1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

thuyết minh sơ đồ hệ thống tự động điều chỉnh điện áp và thuyết minh sơ đồ bảng điện chính cho tàu 22500t

62 797 6

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 62
Dung lượng 747,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Trong thiết kế môn học này em đã tìm hiểu được tổng quan chung về tàu, tínhchọn công suất và số lượng tổ hợp Diesel lai máy phát, tính toán ngắn mạch,tính toánsụt áp, thuyết minh sơ đồ h

Trang 1

LỜI MỞ ĐẦU

Trong những năm gần đây và tương lai, ngành kinh tế Hàng hải sẽ đóng vaitrò là ngành kinh tế mũi nhọn trong quá trình tiến lên CNXH của đất nước Cụ thể làngành vận tải bằng đường biển với các đội tàu trọng tải lớn, vận tải trên nhiều tuyến,

cả nội địa lẫn quốc tế Song song với nó là việc đóng mới các con tàu với trọng tảingày càng lớn, ngày càng hiện đại ở các nhà máy đóng tàu Cùng với việc xuất hiệncác cảng nước sâu ở Việt Nam

Hiện nay các trang thiết bị điện được trang bị trên tàu thủy ngày càng hiện đạivới mức độ tự động hóa ngày càng cao, giúp cho hiệu quả khai thác được nâng lêncũng như hỗ trợ cho con người ngày một tốt hơn khi phải làm việc trong điều kiện thờitiết được dự báo là ngày càng khắc nghiệt trên biển

Trong đó trạm phát điện đóng một vai trò vô cùng quan trọng và không thể thiếu

được trên các con tàu Sau 2 kì học môn Trạm phát điện tàu thủy, em đã được thầy

giáo trang bị cho những kiến thức cơ bản rất hữu ích giúp cho em có được một cáinhìn khái quát chung về hệ thống trạm phát điện trên các con tàu hiện đại ngày nay,làm cơ sở để phục vụ cho công việc của em sau này

Trong thiết kế môn học này em đã tìm hiểu được tổng quan chung về tàu, tínhchọn công suất và số lượng tổ hợp Diesel lai máy phát, tính toán ngắn mạch,tính toánsụt áp, thuyết minh sơ đồ hệ thống tự động điều chỉnh điện áp và thuyết minh sơ đồbảng điện chính cho tàu 22500T

Mặc dù bản thân em đã cố gắng nhiều, đã đi sâu và tìm hiểu trong thực tế, vớimong muốn hoàn thành thiết kế môn học một cách tốt nhất Song do hạn chế về kiếnthức cũng như về tầm nhìn thực tế, nên trong quá trình thực hiện không tránh khỏinhững khiếm khuyết Em mong nhận được các ý kiến đóng góp của các thầy giáotrong bộ môn

Em xin chân thành cảm ơn!

Trang 2

PHẦN I: TỔNG QUAN VÀ TRANG THIẾT BỊ TÀU 22500T

CHƯƠNG 1: GIỚI THIỆU CHUNG VỀ TÀU 22500T

Tàu 22500T là tàu có trọng tải lớn được đóng tại nhà máy đóng tàu Bạch Đằng Tàu

được thiết kế với các hệ thống và trang thiết bị hiện đại thuận tiện dễ dàng đối vớingười vận hành

1.1 Kích thước chính

Chiều dài toàn tầu ( Max ) : 190 (m)

Chiều dài giữa 2 đường vuông góc : 183.25 (m)

Chiều rộng thiết kế : 32.26 (m)

Cao mạn đến boong chính : 10.90 (m)

Mớn nước mô hình : 12.6 (m)

Chiều cao boong chính ( tại đường tâm ):

- Từ boong chính – boong dâng lái 1 : 3.00 (m)

- Từ boong dâng lái chính – boong dâng lái 5, mỗi boong : 2.80 (m)

- Từ boong dâng lái 5 - đỉnh ca bin ( buồng lái ) : 3.00 (m)

1.3 Dung tích các khoang hàng ( tính cả miệng khoang )

Số khoang hàng Hàng rời (m3) Hàng kiện (m3)

Trang 3

Tốc độ khai thác theo mớn nước mẫu thử 12.6 m ở trạng thái ky bằng, có tính đến

15 % dung sai khai thác ( Trạng thái dự phòng ) 14.0 hải lý/giờ

Tốc độ khai thác tại mớn nước chở hàng nhẹ 10.9 m ở trạng thái ky bằng có tính đến15% dung sai khai thác ( trạng thái dự phòng ) 14.2 hải lý/giờ

Công suất máy tương ứng tại 82 % MCR- vòng tua tối đa liên tục và tốc độ chân vịt

118 vòng / phút tương ứng với P = 7780KW

1.5 Tiêu hao nhiên liệu và tầm hoạt động

- Lượng dầu nặng F.O tiêu hao hàng ngày trên máy chính tại 82% vòng quaytối đa liên tục, công suất máy 7780 KW và chân vịt đạt 118 vòng/phút tươngđương với 31.2 tấn

- Lượng tiêu hao dầu nặng FO được tính dựa trên các điều kiện ISO

- Tiêu hao nhiên liệu hàng ngày của máy móc phụ tương đương với 2.4 tấn

- Tổng lượng HFO tiêu hao hàng ngày tương đương với 33.6 tấn

- Lượng tiêu hao được tính dựa trên điều kiện chạy dầu HFO, độ nhớt 380 CSTtại 500C và giá trị hâm 42.700 kj/ kg, mớn nước mẫu thử và 15% dung sai khaithác

- Thông số trên được xác nhận sau khi thử két mô hình

Trang 4

1- MáyII1- Máy III1-Điện trưởng

3- Thuỷ thủ 3- NV tra dầu

1- NV vệ sinh 2-Phụ bếp

Tổng số thuyền viên 20

1.7 Trạm phát chính

Gồm có 2 máy phát chính,mỗi máy phát có các thông số kỹ thuật sau:

Công suất : Sđm = 600 KVA; Pđm= 480 KW

Trang 5

vòng tuần hoàn, bôi trơn áp lực tuần hoàn kín, khởi động bằng khí nén, có thể điềukhiển tại chỗ hoặc từ xa nhờ hệ thống điều khiển từ xa Diesel dùng khí nén kết hợpvới mạch điện

Trang 6

CHƯƠNG 2: TỔNG QUAN VỀ BẢNG ĐIỆN CHÍNH TÀU 22500T

2.1 Khái niệm , phân loại và yêu cầu.

2.1.1 Khái niệm:

Trạm phát điện là nơi biến đổi các dạng năng lượng khác thành năng lượng điện và

từ đó phân phối đến các nơi tiêu thụ

Với mức độ điện khí hoá, tự động hoá ngày càng cao trên tàu thuỷ nên vị trí vàvai trò của trạm phát điện trên tàu là vô cùng quan trọng Nó quyết định sự an toàn vàkhả năng khai thác trong suốt quá trình hoạt động của con tàu

2.1.2 Phân loại:

Hiện nay người ta phân loại các máy phát điện trên tàu thủy dựa trên nhiều cơ sở khácnhau

- Phân loại dựa theo loại dòng điện:

+ Máy phát điện 1 chiều

+ Máy phát điện xoay chiều

- Phân loại theo cơ sở nhiệm vụ :

+ Trạm phát điện chính cung cấp năng lượng điện cho toàn mạng

+ Trạm phát chuyên dụng cung cấp năng lượng điện quay chân vịt và các thiết

- Phân loại theo cơ sở truyền động:

+ Trạm phát được truyền động bằng động cơ đốt trong

+ Trạm phát được truyền động hỗn hợp

+ Trạm phát đồng trục

- Phân loai theo mức tự động hoá:

+ Cấp A1: Không cần trực ca dưới buồng máy cũng như buồng điều khiển

+ Cấp A2: Không cần trực ca dưới buồng máy nhưng phải trực ca trên buồng điềukhiển Những hệ thống tự động này thường gặp trên các loại tàu có các hệ thống diều

Trang 7

khiển từ xa máy chính, tự động điều chỉnh từ xa máy phát ,tự đông điều khiển phân bốtải vô công, hữu công, tự động hoà đồng bộ, tự động điều chỉnh điện áp, tần số.

+ Cấp A3: Các loại tàu phải thường xuyên trực ca trên buồng máy Việc điều khiển ,kiểm tra hầu như phải bằng tay

2.1.3 Yêu cầu về trạm phát điện tàu thuỷ:

- Yêu cầu cơ bản nhất của trạm phát điện tàu thuỷ là cung cấp năng lượng điện mộtcách tin cậy cho các phụ tải điện quan trọng phục vụ cho hành trình của con tàu Nhất

là khi tàu đang hành trình trong kênh, trong điều kiện sóng to gió lớn hoặc trong điềuđộng luôn có khả năng xảy ra nguy hiểm cho tàu và thuyền viên

-Yêu cầu thiết bị điện phải có độ tin cậy cao nhất, được thử nghiệm và khảo sát chấtlượng một cách kỹ lưỡng theo yêu cầu của Đăng kiểm trước khi lắp đặt dưới tàu hoặcqua một thời gian định kỳ nào đó

Trang 8

PHẦN II: NỘI DUNG CHƯƠNG 1 :TÍNH TOÁN CHỌN SỐ LƯỢNG VÀ CÔNG SUẤT MÁY PHÁT BẰNG PHƯƠNG PHÁP BẢNG TẢI & PHƯƠNG

- Mức độ chịu tải của từng phụ tải cũng khác nhau

* Ví dụ: Công suất định mức của một số động cơ là 8 kw thì khi hoạt động định mức

công suất đó là công suất sinh ra trên trục động cơ Còn công suất nhận vào sẽ phải lớnhơn công suất định mức.Khi đó : Công suất tiêu thụ cực đại của một nhóm phụ tải sẽ

P

P Kt

10 8

Pv: Là công suất mà động cơ nhận được từ mạng mà khi nó làm việc định mức

dm v

P

P  (với động cơ)

Trang 9

: Hiệu suất của động cơ.

- Với các phần tử đốt nóng thì: Pv = Pđm.tức là khi đó : = 1

Khi lập bảng tải chúng ta chia phụ tải ra các nhóm(; cụ thể là 6 nhóm.) Theo từng chế

độ hoạt động của tầu

*Lưu ý : Sau khi tính toán xong 6 nhóm phụ tải ta cần phải làm tiếp các công việc

sau:

1- Tính công suất tiêu thụ tổng của từng chế độ

2- Như trên nhưng không tính tới các phụ tải trong ngoặc

3- Như trên nhưng đã nhân với hệ số đồng thời năng lượng ( kdtNL).Thường thì

hệ số đồng thời năng lượng lấy bằng 0,8

4- Như trên nhưng tính tới tổn hao trên lưới 5%

5- Như trên nhưng tính tới 20% công suất dự trữ ( phục vụ cho việc gia tăngthêm tải về sau hoặc các trường hợp dự phòng cho việc khởi động động cơ có côngsuất lớn

* Hệ số đồng thời năng lượng: Kđtn: Được chọn theo kinh nghiệm Thường Kđtncủa tất cả các nhóm là 0,8

S

P

Trang 10

K dtn  0 , 8

- Tương tự ta lại tính toán với các nhóm phụ tải khác cho đến hết nhóm 6

- Sau đó cộng tổng P của tất cả các nhóm lại và ghi xuống dưới

* Cuối cùng ta kẻ bảng sau: Để xác định số máy phát công tác

Công dụng Công suất kw Số lượng Điện áp

Chính

Dự trữ

500800

21

400V400V

* Cách tính cosTB: Sau khi đã tính P; Q của các chế độ (P; Q) đã tính đếntổn hao 5% lưới)

Q P

*Chú ý:

- Khi chọn máy phát: Khi chọn số lượng và công suất trạm phát ta dựa vào tổngcông suất của tải trong chế độ lớn nhất nhưng phải dựa vào tổng công suất của các chế

độ khác để chọn công suất của máy phát cho phù hợp đảm bảo khai thác kinh tế

- Ngoài các máy phát đã chọn đúng với công suất của tải chế độ lớn nhất cầnphải lấy thêm một máy phát dự trữ sao cho nếu một máy phát bất kỳ bị sự cố thì nó cóthể thay thế đảm bảo công tác bình thường của tàu

- Nên chọn các máy phát có công suất như nhau để tăng thêm độ ổn định khicông tác song song Nhưng nếu chế độ tàu đứng không bốc xếp hàng hoá, một máyphát làm việc mà không đủ công suất hoặc quá thừa công suất thì cho phép chọn mộtmáy phát có công suất phù hợp với chế độ đó

- Nếu là trạm phát xoay chiều cosTB của bảng tải nên < cosđm của máy phátthì khi chọn máy phát phải dựa vào công suất toàn phần (S) Nếu cosTB > Cosđm củamáy phát định chọn thì ta dựa vào P Vì: Nếu dựa vào P thì máy phát sẽ bị quá tải vìkhi đó:

dm TB

P P

Trang 11

- Qua việc tính toán bảng tải để muốn khai thác kinh tế máy phát thì chúng ta phải sử

dụng các tổ hợp diesel lai máy phát công tác đạt hiệu suất từ 60% trở lên đến 90%

Pđm của nó , vì vậy để chọn máy phát ta dựa vào các đường đặc tính sau

- Từ đặc tính trên ta thấy nếu máy phát làm việc với công suất từ 70 - 90% định mức

thì lượng tiêu hao dầu /kwh là thấp nhất và lúc đó sẽ kinh tế nhất

1.1.4 Cách chọn hệ số:

+ Hệ số đồng thời kđt: Của các nhóm phụ tải phụ vụ buồng máy và máy chính dự trữ

thì thường là 0,5 Trong từng chế độ công tác của tàu ta phải chọn kđt khác nhau để

phù hợp

* Ví dụ: Đối với nhóm máy phụ buồng máy như máy nén khí ; bơm vận chuyển dầu

bôi trơn; máy lọc dầu li tâm và các bơm nước khi tàu hành trình thường Kđt = 0,5

Còn các chế độ khác như: Đứng trong cảng không bốc hàng hoá, có bốc hàng hoá:

0

0,27 0,31

0,35 0,33

0,29 0,37

0,4 0,5 0,6 0,7 0,8 0,9 1

F

Pkw

diesel

Trang 12

Khi tàu đứng trong cảng không bốc xếp hàng hoá: thì lấy

Kdt Kt = 0,3 - 0,5

* Hệ số cos trong các chế độ người ta dựa vào các đặc tính cos trong các chế độ đểchọn cos

+ Khi kt = 1 thì lấy cos = cosđm

+ Nếu lấy kt < 1 thì chọn cos < cosdm

1.1.5 Kết luận:

- Phương pháp bảng tải không những cho phép xác định công suất của tải màcòn cho biết công suất của trạm phát sự số; công suất của các máy biến áp của cácbảng điện phụ và các bộ biến đổi điện nếu cần

- Nhược điểm chính của phương pháp này là sự không chính xác của các hệ sốtải Kt và Kđt vì chưa có cơ sở khoa học để xác định cho chính xác nên rễ bị nhầm lẫn

- Tính toán công suất của trạm không phải đơn giản mà phải đảm bảo các điềukiện, đó là:

+ Đảm bảo cung cấp năng lượng cần thiết, liên tục cho tất cả các phụ tải hoạtđộng trong mọi chế độ công tác của tàu

Cos 

MM

đm

OCos Uđm

Trang 13

+ Phải đảm bảo tính kinh tế cao.

+ Phải thuận tiện cho việc khai thác , bảo dưỡng và sửa chữa

II PHƯƠNG PHÁP HÀM QUAN HỆ

2.1 CƠ SỞ LÝ THUYẾT.

2.1.1 Tìm hiểu chung.

Phương pháp này dựa trên mối quan hệ giữa tổng công suất của các máy phát điện PG và công suất máy chính (N) hoặc trọng tải tàu (D) đối với mỗi loại tàu Phương pháp này đặc biệt hữu hiệu khi thiết kế mà không biết danh sách tải Mối quan hệ này thể hiện dạng phương trình hoặc đồ thị Phương pháp này không áp dụng để tính toán cho máy phát điện sự cố.

2.1.2 Tính toán các giá trị.

Giá trị tổng công suất của các máy phát điện PG được xác định theo dạng sau :

1 Đối với tàu hàng rời ( N: nghìn sức ngựa; D: nghìn tấn) :

1(HP) = 0,745699872 (KW)

0,8

200

;(1 0,08 )115

G

G

N P

G

G

N P

N D P

208 ; 200

G G

Trang 14

Loại tàu Chế độ

Đỗ bến không làm hàng

Đỗ bến có làm hàng

Vì đây là tàu hàng rời có DWT = 22500 (T)

Tổng công suất của các máy phát là :

(KW)

Đỗ bến có làm hàng (KW)

Điều động (KW)

Hành trình (KW)

Sự cố (KW)

Tàu hàng

rời

P=416,7 P=694,5 P=694,5 P=694,5 P=555,6

Trang 15

CHƯƠNG 2:

TÍNH TOÁN NGẮN MẠCH TRONG MẠNG XOAY CHIỀU

2.1 Sơ lược về các phương pháp tính toán

- Để tính toán ngắn mạch cho trạm phát điện xoay chiều hiện nay người ta sử dụngphương pháp: Thống kê, đồ thị, phương pháp mô hình hoá (máy tính)

- Từ các phương pháp trên người ta lại chia ra như tính toán trực tiếp hoặc tính toándựa trên sơ đồ hoặc là tính toán theo mô hình Chúng ta đi sâu phương pháp tính toántrực tiếp, phương pháp này có 2 cách:

+ Cách 1: Tính toán trực tiếp theo nguồn riêng: phương pháp này tính dòng tại điểmngắn mạch do từng nguồn cung cấp và tổng hợp lại

+ Cách 2: Người ta tính toán theo nguồn chung là dẫn dắt sơ đồ ngắn mạch tới 1 tổngtrở rồi tính toán Ngoài ra ở Liên Xô áp dụng tính toán ngắn mạch theo đồ thị

2.2 Tính toán ngắn mạch bằng phương pháp I - E - C (IEC).

- Khi xảy ra ngắn mạch 3 fa có cuộn ổn định lúc đó quá trình biến đổi dòng điệnngắn mạch được biểu thị trên đặc tính sau:

I ngm T/2

ingmicki0ck

(+)

- Dòng xung kích xuất hiện sau 1/2 chu kỳ dao động dòng ngắn mạch Với mạch f =

50 Hz thì T /2 = 0,01 giây Vậy sau 0,01giây thì xuất hiện dòng xung kích

ixk = ick +iock tại T = 0,01s Kể từ lúc bắt đầu ngắn mạch

=> Nhiệm vụ chính của tính toán ngắn mạch là xác định giá trị dòng xung kích màdòng xung kích xuất hiện kể từ khi xảy ra ngắn mạch đến lúc t = T/2 giây Nên tại thờiđiểm T/2 giây kể từ khi ngắn mạch xảy ra ta phải xác định giá trị của thành phần chu

Trang 16

kỳ và giỏ trị của thành phần khụng chu kỳ tổng hợp 2 thành phần đú lại ta sẽ cú giỏ trịdũng xung kớch

* Giỏ trị hiệu dụng của dũng ngắn mạch được mụ tả bằng đường đặc tớnh :

T’’d : thời gian xiờu quỏ độ của dũng tức thời

T’d : Là thũi gian quỏ độ của dũng tức thời

X’’d : Là trở khỏng dọc trục trong thời kỳ siờu quỏ độ

x’’d : giỏ trị tương đối

X’d : Là trở khỏng dọc trục trong thời kỳ quỏ độ

x’d : Là trở khỏng dọc trục trong thời kỳ quỏ độ ở giỏ trị tương đối

T'đ

TF ngắn mạch ổn định I

t

T"đ

- Giỏ trị hiệu dụng thành phần chu kỳ được biểu diễn bằng đường đặc tớnh

- Luụn ổn định cú thời gian quỏ độ bộ (giỏ trị hiệu dụng là TB bỡnh phương)

T' d >> T '' d : T ''d là thời gian xiờu qỳa độ của dũng tức thời

* Phương phỏp IEC: Là tớnh dũng ngắn mạch trực tiếp theo nguồn riờng cho từng mỏy

và cho từng động cơ lớn (cú P> 200KW) là động cơ thay thế tương đương

2.2.1 Tớnh toỏn ngắn mạch trờn cỏc trụ đấu dõy của mỏy phỏt

- Khi xảy ra ngắn mạch trờn trụ đấu dõy của mỏy phỏt sự thay đổi độ lớn hiệu dụngthành phần chu kỳ dũng ngắn mạch trờn trụ đấu dõy mỏy phỏt hầu như khụng đổi trongmột vài chu kỳ đầu Khụng phụ thuộc vào tớnh chất của hệ thống T Đ.ổn định điện

Trang 17

áp nên dòng siêu quá độ của máy phát lúc này (trong chế độ không tải) được tính nhưsau:

d x

F I X

 (x'' d: giá trị tương đối).

trong đó : UđmF: điện áp fa

X'' d: là trở kháng dọc trục trong thời kỳ siêu quá độ.

Iđm: là dòng định mức máy phát

(Đó là công thức áp dụng tính cho máy phát khi U F = Uđm và chưa mang tải)

- Nếu xảy ra ngắn mạch tại thời điểm công tác có tải định mức thì:

I’’Ftải' = 1,1 I''

F

- Thành phần này sẽ nhanh tróng nhỏ dần vì sự nhỏ dần của thành phần siêu quá độ.Dòng trong cuộn ổn định nhỏ dần Sau khi thành phần siêu quá độ đã tắt trong mạchchỉ còn dòng quá độ, thành phần chu kỳ dòng quá độ Khi máy không tải sẽ là :

d

dm d

dm F

x

I X

U

 (x’d : là trở kháng dọc trục của máy phát trong thời kỳ quá độ

ở giá trị tương đối )

- Thành phần cũng được nhân với (x) với 1,1 khi ngắn mạch xảy ra tại thời điểm côngtác có tải định mức: IFt' I'F

1 ,1

* Máy phát đang công tác tại chế độ định mức khi có I đm ,Uđm, fđm và cos φđmđm

- Nếu trong máy phát có cuộn ổn định, cuộn giảm chấn động thì khi ngắn mạch mới

có thời kỳ siêu quá độ

- Khi thời gian siêu quá độ hết thì bắt đầu chuyển sang thời kỳ quá độ Vậy nếu không

có cuộn ổn định thì máy phát chỉ có thành phần qúa độ và ổn định mà không có thànhphần siêu qúa độ

- Trong đó :

X' d là trở kháng dọc trục trong thời kỳ qúa độ

x’d : là trở kháng dọc trục trong thời kỳ quá độ ở giá trị tương đối

- Độ lớn hiệu dụng trong thành phần chu kỳ quá độ cũng nhỏ dần theo sự nhỏ dần củathành phần quá độ Với hằng số thời gian T' d là hằng số thời gian của thành phần quá

độ dòng ngắn mạch Trong thực tế người ta tính được T'' d và T ' d là thông số để chọn

Trang 18

ap tô mát Như vậy độ lớn hiệu dụng thành phần chu kỳ dòng ngắn mạchasau 1 vàichu kỳ dao động kể từ khi xảy ra ngắn mạch có thể tính.

)1()

( '' '' '

F d T t F F

- Biểu thức này có được với giả thiết IF' không nhỏ đi và giả thiết này không gây rasai lầm lớn trong 1 vài chu kỳ đầu bởi vì Td' thường lớn gấp 10T’' d Dòng ngắn mạchlớn nhất (Imax = Ixk) gọi là dòng xung kích Giá trị I xung kích thuộc vào I'' F tỷ số x '/x'' d,hằng số thời gian T'' d và COSφ ngắn mạch Nên ta có biểu thức dòng xung kích nhưsau:

) 2 (

2 )

(

I F F

d T F F F

- Vì dòng xung kích xuất hiện khi t = T / 2 (Nên ta đã thay t = T /2 từ biểu thức 1)

* Để tính I xk ta dựa vào các đặc tính sau:

T"d = 0,010s

Trang 19

T"d = 0,010s

T"d = 0,020s T"d = 0,030s T"d = 0,040s T"d = 0,050s

2 1,8

1,6 1,4

1,2 1

Khi f = 50Hz Cosng = 0,2 1,8

T"d = 0,010s

- Nếu có giá trị I'' F, X ' d/X '' d, T '' d thì dựa vào các đặc tính đó ta có thể tính được Ixung kích =>Ixk phụ thuộc vào I’F , f, COSφng, Xd'/X'' d.

- Nếu không ta có thể xác định Ixk = biểu thức ở trên

- 2 trong biểu thức Ixk là hệ số làm cho Ixk tính toán sát với thực tế Nó được xácđịnh qua việc tính toán khảo sát thực tế

2.2.2 Tính toán ngắn mạch khi điểm ngắn mạch xảy ra trên trụ đấu dây của động cơ

- Các động cơ không phải là nguồn ổn định của dòng ngắn mạch và nó sẽ dẫn tới (o)sau giai đoạn quá độ

Trang 20

- Suất điện động của động cơ < điện áp đưa vào động cơ và s.đ đ đó nhỏ nhất khi cótải định mức

- Khi ngắn mạch tại bảng điện chính ta coi tất cả các động cơ cung cấp cho điểm ngắnmạch là 1 động cơ tương đương nối trực tiếp với thanh cái Công suất của động cơnày bằng tổng công suất của các động cơ đang làm việc lúc đó Các động cơ có P < 5

KW thì bỏ qua Qua nhiều thí nghiệm rút ra kết luận sau :

+ Độ lớn hiệu dụng thành phần chu kỳ dòng ngắn mạch Idc' tại thời điểm ngắnmạch động cơ không tải là : Iđc' = 6,25 Iđmđ/c

+ Nếu lúc ngắn mạnh mà động cơ có tải là định mức thì Iđc' lúc đó sẽ < 6,25 Iđmđ/

c Nhưng khi tính toán ta vẫn lấy là 6,25 Iđmđ/c = Iđc '

+ Sự nhỏ dần thành phần chu kỳ dòng ngắn mạch của động cơ như sau:

Thời gian kể từ khi ngắn mạch Thành phần chu kỳ

- Thành phần chu kỳ dòng ngắn mạch quá độ động cơ nhỏ dần với hằng số thời gian

T dòng Ixk của động cơ sẽ xuất hiện tại thời điểm 0,5T Và lúc đó thành phần chu kỳdòng ngắn mạch gần = 4 Iđm của động cơ Qua thực nghịêm người ta còn thấy rằng tỷ

số giữa dòng xung kích động cơ và thành phần chu kỳ (I' đc) = 2 và như vậy I xk = 8Iđmđc

Trang 21

2 1,5 1

6 7

TCK

Đó là đặc tính chu kỳ dòng ngắn mạch

* Ở trên chỉ là tính toán gần đúng Đối với những động cơ lớn hơn 200KW nếu tínhnhư trên thì chưa đủ mà ta phải tính cụ thể hơn với những giá trị cho trước sau:Pđmđ/cơ

+ Tổng trở khi động cơ ở chế độ tĩnh là Zb.(hay z*b )

+ Trở kháng tĩnh Xb hoặc x* b.

+ Trở thuần tĩnh của rô to là Rr ( r* r)

+ Trở thuần tĩnh của stato : Rs ( Rs*)

Sau đó phải tính hằng số thời gian thời kỳ qúa độ

r

b

r f

x

* '

.2

+ Hằng số thời gian thành phần không chu kỳ

s

b ok

dm c

T

b

c dmd c

Z

U e

Trang 22

+ Chú ý: Khi tính toán dòng ngắn mạch cho các máy phát và động cơ thường ta tính ở

chế độ không tải nhưng vì đối với máy phát dòng ngắn mạch khi tải định mức lớn hơndòng ngắn mạch không tải còn với động cơ thì dòng ngắn mạch không tải lớn hơndòng ngắn mạch khi có tải định mức Do đó 2 trường hợp trên có thể coi nhỏ như bùtrừ cho nhau

2.2.4 Tính dòng ngắn mạch khi điểm ngắn mạch xảy ra ở xa máy phát.

-Trong trường hợp này cần chú ý đến tổng trở từ máy phát đến điểm ngắn mạch vì

nó có ảnh hưởng đến giá trị dòng ngắn mạch Như vậy tính hằng số thời gian kể cảđiện trở ở ngoài máy phát ta có

d z d z d

d z

d z

d

x x x

x T

x x

x x

T dz

T

'

'' ''

'

'' ''

''

1

1.1

z ok

okz

R x fR

x T

là hằng số thời gian không chu kỳ

- Khi xảy ra ngắn mạch ở xa máy phát hay xa bảng điện chính Các thiết bị bảo vệ sẽhoạt động ngay cắt phần đó ra khỏi mạch điện chung nên thời kỳ quá độ không cầntính Khi ngắn mạch ở xa thì thành phần dòng ngắn mạch do các động cơ cung cấp làkhông đáng kể Do vậy biểu thức tính dòng Ick và Ixk Theo biểu thức (1) và (2) ta thấy

I'' F , I ' F, và T '' d, Tok bằng các giá trị tương ứng I '' z, I ' z, T '' dz, Tokz Trong đó :

) (

''

z d z

s

z R R j x x

) ( '

'

z d z

Trang 23

Rz: - là điện trở mạch ngoài từ trụ đấu dây đến điểm ngắn mạch.

Xz: là trở kháng mạch ngoài từ trụ đấu dây tới điểm ngắn mạch

z

dm z

z

dm z

Z

U I

Z

U I

' '

'' ''

2.2.5 Phương pháp tính toán ngắn mạch đơn giản

- Tính toán dòng ngắn mạch I'' d, Ixk bằng phương pháp đơn giản Đây cũng là phươngpháp IEC nhưng chỉ trên điện áp định mức của máy phát bỏ qua tổng trở của đườngdây từ máy phát đến thanh cái ta có thể tính đơn giản như sau:

+ Ngắn mạch gần máy phát

d

dm F

x

F I n

I''  ''

n: là số lượng máy làm việc // lúc sảy ra ngắn mạch T

I' đc = 6,25 Iđmđ/c Nên dòng tổng hợp thời kỳ siêu quá độ là:

dc

F I I

xkd

s xmf

I

I K

d x

r f K

.428

)(

dmdc xkdc

xkF xkmF

I I I

I I

F I K I

K: phụ thuộc vào dòng ngắn mạch của động cơ

- Giá trị đã cho là tỷ số giữa giá trị đầu thành phần chu kỳ của động cơ thay thế trêndòng ngắn mạch của máy phát

Trang 25

CHƯƠNG 4 :HỆ THỐNG TỰ ĐỘNG ĐIỀU CHỈNH ĐIỆN ÁP

Hệ thống tự động điều chỉnh điện áp trên tàu 22500T được xây dựng dựa trênnguyên lí kết hợp giữa phức hợp pha song song với điều chỉnh theo độ lệch Trong đóphần phức hợp pha có nhiệm vụ đưa điện áp tăng bằng 110% Uđm sau đó phần điềuchỉnh theo độ lệch sẽ kéo điện áp trở về Uđm và giữ điện áp của máy phát ổn định bằnggiá trị định mức Hệ thống thực hiện các chức năng sau :

G : Đây là máy phát đồng bộ không chổi than.

SPACE HEATER : Điện trở sấy cho máy phát

F1 ( Generator Field ) : Cuộn kích từ máy phát chính

F2 ( Exciter Fields ) : Cuộn kích từ máy phát kích từ

EX : Phần ứng máy phát kích từ

Si1 : Cầu chỉnh lưu ba pha cấp nguồn cho cuộn kích từ của máy phát chính

Si2 : Cầu chỉnh lưu cấp nguồn cho cuộn kích từ của máy phát kích từ

Rc : Điện trở phóng điện nhằm bảo vệ cho cuộn dây kích từ F2

S :Varisto bảo vệ quá áp cho cuộn kích từ và bộ chỉnh lưu

RT ( Reactor ) : Cuộn cảm để lấy tín hiệu áp ( Iu ) cho mạch phức hợp

CT ( Current Transformer ) : Biến dòng để lấy tín hiệu dòng ( Ii ) cấp cho mạch

phức hợp.Biến dòng này cuộn thứ cấp có nhiềuđầu ra cho phép người sử dụng có thể lựa chọnlấy tín hiệu phù hợp với đối tượng điều chỉnhCCT:Biến dòng lấy tín hiệu dòng tải cho bộ hiệu chỉnh,tìn hiệu dòng này thường

cho sụt trên điện trở CCR để đưa đến bộ hiệuchỉnh với vai trò tín hiệu áp

4.1.2 Mạch AVR

PT1 : Biến áp lấy tín hiệu điện áp thực E1 của máy phát và tạo ra nguồn

nuôi mạch khuyếch đại và điều chỉnh AVR

CCT : Biến dòng lấy tín hiệu dòng cho mạch phân bố tải vô công

CCR : Biến trở điều chỉnh đặc tính ngoài máy phát qua đó phân bố tải vô công

khi máy phát công tác song song

D1, D9 , D13 : Các cầu chỉnh lưu

Z1 : Điode zenner tạo tín hiệu điện áp chuẩn E2

VR : Biến trở để chỉnh giá trị điện áp không tải của máy phát

Q1 : Khuyếch đại thuật toán để khuyếch đại tín hiệu độ lệch E3

C8, C9, R11: Làm nhiệm vụ bù tần số tạo tính ổn định cho Q1

Q3 , Q4 : Các Tranzitor tạo ra mạch khuyếch đại công suất hai tầng nhận tín hiệu

từ PID, và có chức năng điều khiển pha

Q5 : Tranzitor một tiếp giáp UJT tạo xung

Z2 , Z3 : Các Điode zener tạo điện áp ổn định cho nguồn nuôi mạch PID và mạch

điều khiển xung

Trang 26

C1 , C12, C13: Các tụ điện có chức năng san bằng điện áp sau chỉnh lưu.

PT3: Biến áp xung nhận tín hiệu ra của mạch tạo xung

L1 , R25 , C14 : Mạch lọc để khử sóng hài bậc cao

SCR1, SCR2 : Các thyristor điều khiển thực hiện chức năng đưa tín hiệu độ lệch

vào để điều chỉnh điện áp

PT2 : Biến áp cấp nguồn cho mạch tạo tín hiệu đồng bộ

Q2 : Khuyếch đại thuật toán thực hiện chức năng tạo điện áp đồng bộ có tín hiệu

ra so sánh với điện áp đặt của Z5 đưa đến điều khiển Q4

ACB AUX CONT : Tiếp điểm phụ thường đóng của aptomat thực hiện công tácphân bố tải vô công khi công tác song song ( tiếp điểm phụ ACB mở ra ).Khi công tác độc lập nó đóng lại ngắn mạch biến dòng CCT

4.2 Nguyên lý hoạt động.

4.2.1 Quá trình tự kích ban đầu.

Khởi động Điêsel lai máy phát điều chỉnh tốc độ động cơ Diesel lai đến tốc độđịnh mức (với sai số tốc độ ≤± )

Nhờ có từ dư có sẵn trong mạch từ của máy phát,sẽ làm xuất hiện sức điệnđộng dư Edu trên các cực của máy phát,Edu=(2-5)%

Nhờ có sức điện động dư thông qua cuộn cảm RT đưa vào cầu chỉnh lưu Si2cấp dòng kích từ ban đầu cho cuộn F2,dòng kích từ này sẽ làm máy phát kích từ EXxuất hiện một điện áp 3 pha cấp cho cầu chỉnh lưu Si1 và thành phần 1 chiều sau chỉnhlưu được cấp cho cuộn kích từ chính F1,làm cho phần ứng của máy phát G sẽ xuấthiện sức điện động tăng dần lên

Quá trình cứ như thế,cho tới khi điện áp máy phát đạt 110%Udm thì phần hiệuchỉnh (độ lệch) sẽ kéo điện áp xuống bằng điện áp định mức.Quá trình này diễn ra nhưsau:

Tín hiệu đo được lấy qua biến áp PT1,cấp cho cầu chỉnh lưu ba pha D1cho ratín hiệu E1.Do luôn có điện áp lớn hơn điện áp định mức nên diode ổn áp Z1 luôn làmviệc ở chế độ Zener,đặc tính ngược của diode Zener được tận dụng làm điện ápchuẩn,sau đó đem so sánh với điện áp đo được nhận từ mạch đo để tạo ra điện áp điềuchỉnh.Cụ thể là: Diode Zener tạo ra điện áp chuẩn E2 Hai tín hiệu E1 và E2 được sosánh với nhau tạo ra tín hiệu E3.Tín hiệu dương được đưa đến đầu vào đảo của ICthuật toán Q1,đầu ra có tín hiệu âm E’3.Tín hiệu này qua diode D3 để cấp vào cựcbazo của Tranziztor Q3,làm cho Q3 thông ít.Khi đó tín hiệu đặt vào chân colector củaQ4 giảm xuống,làm cho Q4 thông ít hơn.Do đó tụ C10 được nạp nhanh hơn,làm choUJT Q5 phát xung sớm hơn.Tín hiệu xung được đưa đến biến áp xung PT3,sau đó gửixung điều khiển tới các chân điều khiển G1,G2 của các thysistor SCR1,SCR2,làm cho

2 thysistor này thông nhiều hơn (góc mở anpha nhỏ)

Khi đó dòng qua RT,qua L1,qua SCR1+SCR2,dòng điện rẽ nhánh vào 2 chân A,Bcủa khối AVR lớn dần.Do đó dòng kích từ sẽ giảm đi,làm cho điện áp máy phát giảmxuống đạt điện áp định mức

Quá trình tự kích thực hiện xong

4.2.2 Quá trình ổn định điện áp của máy phát

Hệ thống gồm hai phần là phần điều chỉnh và phần hiệu chỉnh, phần điều chỉnh

là phần phức hợp pha song song phần hiệu chỉnh là điều chỉnh theo độ lệch ( AVR )

Kênh điều chỉnh là kênh điều chỉnh theo phức hợp pha, luôn phải đảm bảo dòngkích từ cho máy phát để máy phát luôn đạt điện áp 110%Uđm Tín hiệu điện áp đượclấy từ ba pha R,S,T đưa đến cộng với tín hiệu dòng được lấy qua biến dòng CT Hai

Trang 27

tín hiệu này được cộng điện rồi đưa vào bộ chỉnh lưa Si2, dòng tổng hợp được đưa vàocuộn kích từ F2 của máy kích từ máy phát kích từ phát ra điện áp 3 pha đưa vào cầuchỉnh lưu và thực hiện điều chỉnh dòng kích từ của máy phát chính.

+ Khi dòng tải thay đổi (It= var) , cosφ = hằng số thì Ikt = var (hình A)

+ Khi cos = var còn It = hằng số  IKT = var (hình B)

Từ đồ thị ta có nhận xét : Khi tải tăng lên, véc tơ biểu diễn giá trị dòng tải II sẽ lớn dần lên,dẫn đến véc tơ Ikt lớn lên

Khi tính chất tải thay đổi, giả sử hệ số công suất giảm xuống, lúc đó góc  tăng lên,điện áp giảm xuống thì dòng Ikt cũng sẽ tăng lên

Phần phức hợp pha cả khi nhận tải,cắt tải đều đưa điện áp máy phát lên lớn hơn điện

áp định mức Phần hiệu chỉnh chỉ tham gia kéo điện áp máy phát xuống bằng điện ápđịnh mức

Kênh hiệu chỉnh là kênh điều chỉnh theo độ lệch (AVR).Bộ hiệu chỉnh AVR tác độngđến cuộn kích từ máy phát chính để điện áp máy phát được kéo từ điện áp 110%Uđmtrở về giá trị định mức

Tín hiệu điện áp thực của máy phát được cảm biến bởi biến áp PT1 , qua cầu chỉnhlưu ba pha D1 tạo điện áp E1 Điện áp E1 tỉ lệ tuyến tính với điện áp thực của máy phát

Do luôn có điện áp lớn hơn điện áp định mức nên diode ổn áp Z1 luôn làm việc ở chế

độ Zener,đặc tính ngược của diode Zener được tận dụng làm điện áp chuẩn,sau đó đem

so sánh với điện áp đo được nhận từ mạch đo để tạo ra điện áp điều chỉnh.Cụ thể

là :Diode Zener tạo ra điện áp chuẩn E2.Hai tín hiệu E1và E2 được so sánh với nhautạo ra tín hiệu E3.Tín hiệu dương được đưa đến đầu vào cửa đảo của IC thuật toánQ1,đầu ra có tín hiệu âm E’3.Tín hiệu này qua diode D3 để cấp vào cực bazo củaTranziztor Q3,làm cho Q3 thông ít Khi đó tín hiệu đạt vào chân colector của Q4 giảmxuống,làm cho Q4 thông ít hơn Do đó tụ C10 được nạp nhanh hơn,làm cho UJT Q5phát xung sớm hơn.Tín hiệu xung được đưa đến biến áp xung PT3,sau đó gửi xungđiều khiển tới các chân điều khiển G1,G2 của các thysistor SCR1,SCR2,làm cho 2thysistor này thông hơn (góc mở anpha nhỏ)

Khi đó dòng qua RT,qua L1,qua SCR1+SCR2,dòng điện rẽ nhánh vào 2 chânA,B của khối AVR lớn dần.Do đó dòng kích từ sẽ giảm đi,làm cho điện áp máy phátgiảm xuống đạt điện áp định mức

Nguyên lí hoạt động mạch điều khiển đồng bộ pha

Đây là mạch điều khiển pha kết hợp với mạch điều khiển xung để tạo xungđồng bộ mở các thyristor SCR1 và SCR2

Nguyên lí hoạt động như sau:

IKT2

U

a

I(U)0))

0HìnhB BBB

Trang 28

Ở nửa chu kì đầu (0  ) điện áp là dương Khi đó điện áp dương đặt lênthyristor SCR1 và tín hiệu E3’ có giá trị lớn, làm cho tụ C10 được nạp nhanh hơn đếnmột giá trị điện áp phóng, Q5 sẽ phát xung điều khiển thyristor SCR1 thông , khi đó sẽsun cuộn sơ cấp của biến áp PT2 lại làm cho tín hiệu áp ở đầu thứ cấp đặt lên cầuchỉnh lưu D13 gần như bằng 0 Điện áp đặt lên R32 có giá trị gần như bằng 0 mà điện áptrên R33 lại có giá trị khác 0, dẫn đến có tín hiệu điện áp đưa vào cửa vào của khuyếchđại thuật toán Q2 Tín hiệu ở cửa ra được khuyếch đại và có giá trị dương lớn Làm chođiện áp thế đặt vào bazơ của tranzitor Q4 có giá trị lớn làm Q4 thông hơn và sun C10lại.

Ở nửa chu kì điện áp âm ( 2) : Lúc này SCR1 khoá (thôi dẫn), dẫn đến điện

áp đặt vào sơ cấp của biến áp PT2 lớn bằng điện áp máy phát Tín hiệu áp từ thứ cấpđưa đến cầu chỉnh lưu D13 và giá trị đặt lên R32 có giá trị dương lớn đi qua bộ khuyếchđại đảo Q2 Tín hiệu đầu ra của Q2 có giá trị nhỏ đi, điện áp rơi trên R30 nhỏ làm choQ4 khoá bớt lại ( bớt thông ) Khi đó tụ C10 nhanh chóng được nạp điện đạt đến giá trịđiện áp phóng để Q5 phát xung điều khiển mở thyristor SCR2

Như vậy thời gian nạp của tụ C10 nhanh hay chậm để đạt đến điện áp phóngđược quyết định bởi giá trị độ lớn E3, cũng có nghĩa là dòng rẽ nhánh tăng hay giảm làphụ thuộc vào giá trị E3

Trang 29

CHƯƠNG 5:BẢNG ĐIỆN CHÍNH TÀU 22500T

5.1 Cấu tạo mặt ngoài của bảng điện chính

Bảng điện chính tàu 22500T cấu tạo và thiết kế được chia thành 7 panel :

- Nhóm panel khởi động các phụ tải tại bảng điện chính số 1 (No.1 GSP) (19-2)

- Nhóm panel khởi động các phụ tải tại bảng điện chính số 2 (No.2 GSP) (19-1)

- Panel máy phát số 1 (NO.1 GEN PANEL) (19-1)

- Panel máy phát số 2 (NO.2 GEN PANEL) (19-1)

- Panel cấp nguồn 220V (220V FEED PANEL) (19-2)

- Panel cấp nguồn 440V (NO.1 440V FEEDER PANEL) (19-2)

- Panel cấp nguồn 440V (NO.2 440V FEEDER PANEL) (19-1)

5.1.1 Panel máy phát số 1: SNP1 (No.19-1)

G1-1A~1D: Aptomat chính máy phát số 1

A11: Ampe kế đo dòng máy phát

V11: Volt kế đo điện áp máy phát

W11: Watt kế đo công suất máy phát

FM11: Đồng hồ đo tần số máy phát

WL: Đèn màu trắng báo máy phát số 1 đang hoạt động

AS11: Công tắc chuyển mạch đo dòng các pha

VFS11: Công tắc chuyển mạch điện áp pha

CS11: Công tắc chuyển mạch đóng ngắt automat máy phát số 1

GS11: Công tắc dùng cho phân bố tải tác dụng bằng tay

SHS11: Công tắc điều khiển mạch sấy cho máy phát số 1

3-105: Nút dừng máy

3-106: Nút khởi động máy

VR2: Biến trở điều chỉnh điện áp không tải máy phát

OCR11: Rơle bảo vệ quá tải cho máy phát số 1

RPR11: Rơle bảo vệ công suất ngược cho máy phát số 1

GL: Đèn báo máy phát số 1 đang hoạt động trên lưới

RL: Đèn báo máy phát số 1 chưa được đóng lên lưới

SL10: Nhóm đèn tín hiệu máy phát (SHEET NO.15-1):

+REMOTE CONTROL(YL): Đèn màu vàng báo máy phát đang ở chế

độ điều khiển từ xa

+LOCAL CONTROL(YL): Đèn màu vàng báo máy phát đang ở chế độđiều khiển tại chỗ

Trang 30

+SPACE HEATER(OL): Đèn màu cam báo điện trở sấy hoạt động+READY TO START(YL): Đèn vàng báo máy sẵn sàng khởi động+AUTO ST-BY(YL): Đèn vàng báo máy chờ ở chế độ tự động+AUTO SYNCHRO(YL): Đèn vàng báo máy đang chờ ở chế độ hoà tựđộng.

+AUTO LOAD SHIFT(YL): Đèn vàng báo máy ở chế độ tự động phânchia tải

+ACB REVERSE POWER(RL): Đèn đỏ báo aptomat ngắt bảo vệ côngsuất ngựơc

+ACB ABNORMAL TRIP(RL): Đèn đỏ báo aptomat ngắt không bìnhthường

+ACB OVER CURRENT(RL): Đèn đỏ báo aptomat ngắt bảo vệ quádòng

+START FAILURE(RL): Đèn đỏ báo Diesel lai máy phát khởi độngkhông thành công

+ENG SHUTDOWN(RL): Đèn đỏ báo Diesel ngừng hoạt động

5.1.2 Panel máy phát số 2: SNP2 (No.19-1).

G2-1A~1D: Aptomat chính

SYL: Đèn kiểm tra điều kiện hoà (đèn quay)

SY: Đồng bộ kế

W21: Đồng hồ đo công suất

A21: Đồng hồ đo dòng máy phát

V21: Đồng hồ đo điện áp máy phát

43A: Công tắc lựa chọn chế độ hoà

SYS: Công tắc chuyển mạch chọn máy phát định hoà

SHS21: Công tắc điều khiển mạch sấy cho máy phát số 2

AS21: Công tắc chuyển mạch đo dòng cho các pha

VFS21: Công tắc chuyển mạch điện áp pha

CS21: Công tắc chuyển mạch đóng ngắt automat máy phát số 2

GS21: Công tắc dùng cho phân bố tải tác dụng bằng tay

VR1: Biến trở điều chỉnh điện áp không tải

WL: Đèn trắng báo máy phát số 2 đang hoạt động

Trang 31

GL: Đèn xanh báo máy phát số 2 đang hoạt động trên lưới.

RL: Đèn đỏ báo máy phát số 2 chưa được đóng lên lưới

BZ: Chuông báo động khi máy phát bị sự cố

OCR21: Rơle bảo vệ quá tải cho máy phát số 2

RPR21: Rơle bảo vệ công suất ngược cho máy phát số 2

GSL20: Nhóm đèn tín hiệu (SHEET NO15.1):

+REMOTE CONTROL(YL): Đèn màu vàng báo máy phát đang ở chế

độ điều khiển từ xa

+LOCAL CONTROL(YL): Đèn màu vàng báo máy phát đang ở chế độđiều khiển tại chỗ

+SPACE HEATER(OL): Đèn màu cam báo điện trở sấy hoạt động+READY TO START(YL): Đèn vàng báo máy sẵn sàng khởi động+AUTO ST-BY(YL): Đèn vàng báo máy chờ ở chế độ tự động+AUTO SYNCHRO(YL): Đèn vàng báo máy đang chờ ở chế độ hoà tựđộng

+AUTO LOAD SHIFT(YL): Đèn vàng báo máy ở chế độ tự động phânchia tải

+ACB REVERSE POWER(RL): Đèn đỏ báo aptomat ngắt bảo vệ côngsuất ngựơc

+ACB ABNORMAL TRIP(RL): Đèn đỏ báo aptomat ngắt không bìnhthường

+ACB OVER CURRENT(RL): Đèn đỏ báo aptomat ngắt bảo vệ quádòng

+START FAILURE(RL): Đèn đỏ báo Diesel lai máy phát khởi độngkhông thành công

+ENG SHUTDOWN(RL): Đèn đỏ báo Diesel ngừng hoạt động

GSL50: Nhóm đèn tín hiệu báo động (SHEET NO.15-2):

+DC24V CONTROL POWER(YL): Đèn vàng báo nguồn điều khiển 1chiều 24volt

+EMERG STOP&PREF TRIP POWER(YL): Đèn vàng báo máy phát sự

cố dừng và ngắt ưu tiên trong chế độ sự cố

+POWER CONTROL MANUAL(YL): Đèn vàng báo nguồn điều khiển

Ngày đăng: 03/08/2016, 21:34

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w