Giáo trình cao học Chăn nuôi Lợn do tập thể các nhà khoa học đã giảng dạy và nghiền cứu khoa học lâu năm trong chuyên ngành chăn nuôi lợn biên soạn. Nội dung của giáo trình đề cập đến kỹ thuật chăn nuôi lợn trên cơ sỏ giảng dạy ỏ bậc đại học và dược nâng cao với những kiến thức vừa có tính bể sâu và có những phản chưa hể dể cập đến ỏ bất kỳ một giáo trình nào khỉ giảng dạy môn học này cho cácsinh viên đại học và cao học. Giáo trình gồm các chương: Phản mỏ dầu: Vai trò của ngành chăn nuôi lợn. Chương I: Dặc điểm sinh học của lợn. Chương II: Chọn giông và nhân giông lợn. Chương III: Kỹ thuật chăn nuôi lợn đực giống. Chương IV: Kỹ thuật chăn nuôi lợn nái sinh sản. Chương V: Kỹ thuật chăn nuôi lợn con bú sữa. Chương VI: Kỹ thuật chăn nuôi lợn thịt. Chương VII: Chê biển một sô món ăn bằng thịt lợn. Dây là một giáo trình chuyên khoa đứng vị trí thứ nhất đối với các con vật nuôi ỏ Việt Nam, do đó tập thể các tác giả dã biền soạn khá công phu và nghiêm túc, tuy vậy mới được xuất bản lần đầu nên khó tránh khỏi những sai sót. Chúng tôi mong nhận được sự góp ỷ của các bạn đọc. Giáo trinh này có thể là tài liệu tham khảo có ích cho các Bộ môn chuyên ngành chăn nuôi Lợn ở các Trường Dại học Nông nghiệp, Khoa Nông nghiệp của các Trường Cao đảng và Sư phạm có giảng dạy môn Chăn nuôi lợn. Chúng tôi xin trân trọng giói thiệu với các bạn dọc, nhất là các học viên dang theo học môn học này ỏ bậc cao học. Khoa sau đại học Trường Dại học Nông lâm Thái Nguyên 3 Phần mở đầu VAI TRÒ CỦA NGÀNH CHĂN NUÔI LƠN I. V A I TR Ò CỦA NG ÀNH CHẦN NUÔI LƠN t r o n g n ê n k i n h t ê Q U Ó C DÂN 1. Vị trí của ngành chăn nuôi lợn Lợn được xếp là loại ăn tạp (omnivore) thích ứng với mọi hoàn cảnh chăn nuôi, khả năng tăng trọng cao, thòi gian nuôi ngắn nên quay vòng sản phẩm nhanh. Thịt lợn không chỉ cần thiết cho nhu cầu dinh dưổng của con ngưòi mà còn phù hợp vổi khẩu vị của đại đa số ngưòi ăn thịt. Vì vậy lợn được chăn nuôi rộng rãi ỏ hầu khắp các nước trên thế giói. Trong thống kê hàng năm của Tổ chức Lương thực Thế giới (FAO) luôn luôn có só lượng đầu lợn và số thịt lợn tiêu thụ trên đầu người của hơn 200 Quốc gia và khu vực trên thế giới. Đối voi các Quốc gia lấy đạo hồi làm gốc như Iran, Pakistan, Irắc, Aíghanistan, Maldives ngưòi ta kiêng ăn thịt lợn, nên con lợn không được chăn nuôi ổ các nưổc này. Mức tiêu thụ thịt lợn tính trên đầu ngưòi ỏ nhiều nưổc trên Thế giới chiếm tỉ lệ rất cao so vdi các loại thịt khác, ở Đức sổ kilôgam thịt lợn tính trên đầu người là 49,2kg chiếm 54,7 % trên tổng số thịt và ưứng. ở Pháp tỉ lệ đó là 38,7%, Thụy Điển là 48,24%, ở Đan Mạch 57,46%, ỏ Hà Lan 51,35%, Trung Quốc 62,16%, ở Việt Nam tỉ lệ thịt lợn hơi tính theo đầu ngưòi chiếm 72,94% trên tổng số các loại thịt được tiêu thụ năm 1995 (FAO,1996). 2. Lụi ích kinh té của nghề chăn nuôi lợn Công dụng nổi bật nhắt của nghề chăn nuôi lợn là để sản xuất ra thịt lợn. Đổi voi những nưdc mà sản xuất lương thực dưới 300 kgđầu ngưòi thì nghề chăn nuôi lọn không thể phát triển một cách chắc chắn được. Tuy nhiên người dân vẫn 5 chăn nuôi lợn để tận dụng các phế phụ phẩm trong nông nghiệp, tận dụng các thức ăn thừa trong gia đình như cơm, canh thừa, nưdc vo gạo... Phương thức chăn nuôi tận dụng này lợn sẽ chậm ldn nhưng sau một thòi gian nuôi lợn có thể bán để thu tiền hoặc sử dụng vào các đám ma chay, cưới xin, cúng giỗ... Khi mức sống tăng lên, muốn tăng thu nhập trên một mảnh ruộng, ngoài sản phẩm chính của nó như lúa, ngô, khoai vụ chính phẩm, người ta dành các sản phâm kém chất lượng cho chăn nuôi lợn. Như vậy, lợn là một nhà máy lý tưỏng để ché biến các nông sản phẩm kém chất lượng thành sản phẩm có chất lượng cao là thịt lợn. Lợn còn được coi là những tủ đựng thức ăn tự làm đầy và di động. Phân lợn rất cần cho nghề ừồng trọt. Do đó lợn được coi là một nhà máy phân bón di động. Tóm lại: Chăn nuôi lợn có những mặt lợi sau đây: Lợn chuyển hóa các loại thức ăn từ cây trồng thành thịt có hiệu quả hơn bất kỳ loại gia súc nào khác. Lộn không đòi hỏi những loại thức ăn đặc biệt nào. Nó có thể sống và phát triển bằng nhiều loại thức ăn từ cây trồng, bao gồm các loại: rễ, củ, thân, lá và hạt. Lợn có thể tận dụng các loại thức ăn phụ phẩm trong chế biến của Công nghiệp thực phẩm, trong các nông trại...Mà nếu không có lợn có lẽ những phụ phẩm này sẽ bỏ đi. Nuôi lợn bưổc đầu không đòi hỏi đầu tư vốn lớn mà thu hồi vốn lại nhanh, bỏi lẽ lợn có thài gian sinh trưổng ngắn nuôi 6 tháng đã có thể thu hoạch được. Nuôi lợn không đòi hỏi không gian lổn Lộn sau khi mổ ra, các phần của thân thịt xẻ đều có thể sử dụng để ăn được. Các phần như: móng giò, lưỡi, mõm, thận, tim... trổ thành đặc sản. Phần nạc bán cho các đô thị còn phần mỡ, xương, da có thể bán ổ các chợ địa phương. Phần ruột non nếu được tẩy giun, sán có thể bắt phèo luộc trỏ thành món ăn đặc sản. Phần tử cung mà ổ các cửa hiệu ăn ngưòi ta gọi chệch đi là tràng là loại thức ăn được cho là cao cấp bán giá cao. 6 Tuy vậy vẫn còn một sổ hạn chế sau: Lợn sử dụng lương thực và các thức ăn khác tương tự như ngưòi. Vì vậy mà khi mất mùa, đói kém... lợn sẽ bị giết trưổc. Khi đó nghề nuôi lợn không thể phát ưiển được. Một sổ nưdc theo đạo hồi không ăn thịt lợn cho nên không nuôi lợn. Thống kê hàng năm của FAO không có số lượng lợn ỏ những nước đạo hồi. Nuôi lợn còn gây ra ô nhiễm môi trường, mùi hôi thói khó chịu,ruồi muỗi, ồn ào A _ âm 1. Lợn mắc phải một số bệnh truyền nhiễm, nếu công tác thú y không chu đáo, đầu tư vốn vào nuôi lợn có thể gây ra rủi ro, lợn bị chết, mất cả vốn lẫn lãi. Một số bệnh từ lợn có thể lây sang ngưòi gây nguy hiểm như: bệnh lợn nghệ (Leptospera), bệnh sảy thai truyền nhiễm (Bruscellosis), bệnh ký sinh trùng giun bao... II. T ÌN H H ÌNH CHĂN NUÔI LƠN t r o n g n ư ớ c v à t h ê g i ớ i 1. Trong nước Việt Nam là một trong những nưỏc nuôi nhiều lợn, theo thống kê của FAO (1995) thi Việt Nam có 16500 nghìn con, đứng hàng thứ 9 của thế giói sau các nước: Trung Quốc, Mỹ, Brazin, Đức, Liên bang Nga, Ba Lan, Tây Ban Nha, Mexico và đứng hàng đầu ỏ các nước Đông nam Ả. Theo thống kê của Cục khuyến nông Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn năm 1997, thì đàn lợn cả nước từ 1980 1996 tăng 4,30%, đàn nái tăng 2,60%, tổng sản lượng thịt hơi tăng 16,75% binh quân trọng lượng xuất chuồng tăng 2,75% và binh quân thịt lợn hơi trên đầu ngưòi tăng 8,43%. Đến năm 1996 tổng đàn lợn có 16921,4 nghìn còn, tổng đàn nái có 2248,5 nghìn con, sản lượng thịt có 1076 nghìn tấn khối lượng xuất chuồng binh quân 69 kg, bình quân thịt lợn hơi trên đầu ngưòi là 14, 15 kg. v ề thành tích sản xuất thịt lợn hơi cho 1 lợn nái trong một năm không đồng đều ồ các vùng sinh thái khác nhau. 7 Bình quân cả nưổc một lợn nái một năm sản xuất được 478,5 kg. Trong khi ổ miền Bắc thành tích ẩy là 419,7 kg, ỏ miền Đông Nam Bộ 622 kg, ỏ đồng bằng sông cửu Long là 761, 7 kg. Còn ỏ trung du và miền núi thành tích sản xuất của một lợn nái trên năm là 322,5kg.
Trang 3PCIS NGUYẾN THIỆN - PGS VỔ TRỌNG H ố T
\>c,s. NGUYÊN KHÁNH QUẮC - PTS NGUYÊN d u y h o a n
Trang 5Lời nói đầu
Giáo trình cao học "Chăn nuôi Lợn" do tập thể các nhà khoa học đã giảng dạy và nghiền cứu khoa học lâu năm trong chuyên ngành chăn nuôi lợn biên soạn Nội dung của giáo trình đề cập đến kỹ thuật chăn nuôi lợn trên cơ sỏ giảng dạy ỏ bậc đại học và dược nâng cao với những kiến thức vừa có tính bể sâu và có những phản chưa hể dể cập đến ỏ bất kỳ một giáo trình nào khỉ giảng dạy môn học này cho các-sinh viên đại học và cao học.
Giáo trình gồm các chương:
- Phản mỏ dầu: Vai trò của ngành chăn nuôi lợn.
- Chương I: Dặc điểm sinh học của lợn.
- Chương II: Chọn giông và nhân giông lợn.
- Chương III: Kỹ thuật chăn nuôi lợn đực giống.
- Chương IV: Kỹ thuật chăn nuôi lợn nái sinh sản.
- Chương V: Kỹ thuật chăn nuôi lợn con bú sữa.
- Chương VI: Kỹ thuật chăn nuôi lợn thịt.
- Chương VII: Chê biển một sô món ăn bằng thịt lợn.
Dây là một giáo trình chuyên khoa đứng vị trí thứ nhất đối với các con vật nuôi ỏ Việt Nam, do đó tập thể các tác giả dã biền soạn khá công phu và nghiêm túc, tuy vậy mới được xuất bản lần đầu nên khó tránh khỏi những sai sót Chúng tôi mong nhận được sự góp ỷ của các bạn đọc.
Giáo trinh này có thể là tài liệu tham khảo có ích cho các Bộ môn chuyên ngành chăn nuôi Lợn ở các Trường Dại học Nông nghiệp, Khoa Nông nghiệp của các Trường Cao đảng và Sư phạm có giảng dạy môn "Chăn nuôi lợn".
Chúng tôi xin trân trọng giói thiệu với các bạn dọc, nhất là các học viên dang theo học môn học này ỏ bậc cao học.
Khoa sau đại học Trường Dại học Nông lâm Thái Nguyên
3
Trang 7Phần mở đầu VAI TRÒ CỦA NGÀNH CHĂN NUÔI LƠN
I V A I T R Ò C Ủ A N G À N H C H Ầ N N U Ô I L Ơ N t r o n g n ê n k i n h t ê
Q U Ó C D Â N
1 Vị trí của ngành chăn nuôi lợn
Lợn được xếp là loại ăn tạp (omnivore) thích ứng với mọi hoàn cảnh chăn nuôi, khả năng tăng trọng cao, thòi gian nuôi ngắn nên quay vòng sản phẩm nhanh
Thịt lợn không chỉ cần thiết cho nhu cầu dinh' dưổng của con ngưòi mà còn phù hợp vổi khẩu vị của đại đa số ngưòi ăn thịt Vì vậy lợn được chăn nuôi rộng rãi ỏ hầu khắp các nước trên thế giói
Trong thống kê hàng năm của Tổ chức Lương thực Thế giới (FAO) luôn luôn có
só lượng đầu lợn và số thịt lợn tiêu thụ trên đầu người của hơn 200 Quốc gia và khu vực trên thế giới
Đối voi các Quốc gia lấy đạo hồi làm gốc như Iran, Pakistan, Irắc, Aíghanistan, Maldives ngưòi ta kiêng ăn thịt lợn, nên con lợn không được chăn nuôi ổ các nưổc này
Mức tiêu thụ thịt lợn tính trên đầu ngưòi ỏ nhiều nưổc trên Thế giới chiếm tỉ lệ rất cao so vdi các loại thịt khác, ở Đức sổ ki-lô-gam thịt lợn tính trên đầu người là 49,2kg chiếm 54,7 % trên tổng số thịt và ưứng ở Pháp tỉ lệ đó là 38,7%, Thụy Điển là 48,24%, ở Đan Mạch 57,46%, ỏ Hà Lan 51,35%, Trung Quốc 62,16%, ở Việt Nam tỉ
lệ thịt lợn hơi tính theo đầu ngưòi chiếm 72,94% trên tổng số các loại thịt được tiêu thụ năm 1995 (FAO,1996)
2 Lụi ích kinh té của nghề chăn nuôi lợn
Công dụng nổi bật nhắt của nghề chăn nuôi lợn là để sản xuất ra thịt lợn
Đổi voi những nưdc mà sản xuất lương thực dưới 300 kg/đầu ngưòi thì nghề chăn nuôi lọn không thể phát triển một cách chắc chắn được Tuy nhiên người dân vẫn
5
Trang 8chăn nuôi lợn để tận dụng các phế phụ phẩm trong nông nghiệp, tận dụng các thức ăn thừa trong gia đình như cơm, canh thừa, nưdc vo gạo
Phương thức chăn nuôi tận dụng này lợn sẽ chậm ldn nhưng sau một thòi gian nuôi lợn có thể bán để thu tiền hoặc sử dụng vào các đám ma chay, cưới xin, cúng giỗ
Khi mức sống tăng lên, muốn tăng thu nhập trên một mảnh ruộng, ngoài sản phẩm chính của nó như lúa, ngô, khoai vụ chính phẩm, người ta dành các sản phâm kém chất lượng cho chăn nuôi lợn
Như vậy, lợn là một nhà máy lý tưỏng để ché biến các nông sản phẩm kém chất lượng thành sản phẩm có chất lượng cao là thịt lợn Lợn còn được coi là những "tủ đựng thức ăn" tự làm đầy và di động
Phân lợn rất cần cho nghề ừồng trọt Do đó lợn được coi là một nhà máy phân bón di động
Tóm lại: Chăn nuôi lợn có những mặt lợi sau đây:
- Lợn chuyển hóa các loại thức ăn từ cây trồng thành thịt có hiệu quả hơn bất kỳ loại gia súc nào khác
- Lộn không đòi hỏi những loại thức ăn đặc biệt nào Nó có thể sống và phát triển bằng nhiều loại thức ăn từ cây trồng, bao gồm các loại: rễ, củ, thân, lá và hạt Lợn
có thể tận dụng các loại thức ăn phụ phẩm trong chế biến của Công nghiệp thực phẩm, trong các nông trại Mà nếu không có lợn có lẽ những phụ phẩm này sẽ bỏ đi
- Nuôi lợn bưổc đầu không đòi hỏi đầu tư vốn lớn mà thu hồi vốn lại nhanh, bỏi
lẽ lợn có thài gian sinh trưổng ngắn nuôi 6 tháng đã có thể thu hoạch được
- Nuôi lợn không đòi hỏi không gian lổn
- Lộn sau khi mổ ra, các phần của thân thịt xẻ đều có thể sử dụng để ăn được Các phần như: móng giò, lưỡi, mõm, thận, tim trổ thành đặc sản Phần nạc bán cho các đô thị còn phần mỡ, xương, da có thể bán ổ các chợ địa phương Phần ruột non nếu được tẩy giun, sán có thể bắt phèo luộc trỏ thành món ăn đặc sản Phần tử cung mà ổ các cửa hiệu ăn ngưòi ta gọi chệch đi là "tràng" - là loại thức ăn được cho là cao cấp bán giá cao
Trang 9Tuy vậy vẫn còn một sổ hạn chế sau:
- Lợn sử dụng lương thực và các thức ăn khác tương tự như ngưòi Vì vậy mà khi mất mùa, đói kém lợn sẽ bị giết trưổc Khi đó nghề nuôi lợn không thể phát ưiển được
- Một sổ nưdc theo đạo hồi không ăn thịt lợn cho nên không nuôi lợn Thống kê hàng năm của FAO không có số lượng lợn ỏ những nước đạo hồi
- Nuôi lợn còn gây ra ô nhiễm môi trường, mùi hôi thói khó chịu,ruồi muỗi, ồn ào
A _
âm 1.
- Lợn mắc phải một số bệnh truyền nhiễm, nếu công tác thú y không chu đáo, đầu
tư vốn vào nuôi lợn có thể gây ra rủi ro, lợn bị chết, mất cả vốn lẫn lãi Một số bệnh từ lợn có thể lây sang ngưòi gây nguy hiểm như: bệnh lợn nghệ (Leptospera), bệnh sảy thai truyền nhiễm (Bruscellosis), bệnh ký sinh trùng giun bao
II T ÌN H H ÌN H C H Ă N N U Ô I L Ơ N t r o n g n ư ớ c v à t h ê g i ớ i
1 Trong nước
Việt Nam là một trong những nưỏc nuôi nhiều lợn, theo thống kê của FAO (1995) thi Việt Nam có 16500 nghìn con, đứng hàng thứ 9 của thế giói sau các nước: Trung Quốc, Mỹ, Brazin, Đức, Liên bang Nga, Ba Lan, Tây Ban Nha, Mexico và đứng hàng đầu ỏ các nước Đông nam Ả
Theo thống kê của Cục khuyến nông Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn năm 1997, thì đàn lợn cả nước từ 1980 - 1996 tăng 4,30%, đàn nái tăng 2,60%, tổng sản lượng thịt hơi tăng 16,75% - binh quân trọng lượng xuất chuồng tăng 2,75% và binh quân thịt lợn hơi trên đầu ngưòi tăng 8,43%
Đến năm 1996 tổng đàn lợn có 16921,4 nghìn còn, tổng đàn nái có 2248,5 nghìn con, sản lượng thịt có 1076 nghìn tấn - khối lượng xuất chuồng binh quân 69 kg, bình quân thịt lợn hơi trên đầu ngưòi là 14, 15 kg
v ề thành tích sản xuất thịt lợn hơi cho 1 lợn nái trong một năm không đồng đều
ồ các vùng sinh thái khác nhau
7
Trang 10Bình quân cả nưổc một lợn nái một năm sản xuất được 478,5 kg Trong khi ổ miền Bắc thành tích ẩy là 419,7 kg, ỏ miền Đông Nam Bộ 622 kg, ỏ đồng bằng sông
cử u Long là 761, 7 kg Còn ỏ trung du và miền núi thành tích sản xuất của một lợn nái trên năm là 322,5kg
2 T h ế g iớ i
Theo thống của FAO (1996) tổng đàn lợn lợn toàn thế giới (trừ những nước theo đạo hồi) 1989 -1991: 854239 nghìn con số đầu lợn của năm 1995 là 900480 nghin con Trong đó số đầu lợn không đồng đều giừa các Châu lục Châu Á có số đầu lợn cao nhất: 506975 nghìn conế Kê đến là Châu Âu 167615 nghìn con Bắc và Trung Mỹ:
96197 nghìn con Nam Mỹ (Mỹ la tinh): 55889 nghìn con, Châu Phi 21541 nghìn con
và ít nhất là Châu Đại dương 4815 nghìn con
Trong vòng 10 năm (1985 - 1995) mức tăng trưỏng đàn lợn trên thế giới hàng năm là 1,1% Trong đó các nưđc đang phát triển ỏ Châu Á tăng 2,7%, Việt Nam tăng 3,5%, Trung Quốc tăng 2,7%, còn Nhật Bản giảm 0,7% Như vậy ổ Châu Á, Nhật là nưổc phát triển thì trong vòng 10 năm qua, hàng năm giảm số đầu lọn 0,7% v ề tổng sản lượng thịt, nưdc Nhật cũng giảm 0,8%, Trung Quóc tăng 9,5%, Malaysia tăng 9,4%, Philippine tăng 9,1% Việt Nam tăng 4,3%, Indonesia tăng 7% Đó là mức tăng hàng năm trung binh của 10 năm: từ 1985 - 1995 - FAO (1996)
Nhìn chung trong vòng 10 năm gần đây đàn lợn thế giói tăng không cao Tùy theo nhu cầu của tùng nưoc mà có mức tăng giảm khác nhau, riêng nhu cầu các loại thịt thì đều tăng ỏ hầu hết các nước trên thế giói
III N H IỆ M V Ụ , PH Ư Ơ NG HƯỚNG VÀ T H À N H T ự u C Ủ A N G À N H
C H Ă N N U Ô I LỢ N ở N ư ớ c t a
1Ệ Nhiệm vụ, phương huo"ng
v ề số lượng đàn lợn, mục tiêu đề ra đến năm 2000 đạt 20 triệu con Đến nẩm
2010 đạt 25 triệu con Tốc độ tăng bình quân hàng năm từ 1996 - 2000 là 3 9% từ 2000
- 2010 là 2,2% trên năm
Trang 11Hiện nay đàn nái các tỉnh phía Bắc có 1.462.257 con ừong đó nái lai và đàn nái ngoại chiém 40 - 43% trồng tổng đàn Đàn nái Móng Cái chiếm 40 - 45% ưong tổng đàn đổi vổi các tỉnh phía Bắc Đên năm 2000 và 2010, cố gắng nâng cao tỷ lệ đàn nái lai và đàn nái ngoại lên 70 -75%, giảm đáng kể đàn nái Móng Cái và đặc biệt đàn nái ỉ
và nái lai tạp không rõ nguồn gốc cần phải giảm thật mạnh chỉ còn 5 - 7% trong tổng đàn
ỏ các tỉnh phía Nam đàn nái có 786244 con Trong đó nái lai và nái ngoại chiếm 65 - 75% còn đàn nái nội chiếm 25 - 35% trong tổng đàn Tuy nhiên đàn nái nội
ổ đồng bằng sông cử u Long gồm các giống Thuộc Nhiêu và Ba Xuyên là giổng đã cải tiến có năng suất cao hơn các giống lợn ỉ và Móng Cái ỏ phía Bắc
Đên năm 2000 và 2010 có gắng đưa đàn nái lai và đàn nái ngoại thay thế đàn nái nội, nâng tỉ lệ nái lai và nái ngoại lên 80 - 90%
Song song với việc nâng cao tỉ lệ đàn nái lai và đàn nái ngoại trong tổng đàn là việc nâng cao năng suất đàn lợn và phẩm chất thịt xẻ để đáp ứng yêu cầu tiêu dùng ngày càng cao ổ trong nước và xuất khẩu
2 Thành tựu của ngành chăn nuôi lọìi
Trong mấy chục năm gần đây những thành tựu về khoa học và sản xuất của ngành chăn nuôi lọn có những bước phát triển rất đáng phấn khổi Tổng đàn lợn các năm từ 1969 - 1971 là 9.023.000 con, các năm 1974 - 1976 giảm xuống còn 8.867.000 con, từ 1979 - 1981 tổng đàn lợn bắt đầu tăng lên 9.396.000 con và tiếp tục tăng một cách vững chắc, năm 1994 là 15.043.000 con, 1995 là 16.307.000 con và 1996 tổng số đàn lợn đã tăng lên 16.921.000 con
Tính trong vòng 16 năm gần đây (1980 - 1996) sản lượng thịt lợn từ 292.000 (1980) đã tăng lên 2.248.500 tẩn (1996) Trọng lượng xuất chuồng từ 48 kg (1980) đã tăng lên 69kg (1996) Hiện nay, thịt lợn cung cấp 70% nhu cầu về thịt cho tiêu dùng trong nước
v ề công tác giống lợn: Đã tiến hành các đợt điều tra cơ bản khu vực và toàn quốc Kẩt quả các cuộc điều tra đã góp phần vẽ lên bức tranh hiện trạng chăn nuôi trong
9
Trang 12toàn quốc và khu vực để các nhà chiến lược về chăn nuôi lợn hoạch định kế hoạch cải tạo và nâng cao năng suất đàn lợn.
Đ ể cải tiến giống lợn trong nước, người ta đã cho nhập các giống lợn ngoại như: lợn Đại Bạch (từ Liên Xô cũ) năm 1964, từ Cuba năm 1981 Nhập lợn Edel (Đông Đức) năm 1974 Năm 1970 nhập lợn Landrace từ Trung Quốc
Từ 1982 đến nay (1996) nhiều cơ sỏ giống ỏ các tỉnh phía Nam và phía Bắc đã
nhập lợn Yorkshữe từ Nhật, Mỹ, Anh, Canada, Thái Lan nhằm làm tươi máu các giống lợn ngoại đã có ỏ trong nưóc và cải tạo đàn lợn nội ổ ừong nước
Đã áp dụng các công thức lai kinh tế đực ngoại, nái nội rất có kết quả như: lai lợn Đại Bạch X Móng Gái, Đại Bạch X ỉ, Edel X Móng Cái, Comvvall X M óng Cái, Comvvall X ỉ, Landrace X Móng Cái, Landrace X Lang Hồng
ở các tỉnh phía Nam cũng tiến hành cho lai giữa đực ngoại và nái nội: Thuộc Nhiêu, Ba Xuyên
ở các tỉnh phía Bắc công thức lai Đại Bạch X Móng Cái được áp dụng rộng rãi nhất cùng vdi chủ trương "Móng Cái hóa" đàn lợn
Hiện nay đàn lợn nái Móng Cái chiếm 40 -45 % và nái lai Đại Bạch X Móng Cái
là phần lổn chiếm 35 -40% Đây là thành tựu chăn nuôi lợn đáng kể nhất trong công tác giống lợn ỏ các tỉnh phía Bắc ỏ các tỉnh phía Nam đàn lợn nái lai 50% máu ngoại chiếm 60 - 65 %, nái nội 30% trong tổng đàn Đó là những kểt quả phấn đấu trong hàng thập kỷ, là thành tựu đáng kể của ngành chăn nuôi lợn nói riêng và của ngành chăn nuôi nói chung
Trang 13Chương I ĐẶC ĐIỂM • s i n h h ọ c• C ủ a l ợ n•
I NGUỒN GỐC VÀ S ự THUẦN HÓA
Theo Herre (1958) thì họ lợn Suidae có 4 chủng chính:
1- Sus lợn chính đã biết rõ ỗ Evrazi từ Plioxen đến nay.
2 - Phacochoerus lợn có râu ỏ Châu Phi còn tồn tại từ thể Playixtoxen
3 - Hylochoerus lợn lông sọc cũng đã biết rõ từ thể Playixtoxen và được thuần hóa ỏ Châu Phi
4 - Lợn rừng có răng nanh chỉ thấy ổ hệ động vật đảo Celebes
Trong số các loài lợn rùng thì lợn rừng Châu Âu (Sus Scrofa Scrofa) được thuẩn hóa rộng rãi nhất
Các loại lợn rừng được thuần hóa ỗ nhiều nơi ừong vùng phân bố của chúng Bohlken (1950) cho rằng có nhiều chủng loại lợn rừng đồng thòi được thuần hóa theo tính chất địa lý Do đó các giống lợn nhà là từ các dạng gốc khác nhau về mặt địa lý
Một trong những thành tựu kỳ diệu của loài ngưòi là đã thuần hóa được động vật hoang thành gia sức bắt đầu từ thòi đại đồ đá giữa, từ 10-12 nghìn năm, đển thòi đại đồ
đá mdi từ 6 -5 nghìn năm ưưổc Công nguyên
ở Việt Nam lợn được thuần hóa rất sdra, theo Bruxenko (1961) thì Đông Dương
là một trong những nơi thuần hóa lợn sdm nhất thế giổi Truyền thống kỹ thuật và văn hóa đồ đá mới Việt Nam được tiếp nối vổi nền văn hóa Hòa Binh (thuộc thòi kỳ đồ đá
11
Trang 14giữa) và văn hóa Bắc Sơn (thuộc buổi đầu thòi đại đố đá mói) cách đây khoảng 10 000 năm Từ cuộc sống hái lượm người nguyên thủy Việt Nam đã sổm bưóc vào cuộc sóng sản xuất nông nghiệp Nghề ưồng lúa mà ngày nay gắn liền với nó là nghề nuôi lợn đã xuất hiện ỏ Việt Nam rất sớm Theo Bùi Huy Đáp (1981) thỉ nghề ưồng lúa á Việt Nam
đã có từ thòi đại đồ đá cũ và đến thòi kỳ đồng thau đã khá phồn thịnh Như vậy từ thời
kỳ đồ đá mdi ngưòi nguyên thủy Việt Nam bên cạnh nghề săn bắn, đánh cá phát đạt thi nghề chăn nuôi gia súc cũng đã ra đòi Ngưòi ta dùng nguyên tử đánh dấu c 14 để xác định niên đại các di tích xương, răng của lợn rừng và lợn nhà hồi đó, thì thấy các di tích xương đó ứng vđi ký sau đồ đá mdi Điều đó phù hợp với các dẫn liệu di chỉ văn hóa Đồng đậu, Gò mun vào buổi đầu thời đại Đồng thau tức là thòi kỳ xuất hiện nưổc Văn Lang của các vua Hùng cách đây hơn 4000 năm (Lịch sử Việt nam 1971)
Theo tạp chí Animals o f the world 1957
J.Walker, Mc Spadden, cây động vật của lợn phát triển như sau:
Trang 152 Đại cương về s ự thích nghỉ
Thuần hóa là quá trình biến động vật hoang dại thành gia súc nuôi trong jnhà
Còn quá trình thích nghi là quá ừình di chuyển gia súc từ nơi ỗ cũ sang nơi ỏ
mdi, chuyển gia súc từ vùng ôn đdi sang vùng nhiệt đái hoặc ngược lại, mà đến nơi ỏ mói gia súc vẫn sinh tồn phát ừiển, giữ vững được các tính năng sản xuất và di truyền các đặc điểm này cho đời sau
Ví dụ: Chúng ta nhập lợn Đại Bạch từ Liên Xô cũ vào Việt Nam, nhập lợn Landrace từ Bỉ, Nhật, nhập lợn Yorkshire từ Mỹ, Anh, Canada ể là một quá trình thích nghi
Trong quá trinh thích nghi có chia ra: thích nghi trực tiếp và thích nghi gián tiếp
2.1 Thích nghi trực tiếp
Là trực tiếp đưa lợn (hay gia súc) từ nơi ổ cũ sang nơi ỏ mổi không qua một địa điểm trung gian
2.2 Thích nghi gián tiếp
Là việc đưa gia súc từ chỗ ổ cũ đến chỗ ỏ mới qua một địa điểm trung gian Ví dụ: Muốn đưa gia súc từ xứ ôn đđi đến xứ nhiệt đổi, trưđc hết người ta đưa gia súc đến vùng giáp danh giữa ôn đđi và nhiệt đdi một thòi gian, rồi mdi chuyển hẳn đến vùng nhiệt đổi Tuy nhiên cách làm này mất nhiều thòi gian cho nên người ta ít áp dụng
Đ ể cho việc nuôi thích nghi lợn (hoặc gia súc) đạt được thành công người ta phải nhập gia súc còn non tuổi vì gia súc non dễ thích nghi vdi điều kiện mới hơn gia súc đã trưổng thành
II Đ Ặ C Đ IỂ M SIN H H Ọ C
1 Đặc điểm về di truyền
Cũng như các loài gia súc khác đặc điểm di truyền các tính trạng chất lượng và
số lượng trên lợn cùng đều tuân theo các quy luật di truyền của Mendel
13
Trang 16Màu sắc lông da như trắng, đen, vàng là những tính trạng chất lượng do một đôi gen quy định không thay đổi qua các thế hệ.
Còn các tính ứạng: só con ừên lứa, khả năng tăng ứọng, phẩm chất thịt xẻắ là những tính trạng số lượng, do nhiều đôi gen quy định và chịu sự tác động của ngoại cảnh với nhiều mức độ khác nhau
Giá trị kiểu hình của một tính ừạng {được ký hiệu bằng Chữ p (Phenotype)} là gồm 2 thành phần: Giá ư ị kiểu gen (được ký hiệu bằng chữ G) (Geno type) và giá t ậ ngoại cảnh [được ký hiệu bằng chứ E (Envừonment)]
p = G + E là công thức tổng quát Từ công thức trên có thể triển khai G và E thành nhiều thành phần cộng gộp và tương tác Nhưng phạm vi ỏ giáo ưình này không nói ừọng tâm về di truyền
Trong trưòng hợp ngoại cảnh E là tiêu chuẩn (Standard), tác dụng của E đã bị ừiệt tiêu thi công thức ừên sẽ là p = G
Kết quả trên cho thấy: Thông qua giá trị kiểu hình ngưòi ta biết được giá trị kiểu gen Giá trị kiểu gen là bản chất di truyền của tính trạng
Theo J F Lasley (1965) hệ số di truyền của một số tính trạng ỏ lợn như sau:
6 Số con đẻ ra trên ổ
7 Số con cai sữa
8 Trọng lượng toàn ổ khi cai sữa
9 Trọng lượng lúc 5 - 6 tháng tuổi
10 Tốc độ tăng trọng từ cai sữa đển 90 kg
0,300,290,170,15
0,12
Trang 1711 Hiệu quả tăng ừọng
Những tính trạng có h2 bằng 0,5 trỏ lên là tính ừạng có h2 cao
Những tính trạng có hệ số di truyền cao cho hiệu quả chọn lọc cao
Những tính trạng có hệ sổ di truyền thấp sẽ cho ưu thế lai cao
2 Đăc điểm về tiêu hóa
Tiêu hóa là quá trình phân giải thức ăn bằng các biện pháp cơ học, hóa học và vi sinh vật học để biển những hợp chẩt hữu cơ phức tạp thành những chất đơn giản nhất
mà cơ thể lợn (cả ngưòi hay động vật) có thể hấp thu được
Bộ máy tiêu hóa của lợn bao gồm: miệng, thực quản, dạ dày, ruột non và ruột
- Tiêu hóa ỗ miệng:
ở miệng, lợn thực hiện tiêu hóa thức ăn chủ yếu dưdi 2 hình thức: cơ học và hóa học
v ề cơ học: Lợn dùng răng để nhai nghiền thức ăn Răng lợn có 44 chiếc được bố ừí cân đối cho hàm trên, hàm dưới và 2 bên của hàm theo thứ tự như sau: răng cửa 12 chiếc, răng nanh 4 chiếc, hàm ừước 16 chiếc, hàm sau 12 chiếc Răng lợn rất phát ừiển, sắc nhọn Tuy nhiên do bản chất háu ăn, ăn nhanh nên lợn ít nhai nghiền Bên canh đó do con ngưòi chế biến thức ăn cho lợn dưdi dạng nấu chín, nghiền nhỏ và lỏng
Động tác ăn của lộn là dùng mõm lấy thức ăn, vừa ăn vừa nhai vừa nuót liên tục nên thưòng phát ra tiếng kêu Ồm ộp Nếu thức ăn chế biến dưới dạng bột cho ăn khô thìgia
15
Trang 18động tác ăn của lợn chậm hơn vì phải nhai để tẩm rníổc bọt làm ưót thức ăn thì mới nuốt
được.
Trong quá trình nhai lợn tiết nưdc bọt để tẩm ướt thức ăn Lượng nước bọt của lợn tiết ra
một ngày đêm là 15 lít Trong nưdc bọt có men tiêu hóa Amilaza để tiêu hóa thức ăn
bột đưòng
Lượng nước bọt tẩm vào thức ăn càng nhiều thi khi xuổng dạ dày và ruột non,
quá trinh tiêu hóa tiểp diễn ổ đây sẽ thuận lợi hơn Đó là tiêu hóa hóa họcẵ
- Tiêu hóa ỏ dạ dày:
Dạ dày lợn được cẩu tạo gồm các phần: thượng vị, thân vị, hạ vị và tá ừàng
Dạ dày lợn là dạ dày trung gian giữa loài ăn cỏ và loài ăn thịt, lợn có thể tiêu hóa được
thức ăn thô xanh và cũng có thể tiêu hóa được thức ăn có nguồn gốc động vật
Tiêu hóa ỏ dạ dày lộn cũng có hai quá trinh cơ học và hóa học:
+ Cơ học là sự co bóp nhào trộn thức ăn do cơ ươn của dạ dày thực hiện Quá
ưình này rất quan trọng: vừa làm cho thức ăn nát nhuyễn vừa làm cho thức ăn ngấm đều
các men dịch tiêu hóa để sự tiêu hóa được triệt để hơn
+ Hóa học là quá ừinh tác động của các men (enzim) tiêu hóa do dịch vị tiết ra
Dịch vị có 95% la nưđc và 5% là vật chất khô Men do dịch vị tiết ra gồm có:
* Men Pepsin: Là men chủ yếu của dịch vị khi mói tiết ra ỏ dạng không hoạt động gọi là Pepsinogen Dưđi tác dụng của HC1 nó chuyển thành Pepsin hoạt động
Pepsin tác động thủy phân Protein của thức ăn thành Axit amin để cơ thể hấp thu
Thực quản Tá tràng
Trang 19* Men Kimozin làm ngưng kết sữa nhanh Dịch vị còn có thành phần quan trọng
là HC1 (Acidchlohydric) HC1 có hai dạng: tự do và liên kết vòi dịch nhầy HC1 ỏ dạng
tự do mới có tác dụng trong quá trình tiêu hóa
+ Lợn con dưdi 30 ngày tuổi HC1 ổ dạng tự do hầu như chưa có
+ Lợn con 60 ngày tuổi, hàm lượng HC1 có khoảng 0,05 - 0,15%
+ Lợn 90 ngày tuổi hàm lượng HC1 phát triển nhanh lên tđi 0,2 - 0,25%
+ Lợn trưỗng thành, có hàm lượng HC1 từ 0,35 - 0,40%
- Tiêu hóa ỗ ruột non:
Ruột non ồ lợn dài từ 14 - 18 mét gồm 3 phần: tá tràng, không tràng và hồi ưàng Thức
ăn khi chuyển xuống tới ruột non sẽ xảy ra quá trình tiêu hóa triệt để nhất nhò sự tác
động của dịch tụy (do tuyến tụy tiét ra) dịch mật (do gan tiết ra) và dịch ruột
Lợn có trọng lượng 100 kg, một ngày đêm tiết khoảng 8 lít dịch tụy Dịch tụy chứa 90%
Trang 20Men Lactaza phân giải đường Lactoze thành đưòng Fructoze Cơ thể gia súc chỉ có thể hấp thu các lọai thức ăn bột đưòng, khi đã phân giải thành đưòng 6 Cacbon hay đưòng 3 Cacbonắ
+ Tiêu hóa Lipit (mđ): Men Lipaza do dịch ruột và dịch mật tiết ra phân giầi Lipit thành Glycerin và Axit béo để cơ thể hấp thu.1
- Tiêu hóa ỏ ruột già:
Ruột già dài khoẩng 4 - Smét gồm ba đoạn: manh ừàng, kết tràng và trực ừàng Ruột già tiép tục quá trình tiêu hóa những gì ruột non tiêu hóa chưa triệt để Tuy nhiên tiêu hóa ồ ruột già yếu Ruột già chủ yếu tiêu hóa chất xơ do vi sinh vật ỏ manh tràng phân giải, hấp thu lại nưổc và chất khoáng Các chất bột đưòng, Protein, mổ còn lại ỗ ruột già sẽ do vi khuẩn gây thổi tạo thành các chất Crezon, Fenol, Indol, Scatol được hấp thu vào máu và giải độc ổ gan Nêu các chất này nhiều quá sẽ gây ngộ độc cho gan và thải ra ngoài qua hậu môn gây mùi thối khó chịu.
Phần cặn bã đi vào kết tràng, được tạo thành khuôn phân và đưa ra ngoài qua trực ưàng.
3 Đặc điểm về sinh trưởng phát dục
Sinh trưỏng là quá trình cơ thể tăng lên về ưọng lượng và kích thưdc do sự ldn lên và phân chia các tế bàoẵ Các tế bào sinh ra sau trong quá ưình sinh trưỏng thì giống hệt các tế bào sinh ra nó Ví dụ: Tế bào xương sinh ra tế bào xương.
Phát dục là quá trinh cơ thể tăng lên về khối lượng và kích thưổc ứên cơ sỏ tế bào lổn lên và phân chia nhưng những tế bào sinh ra sau khác vđi tế bào đã sinh ra nó.
Ví dụ: Từ một tể bào hợp tử mà phân chia ra các té bào của các cơ quan bộ phận như: tim, gan,phổi, cd, xương
Sự phân chia tế bào để hình thành các cơ quan và bộ phận mdi đó là quá ưình phát đục.
ở giai đoạn ngoài thai một số cơ quan còn tiếp tục sinh trưổng mới dẫn đến sự hoàn thành về phát dục như cơ quan sinh dục đực và cái.
Củng như các loài gia súc khác, sự sinh trưỏng của lợn củng tuân theo các quy luật:
Trang 21+ Quy luật theo giai đoạn: có 2 giai đoạn sinh tníổng chính: giai đoạn trong thai và giai đoạn ngoài thai.
Giai đoạn trong thai được chia ra 3 thòi kỳ: phôi thai, tiền thai và bào thai gồm 114 ngày
Giai đoạn ngoài thai được chia ra: thòi kỳ bú sừa, thòi kỳ thành thục (thiếu niên), thời
kỳ tníỏng thành, thòi kỳ già cỗi
Đối với lợn nái sinh sản, cái chính là phải kéo dài thòi kỳ ưưỏng thành để lợn cho sản phẩm nhiều nhất
+ Quy luật sinh trưỏng không đồng đều:
- Không đồng đều về khả năng tăng trọng: lúc còn non lợn tăng trọng chậm Sau
đó tăng trọng nhanh dần lên tùy theo từng giống lợn mà thòi kỳ tăng ừọng nhanh, đồ thị táng trọng dựng đứng có khác nhau Cái quan trọng đói với nhà chăn nuôi là phải biết thòi điểm lợn tăng trọng nhanh nhất để két thúc vỗ béo cho thích hợp, giảm giá thành sản phẩm chăn nuôi
- Không đồng đều về sự phát ừiển của các cơ quan bộ phận trong cơ thể lợn
- Không đồng đều về khả năng tích lũy mỏ
Chứng ta hãy xem sự phát triển không đồng đều giữa 3 cơ quan quan trọng của lợn là:
mổ, xương, hệ cơ Tùy theo mục đích chăn nuôi mà ngưòi ta mổ thịt vào lúc hệ cơ phát triển nhất hay mổ phát ừiển nhấtỄ
19
Trang 224 Đặc điểm về sinh sản
Lợn là gia súc đa thai sinh đẻ dễ dàng không mấy khi gặp lợn đẻ khó
Tùy theo giống mà sổ lợn con trên lứa nhiều hay ít
Ví dụ: Lợn Móng Cái: 11-14 con/lứa
LỢ nỉ : 10-12 con/lứa
Có khi lợn Móng Cái có thể đẻ 15 -17 con/lứa
Lợn có khầ năng thành thục về tính sổm Lợn đực nội 30 ngày tuổi đã có phản xạ nhảy,
40 ngày tuổi đã có thể có tinh trùng non, 50 -60 ngày tuổi cho lợn nhảy cái đã có thể có chửa Như vậy ỏ lứa tuổi này, lợn đực nội đã hoàn toàn thành thục về tính
Lợn cái nội 3 - 4 tháng tuổi đã có hiện tượng rụng trứng, lợn đã động dục
Lợn cái ngoại 5 -6 tháng tuổi đã động dục
Thòi gian chửa của lợn từ 113 - 114 ngày Lợn rừng thời gian có chửa có thể 130 ngày Thòi gian động dục lại sau cai sữa dài ngắn phụ thuộc vào thòi gian tách con khổi mẹ Thòi gian tách lợn con ra khỏi lợn mẹ sau khi đẻ càng sóm thi thòi gian động dục lại càng dài Cai sữa vào 10 ngày tuổi, lợn cái động dục sau 14,7 ngày Cai sữa vào 28 ngày tuổi, thòi gian động dục lại: 12,2 ngày Cai sữa 50 ngày , thòi gian động dục lại là 6 ngày Nêu cai sữa sau 60 ngày tuổi, thòi gian động dục lại có khi chỉ 2 ngày và số trứng rụng sẽ nhiều hơn
Người ta dùng huyết thanh ngựa chửa (HTNC) tiêm vào lúc sau cai sữa làm cho lợn động dục sớm hơn Tuy nhiên động dục sớm như vậy làm cho số lượng trứng rụng thấp
Có trường hợp lợn có động dục nhưng ưứng không rụng nên phối giống không thụ thai
5 Tập tính sinh hoạt
Trong tự nhiên lợn rừng sống theo bầy đàn: con đực ldn không chịu khuất phục lợn đầu đàn thì có thể tách đàn đi riêng một mình Nó đủ sức tự vệ, không cần sự che chỏ của con khác
Lợn đực nhà nuôi riêng, khi hai con gặp nhau lông gáy dựng đứng, hai hàm răng va vào nhau phát ra tiếng kêu: kịch, kịch đe dọa lẫn nhau, bọt mép sùi ra hai bên mùi lợn đực
Trang 23xông lên nhằm đe dọa nhau Có khi hai con xông vào nhau cắn xé cho đến khi phân thắng bại.
Trong giao phối tự nhiên vào mùa sinh sản của lợn thường xảy ra các cuộc chiến ừanh dành giật lợn cái giứa các con đực
Lợn nhà, ngưòi ta đã tập luyện cho lợn quen vổi hiệu lệnh, đúng giờ ăn, ỉa đái, nằm ngủ đúng chỗ quy định
Quan sát tập tính sinh hoạt một ngày đêm lợn cho thấy:
Lợn đực: đi lại 154 lần chiếm 40 - 43,2% thời gian/ ngày, thời gian nằm ngủ chiếm 25% thời gian/ ngày
Lớn nái đẻ: đi lại 36 lần, chiếm 7,6% thòi gian/ ngày
Lợn cai sữa: đứng 120 lần, chiếm 27% thời gian/ ngày
Lợn con bú sữa: đi lại 244 lần, chiếm 47,5% thời gian/ ngày
Lợn nuôi thịt: đứng 27 lần chiếm 6,2% thời gian/ ngày
Lợn có chửa: thòi gian nằm và ngủ chiếm 50% thòi gianJ ngày
Lợn con bú sữa: thời gian nằm và ngủ chiểm 50% thời gian/ ngày
Lợn nuôi thịt: thòi gian nằm và ngủ chiếm 50% thòi gian/ ngày
Lợn còn có những hoạt động đặc thù như: khi cho con bú lợn mẹ nằm nghiêng, thẳng hai hàng vú lộ rõ Đàn con bú mỗi con một vú tranh thủ mút liên tục 9 -1 0 giây, con mẹ phát tiếng kêu "Ịt, ịt " liên tục đều đặn trong khi tiết sữa cho con bú
Lợn con sinh ra có thể đứng ngay được và có thể tự tìm vú mẹ để bú Lợn mẹ vừa đẻ
vừa cho con bú, nếu có sự can thiệp của con ngưỏi thi sau khi đẻ xong mới cho bú một
Con đực còn có hoạt động nhảy cái Lợn đực có bản năng phát hiện được con cái động dục, nó tim cách tiếp cận Nêu con cái tiếp nhận thì lợn đực sẽ tiến hành giao phối Thòi gian phóng tinh vào khoảng 5 - 1 0 giây tùy tùng giống và từng cá thể, có thể lâu hơn.Các tập tính đã nói ỏ trên là tập tính sinh hoạt và tập tính đặc thù của lợn Hiểu biết nó
có tác dụng xây dựng các quy trinh kỹ thuật chăn nuôi, huấn luyện lợn theo phản xạ có điều kiện, làm cho khả năng thích nghi của lợn trong điều kiện chăn nuôi tập trung trổ nên phong phú hơn
Trang 24Chương IỊ CHỌN GIỐNG VÀ NHÂN GIốNG LỢN
Ngày nay việc chọn lọc và nuôi dưổng các giống lợn thật phong phú Người ta ngày càng thiên về hưđng chăn nuôi các giống lợn cho tỷ lệ nạc cao ừong thành phần thịt xẻ
Tuy nhiên sự phát triển không đồng đều giữa các quốc gia trên thế gi đi đã dẫn đến tình trạng các phương thức chăn nuôi và các giống lợn được chọn nuôi ỏ mỗi nước
và ỏ mỗi vùng khác nhau ưên thế giới củng khác nhau Có thể tóm tắt các hướng chọn giống và chăn nuôi chính sau đây:
- Lợn để án thịt tươi (gọi là porkers hay pork breeds), loại lợn này được nuôi để
m ổ thịt bán ngay, không qua ướp lạnh Trọng lượng mổ thịt từ 40 - 67 kg sống Loại lợn này thích hợp cho chăn nuôi gia đinh, tận dụng thức ăn thừa và phế phụ phẩm nông nghiệp, kỹ thuật chế biến còn sơ sài
Các giống lợn nội nưổc ta thích hợp cho loại hình chăn nuôi này
- Lợn kiêm dụng thịt - mỡ: (gọi là cutters hay meat breeds) loại này m ổ thịt ỏ ừọng lượng sổng 68 -82 kg, vừa để ăn thịt tươi vừa để chế biển công nghiệp như ướp muối từng tảng lớn hoặc chế biến đồ hộp
- Lợn hướng nạc hay còn gọi là lợn Bacon: giống lợn này được nuôi nhiều ổ các nưổc phát triển như Tây Âu, Bắc Mỹ Lợn cho tỉ lệ nạc ưên thịt xẻ cao, từ 50 - 60% hoặc hơn Thòi gian nuôi ngắn Thông thưòng mổ thịt ỏ 154 ngày tuổi, trọng lượng khoảng 90 - 100 kg
- Lợn béo:(fat pigs hay heavies) loại lợn này giết thịt ỏ trọng lượng từ 102 kg ư ổ lên Lợn kiêm dụng nửa nạc nửa mổ, thích hợp cho các nưổc đang phát ưiển ở những nơi này khẩu phần ăn của người dân còn thiếu năng lượng, nên sử dụng một phần mổ lợn trong khẩu phần ăn hàng ngày, phù hợp với tinh hình kinh tế còn đang trên đà phát ưiển Do tính chất kiêm dụng của nó, loại thịt lợn này được chăn nuôi rộng rãi trong
Trang 25nhiều nưổc với nhiều mục đích, nên còn được gọi là lợn phổ thông kiêm dụng, (multi
pupose breeds)
- Lợn bé nhô (Minipigs): loại lợn này hiện nay có chiều hưổng bắt đầu phát triển Trọng lượng giết thịt khoảng 20 - 30 kg Lợn sử dụng rất phù hợp trong phòng thí
nghiệm và ừong các bữa tiệc đứng Một con lợn quay khoảng 20 kg vổi cơ thể phát
triển phát dục đầy đủ, chất lượng thịt thơm ngon sẽ làm tăng vẻ sang trọng của bữa tiệc
I CÁC GIỐNG LỢN THƯỜNG NUÔI Ở NƯỚC TA VÀ Ở NHIÊU NƯỚC
KHÁC
Nghề chăn nuôi đã có lịch sử phát triển hàng nghìn năm Con người trong suốt
quá ưình tồn tại và phát triển đã không ngừng tạo nên các giống lợn mái, phù hợp với
trinh độ phát triển của từng phương thức sản xuất
l ể Các gỉắng lơn ngoại nuôi ở nước ta
1.1 Lợn Đại Bạch (thường gọi là lợn Yorkshire Large Whỉte)
Yorkshữe là một vùng lãnh thổ của rníổc Anh Nhân dân vùng này có tập quán
nuôi lợn chăn thả trên đồng cổ lâu đòi Giống lợn địa phương vùng này có bộ lông mầu
trắng cứng và thường điểm các vết màu xám đen trên da Tai rủ, xương sưòn dẹt, chân
cao đi lại nhanh nhẹn, phát triển nhanh, khả năng sinh sản trung bình
Vào giữa những năm 1770 và 1780, nước Anh nhập các giống lợn Châu Ả Những
giống lợn này thành thục sdm, dễ vỗ béo, xương nhỏ, lưng võng tai ngắn và đứng Lưng
màu đen hoặc khoang Mắn đẻ và đẻ nhiều con Phần mông đùi kém phát ưiển nên phần
thịt Jambon ít
Lợn Châu Á cho lai với giống Yorkshữe đã tạo ra giống lợn nhỏ con Trong quá
trinh đó dẫn đến xuất hiện một kiểu lợn Đại Bạch và một kiểu Trung Bạch Năm 1851,
giống lợn Large White Yorkshữe được Hội đồng khoa học Hoàng gia Anh công nhận
là một giống lợn mới
Tuy vậy kiểu giống lợn Large White được công chúng hâm mộ nhất là kiểu
giống đặc biệt được trưng bày tại triển lãm Hoàng gia năm 1868
23
Trang 26Lợn Đại Bạch ngày nay được nuôi khá phổ biến ổ hầu khắp cac nưổc trên thê giới Lợn nhập vào nước ta năm 1964 từ Liên Xô (cũ) Đây là giống lọn kiêm dụng thiên về nạc.
Lợn Đại Bạch (Large White )Trọng lượng con đực ừưỏng thành từ 350 -380 kg, dài thân 170 -185 cm, vòng ngực
165 - 185cm Trọng lượng con cái trưổng thành: 250 - 280 kg Mỗi lứa có thể đẻ từ 10 -
14 con, có lứa đạt 17-18 con Cai sữa 60 ngày tuổi đạt 16 - 20 kg
Nhìn chung giống Đại Bạch nhập từ Liên Xô (củ) là giống cho thit tốt Mông vai nỏ nang, mình không được dài Đàn lợn nhập nàỵ đã có tác dụng lổn trong việc cải tạo lợn địa phương của miền Bắc Việt Nam trong những năm 1970 - 1980
Năm 1978, ta nhập lợn Yorkshữe Large White từ Cu Ba Dòng lợn này có chiều dài thân hđn hẳn vòng ngực Đàn lợn nhập này ngoài tác dụng cải tiến đàn lọn nội còn góp phần làm "tươi máu" đàn lợn Đại bạch Liên Xô (cũ) nhập vào nước ta đã lâu chưa có điều kiện thay đổi được giống
Trang 27Từ 1994, chủ trương nạc hóa đàn lợn cho các tỉnh đồng bằng sông Hồng, một só
lượng lổn lợn Yorkshừe được đưa từ miền Nam ra nuôi ồ các Trung tâm chăn nuôi
thuộc Viện Chăn nuôi Quốc gia như Trung tâm nghiên cứu lợn Thụy Phương, các Trại lợn giống thuộc Công ty thức ăn l Ế đã thực sự đẩy mạnh phong ừào chăn nuôi lợn
ngoại ỗ các tỉnh phía Bắc.
i ề2 Lợn Landrace
Lợn Landrace có thành tích sản xuất như hiện nay là lợn Landrace xuất phát từ
Đan Mạch Là một sản phẩm giống đã được cải tiến từ hơn 90 năm nay theo hưóng
chóng thành thục, tăng trọng nhanh và tỉ lệ nạc cao Từ 1907 - 1919 mức tăng trọng của lợn Landrace là 546g/ngày vổi 3,73ĐVTĂ Năm 1972 - 1973, mức tăng trọng này là 735g với 3ĐVTĂ
Lợn Landrace Đan Mạch có nguồn gốc từ lợn Youtland Đức và lợn Yorkshire nguồn góc Anh Từ 1900 lợn Landrace được chọn lọc theo dạng hình thủy lôi, phần mông khá phát triển Ngày nay, mỗi nước cố tạo ra một dạng Landrace phù hợp vổi thị hiểu của ngưòi tiêu dùng: Lợn Landrace Bỉ phần mông rất phát triển, lợn Landrace Nhật dài minh
Lợn Landrace có màu lông trắng tuyền Minh dài, tai to cúp về phía trưdc, bụng thon, có 12 -14 vú Lợn đực trưổng thành nặng 300 - 320 kg, con cái nặng 220 - 250 kg Lợn nuôi thịt 6 tháng tuổi đạt 100 kg, tỷ lệ nạc 56%
Việt Nam nhập lọn Landrace từ Cu ba năm 1970 Những năm 1975 V'ỈJ?£6 nhập lợn Landrace từ Bỉ và Nhật
ở Việt Nam iợn Landrace đã được dùng để lai kinh tế và nuôi thuần để thực hiện nạc hóa đàn lợn sử dụng công thức lai 1/2 máu Landrace, 1/4 máu lợn Đại Bạch,
1/4 máu lộn Móng Cái, con lai có thể đạt 100 kg lúc 6 tháng tuổi, đạt tỷ lệ nạc
46 - 48 %/thịt xẻ
25
Trang 28Lựn Landrace
1.3 Lợn Hampshire
Đó là giống lợn của Mỹ mà sổ giống (Herd Book) đã ghi nhận năm 1904 Giống lợn này là một điển hình về tiến hóa nhanh và hưdng tới kiểu lọn thịt (Ba con) dưổi ảnh hưỏng của một cưòng độ chọn lọc cao được thực hiện ổ Mỹ năm 1956, độ dày mổ lưng được đo ứên cơ thể sống bằng siêu âm (Invivo) Lợn màu đen có vành trắng vắt qua vai Mình ngắn, tai đứng,lưng hơi cong Các nghiên cứu so sánh của tổ chức nghiên cứu giống động vật ABRO (Aniraal Breeding Research Organization) tại Edinburg đã chỉ ra rằng lốn Hampshữe có tốc độ sinh trưỏng và hệ số tiêu thụ thức ăn gần gióng vòi lợn Large White, chất lượng thịt có thể sánh vdi Large White Khi cho lai với lợn có màu lông ưắng, lợn con sinh ra có màu lông trắng với phẩn da xám xanh ỏ những vùng đen của lợn Hampshire
ở Mỹ, gióng lờn Harapshire được coi là giống lợn chính, có tác dụng rất lớn ữong những năm 1952 - 1956 Nó cũng được sử dụng để lai tạo các giống lợn mới như: Montano số 1 có 45% máu Hampshire và 55% máu Landrace, giống Beltsville số 2 có 5% máu Hampshữe
Trang 29ỏ Việt Nam, lợn này được nhập vào miền Nam từ ưưdc ngày thống nhất, gần đây có nhập thêm, nuôi thích nghi ỏ trung tâm giống lợn Tam Đảo.
Lợti H am pshire
1.4 Lợn Duroc
Duroc là giống lợn có màu lông hung đỏ rất ngắn Xuất xứ từ Mỹ vói cái tên
Duroc - Jersey, 4 mũi chân và mõm đen, tai đứng, tốc độ sinh trưổng tốt và chất lượng thịt bình thưòng Lợn có tầm vóc vừa phải hưdng kiêm dụng thịt - mõ Giống lợn Duroc
được hình thành vào khoảng năm 1860 có sự tham gia của các giống lợn nhập nội như lợn màu đỏ Guinea và lợn màu đỏ Tây Ban Nha, Bồ Đào Nha Từ năm 1947 lợn được nuôi thông dụng ổ Mỹ, đặc biệt là những vùng trồng ngô ỏ miền Nam và các nưỏc Mỹ
Trang 30Lợn Duroc có năng suất sinh sản vừa phải: 9,3 con/lứa, khả năng sinh trưỏng và phẩm chất thịt trung binh.
Lợn Duroc được nhập vào miền Nam từ trước khi nước nhà thống nhất Năm
1976 được đưa ra nuôi tại trường Đại học Nông nghiệp I và Đại học Nông nghiệp III
Đã tiến hành cho lai với lợn ỉ và Móng Cái, nhưng năng suất tỏ ra không cao hơn là lai vdi Đại Bạch - Liên Xô
Năm 1978 nhập Duroc từ Cu Ba nuôi ỏ Viện Chăn nuôi Lọn Duroc cho đến nay dường như phát triển không thuận lợi ổ miền Bắc Việt Nam
Lọìi Duroe
/ ề5ễ Lợn Edcl Đức (Lợn DE)
Giống lợn này được lai tạo từ lộn địa phương Đức và ơióng Large White Anh vào cuối thế kỷ trước Nó được công nhận là giống lọn Edel trắng Đức năm 1904 Nó còn có tên DE, tên gọi tắt của từ Deutsch Edel Schvvein
Trang 31Từ năm 1960 lợn DE được chọn lọc, nhân thuần và cải tiến với lợn Đại Bạch từ
A nh và Bắc Âu nhằm nâng cao năng suất thịt Từ 1964 giống lợn nậy đưọc nhân giống theo dòng ỏ phần Đông Đức
ở Tây Đức lợn DE được cải tiến bằng lợn Large White Anh và mang tên Landchvvein Đức nổi tiếng về tính mắn đẻ
Lợn Edel được nhập vào Việt Nam từ Đông Đức năm 1974, nuôi thích nghi ổ nông trưòng Phú Sơn Sau đó được nuôi ỏ An Khánh và ừại Đông Á Kết quả nuôi thích nghi không đạt được những thành tích như tại chính Đông Đức, lợn ừắng tuyền có khi có bổt đen ư ên da Mông vai nỏ, sinh sản tốt Nuôi thịt 6 tháng tuổi đạt 80 - 100 kg Lợn Edel đã tham gia vào chương trình lai kinh tế đực ngoại, nái nội ổ Việt Nam
1.6 Lợn Pietrain
Giống lợn này xuất hiện ổ nưdc Bỉ vào khoảng năm 1920 và mang tên làng Pietrain Được công nhận là giống mới năm 1953 tại tỉnh Brabant và 1956 cho cả nước Lợn có tuổi đẻ lứa đẩu 418 ngày (so vdi Large White 366 ngày), Khoảng cách giữa hai lứa đẻ 165,1 ngày Cai sữa ỏ 35,2 ngày, số con /lứa: 10,2; số con cai sừa:8,3 só con cai sữa/nái/năm: 18,3 con Khả năng tăng trọng từ 35 kg đến 90kg là 770g/ngày Tiêu tốn 2,5 8kg thức ăn cho 1 kg tăng trọng Mổ thịt ổ trọng lượng lOOkg có chiều dài thân thịt 93,2 cm Tỷ lệ thịt móc hàm (không có đầu): 75,9% Tỷ lệ nạc trên thịt xẻ 61,35% ừong khi lợn Large White Pháp là 54,11%; Landrace Pháp:53,12%, Landrace Bỉ:58,3% Dày mổ lưng trung bình ổ trọng lượng mổ thịt 90 kg của lợn Pietrain là 7,8mm, trong khi Landrace Pháp và Large White là 1 l,4mm
Lợn Pietrain được dùng để lai kinh tế ỏ nhiều nưdc trên thế giói Lông da có những vết đỗ và đen không đều Khi cho lai vói lợn có màu lông trắng thì màu trắng sẽ trội Lợn Pietrain là một điển hình về vểt lang đen trắng không cố định trên lông da, nhưng năng suất thì rất ổn định
Lợn Pietrain chưa nhập chính thức vào Việt Nam Một số cán bộ đi học ổ Pháp
có đưa tinh cọng rạ về phối vói giống lợn trong rntóc, song chưa có kết quả (có thể là do chất lượng tinh cọng rạ không đảm bảo)
29
Trang 32Lợtầ Pietrain
2 Các giổng lơn nội
Việt Nam là nước nông nghiệp trồng lúa nước, gắn liền voi trồng lúa là nghề nuôi lợn Theo Borixenko (1961) thì Đông Dương là nơi thuần hóa lợn sdm nhất thế giói Người ta dùng nguyên tử đánh dấu c 14 để xác đinh niên đại các răng lọn nhà hóa thạch Chúng ứng vổi thòi đại sau đồ đá mới Điều đó phù hợp với các dấu hiệu các di chỉ văn hóa Đồng Đạu, Gò Mun vào buổi đầu thòi kỳ đồng thau, tức là thòi kỳ xuất hiện rníóc Văn Lang của các Vua Hùng cách đây 4000 năm
Như vậy Việt Nam đã có lịch sử phát triển chăn nuôi lọn từ rất sớm Do đó sẽ không lạ gì khi nói rằng ỏ Việt Nam có rất nhiều giống lợn dịa phương khác nhau Ngoài 4 giống ỈỢn chính mà tài liệu nào cũng thưòng nhắc tói là Móng Cái, ỉ ổ phía Bắc
và Thuộc Nhiêu, Ba Xuyên ổ Nam Bộ, còn thì vùng nào, tỉnh nào dưòng như cũng có giống lợn phù hợp với địa phương mình Lợn Mường Khương ỏ Lào Cai, lọn Mẹo ỏ Tây Nghệ An, lợn c ỏ ỏ vùng Tây Nguyên, lộn Lang Hồng Hà Bắc, lọn Lang Thái Binh lọn Lang Bắc Thái, ldn Lang vùng An Khê, lợn trắng Phú Khánh, ldn Lang vùng ven biển miền Trung mà nhân dân ỏ đây thường gọi là heo Tàu, thực chất là lợn Lang có nguồn gốc từ lợn Móng Cái
Trang 332.1 Lợn M ỏng Cái
Lợn Móng Cái được nuôi nhiều ỏ huyện Móng Cái tỉnh Quảng Ninh Vổi tính
ưu việt như: mắn đẻ, tầm vóc lổn hơn lợn ỉ, tăng ứọng khá, số lượng con/lứa nhiều v.v đã làm cho lợn Móng cái phát triển nhanh chóng khắp các tỉnh đồng bằng sông
Hồng, trung du và miền núi phía Bắc.
Sau ngày thổng nhất, lợn Móng Cái đưa vào các tỉnh Tây Nguyên như nông trưòng Hà Tam (tỉnh Gia Lai), nông trưòng Phước An (tỉnh Đắc Lắc) và các đơn vị hậu cần của bộ đội Trưòng Sơn
Lợn Móng Cái có 3 dòng: xương nhỏ, xương nhô và xương to Móng Cái xương nhỏ, tầm vóc không khác lợn ỉ là bao Vùng ưắng ỏ bụng và vành trắng vắt qua vai có tỉ
lệ cao hơn so vdi dòng xương nhổ và xương to Lợn Móng Cái có đặc điểm ngoại hình: đầu đen, giữa trán có một đốm trắng hình tam giác hoặc hình thoi mà đường chéo dài theo chiều dài của mặt lợn Mõm trắng, bụng và 4 chân trắng Phần trắng này nối nhau bằng một vành trắng vắt qua vai, làm cho phần đen còn lại trên lưng và mông có hình
dáng như cái yên ngựa, ở chỗ tiếp giáp giữa lông đen và trắng có một khoảng mò, rộng
khoảng 2cm do da đen lông trắng Đặc điểm lông da của lợn là cố định Tuy nhiên ỏ dòng Móng Cái xương to thì phần trắng vắt qua vai thưòng hẹp hơn so vổi Móng Cái xương nhỏ và xương nhỏ và có trưòng hợp ổ giữa vành trắng vắt qua vai có một vành
đen ồ giữa như là một hòn đảo đen nằm giữa vành lông da trắng Lợn Móng Cái xương
to có tai to cúp về phía trước Còn lợn Móng Cái xương nhỏ và nhổ thi tai đứng và bé
Lợn Móng Cái có khả năng sinh sản cao Từ 10 -16 con/lứa ừung binh 11,6 con/lứa Trọng lưộng sơ sinh: 0,5 - 0,7 kg/con Trọng lượng cai sữa: 6 - 8 kg/con M ổ thịt ổ trọng lượng 100 kg cho 79% móc hàm Tỉ lệ nạc 38,6%, dày m3 lưng 4,5cm M ổ thịt ỏ trọng lượng 63 - 65 kg lúc 9 tháng tuổi có tỷ lệ móc hàm 78% Tỉ lệ nạc 44,1%, dày mờ lưng 3,6 cm Hiện nay số lượng lợn nái Móng Cái lên đến trên 30 vạn con, được
nuôi nhiều ỗ các tỉnh đồng bằng sông Hồng, ven biển miền Trung và Tây Nguyên để
thực hiện "Móng Cái hóa" đàn lợn ổ các tĩnh ừên Lợn Móng Cái là nái nền cơ bản để lai với ldn đực Đại Bạch và Landrace cho sản phẩm con lai mổ thịt chủ yéu hiện nay ỏ miền Bắc Việt Nam
31
Trang 34Lợn Móng Cái
Trong chiến lược nạc hóa đàn lợn, người ta sử dụng nái lai F, (Đại Bạch X Móng Cái ) hoặc Fị (Landrace X Móng Cái ) làm nền để tạo con lai 3/4 máu ngoại nuôi thịt nhằm nâng cao năng suất chăn nuôi và tỉ lệ nạc trong thành phần thịt xẻ lên 48 -49%
2.2 Lợn ỉ
Là giống lợn địa phương vùng đồng bằng sông Hồng, có hai loại hình: lợn ỉ mỏ
và lợn ỉ pha Lợn ỉ mổ hay còn gọi là ỉ mặt nhăn (ỉ nhăn) Loại này toàn thân đen, mặt ngắn, mõm ngắn Trán có nhiều nếp nhăn sâu làm cho mõm có vẻ cong lên Loại lợn này thành thục sổm, tầm vóc bé chân thấp, bụng sệ mình ngắn Đẻ 8 - lOcon/lứa Trọng lượng sơ sinh 0,3 - 0,4 kg Lợn có khả năng chống chịu với bệnh tật rất caoỄ Vói phương thức chăn nuôi lạc hậu, ngưòi ta dùng lợn để dẫm nát cỏ, lá xanh lẫn với phân lọn Lợn nằm ngập trong phân nhưng vẫn chống chịu được bệnh tật, đặc biệt là bệnh ký sinh trùng ngoài da Tuy nhiên do năng suất kém, không đáp ứng được yêu cầu sản xuất nên loại lợn này bây giò hầu như còn rất ít Tuy vậy lợn ỉ mỡ có phẩm chất thịt ngon thích nghi tốt vdi môi triíòng nuôi nhốt, Nhà nưóc cần có chính sách hỗ trợ để duy trì quĩ gen loại hình lợn này
Lợn ỉ pha toàn thân cùng màu đen, chân cao hôn lợn ỉ mỡ, bụng gọn hơn mõm thẳng, mặt không nhăn
Dòng lợn ỉ pha là kết quả của sự lai tạp vói giống khác, có thể là Móng Cái hoặc
r f .
Berkshire, nhưng tỉ lệ máu là bao nhiêu ? đi theo con đưòng nào thì chưa rõ
Trang 35v ề thành tích sản xuất, lợn ỉ pha không thua kém lợn Móng Cái ỏ một số nơi
có tập quán chăn nuôi lợn nái ỉ lâu đời, sự chọn lọc có ý thúc đã nâng cao năng suất của lợn ỉ Trong báo cáo nói về tinh hình chăn nuôi lợn của tỉnh Hải Hưng tháng 2/1992 cho thấy: kết quả điều tra về năng suất sinh sản của lợn nái ỉ pha ỏ 4 xã thuộc 4 huyện của tỉnh, trong đó số con /lứa (từ lứa thứ 4 trổ đi) của lợn ỉ 11,7 con, lợn Móng Cái 11,08 con Số con cai sữa: Lợn ỉ: 10,7 con, lợn Móng Cái : 10,4 con, về cơ cấu đàn lợn: lợn ỉ chiếm 45,7%, lợn Móng C á i: 24,3% Như vậy lợn ỉ pha đã thực sự đáp ứng yêu cầu sản xuất của nông dân vùng Hải Dương Hưng Yên cũng như các vùng khác thuộc đồng bằng sông Hồng
Lọn 1Lợn ỉ pha còn tham gia vào chương trinh lai kinh tế với lọn Đại Bạch và lơn Berkshire, mà kết quả là hai giống lr*n mới ĐBI - 81 và BS1 - 8] đã được công nhận ưên nguyên tắc
2.3 Lợn Ba Xuyên
Là loại lợn đen đốm trắng thuộc giống lợn địa phưóng micn Tây Nam Bộ Do có
đốm trắng nên còn gọi là heo bông theo tiếng nói của ngưòi địa phương
33
Trang 36Lợn Ba Xuyên xuất phát từ vùng Vị Xuyên thuộc tỉnh Sóc Trăng cũ nay là tỉnh Hậu Giang.
Theo sơ đồ của George MC Leroy và Phạm Thị Dung cũng như sơ đồ của M Molenat và Trần Thế Thông (1991) thi lợn Ba Xuyên được hình thành từ các giống lợn địa phương lai tạo vổi lợn Hải Nam, lợn Craonnaise và lợn Berkshire Từ trước 1900 lợn Hải Nam được nhập vào vùng đồng bằng sông cửu Long, giao phối với lợn địa phương, hình thành lợn Hòn Chông
2.4 Lợn Thuộc Nhiêu
Là nhóm lợn trắng, hình thành từ trưdc 1930 do lai giừa lợn Bò Xụ và lợn Yorkshire ỏ vùng Thuộc Nhiêu huyện Châu Thành, Cai Lậy tỉnh Tiền Giang Hướna
Trang 37kiêm dụng nạc - mô Lông da ưắng tuyền, có xen bdt đen nhỏ trên da Tai nhô về phía trưdc Lợn thích nghi tổt vdi các tỉnh miền Đông Nam Bộ và các tỉnh nước ngọt đồng bằng sông cử u Long Trọng lượng trưỏng thành từ 120 - 160 kg, đẻ 10 - 12 con / lứa Nuôi thịt 10 tháng tuổi đạt 95 - lOOkg, tỉ lệ nạc 47 -48 % Được Hội đồng Khoa học Nhà nưdc và Bộ Nông nghiệp công nhận là giống Thuộc Nhiêu năm 1990.
Lợn Thuộc Nhiêu sử đụng nhân thuần và lai kinh tể với đực ngoại cho năng suấttốt
35
Trang 38II C H Ọ N L Ọ C G IÓ N G L Ợ N
Chọn lọc giống lợn là chọn lọc những cá thể đực và cái của cùng một giống, có củng những đặc điểm tốt, những tính trạng tốt giổng nhau, cho giao phối vdi nhau để tạo ra đòi con tốt hơn Đó là trưòng hợp nhân giống thuần chủng Tníòng hợp lai kinh tế
để lợi dụng ưu thế lai hay lai tạo giống mói thì sử dụng những cá thể đực và cái khác
giống, có cùng những tính trạng tốt giống nhau hoặc bổ sung cho nhau, cho giao phối vói nhau để tạo ra thế hệ con lai tập hợp những đặc tính tốt của cả hai giống
Đ ể chọn lọc giống lợn, ngưòi ta sử dụng các phương pháp sau đây:
l ế Chọn lọc ỉần ỉượt
Chọn lọc lần lượt là phương pháp chọn lọc theo từng tính trạng Khi tính trạng thứ nhất chọn lọc đẵ đạt yêu cầu thì tiến hành chọn lọc tính trạng thứ hai, rồi tính trạng thứ ba Phương pháp này cho tiến bộ nhanh, nhất là những tính trạng có hệ só di truyền cao Ví dụ chọn lọc để nâng cao diện tích "mắt thịt" sẽ làm tăng tỉ lệ nạc nói chung ừong thành phần thịt xẻ, vì diện tích mắt thịt có hệ số di truyền cao (h2 =0,66) và có tương quan thuận với tỉ lệ nạc
2 Phương pháp loại thái độc lập hay còn gọi là chọn lọc theo nhiều tính trạng
Đó là phương pháp đề ra các tiêu chuẩn cần thiết các tính trạng cần chọn lọc của những lợn giống trong diện chọn lọc Nêu một cá thể nào đó không đạt tiêu chuẩn nào
đó trong số các tiêu chuẩn đã đề ra thi sê bị lọai thải Phương pháp này đơn giản và nhanh chóng, nhưng khó xép loại những gia súc được chọn và có khi những gia súc có chỉ tiêu nào đó rẩt xuất sắc, nhưng vi kém một chỉ tiêu nào đó mà bị loại thải Khác vổi phương pháp chọn lọc lần lượt, cá thể này có thể được chọn giữ lại đầu tiên
3 Chọn lọc cá thể
Chọn lọc cá thể là căn cứ vào tiêu chuẩn giám định của một giống để đánh giá bản thân một lợn đực hay một lợn cái làm giống Ngưòi ta đánh giá bản thân con lợn ẩy trên các chỉ tiêu về ngoại hình, sinh trưỗng và sức sản xuất, kết hợp vói các chỉ tiêu
Trang 39đánh giá về tổ tiên bằng cách dựa vào lí lịch và đời sau qua các kết quả kiểm tra thu được ít nhất trên 3 đầu lợn nái Tuy nhiên, ngày nay ngưòi ta thưòng dùng phương pháp kiểm ừ a cá thể thông qua các trạm kiểm ừa Đổi vổi lợn thường chỉ căn cứ trên 3 chỉ tiêu cơ bản: khả năng tăng trọng, tiêu tốn thức ăn cho 1 kg táng trọng (hay còn gọi là hệ
số sử dụng thức ăn) và độ dày mô lưng đo tại vị trí xương sưòn cuối
Các tính ừạng kiểm ừa: khả năng tăng trọng, tiêu tốn thức ăn và độ dày mô lưng
là những tính ừạng có hệ số di truyền cao, nên hiệu quả chọn lọc sè cao, rút ngắn được thòi gian kiểm tra
Tính trạng độ dày mổ lưng và tỉ lệ nạc trên thịt xẻ có tương quan âm: độ dày mõ lưng nhổ thì tỉ lệ nạc trên thịt xẻ cao
4ể Chọn lọc theo • 9 đ ờ i trước
Hay còn gọi là chọn lọc tổ tiên Phương pháp này căn cứ vào lí lịch để đánh giá các đòi bổ mẹ, ông bà, cụ kỵ ề tổt hay xấu theo các tiêu chuẩn ngoại hình thể chất, sinh ừưỏng phát dục sức sản xuất để xem có tiếp tục chọn giữ cá thể ấy để lại làm giống hay không
Muốn chọn lọc theo tổ tiên, trước hết phải căn cứ vào lí lịch như sau, ví dụ:
Số hiệu gia súc: Đực 108 (<f 108)
III MMM16 BMM17 MBM18 BBM19 MMB20 BMB21 MBB22 BBB23
Đây là lí lịch của <f 108 Đời I là đời bố mẹ Đời II là đời ông bà Đời III là đời cụ Một
lí (còn gọi là hệ phổ) có thể lập đến 5,7 đời Cách ghi: Đời I: 9 10 là mẹ, ký hiệu là M,
Đời II: ? 12 là bà ngoại - kí hiệu MM (mẹ của mẹ)
ơ* 13 là ông ngoại - kí hiệu BM (bố của mẹ)
37
Trang 40? 14 là bà nội - kí hiệu MB (mẹ của bố)
cf 15 là ông nội - kí hiệu BB (bố của bố)
Trong mỗi ô của lí lịch người ta ghi tóm tắt thành tích của gia súc ấy (ở đây là lợn giống
? hay cf) gồm: đẳng cấp tổng hợp, tuổi, trọng lượng, số con/lứa, thành tích kiểm tra cá
Các số liệu ghi trong mỗi ô lí lịch sao cho người xem có thể đánh giá được thành tích cơ bản cùa con giống (lợn giống) đã tạo nên họ hàng thân thuộc của lợn đực hay cái giống
mà ta đang theo dõi cũng như các tiến bộ di truyền qua các thế hệ
Một cách lập lí lịch khác là ghi ngang Cách này ghi theo nguyên tắc: Một cá thể bất kỳ nào cũng đều có bố và mẹ Con bố ghi phía trên Con mẹ ghi phía dưới theo một cột của mỗi đời
Theo cách ghi ngang này, lí lịch cf 108 được ghi như sau:
Trong lí lịch (hệ phổ) ghi ngang này, các vị trí B (bố), M (mẹ) người ta cũng ghi đầy
đủ các chỉ tiêu chính như trọng lượng, số con trên lứa, số con cai sữa/lứa, tên hay số hiệu gia súc
Trong trường hợp lí lịch chỉ nhằm ghi tóm tắt quan hệ huyết thống của cá thể đang theo dõi thì người ta lập lí lịch thu gọn