Lăng kính -Hệ tán sắc: được chế tạo từ 1 hay 2 hoặc 3 lăng kính -Sự phân li ánh sáng: dựa theo hiện tượng khúc xạ của ánh sáng qua hai môi trường có chiết suất khác nhau Cách tử -Hệ
Trang 1Nguyê n tắc c
ấu tạo của m
áy quang phổ p
hát xạ , các lo
ại máy q uang p
hổ phá t xạ (lă
ng kính, c ách tư
̉)
Chủ đề:
Trang 3Mở đầu
Máy quang phổ là gì?
Là dụng cụ dùng để thu, phân li và ghi lại phổ của một vùng quang phổ nhất định
Trang 4Máy quang phổ
Mở đầu
Trang 5Lăng kính -Hệ tán sắc: được chế
tạo từ 1 hay 2 hoặc 3
lăng kính
-Sự phân li ánh sáng:
dựa theo hiện tượng
khúc xạ của ánh sáng
qua hai môi trường có
chiết suất khác nhau
Cách tử -Hệ tán sắc: là một cách tử phẳng hay lõm phản xạ
-Bản chất của sự tán sắc ánh sáng: là sự
nhiễu xạ của tia sáng qua các khe hẹp.
Trang 6Nguyên tắc cấu tạo của máy quang phổ phát
xạ
Trang 7Một đầu có
thấu kính hội tụ L1
Đầu còn lại
có một khe hẹp đặt tại tiêu điểm chính của thấu kính hội
Trang 8Nguyên tắc cấu tạo của máy quang phổ phát
xạ
Hệ chuẩn trực có nhiệm
vụ nhận và tạo ra chùm sáng song song để hướng vào hệ tán sắc
để phân li thành phổ
Hệ chuẩn trực
Trang 9Gồm hệ lăng kính P
Chùm tia song song
ra khỏi ống chuẩn trực
Sau khi qua hệ tán sắc
Sẽ phân tán thành nhiều tia đơn sắc, song song
Hệ tán sắc
Nguyên tắc cấu tạo của máy quang phổ phát
xạ
Trang 10Nguyên tắc cấu tạo của máy quang phổ phát
Trang 11Nguyên tắc cấu tạo của máy quang phổ phát
tụ L2
Đầu kia có một tấm màn
để thu ảnh đặt ở mặt phẳng tiêu diện của thấu kính L2
Trang 12Hệ buồng ảnh có nhiệm vụ hội tụ các tia sáng có cùng bước sóng sau khi đi qua hệ phân li với nhau
để tạo ra ảnh của khe máy trên mặt phẳng tiêu
Nguyên tắc cấu tạo của máy quang phổ phát
xạ
Hệ buồng ảnh
Trang 13Lăng kính và máy quang phổ lăng kính
Giới thiệu về lăng kính
Trang 14Lăng kính và máy quang phổ lăng kính
Giới thiệu về lăng kính
Trang 15Khi chế tạo lăng kính người ta phải chọn những vật liệu có chiết suất lớn và chế tạo góc đỉnh của lăng kính có độ lớn cho phù hợp
Lăng kính và máy quang phổ lăng kính
Giới thiệu về lăng kính
Trang 16Lăng kính và máy quang phổ lăng kính
Máy quang phổ lăng kính
Để đánh giá chất lượng, hiệu quả và khả
năng sử dụng của một máy quang phổ, người ta thường dùng ba thông số đặc trưng cơ bản:
Trang 17 Độ tán sắc góc:
- Tính theo công thức (Dg):
- Nếu đỉnh góc A của lăng kính = 60o thì:
Lăng kính và máy quang phổ lăng kính
Máy quang phổ lăng kính
Dg =
Dg =
Trang 181 • lăng kính ghép lại với nhauChế tạo hệ tán sắc có nhiều 2
• Chọn những vật liệu có chiết suất lớn
để chế tạo lăng kính và chế tạo các lăng kính có góc đỉnh A lớn
Muốn tăng độ tán sắc góc của một máy quang phổ lăng kính người ta phải:
Lăng kính và máy quang phổ lăng kính
Máy quang phổ lăng kính
Trang 19 Độ tán sắc dài:
-Độ tán sắc góc chỉ cho biết sự khác nhau về góc lệnh của 2 tia sáng
-Độ tán sắc dài để đánh giá khả năng tán sắc của một máy quang phổ
Lăng kính và máy quang phổ lăng kính
Máy quang phổ lăng kính
Trang 20- Công thức tính:
- Muốn tăng độ tán sắc dài của một máy quang phổ lăng kính người ta phải:
Lăng kính và máy quang phổ lăng kính
Máy quang phổ lăng kính
Trang 21 Năng suất phân li ( khả năng phân giải):
- Biểu thị bằng tỉ số:
- Trong đó:
λ1 và λ2 là độ dài sóng của hai vạch phổ
∆λ hay dλ là hiệu số của λ1 và λ2
Lăng kính và máy quang phổ lăng kính
Máy quang phổ lăng kính
Trang 22Lăng kính và máy quang phổ lăng kính
Máy quang phổ lăng kính
Trang 23Lăng kính và máy quang phổ lăng kính
Máy quang phổ lăng kính
Nhưng giá trị d phải
Trang 24 Độ rộng của khe máy ( khe vào của chùm sáng)
Lăng kính và máy quang phổ lăng kính
Máy quang phổ lăng kính
Trang 25Cách tử và máy quang phổ cách tử
Bản chất của sự phân li ánh sáng là do hiện
tượng nhiễu xạ của chùm sáng qua khe hẹp
Cách tử là hệ gồm nhiều khe hẹp (vạch) song song và cách đều nhau
Giới thiệu về cách tử
Trang 26Cách tử và máy quang phổ cách tử
Giới thiệu về cách tử
Có 2 loại cách tử:
Trang 27Cách tử và máy quang phổ cách tử
Giới thiệu về cách tử
Trong mỗi loại lại có cách tử phẳng và cách tử lõm.
Trang 28Cách tử và máy quang phổ cách tử
Giới thiệu về cách tử
Quan sát phổ qua cách tử
Trang 29 Các đại lượng đặc trưng:
- Chu kỳ cách tử (d): là khoảng cách giữa 2 vạch liên tiếp của cách tử.
- Hằng số cách tử (k): là số vạch trên 1 đơn vị độ dài của cách tử.
Cách tử và máy quang phổ cách tử
Giới thiệu về cách tử
Trang 31 Công thức cơ bản của cách tử::
Trang 32 Khoảng cách từ vị trí cực đại các vân sáng đến tâm hình nhiễu xạ được tính theo công thức:
• Ví dụ:
Xt1=1.f2.(λ/k)Xt2=2.f2.(λ/k)
Trang 33Các đại lượng đặc trưng
Năng suất phân
giải
Độ tán sắc dài
Độ tán
sắc góc
Cách tử và máy quang phổ cách tử
Máy quang phổ cách tử
Trang 35Ưu điểm của máy quang phổ cách tử so với lăng kính là có độ tán sắc không phụ thuộc vào λ.
Trang 36 Năng suất phân giải
- Là đại lượng đặc trưng cho sự giãn rộng của vạch quang
phổ do tác dụng của cách tử
Do việc tăng chiều dài L có hạn, còn việc tăng bậc m thì làm cho cường độ yếu nên để tăng năng suất phân giải R chủ yếu người ta dùng những cách
tử có hằng số k lớn
Cách tử và máy quang phổ cách tử
Máy quang phổ cách tử
Trang 37Tài liệu tham khảo
• Giáo trình “ Phương pháp phân tích phổ
nguyên tử” ( Phạm Luận, Nhà xuất bản đại học quốc gia Hà Nội)
Trang 38The End