chất nhũ hóa
Trang 1GVHD: Ts Nguy n Ti n Công ễ ế
Th c hi n: Nhóm 7 ự ệ
Chuyên đề
Trang 21 Chất nhũ hóa (Emusifiers)
Hệ nhũ tương
Chất nhũ hóa
Bản chất hóa học và liều
lượng sử dụng
Phân loại chất nhũ hóa
Lựa chọn chất nhũ hóa
Đặc tính và chức năng khác của chất nhũ hóa
Độc tính
Trang 31.1 H nh t ệ ũ ươ ng
Nhũ tương là một hệ dị thể
Gồm có ít nhất một chất lỏng không có khả
năng trộn lẫn hoàn toàn, nằm phân tán trong chất lỏng khác ở dạng những giọt nhỏ có đường kính nhỏ hơn 10-7m
Khi đó xuất hiện 2 pha:
Pha phân tán
Pha liên tục
Hệ dầu – nước
Trang 4Phân lo i h nh t ạ ệ ũ ươ ng
Nhũ tương
lớn
Nhũ tương
Nhũ tương
nhỏ
Dựa trên kích thước có thể chia nhũ tương
thành 2 loại
•Kích thước giọt
phân tán: 10 -7 m
•Có màu trắng đục.
•Kém bền nhiệt động
•Kích thước giọt phân
tán: 10 -7 - 10 -9 m
•Thường trong suốt.
•Bền nhiệt động
(Theo Sharma và Shah)
Trang 5Các h nh t ệ ũ ươ ng th ườ ng
g p trong th c ph m ặ ự ẫ
1
Hệ trong đó
các giọt dầu
phân tán trong
hệ liên tục là
nước.
Vd: kem sữa,
mayonnaise…
2
Hệ mà trong đó các giọt nước phân tán trong pha liên tuc là
dầu.
Vd: bơ, margarine…
3
Hệ nhũ tương dầu trong nước mà các giọt phân tán của nó có chứa nước
Hệ dầu trong nước Hệ nước trong dầu trong
nước
Hệ nước trong dầu
Để làm tăng tính bền của hệ nhũ tương, người ta phải
thêm các chất nhũ hóa vào.
Trang 61.2 Chất nhũ hóa
Là một nhóm chất hoạt động bề mặt
Làm ổn định sự phân tán của những đại phân tử hay những hợp phần khác, nhờ vào khả năng làm bền hệ nhũ tương
Trong cấu trúc phân tử của chất nhũ hóa có cả phần háo nước và phần háo béo
Trang 71.3 B n ch t hóa h c ả ấ ọ
Tạo sự ổn định của hệ keo phân tán
trong pha liên tục (Bằng cách hình
thành 1 bề mặt điện tích trên đó).
Làm giảm sức căng bề mặt của các giọt phân tán từ đó làm giảm được năng
lượng hình thành các giọt trong hệ.
Việc lựa chọn chất nhũ hóa dựa trên đặc điểm của sản phẩm cuối cùng, phương pháp, số lượng
Trang 81.4 Phân lo i ch t nh hóa ạ ấ ũ
Chất
Nhũ
Hóa
Dẫ n x
uấ t c
ủa m
on og
lyx eri
c
đư ợc
et ho
xy hó
a
Nhó m le
cith in và
dẫn xuấ
t
Nhóm ester
Các dẫn xuất tạo nhũ hỗn hợp
Trang 9Các lo i ch t nh hóa ạ ấ ũ
Ester của acid béo và Glycerin Monoglyceride (MG)
Ester của acid acetic và Monoglyceride Acetyl Monoglyceride (AMG) Ester của acid lactic và Monoglyceride Lactylated Monoglyceride
(LMG) Ester của acid citric và Monoglyceride CMG
Ester của acid succinic và Monoglyceride SMG
Ester của acid tartaric diacetyl và
Monoglyceride DATEM Ester của acid béo và Polyglycerol PolyGlycerol Ester (PGE) Polyglycerol Polyricinoleate PGPR
Ester của acid béo và Sorbitan Sorbitan Ester (DNNN) Ester của acid béo và Propylen Glycol PG Ester (PGME)
Ester của acid béo và Sucrose Đường Ester (SE)
Calcium stearoyl di Laciate CSL
Lecithin Lecithin (LC)
Trang 10 Lecithin là chất tạo nhũ cho phép trộn chất béo với thực phẩm hòa tan trong nước
Lecithin của lòng đỏ trứng tham gia ổn định nhũ của dầu trong nước
Người ta còn sử dụng dạng Lecithin đã được hydroxyl hóa để tăng tính tan của chúng
Lecithin thương mại được tách từ đậu tương gồm một vài phospholipid khác nhau:
Nhóm Lecithin và các dẫn xuất
•Phosphatidylchloline
•Phosphatidylethanamine
•Phosphatidylinositol
Trang 11 Phospholipid là nhóm lipid phức tạp
Ngoài glycerin, acid béo còn có H3PO4 và một số nhóm chất khác
Trong 3 nhóm OH của glycerin, 1 nhóm tạo liên kết
ester với H3PO4 để tạo nên acid phosphatic
Qua H3PO4 của acid phosphatic liên kết thêm với các chất khác sẽ tạo nên các loại phospholipid khác nhau
Trang 12 Phosphatidyl - cholime (lecithin) có vai trò quan
trọng hơn cả
Là thành phần của màng tế bào
Cấu trúc của lecithin:
• 2 phân tử acid béo hấp dẫn nhau nên chúng cùng xếp trên
cùng một hướng.
• Đầu cuối của acid béo chứa gốc kỵ nước (CH 3 ) nên hình thành nên đầu kỵ nước của leucithin.
• Liên kết giữa C 2 và C 3 của glycerin có thể bị quay vặn đi 1 góc
180 o làm cho nhóm P phân cực nằm về chiều ngược lại với 2 chuỗi acid béo và hình thành đầu ưa nước của leucitin.
Do cấu trúc đặc biệt đó mà lecithin là một phân tử
vừa kỵ nước vừa ưa nước
Trang 13 Phospholipid trộn với nước, chúng có thể làm thành
lớp bề mặt hay tạo mixen
Dạng cấu trúc quan trọng nhất là cấu trúc lớp kép
phospholipid
Gồm 2 lớp lipid quay vào nhau, các đầu ưa nước
quay ra ngoài tạo liên kết hydro với các phân tử nước xung quanh, còn các đầu kỵ nước quay vào trong với nhau
Từng phân tử có thể chuyển động từ phía này sang
phía kia một cách tuần hoàn tự do
Sự phân bố này khá bền vững.
Là cơ sở cấu trúc cho tất cả màng tế bào.