1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Giải thích thuật ngữ Trung Đông , Trung Á

22 549 1
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Giải thích thuật ngữ Trung Đông, Trung Á
Tác giả Trần Như Thảo
Chuyên ngành Địa Lí
Thể loại Tư liệu
Định dạng
Số trang 22
Dung lượng 1,89 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Đại Trung Đông Thuật ngữ "Đại Trung Đông" được G8, Hoa Kỳ và nhiều viện hàn lâm cũng như Viện Trung Đông sử dụng..  Trung Đông là một phân miền lịch sử và văn hoá của vùng Phi-Âu-Á  v

Trang 1

Trung Đông – Trung Á

* Tư liệu phục vụ bài soạn Địa lí 11

- Trần Như Thảo sưu tầm và giới thiệu.

Trang 2

Đại Trung Đông

 Thuật ngữ "Đại Trung Đông" được G8, Hoa Kỳ và nhiều viện hàn lâm cũng như Viện Trung Đông sử dụng

 Được dùng để chỉ nhiều tiêu chuẩn

văn hoá và chính trị

 Có thể bao gồm cả Bắc Phi và Thổ Nhĩ Kỳ, phía tây tới Pakistan và cả

Afghanistan

Trang 3

Đại Trung Đông

Trang 4

Bản đồ Trung Đông

Trang 5

Trung Đông là một phân miền lịch sử và văn hoá của vùng Phi-Âu-Á

 về mặt truyền thống là các quốc gia vùng thuộc Tây Nam Á và Ai Cập

Trang 6

 Ở phương tây, Trung Đông

thường được coi là một vùng

cộng đồng đa số Hồi giáo Ả Rập.

tiếng Ả Rập, tiếng Assyri

tiếng Hebrew, tiếng Ba Tư,

tiếng Kurd và tiếng Thổ Nhĩ Kỳ.

Trung Đông

Trang 7

 Một cách định nghĩa được sử dụng rộng rãi khác

về "Trung Đông" là của công nghiệp hàng không, được duy trì trong tổ chức tiêu chuẩn của

Hiệp hội Vận chuyển Hàng không Quốc tế

 Định nghĩa này - tới đầu năm 2006 - bao gồm

Bahrain, Ai Cập, Iran, Iraq, Israel, Jordan, Kuwait , Liban, Palestine, Oman, Qatar, Ả Rập Saudi,

Sudan, Syria,

Các Tiểu Vương quốc Ả Rập Thống nhất và Yemen

 Định nghĩa này được sử dụng rộng rãi trong

những cách tính vé và thuế hành khách và hàng hóa trên thế giới.

Trung Đông

Trang 8

Thay đổi về ý nghĩa theo thời gian

 Cho tới Thế chiến thứ hai quan niệm bờ biển phía đông vùng Địa Trung Hải là

Cận Đông là rất phổ biến.

 Sau này Trung Đông có nghĩa là vùng từ Lưỡng Hà tới Myanma, đó là vùng giữa

Cận Đông và Viễn Đông

 Nghĩa được hiểu bị ảnh hưởng bởi ý tưởng trước đó rằng Địa Trung Hải là "biển ở

giữa".

Trung Đông

Trang 9

 Bắc Phi mặc dù thường bị đặt bên

ngoài vùng Trung Đông chính thức, nhưng có những mối liên kết về văn hoá và ngôn ngữ sâu sắc với vùng

này, thỉnh thoảng được gộp vào và

thỉnh thoảng lại bị loại ra khỏi vùng Trung Đông trong cách định nghĩa

vùng này của các phương tiện truyền thông đại chúng và trong sử dụng

không chính thức

Trung Đông

Trang 10

 Hiện nay thuật ngữ này được sử dụng phổ biến trên thế giới

 Một số người đã chỉ trích thuật ngữ Trung Đông vì nó hàm ý trọng Âu (bởi vì nó do người châu Âu đưa ra):

1 Vùng này chỉ là phía đông nếu ta đang đứng ở Tây Âu.

2 Đối với một người Ấn Độ, nó nằm ở phía tây;

3 đối với một người Nga, nó nằm ở phía Nam

4 Sự miêu tả "giữa" cũng d ễ dẫn tới một số nhầm lẫn cùng với

sự thay đổi về các định nghĩa.

- Trái lại, "Viễn Đông" để chỉ các quốc gia Đông Á, ví dụ

Trung Quốc, Nhật Bản, Triều Tiên, Hồng Kông, Đài Loan, vân vân.

 Những người chỉ trích thường đòi sử dụng một thuật ngữ

khác để thay thế, ví dụ như "Tây Á“, “Tây Nam Á”…

Trung Đông

Trang 11

 Với sự biến mất của Đế chế Ottoman năm 1918,

"Cận Đông" đã hầu như bị loại bỏ ra khỏi tiếng

Anh thông thường

 Tuy nhiên, thuật ngữ "Cận Đông" vẫn được giữ lại trong nhiều môn học hàn lâm, gồm cả

khảo cổ học và lịch sử cổ đại "Cận Đông" được dùng để miêu tả một vùng tương tự với thuật ngữ

 Trong tiếng Nga Ближний Восток (Cận Đông)

vẫn là thuật ngữ duy nhất để chỉ vùng này.

Trung Đông

Trang 12

 Ở Việt Nam, hầu như chưa có cuốn

sách nào phân biệt rạch ròi các thuật ngữ: Trung Đông, Cận Đông, Trung Cận Đông…

 Trước đây, phương tiện truyền

thông thường dùng “Trung cận

đông”, ít dùng từ “Cận đông”

 Hiện nay phổ biến dùng từ “Trung

đông”

Trung Đông

Trang 13

Trung Á

Trang 14

Trung Á

giáp với đại dương Có nhiều định nghĩa về Trung Á, nhưng không có định nghĩa nào

Trang 15

Các nước Trung Á

Trang 16

Dân cư

 Có tổng cộng hơn 80 triệu người

sống tại Trung Á, chiếm 2% số dân

châu Á Vùng Bắc Á dân cư thưa

thớt, mật độ dân số chỉ vào khoảng 9 người trên một cây số vuông, thấp

hơn rất nhiều so với mật độ trung

bình của châu Á là 80.5 người trên

một cây số vuông

Trang 17

Các dân tộc và ngôn ngữ

tiếng Mông Cổ Tiếng Mông Cổ được nói khắp các vùng Mông Cổ, Thanh Hải và Tân Cương.

khắp Trung Á, tuy vậy các ngôn ngữ một thời được dùng nhiều như tiếng Sogdiana, Bactria và Scythia ngày nay không còn nữa Tuy nhiên, tiếng Ba Tư

vẫn được nói trong vùng này, và được biết dưới tên gọi Dari hay Tajik Tiếng Pushto được nói tại

Afghanistan và Tây Pakistan.

cao nguyên Thanh Tạng và Thanh Hải.

Trang 18

hầu hết là phái Chính thống)

Trang 19

Bản đồ Trung Á

Trang 20

Hình ảnh Trung Á

Trang 21

 Hình ảnh trung Á

Trang 22

 Kinh tế Trung Á

Ngày đăng: 29/05/2013, 23:19

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình ảnh Trung ÁHình ảnh Trung Á - Giải thích thuật ngữ Trung Đông , Trung Á
nh ảnh Trung ÁHình ảnh Trung Á (Trang 20)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w