Cuối thế kỷ 18 , đầu thế ký 19 ,các phát minh và các phát hiện liên quan đến công nghệ thông tin điện tử đã phát triển công nghệ phát thanh và truyền thông bằng điện bắt đầu được sử dụn
Trang 1CHƯƠNG I KHÁI NIỆM TÓNG QUÁT VÈ VIỄN THÔNG
HÀNG KHÔNG
1.1 Khái niệm về viễn thông - lịch sử hình thành và phát triển ngành viễn thông
Viễn thông là kết nối liên lạc khoáng cách xa trong không gian,sử dụng kỹ thuật
vô tuyến(vệ tinh,tần số vô tuyến .) hoặc kỹ thuật hữu tuyến (cáp đồng ,cáp quang ).Thông tin phát đi là ký tự , âm thanh hoặc hình ánh hoặc số liệu dưới
một hình thức tín hiệu điện hay xung điện kết nói đối điểm hay đa điểm
Từ xa xưa ,con người đã biết dùng tín hiệu bằng lứa để truyền đạt các thông tin hiệu qú nhanh chóng tới các vùng xa xôi Đồng thời việc phát triển các hệ thống đường bộ đã đưa ra các dịch vụ đưa thư và thông báo giúp cho con người
có khả năng thông tin với nhiều khu vực cách xa nhau
Cuối thế kỷ 18 , đầu thế ký 19 ,các phát minh và các phát hiện liên quan đến
công nghệ thông tin điện tử đã phát triển công nghệ phát thanh và truyền thông bằng điện bắt đầu được sử dụng rộng khắp Năm 1820 George Ohm da dua ra công thức phương trình toán học mô tả dòng điện chạy qua một dây dẫn Năm
1939 lần đầu tiên áp dụng điện báo (Telegrap) để liên lạc trên chuyến xe lửa từ London đến miền Đông nước Anh Năm 1843 Sanluel Mose thực hiện cái tiến kỹ thuật để làm hệ thống phát tin đơn giản và xa hơn Năm 1850 George Boolers tạo
ra đại số Boolean đặt nên móng cho logic học và phát triển rơle điện James Clerk Maxwell đã đưa học thuyết điện từ trường bằng công thức toán học năm 1870.Căn cứ vào học thuyết này ,Henrich Hertz đã phát đi và nhận lại sóng vô tuyến thành công Năm 1876 A.Graham Bellđã phát minh ra điện thoại là cột mốc quan trọng làm bùng nỗ ngành viễn thông như ngày nay Năm 1889 Almon Strowger đã phát minh ra hệ thống chuyển đồ cuộc gọi tự động Điện thoại trở thành thông dụng trong ngành viên thông ,càng về sau với sự hỗ trợ của kỹ thuật điện toán đã cung câp một phương tiện trao đối thông: tin cho một số đông người cùng một lúc Năm 1901 Marconi phát minh ra tần số cô tuyếnlàm căn bản cho các dịch vụ thông tin di động ngày nay.Trong thời gian này , Einstein nhà vật lý học nối tiếng về học thuyết tương đối đã viết rất nhiều tài liệu quan trọng về vật
lý chất rắn ,thống kê học , điện từ trường và cơ học lượng tứ Năm 1939 dịch vụ phát sóng truyền hình thường xuyên được bắt đầu lần đầu tiên trong lịch sử
„Năm 1947 Shockley ,Bardeen ,Brattain phat minh ra transitor thay thé cho dén điện tứ đã đặt nền móng cho các chất bán dẫn có độ tích hợp cao va may điện toán ngày nay.Năm 1960 sợi dẫn quang học được sử dụng cho truyền dẫn tín hiệu
và ngày nay hệ thống viễn thông bao gồm cá thông tin vệ tỉnh cùng các tông đài điện tử hoá toàn bộ
Mặc dù rất phức tạp xong dịch vụ viễn thông toàn cầu bao gồm một số thành
phần căn bản của mạng như sau :
+ Thiết bị cho người sử dụng (user equipment ) : điện thoại,máy điện toán cá nhân ,thiết bị kết nối và truy cập mạng (modem)
+ Truy nhập mạng (access network) : Người sử dụng được kết nối với mạng chủ thông qua cáp hay tần số vô tuyến
Trang 2+ Mạng chính (main network) : Kết nối với mạng toàn cầu thông qua cáp tần số siêu tần ,cáp quang
+ Thiết bị phát (tranmission equipment) : Là một phương tiện truyền tải thông tin số lượng lớn (hàng triệu cuộc gọi và số liệu)
+Thiết bị chuyển đối (Switching system ) dành cho các cuôc gọi liên lạc nội bộ đường dài quốc tế cho phép một đầu cuối có thể kết nói với một đầu cuối khác
TẤt cá các thành phần thiết bị này đều có phần cứng (hardware) và phần
mém(software) Phan cứng bao gồm các máy phát thu,dây dẫn tín hiệu „thiết bị giao tiếp thiết bị chuyển đối và máy tính Trước đây các thiết bị viễn thông dùng mạng đều dùng phần cứng „ngày nay sự phát triển của kỹ thuật số và mạng số liệu thì giải pháp phần mêm tỏ ra thích hợp cho các dịch vụ phức tạp và linh hoạt
Một số mạng viễn thông phổ biến ngày nay như :LAN , WAN,INTERNET Trong tương lai ,dịch vụ liên lạc sử dụng cáp tín hiệu sẽ chuyển dần sang tần
số vô tuyến với nhiều tiện ích hơn ,cho phép nôi vaof mạng quôc gia hay toàn cầu
„ngược lại truyền hình lại có su hướng chuyển sang dùng cáp
Phương tiện thông tin có khá năng đáp ứng được nhiều chức năng khác nhau
sẽ là điện thoại không dây tại nhà ,liên lạc thương mại tại cơ quan và điện thoại
di động bỏ túi ở mọi nơi
1.2 Khái niện về viễn thông hàng không
Trong vận tải hàng không „một trong những yếu tố có vai tro quyết định sự
an toàn của máy bay và hành khách ,hàng hoá chính là bộ phận quản lý máy bay Việc quản lý máy bay thực hiện trên cơ sở thông tin giữa máy bay và trạm mặt đất hoặc thông tin giữa các trạm mặt đất với nhau.Do đó ,dịch vụ viễn thông hàng không quócc tế là đám bảo thông tin liên lạc và phútợ vô tuyến cho ngành
hàng không dé dam bảo bay an toàn ; điều hoà không lưu giữa các đài cố định
hàng không của các quốc gia ,giữa các đài hàng không và máy bay ; tăng hiệu quá trong lĩnh vực vận tái hàng không dân dụng thế giới
1.3 Nhiệm vụ ,trách nhiệm của viễn thông hàng không
Viễn thông hàng không có trách nhiệm đáp ứng nhu cầu trao đối thông tin liên lạc để đám bảo an toàn cho nền không vận , điều hoà kh ông lưu giữa các đài cố định hàng không của quốc gia ,giữa các đài hàng không và máy bay , tat cả các dịch vụ này đều không tính | chi phí trên điện văn trừ phi có yêu cau phục vụ
Có bốn loại dịch vụ viễn thông hàng không :
+ Dịch vụ có định hàng không (Aeronautical Fixed Service)
+ Dịch vụ lưu động hàng không(Aeronautical Mobile Service)
+ Dịch vụ vô tuyến không vận hàng không (Aeronautical Radio Navigation Service)
+ Dịch vụ truyền báo tin tức hang khéng(Acronautical Broardcasting Service)
Trang 3HANG KHONG DAN DUNG QUOC TE - ICAO 1.4 Thông tin về tố chức hàng không dân dụng quốc tế ICAO
ICAO (Interbational Civil Aviation Organization) là cơ quan kỹ thuật của Liên Hợp Quốc, được thành lập ngày 4/4/1947, gồm có 180 quốc gia đại hội thành viên Đại hội đồng ICAO họp 3 năm một lần Đại hội đồng bầu ra hội đồng thường trực gồm của 33 quốc gia thành viên đóng vai trò quan trọng trong ngành thương mại vận tải thương mại hàng không, hay phân phối theo vị trí địa dư
Dung dau ICAO là Tổng thư ký ICAO do Đại hội đồng ICAO bầu và một số Uỷ
ban thường trực phụ trách về kỹ thuật Trụ sở ICAO đặt tại Montreal
Mục tiêu hoạt động là nhằm phát triển ngành hàng không thế giới theo một trật
- _ Án hành, phát hành các tài liệu kỹ thuật chuyên ngành hàng không
1.4.2 ICAO có các tố chức chuyên môn sau đây:
- _ Kiếm soát không lưu
- _ Khí tượng hàng không
- _ Liên lạc không địa
- _ Tìm kiếm cứu nguy
- _ Thông tin liên lạc
- _ Chống không tặc, khúng bố, tiếng ồn của máy bay đối với môi trường
1.5 Các yếu tố của hệ thống viên thông hàng không
+ Thông tin ( Communication)
+ Dẫn đường ( Navigation)
+ Giám sát ( Surveilance)
+ Quản lý không lưu (Air Trafic Management)
1.5.1 Thông tin ( Communication)
Bộ phận thông tin có vai trò rất quan trọng trong công tác quán lý bay Nó
có nhiệm vụ kiểm soát và duy trì hoạt động của toàn bộ hệ thống thông tin hàng không bao gồm thông tin đất đối không giữa trung tâm kiểm soát bay với máy bay; thông tin dưới mặt đất giữa các trung tâm kiếm soát với nhau và các đơn vị hiệp dồng bay khác, bao gồm thông tin thoại và chuyến tiếp điệp văn
Hai ph ương thức được dùng phố biến và có nhiều ưu điểm trong thông tin hàng không là thông tin sóng ngắn HF va song cực ngắn VHE Tuy nhiên vẫn tồn tại những nhược điểm là sóng VHF ch phát theo tầm nhìn thắng, cự li thông tin
kh ông xa vì bề mặt trái đất cong và ảnh hưởng đến chướng ngại vật ; còn sóng
Trang 4HF truyén song bang phan xa tang điện li, do đó không bị anh hưởng bởi chướng ngại vật., nhưng lại xãy ra hiện tượng phadinh, giao thoa tầng khí quyền
Phương hướng phát triển của thông tin hàng không là sử dụng thông tin vệ tinh Thông tin vệ tỉnh khắc phục được hạn chế của thông tin HF va VHF Ngay nay nhiều trạm vệ tỉnh mặt đất đang được xây dựng và hàng loạt máy bay dang đựơc chuẩn bị để sử dụng thông tin của hệ thống thông tin vệ tinh
1.5.2 Dẫn đường (Navigation)
Hé théng dan đường là hệ thống thiết bị có thế xác định rõ vị trí của máy bay và hướng dẫn, điều chính vi tri để nó bay đến đích Độ chính xác và độ tin cậy của việc dẫn đường máy bay bay theo k ế hoạch bay định trứơc sẽ được phụ thuộc rất lớn vào tín hiệu phát ra từ thiết bị phù trợ dẫn đường dưới mặt đất, do
đó việc dẫn đường sẽ gặp nhiều khó khăn tại những nơi như đại dương và các khu vực núi non
Hệ thống dẫn đường bằng vệ tỉnh không chí khắc phục được nhược điểm này mà còn có thể phát thông tin liên tục ra không gian để xác định vị trí và tham khảo thời gian một cách chính xác Với độ chính xác cao của hệ thống dẫn đuờng
vệ tỉnh và với hiệu suất cao, giá thành hạ thì sẽ cung cấp cho máy bay khả năng tiếp cận chính xác trong tầm nhìn bị hạn chế
Theo hệ thống củ, dẫn đường hàng không sứ dụng khái niệm MNPS, các
chuẩn Omeg a/Loran C, NDB, VOR/DME, do độ cao bằng khí áp, hệ thống tham
chiếu quán tính và dẫn đường quán tính INS/ IRS và hệ thống hạ cánh sóng cực ngắn MLS Theo khuyến cáo của ICAO, trong tương lai hệ thống dẫn đường hàng không sẽ được bỗ sung thêm khái niệm dẫn đường theo yêu cầu RNP hệ
thống vệ tinh dẫn đường toàn cầu GNSS, đo độ cao bằng GNSS
1.5.3 Giám sát (Surveilance)
Giám sát là phương thức cơ bản cúa kiếm soát viên không lưu dùng dé xác định vị trí của một máy bay bay trên đường bay, đám báo duy trì khoảng cách an toàn Đây là một trong những công cụ sơ cấp để quản lý đường bay hiệu quả và
an toàn đặc biệt trong những điều kiện mật độ bay lớn Hệ thống giám sát trợ giúp các cơ quan kiếm soát không lưu nhằm nhìn thấy được máy bay trong suốt quá trình hoạt động Đây là phương thức kiểm soát hiện đại, nhờ đó mà thưc hiện với 3 khả năng nghe, nhìn,nói
Ban dau sir dung giám sát bằng radar sơ cấp và thứ cấp Ngày nay vệ tỉnh
đã đóng góp một phần lớn để tăng độ chính xác và an toàn bằng cách hỗ trợ hệ thống giám sát cho phép máy bay tự động cung cấp thông tin nhận đựoc từ đài hướng dẫn và hệ thống định vị Phương thức này gọi là hệ thống giám sát phụ thu
c tự động ADS, lợi ích điển hình của nó là tăng hiệu suất quản lý không lưu ở những khu vực không có radar như vùng biến hoặc các vùng lục địa xa xôi 1.5.4 Quản lý không lưu (Air Traffic Management)
Công tác không lưu bao g ồm:
+ Công tác kiếm soát không lưu (ATC)
+ Quán lý các luồng bay (ATEM)
+ Quần lý vùng trời (ASM) ( chức năng phối hợp của HKDD)
Trong đó kiểm soát không lưu là thành phần chính cúa công tác quán lý không lưu
Trang 5CHƯƠNG II :TÔNG QUAN VẺ MẠCH TỰ ĐỘNG ĐIỀU CHỈNH HE SO
KHUÉCH ĐẠI AGC
2.1 Giới thiệu chung
Vào những năm dau cua sy phát triển mạch vô tuyến, sự giám âm (được định nghĩa như những sự biến đối chậm biên độ của những tín hiệu nhận được) yêu cầu tiếp tục những điều chính cúa thiết bị thu để báo trì một tín hiệu đầu ra tương đối liên tục Hoàn cánh như vậy dẫn tới thiết kế cúa những mạch ,chức năng duy trì một mức tín hiệu liên tục tại đầu ra, bất chấp của những sự biến đỗi cúa tín hiệu ở lối vào của hệ thống Trước đấy, những mạch đó được mô tá như những mạch tự điều chính âm lượng, vài năm sau đó chúng được khái quát hóa
dưới tên những mạch tự điều chỉnh khuếch đại (AGC) _ Với sự phát triển to
lớn của những hệ thống thông tin liên lạc trong thời gian nửa thế kỷ XX, nhu cầu tính chọn lọc và điều khiến tốt mức tín hiệu đầu ra trớ nên một vấn đề cơ bản trong thiết kế của bất kỳ hệ thống thông tin liên lạc nào Ngày nay, mạch AGC có thể được tìm thấy trong rẤt nhiều các hệ thống thông tin liên lạc, Mục tiêu chính của chương này sẽ cung cấp cho người đọc những kiến thức cơ bản từ
lý thuyết đến thiết kế ,từ đơn giản đến phức tạp của một hệ thống AGC Chúng
ta sẽ bắt đầu học lý thuyết điều khiển đơn giản và sơ cấp của một hệ thống AGC
Sau đó, với lý thuyết như đã được biết, chúng ta sẽ học và mô tả những những
đặc trưng và sự thực hiện cúa nhiều thành phần hệ thống AGC thông dụng nhất Cuối cùng, mạch AGC mà ta thực hành sẽ được giới thiệu và phân tích Tại mỗi mục, những chỗ cần thiết sẽ được nhấn mạnh để chúng ta hiếu sâu hơn về hệ
thống AGC
2.2.Lý thuyết về mạch tự động điều chính khuyếch đại
Nhiều nỗ lực đã được làm để mô tá hoàn toàn một hệ thống AGC dưới dạng lý thuyết điều khiến, từ những sự đơn gián đến những hệ đa biến phức tạp Mỗi
mô hình có những lợi thế và những khó khăn của nó, những mô hình cấp một hệ đơn giản thì dễ dàng phân tích và dễ hiểu nhưng đôi khi những kết quả cuối cùng cho thấy một sự không chính xác cao khi được so sánh với những kết quả thực nghiệm Mặt khác những hệ đa biến phức tạp cho thấy một dạng tương quan mức độ chính xác nhưng lý thuyết và sự thực thi hệ thống lại rất khó khăn
Từ những thực nghiệm thì một hệ thống AGC được mô tá như trong hình 1
Trang 6Hình 1 Sơ đồ khối AGC
Tín hiệu vào được khuyếch đại bởi một máy khuếch đại lợi ích biến thiên VGA cái mà được kiểm soát bởi một tín hiệu ngoài VC Đầu ra từ VGA có thể thì xa
hơn nữa được khuyếch đại bởi một giây giai đoạn để sinh ra và mức thích hợp của V0 (hoi anh đ ông ) Những tham sô của tín hiệu đầu ra đó, như biên độ tần số mang, độ biến điệu hay tần số được cho qua một bộ thu ,bất kỳ thành phần không thích hợp nào sẽ được lọc ra và tín hiệu còn lại được so sánh với một tín hiệu mẫu Kết quá của sự so sánh được dùng để phát sinh điện áp điều khiến
VC và điều chỉnh lợi ích của VGA
Một hệ thông AGC thực chất không phải là một hệ thống phán hồi Hệ thống có thể được mô tả dưới dạng hàm truyền của nó Hàm truyền được lý tưởng hóa cho một hệ thống AGC được minh họa trong hình 2
Yo
Hình 2 Hàm truyền lý tướng của AGC
Trang 7Những tín hiệu vào thấp AGC va dau ra la một ham tuyén tính của đầu vào khi đầu ra đạt đến một giá trị ngưỡng (VI) AGC có hiệu lực và duy trì một mức đầu
ra liên tục cho đến khi nó đạt đến một giá trị ngưỡng (V2) thứ hai Tại điểm này, AGC trở nên không có hiệu lực lần nữa
Rất nhiều thong số của mạch AGC phụ thuộc vào loại điều chính được sứ dụng bên trong hệ thống Nếu bất kỳ điều chỉnh về biên độ được thực hiện thì hệ AGC
sẽ không phán hồi bất kỳ sự thay đối nào về điều chính biên độ , độ méo Vì vậy băng tần cúa AGC sẽ hạn chế ớ một giá trị thấp hơn so với sự điều chính tần số thấp nhất Đối với hệ thống này tần số hoặc biến điệu xung được sứ dụng thì yêu cầu của hệ thong này là không quá nghiêm ngặt
Như đề cập trước đây một hệ thống AGC được coi là một hệ phi tuyến và rất khó tìm thấy những giải pháp cho phương trình phi tuyến mà xuất hiện trong thời gian sự phân tích Tuy vay, có hai mô hình mà mô tả hành vi của hệ thống với một mức độ chính xác tốt và một cách tương đối dễ dàng để thực hiện khi những phương trình chuyển đổi tín hiệu nhỏ của những khối chính được biết
h
Logarithmic amplifier gain
Hình 3 Hệ thống AGC trên nền đêxiben
Dù không có tên cho mô hình đầu tiên, nó có thể được mô tá như mô hình tuyến tính trên nền đêxiben Sơ đồ khối cho mô hình này được biểu diễn trong hình 3, trong mô hình này P Có hàm truyên sau đây
P=K,e"
Vọạ =V,K,e*
Trang 8K2 đại diện cho bộ tách sóng
Giá thiết rằng đầu cúa máy thu luôn luôn dương Đầu ra của bộ khuếch đại lô ga
là một sô thực,điện áp điêu khiên được trở thành :
InV, =aV, + InV,K,
aV, =InV, — InV.K,
Dựa vào trên ta có :
InVe[1+ aF(s)]= In V, + aF(s)Vụ, + In K, —aF(s)V,InK,
Nếu coi KI và K2 tương đương thì ta có:
InV,[1+ aF(s)]= In V, + aF(s)V,
Cuối cùng ta có thé viết lại như sau:
Trang 9e, =lim e(t) = lim sE(s)
Trong đó : F(0) là dòng thuận lợi DC
ala hang sô sô mũ của AGC
F(s) đơn giản nhất , khối mà có thể được sứ dụng trong hệ thống là một mạch lọc thông thấp mà có hàm truyền được định nghĩa như sau
Trang 10Đầu ra gần như bằng nhau 8.7VR và sự thay đổi trạng thái ôn định trong đầu vào được giảm bớt đáng kế hệ thống AGC_ bao gồm một điện áp chuẩn bên trong
vòng điều khiến được viện đến như sự trì hoãn AGC Mô hình thứ hai của một
hệ thống AGC không chứa đựng một bộ khuếch đại lôga bên trong vòng nhưng vẫn còn chứa đựng một kiểu VGA đường số mũ Khó khăn thực tế là tăng sự phức tạp của thống , Sơ đồ khối trong hình 4 a cho thấy rằng có thể đại diện cho
hệ thống như vậy Quan trọng chú ý VGA và bộ thu đó là những phần phi tuyến
duy nhất cúa hệ thống _ Giá sử đồng nhất máy dò tìm và bộ khuếch đại tín hiệu , hé thống có thể giảm đối với sơ đồ khối được đưa vào (hình 4 b)
Trang 11khiến điện áp Vc Đi theo sau đường dẫn tín hiệu, chúng ta có thế nhìn thấy điện
áp điêu khiên đó được cho bởi :
và những dạng mạch điện mà có thế được sử dụng như một VGA Những nhân tố chính phải được biết trong lúc lựa chọn một mạch thích hợp : Đáp ứng tần số, điện áp điều khiến , phạm vi điều khiến mong muốn của VGA, ổn định thời gian
và cuối cùng là cấu hình hệ thống
2.3.1 Mạch tần số thấp
những mạch tần số thấp cấu hình chung nhất gồm có một bộ khuếch đại thuật
toán và một bộ suy giảm kiêm soát điện áp Bộ suy giảm kiêm soát điện áp cơ
Trang 12bản gồm có một điện trớ cố định nối kế tiếp nhau với một tranzito điều chính trường ( thông thường là một JFET) làm việc trong chê độ 3 Câu hình như vậy được đưa vào hình 5
Hình 5 Bộ kiếm soát suy giảm điện áp cơ bản
Điện áp đầu ra đó được cho bởi
R,d+gu„R,)"
Mice = Vin : -l
R+R,(1+g,,R,)
Trong khi Vgs dần tiến tới Vgs(off) gds dần tiến tới 0 và không có sự suy
giám cúa tín hiệu đầu vào Nếu giá trị cúa RL là rất lớn thì rds(on) và R cân
O trên mạch có hai hạn chế cần chú ý : sự méo dạng và hạn chế cao khả
năng xứ lý tín hiệu Cá hai vấn đề có thể được giải quyết bằng việc cung cấp
Trang 13phán hồi một nửa điện áp nguồn tới cổng , sự cái biến như vậy đơn giản hóa phương trình độ hộ dân đầu ra :
Ve 2V, GS(OFF)
Sas = 8 as =
là một hàm tuyến tính của Vc
Để tránh tái đầu ra giá trị của những điện trở phán hồi phái cao hơn R1 ,và nếu
cách ly từ điện áp điều khến đến đầu ra mong muốn đòi hỏi đường dẫn phái nối giữa đường phản hồi và đầu ra
c) Su anh hưởng tuyên tính do phan hôi
Trang 14Những mạch sau đây minh họa sự sử dụng một bộ suy giám kiểm soát điện áp bên trong vòng phản hôi của một bộ khuêch đại thuật toán (Hình 7) mạch dau
tiên, độ khuếch đại chung được cho bới
Ƒ c 2VQs(orr›
Hình 8 Bộ khuếch đại thuật toán hệ số biến thiên Amax >1
Cuối cùng, để ngăn chặn bắt kỳ thành phần một chiều nào mà đã có thế có mặt
trong tín hiệu vào , và giữ FET làm việc trong chế độ 3, một tụ điện phái được đặt
kế tiếp nhau với bộ suy giám FET Giá trị cúa tụ điện sẽ phụ thuộc vào tần số tới
hạn , và trớ kháng tương đương thấy được từ điểm kết nối (hình 9)
Trang 15Hình 9 Bộ suy giám bộ điều khiến điện áp với tụ chắn DC
Khi sử dụng FET như một thành phần của một bộ suy giảm điện áp những điểm
cần chú ý sau đây:
a FET trong chế độ 3 chí có tác dụng như một điện trở cho những giá trị điện áp nhỏ của VDS
b Độ hộ dẫn đầu ra (gds) xấp xí là một hàm tuyến tính của VGS
c Tính tuyến tính của gds giám bớt khi VGS tiếp cận VGS(0FF)
d Phản hồi sau một môt nứa VDs tới cổng của FET cái thiện tính tuyến tính
và dai rộng
Cuối cùng, nếu sẵn có một điện áp điều khiến vi phân bộ suy giảm FET có thể
được thực hiện như sau :
Hình 10 Bộ suy giảm FET với vi phân Ve
Điện áp điều khiến của mạch này cần là một một nứa cúa bộ suy giám truyền để
đạt được cùng giá trị của gds trừ phi sự cải tiến trong tính tuyến tính một dải rộng được giữ gìn
2.3.2.Mạch điện tần số cao
Đa số các mạch điện có tần số khoảng hàng trăm megahec, nó phụ thuộc vào sự lựa chọn các thành phần như sự tiếp đất , sự chuyển dòng sự thích ứng trớ kháng và cách trình bày vật lý cia mach
Trang 16Ngày nay, với những yêu cầu thực hiện cao cúa những hệ thống và những thiết bị
hiện đại thích hợp với nhiều kỹ thuật chung nhất mà điển hình được thực hiện trong mạch tổ hợp(C) Thiết bị đầu tiên mà có thể được tìm thấy trong mẫu tổng hợp và riêng biệt là Công MOSFET hay DG MOSFET Thiết bị này có thế
được mô hình hoá khi hai MOSEET trong cấu hình mạch với tín hiệu vào ứng dụng vào cổng đầu tiên (G1) và một tín hiệu điều khiến thứ hai ứng dụng vào công thứ hai (G2) Tín hiệu thứ hai này kiểm soát lợi ích cúa toàn bộ quá trình
và nó thông thường được biết đến khi AGC báo hiệu
Dái tần số hữu ích và những đặc trưng điện cúa DGMOSEET phụ thuộc
cao trên công nghệ được dùng trong thời gian tạo dựng thiết bị Cho đến
ngày nay những thiết bị tốt nhất đã được tạo dựng sử dụng công nghệ
HEMT (tranzito điện tử di động năng lượng cao) cho phạm vi gigahec va công nghệ MOS truyền thống cho những ứng dụng tần số thấp hơn Mặc dù DG-MOSFET cho thay sự thực hiện tần số cao tốt nó không được sử dụng rộng rãi vì thiếu những mô hình và những đặc trưng của nó cũng không
thật chính xác Tuy vậy, rất nhiều nghiên cứu đã được đã làm va gid kha di
tìm thấy một số mô hình SPICE cho những thiết bị thương mại (Siliconix
và Philips) hơn nữa một mẫu thí nghiệm cho những ứng dụng gigahec đã được phát triển và tối ưu hóa bới C Licqurish, M J Howes va C M Snowden tai Trường đại học Leeds Sử dụng S tham số
Trang 17tế bào Ginbe hay bộ nhân tương tự Mặc dầu nó chủ yếu được thiết kế
để được sử dụng như một máy trộn
Một sơ đồ đầy đú