo giới hạn áp suất làm việc của giếng PSH báo tín hiệu cảnh báo áp suất cao PSL báo tín hiệu cảnh báo áp suất thấp PSH/PSL được bảo dưỡng định kỳ 6 tháng 1 lần và kiểm tra đột xuất khi có nghi ngờ về độ chính xác của chúng

Tín hiệu Pilot lấy mẫu áp suất từ đường làm việc giếng truyền về tủ ACS điều khiển đóng van trung tâm trong trường hợp áp suất làm việc quá mức áp suất cho phép ( >41 bar ) hoặc quá nhỏ (< 7 bar )

2 Bình xử lý E-1

Nhận dầu khí từ các giếng qua đường xả, từ van an toàn bình đo, từ van an toàn các giếng,

từ các van an toàn trên đường dầu sau C-1-1/2/3 về SK-2, từ 2 van an toàn đường làm việc BK-1

E-1 nhận khí nuôi (purge gas) từ block GTU để duy trì dòng khí từ bình E-1 lên C-4 ra đuốc áp cao FT-1

Khí từ bình E-1 đi thẳng lên C-4 Chất lỏng trong bình E-1 được máy bơm 9MG (H-2) bơm nhập vào đường dầu ra bình đo để lên SK-2, qua SK-2 phân phối vào các bình EG-1/2/3/4 hoặc bypass EG để vào các bình C-2-1/2/3/4

Chất lỏng bình E-1 cũng có thể xả xuống bình E-4 bằng các van xả đáy

Trên bình có:

1 áp kế chỉ thị áp suất đang làm việc của bình, 1 nhiệt kế hiện thị nhiệt độ làm việc của bình 1 bộ chỉ thị mức tại chỗ

Trang 2

1 LSH ( Level switch high ): Bơm H2 sẽ chạy khi LSH tác động và đồng thời báo tín hiệu mức cao trên SCADA

1 LSL ( Level switch low ): Bơm H2 sẽ dừng khi LSH tác động và đồng thời báo tín hiệu mức thấp trên SCADA

1 LSHH ( Level switch high high ) / 1 LSLL ( Level switch low low ): dừng bơm H2 khi LSHH tác động và đồng thời báo tín hiệu mức quá cao/ quá thấp trên SCADA làm PSD ( Process Shutdown ) xãy ra Các van đầu vào/ ra của cụm cộng nghệ bị đóng lại, dừng cụm xử lí công nghệ tùy vào chế độ an toàn ( Xem bảng Safety Chart )

3 Bình đo C-3a

Dùng để đo giếng, xác định lưu lượng dầu, khí và qua đó xác định tỷ lệ dầu khí Là một bình tách cao áp làm việc song song với các bình tách C-1-1/2/3

Là bình tách hai pha lỏng – khí làm việc theo nguyên tắc trọng lực Dòng dầu ra khỏi bình

đo qua một đường có gắn bộ đo hoặc một đường bypass không gắn bộ đo sau đó đi lên SK-2 Khí

từ bình đo qua bộ đo đi lên hệ thống quạt T-1, qua C-3 sau đó đi sang giàn nén khí trung tâm hoặc qua C-4 ra đuốc lớn FT-1

Áp suất làm việc của bình đo được duy trì nhỏ nhất là 11.5 at

Hai van an toàn lắp trên bình đo để bảo vệ bình

Lưu lượng dầu được đo bởi Turbin Dòng chảy qua Turbin được điều khiển bởi Control Valve Bộ đo đo chênh áp bên trong và bên ngoài của bộ lọc dầu xác định độ bẩn lưới lọc Khi lưới lọc quá bẩn thì giá trị chênh áp tăng lên Khi đó ta cần tháo vệ sinh lưới lọc

Level Transmitter (LT 201) trên bình sẽ gởi tín hiệu báo mức về PLC để giám sát trên SCADA và điều khiển Control Valve ( LV 201 ) đóng mở đường dẫn dầu và cảnh báo mức thấp LSL và mức cao LSH theo Setpoint trên SCADA

LSHH 204 và LSLL 202 báo tín hiệu mức quá cao/ quá thấp trên SCADA làm PSD ( Process Shutdown ) xãy ra ( Xem phần Safety Chart )

Áp kế, nhiệt kế, chỉ thị mức hiện thị áp suất, nhiệt độ và mức dầu đang làm việc tại hiện trường

Trên đường đo khí:

PT 201 lấy mẫu áp suất điều khiển control valve LV 201điều khiển lưu lượng khí đi qua bộ đo Giá trị PT 201 đưa về so sánh với setpoint của PSH (20 bar ) và PSL (5 bar), SCADA cảnh báo áp suất cao/ thấp

Trang 3

Lưu lượng khí được đo bằng bộ đo chênh áp qua Orifice Tín hiệu từ PT 208, TT 202

và FT 201 được đưa về Flow computer tính lưu lượng khí FT201A do chênh áp đưa về SCADA giám sát

PSHH 207 và PSLL 207 báo động áp suất quá cao/ quá thấp làm PSD ( Process Shutdown ) xãy ra ( Xem Safety Chart )

Hai Valve an toàn đặt trên bình được set 22 bar Khi áp suất làm việc của bình vượt quá setpoint, valve mở xả áp suất về bình E-1

4 Bình tách C-1-1 / C-1-2

Là bình tách cao áp loại hai pha tách bằng nguyên lý trọng lực Dầu khai thác từ các giếng đưa về bình tách thành 2 pha: lỏng (dầu + Nước ( nếu có)) và khí

Khí ở phần trên tách ra đi lên T-1 rồi đến C-3 sau đó đi sang giàn nén khí trung tâm hoặc lên C-4 ra đuốc lớn FT-1

Chất lỏng ra từ bình C-1-1 & C-1-2 có thể đi vào một trong các EG-1/2/3/4 Hoặc bypass

EG để vào các bình C-2-1/2/3/4

Hệ thống giám sát, điều khiển trong cụm bình C1-1/2 gồm:

1 Áp kế, 1 nhiệt kế, 1 chỉ thị mức: hiện thị áp suất, nhiệt độ và mức dầu của bình đang làm việc tại hiện trường

TT 302/ 402 truyền tín hiệu nhiệt độ bình về PLC giám sát trên SCADA

PT 301/401 truyền tín hiệu áp suất đường khí đến T-1 của bình về PLC và cảnh báo giá trị PSH khi áp suất quá 16 bar, PSL khi áp suất thấp hơn 5 bar trên SCADA Đồng thời, PLC xuất tín hiệu điều khiển đóng mở Control valve PV 301/ 401 và 301A / 401 A dựa trên áp suất được đưa về

PDT 303/ 403: đo chênh áp suất giữa bình và đường khí ra Tín hiệu được truyền về PLC

và giám sát trên SCADA và phát cảnh báo khi chênh áp này lớn hơn 0.5 bar

LT 301 / 401: đo mức chất lỏng làm việc của bình Tín hiệu truyền về PLC để điều khiển Control Valve LV 301 dẫn dầu sang bình EG hoặc C2 và phát cảnh báo mức thấp / mức cao theo setpoint trên SCADA

PSHH 302/402 ( 25 bar) / PSLL 302/402 ( 2 bar ) tác động báo Alarm áp suất bình quá cao/ quá thấp trên SCADA gây ra PSD (Xem bảng Safety Chart)

LSHH 301/401 / LSLL 303/403 tác động sẽ báo alarm mức chất lỏng quá cao/ quá thấp trên SCADA gây ra PSD (Xem bảng Safety Chart)

Trên đỉnh bình còn có 2 van xả an toàn 27.5 bar xả khí về C-4

Trang 4

5 Bình tách C 1-3

Là bình tách cao áp loại ba pha tách bằng nguyên lý trọng lực

Chất lỏng đường dầu ra từ bình C-1-3 có thể đi vào một trong các EG-1/2/3/4 Hoặc bypass EG để vào các bình C-2-3/4

Chất lỏng đường nước ra từ bình C-1-3 đi vào hệ thống xử lý nước trước khi xả xuống biển

Khí ở phần trên tách ra đi lên T-1 rồi đến C-3 sau đó đi sang giàn nén khí trung tâm hoặc lên C-4 ra đuốc lớn FT-1

Hệ thống giám sát, điều khiển trong cụm bình C1-3 gồm:

TT 510: truyền tín hiệu báo nhiệt độ làm việc của bình về PLC và giám sát trên SCADA

LT 503: báo mức nước trong bình về PLC và điều khiển van đường nước LV 503, giám sát trên SCADA và cảnh báo mức nước trong bình cao/ thấp

LSLL502: tác động báo mức nước trong bình quá thấp về SCADA và điều khiển đóng van LV 503

LT 506: báo mức dầu trong bình về SCADA điều khiển van đường dầu LV 506 và cảnh báo mức dầu trong bình cao/ thấp

LSLL504: tác động báo mức dầu trong bình quá thấp về PLC và điều khiển đóng van LV

506 và PSD xãy ra ( Xem bảng Safety Chart)

LSHH 504: tác động báo mức trong bình quá cao về SCADA và PSD xãy ra ( Xem bảng Safety Chart)

PT 503: báo áp suất đường khí về PLC điều khiển Control Valve PV 503 A/B và cảnh báo áp suất thấp PSL (<5 bar) và áp suất cao (>18 bar) trên SCADA

PSLL 502 ( <3 bar)/ PSHH 502 ( > 25 bar) báo alarm áp suất đường khí quá thấp/ quá cao trên SCADA và PSD xãy ra ( Xem bảng Safety Chart)

6 Các bình tách nước EG-1/2/3/4

Bình EG cấu tạo gồm hai phần chính :

Phần thân trên : Phần tách khí

Phần thân dưới : Phần tách dầu và nước

Bình EG tách phần nước và dầu bằng phương pháp tĩnh điện

Các thiết bị giám sát, điều khiển trên bình

Trên đường khí ra :

Trang 5

PT 307 (407,506,507) truyền tín hiệu báo áp suất làm việc của bình về PLC, điều khiển Control Valve PV 307 (407,506,507) duy trì áp suất làm việc của bình ổn định Đồng thời, giám sát và cảnh báo áp suất cao PSH/ áp suất thấp PSL trên SCADA

PSHH/PSLL 307 (407,506,507) báo động áp suất bình làm việc quá cao/ quá thấp gây

ra PSD( Xem bảng Safety Chart)

Mức dầu:

LT 304 (404,516,517) truyền tín hiệu báo mức dầu trong bình EG – A về PLC điều khiển Control Valve LV 304 (404,516,517) duy trì mức làm việc của bình ổn định Đồng thời giám sát, cảnh báo mức cao LSH/ áp suất thấp LSL trên SCADA

LSHH 308 (408,508,509)/ LSLL 309 (409,510,511) báo động mức dầu bình làm việc quá cao/ quá thấp gây ra PSD( Xem bảng Safety Chart)

TT-308 (408,511,512) truyền tín hiệu nhiệt độ làm việc của bình về PLC và giám sát trên SCADA

Mức nước:

LT-306 (406,518,519) truyền tín hiệu báo mức nước trong bình EG – B về PLC điều khiển Control Valve LV 306 (406,518,519) xả nước trong bình Đồng thời giám sát, cảnh báo mức nước cao/ thấp và quá cao/ quá thấp trên SCADA PSD xãy ra khi LSHH/LSLL tác động ( Xem bảng Safety Chart)

7 Bình chứa C-2-1 & C-2-2

Bình C-2-1/2 là bình chứa dầu cho các bơm cao áp H-1-1/2/3/4 (và H-2-1/2/3/4) và là bình tách khí thấp áp Đây là bình tách hai pha làm việc theo nguyên lý trọng lực

Dầu từ EG-1/2 hoặc bypass EG-1/2 đi vào C-2-1/2 và duy trì mức bằng MIM dầu ở đầu ra các máy bơm

Ngoài dòng sản phẩm chính thức sau các EG, bình C-2-1/2 còn nhận sản phẩm khí từ đầu

ra đường khí của bình EG-1/2 Đường khí ra khỏi C-2-1/2 sẽ lên quạt T-2 và sau đó đi sang giàn nén khí trung tâm hoặc qua C-5 ra đuốc thấp áp

Dòng sản phẩm dầu được các bơm H-1, H-2 bơm ra tàu

a Thiết bị điều khiển, giám sát chính của C-2-1/2 :

TT-304 (404) báo nhiệt độ làm việc của bình về PLC và giám sát trên SCADA

PT 304 (404) báo áp suất làm việc của bình về PLC, giám sát và cảnh báo áp suất thấp PSL và cao (PSH) trên SCADA

Trang 6

PIC 304 (404) điều khiển Control Valve PV 304 (404) xả khí duy trì áp suất làm việc của bình

PDT 306 (406) đo chênh áp giữa bình và đường khí, đưa tín hiệu về PLC để giám sát trên SCADA

LT 302 (402) truyền tín hiệu mức bình về PLC để giám sát và cảnh báo mức thấp LSL và mức cao LSH trên SCADA Khi LSL tác động gây ra PSD ( Xem bảng Safety Chart)

LIC 302 (402) điều khiển Control Valve LV302 ( 402) để đảm bảo mức bình làm việc trong giới hạn cho phép

LSHH 305 ( 405) và LSLL 307 ( 407) báo mức dầu quá cao/ quá thấp tác động gây ra PSD ( Xem bảng Safety Chart)

Dòng dầu ra từ bình sẽ qua đường đo FT, PT, TT trên đường đo đưa tín hiệu về Flow computer tính toán lưu lượng dầu tách lọc được và lưu trữ sản lượng dầu khai thác được

b Thiết bị giám sát vận hành bơm của bơm H-1 và H-2:

- Áp suất đầu ra từng bơm :

o PSH-316…

o PSL-316…

o PT-316…

- Áp suất đầu ra cụm bơm :

o PSH-319

o PSL-319

o PT-319

- Mức dầu diezel làm mát động cơ

o LSL-308…

- Nhiệt độ vòng bi :

o TSH-305… sensor nhiệt độ ( nhiệt điện trở )

o TSH-308… sensor nhiệt độ ( nhiệt điện trở )

o TT-305… Bộ chuyển đổi nhiệt

o TT-308… Bộ chuyển đổi nhiệt

- Báo động cơ quá tải :

o MAO-301…

Trang 7

8 Bình chứa C-2-3 & C-2-4

C-2-3/4 là hai bình chứa ứng với đường gom 3 ( qua C-1-3, EG-3/4) Các tính năng bình C-2-3 tương tự với bình C-2-4

- Bình C-2-3/4 là bình chứa dầu cho bơm thấp áp H-5 bơm đi tàu, đồng thời là bình tách khí thấp áp trong quá trình xử lý dầu

- Bình C-2-4 có thể làm việc song song với bình chứa C-2-3 để chứa dầu thương phẩm, hoặc có thể làm việc độc lập để chứa dầu không thương phẩm

- Mức dầu trong bình C-2-3 được duy trì bằng van MIM LV-521

- Trong trường hợp chứa dầu không thương phẩm, dầu trong bình C-2-4 được bơm trở lại SK-2 bằng bơm H-14-1/2 Đầu ra máy bơm H-14 được trang bị MIM điều chỉnh lưu lượng bơm Bình C-2-4 không trang bị MIM điều chỉnh mức riêng nhưng LSH/LSL là hai tín hiệu ra lệnh chạy / dừng bơm nếu để chế độ tự động

- Khí từ C-2-3/4 đi ra qua van MIM PV-513/516 vào hệ thống xử lý khí thấp áp

8.1 Thiết bị điều khiển chính C-2-3

- Nhiệt độ được hiển thị bằng :

o TT-513

- Áp suất được kiểm soát bằng :

o PSH-513

o PSL-513

- Áp suất được hiển thị và điều khiển bởi :

o PT-513

o PIC-513

- Mức dầu được kiểm soát bằng :

o LSH-521

o LSL-521

- Mức dầu được hiển thị và điều khiển bởi :

o LT-521

o LIC-521

- Dòng dầu được ghi lại bằng :

o FQIT-501/502

Trang 8

o Phin lọc PF-501&502 bảo vệ thiết bị đo, hiển thị chênh áp bộ đo PDI-527/528

- Các đồng hồ áp suất, nhiệt độ và báo mức lắp tại bình :

o PI-511

o TI-507

o LG-520A&B&C)

- Các tín hiệu gây shutdown ( Xem bảng Safety Chart):

o PAHH/PALL-512

o LALL-524

o LAHH-523

8 2 Thiết bị điều khiển chính C-2-4

- Nhiệt độ được hiển thị bằng :

o TT-514

- Áp suất được kiểm soát bằng :

o PSH-516

o PSL-516

- Áp suất được hiển thị :

o PI-516

o PIC-516

- Mức dầu được kiểm soát bằng :

o LSH-528 : chạy bơm H-14 (nếu bơm trong chế độ làm việc auto)

o LSL-528 : dừng bơm H-14 (nếu bơm trong chế độ làm việc auto)

- Mức dầu được hiển thị và điều khiển bởi :

o LT-528

- Dòng dầu được ghi lại bằng :

o FQIT-501/502

o Phin lọc PF-501&502 bảo vệ thiết bị đo, hiển thị chênh áp bộ đo PDI-527/528

- Các đồng hồ áp suất, nhiệt độ và báo mức lắp tại bình :

o PI-514

Trang 9

o TI-508

o LG-525A&B&C)

- Các tín hiệu gây shutdown :

o PAHH/PALL-515

o LALL-527

o LAHH-526

8.3 Thiết bị giám sát vận hành bơm H-5

- Áp suất đầu ra từng bơm :

o PSH-541…

o PSL-541…

o PT-541…

- Áp suất đầu ra cụm bơm :

o PSH-530

o PSL-530

o PT-530

- Mức dầu diezel :

o LSL-531…

- Nhiệt độ vòng bi :

o TSH-531…

o TT-531…

- Báo động cơ quá tải :

o MAO-H51…

- Áp suất đầu ra bơm PSL-541/ /545 mất tác dụng gây shutdown nếu bơm đang dừng và trong 50 giây khởi động

- Áp suất chung đầu ra cụm bơm H-5 : PSL-530 không gây tác dụng shutdown nếu tất cả các bơm H-5 đang dừng và trong 180 giây khởi động

8.4 Thiết bị giám sát vận hành bơm H-14

- Lưu lượng bơm :

FT/FIC-503

- Áp suất :

PSH-510

Trang 10

PSL-535 : (mất tác dụng nếu cả hai bơm đang dừng và sau 50 giây khởi động)

- Mức dầu diezel:

LSL-536/537

- Báo động cơ quá tải :

MAO-H141/142

- Áp suất đầu ra bơm PSL-541/ /545 mất tác dụng gây shutdown nếu bơm đang dừng

và trong 50 giây khởi động

- Áp suất chung đầu ra cụm bơm H-5 : PSL-530 không gây tác dụng shutdown nếu tất cả các bơm H-5 đang dừng và trong 180 giây khởi động

- Khi PCS phát hiện hai bình C-2-3/4 làm việc song song, tất cả các bơm H-14 đều tự động dừng và bị cấm chạy (do C-2-4 kết nối với bơm H-5)

8.5 Hệ thống an toàn của bình C-2-3/4 ( Xem bảng Safety Chart)

Có 03 mức bảo vệ bình trong trường hợp áp suất cao và thấp

Mức 1 : Áp suất cao và thấp PSH/L chỉ báo động trên SCADA

Mức 2 : Áp suất rất cao và rất thấp PSHH/LL, PCS sẽ ra lệnh đóng van

SDV-300/400/500 hoặc M2-SDV-SDV-300/400/500 từ phía Manifold hoặc đóng van SDV-150/160 từ BK-1 hoặc SDV-110/120/130/140

Mức 3 : Hai van an toàn (đặt 6,6 at) sẽ bảo vệ bình trong trường hợp áp suất cao Bảo vệ bình trong trường hợp mức dầu cao và thấp

Mức cao và thấp LSH/LSL chỉ có báo động ở SCADA

Mức rất cao và rất thấp LSHH/LL, PLC sẽ ra lệnh đóng van SDV-300/400/500 hoặc M2-300/400/500 từ phía Manifold hoặc đóng van 150/160 từ BK-1 hoặc

SDV-110/120/130/140

Bảo vệ các bơm H-5 và H-14 :

Mức LSLL của bình C-2-3/4 sẽ gây shutdown bơm tương ứng

Bơm cũng shutdown khi có các tín hiệu mức diezel thấp, khi nhiệt độ ổ bi cao, khi áp suất Nitơ thấp, khi quá tải động cơ

Áp suất đầu ra bơm vượt khỏi giới hạn cao và thấp thì bơm sẽ shutdown

9 Các hệ thống báo cháy và khí

9.1 Hệ thống báo cháy tự động MFP-2

a.Mô tả hệ thống:

Ngày đăng: 10/08/2016, 21:13

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w