Phần mềm mã nguồn mở đem lại các lợi ích như sau: Thứ nhất: PMNM có tính tương tác cao dễ dàng tích hợp các hệ thống, phần mềm với nhau thông qua “cổng giao tiếp” là các chuẩn mở; dễ dà
Trang 1BÀI 1: TỔNG QUAN VỀ PHẦN MỀM MÃ NGUỒN MỞ
Sau khi hoàn thành nội dung này, người sử dụng nắm được:
Phần mềm mã nguồn mở là gì
Tại sao nên dùng phần mềm mã nguồn mở
Chính sách của nhà nước về phần mềm mã nguồn mở
Định hướng của nhà nước về phần mềm mã nguồn mở
Giới thiệu bộ đĩa cài phần mềm mã nguồn mở
mở OSI định nghĩa rằng PMNM là phần mềm thỏa mãn các tiêu chí cơ bản như sau:
- Quyền chạy chương trình;
- Quyền xem mã nguồn, thay đổi nó để phù hợp với mục đích của mình;
- Quyền tái phân phối lại chương trình, mã nguồn;
- Quyền tái phân phối lại chương trình với những thay đổi của mình (sau khi đã sửa đổi);
- Không phân biệt quyền đó với tổ chức hay cá nhân;
- Trung lập với các sản phẩm nguồn mở;
- Trung lập đối với phạm vi, ngành nghề ứng dụng nguồn mở;
- Trung lập với sản phẩm nguồn mở;
- Trung lập với công nghệ
PMNM có thể có phí hoặc miễn phí (phần mềm miễn phí là phần mềm với chi phí bằng không) Ví dụ: Bản phân phối Debian (dựa trên nhân Linux) cũng như bộ phần mềm văn phòng OpenOffice.org (hay LibreOffice.org) là các PMNM và miễn
Trang 2phí Bản phân phối Linux Redhat là một PMNM có phí
PMNM có thể được phát triển bởi cá nhân, tổ chức, công ty hay chính phủ Đến nay, PMNM đã thu hút được sự chú ý của cộng đồng, doanh nghiệp cũng như khối chính phủ trong và ngoài nước Trang web sourceforge.net là nơi kết nối hơn 2 triệu thành viên với hơn 300 ngàn dự án khác nhau Số lượng sản phẩm PMNM ngày càng phong phú, chất lượng ngày càng được nâng cao và có khả năng cạnh tranh được với các phần mềm bản quyền (hay phần mềm thương mại)
Tương tự PMNM, gần đây cũng xuất hiện các phong trào phần cứng mở, nội dung mở (tranh ảnh, nhạc, phim ), dữ liệu mở (bản đồ (open street map), bách khoa
toàn thư (wikipedia)) thu hút cộng đồng toàn thế giới tham gia
2 Tại sao nên dùng phần mềm mã nguồn mở
Phần mềm mã nguồn mở đem lại các lợi ích như sau:
Thứ nhất: PMNM có tính tương tác cao (dễ dàng tích hợp các hệ thống, phần
mềm với nhau thông qua “cổng giao tiếp” là các chuẩn mở); dễ dàng bản địa hóa (dễ dàng dịch giao diện sang tiếng bản địa); có độ tùy biến và tính linh hoạt cao (có thể dùng hệ thống, sản phẩm PMNM đó cho các mô hình, tổ chức mà chỉ cần tùy biến theo các đặc thù riêng biệt của người sử dụng)
Thứ hai: Giảm tổng chi phí sở hữu (Total Cost of Ownership), cụ thể là:
- Giảm thiểu chi phí bản quyền phần mềm;
- Giảm thiểu chi phí trong suốt vòng đời sản phẩm (chi phí khi cập nhật các phiên bản);
- Giảm chi phí phát triển phần mềm đáp ứng theo yêu cầu nghiệp vụ: Sử dụng phần mềm, các mô đun có sẵn để phát triển tiếp, sửa đổi điều chỉnh cho phù hợp với nghiệp vụ cụ thể;
- Loại bỏ hoặc cắt giảm chi phí hỗ trợ hậu mãi Trong mô hình phát triển PMNM theo hướng sử dụng cộng đồng, người sử dụng PMNM hỗ trợ lẫn nhau, không nhất thiết phải trả phí
Chi phí ban đầu của PMNM tương đối thấp vì đa số PMNM là miễn phí Nếu lựa chọn đúng PMNM có chất lượng tốt, việc thay thế một phần mềm bản quyền khác cũng như khi triển khai mới là khả thi và tiết kiệm Ngoài chi phí mua phần mềm, khi chuyển đổi từ một phần mềm bản quyền mà người dùng đã quen sử dụng sang một PMNM sẽ phát sinh chi phí đào tạo lại người dùng Điều này càng có ý nghĩa khi chúng ta triển khai phần mềm trên nhiều máy tính khác nhau ở diện rộng
Trang 3Thứ ba: Tính an toàn và bảo mật cao
Các nghiên cứu đã cho thấy rằng, do tính minh bạch (sẽ được trình bày dưới đây), PMNM thu hút được sự tham gia đông đảo của người dùng, người kiểm thử, người phát triển Do đó, lỗi (và đặc biệt lỗi liên quan tới bảo mật) của phần mềm được gửi tới người phát triển sớm hơn Ở đây, người phát triển không chỉ bao gồm những thành viên chính của dự án PMNM mà còn bao gồm những người phát triển có sử dụng PMNM đó Vì những người dùng và người phát triển đó chia sẻ lợi ích với nhau, nên lỗi phần mềm thường được sửa sớm hơn so với các phần mềm nguồn đóng
Tính minh bạch của PMNM có liên quan mật thiết tới tính an ninh, bảo mật của phần mềm Khác với phần mềm nguồn đóng, PMNM đảm bảo bất kỳ ai cũng có thể
"nhìn" được mã nguồn cho dù chúng ta có thể không hiểu hoàn toàn nó, điều này có ý nghĩa lớn đối với người phát triển khi họ sửa lỗi và thêm tính năng mới cho phần mềm
họ sử dụng; đồng thời đặc biệt có ý nghĩa với các phần mềm dùng trong an ninh, quốc phòng cũng như khối công nói chung, vì nếu không có mã nguồn, không có sự phụ thuộc thì người sử dụng bị lệ thuộc vào một công ty hay một nhóm nhỏ
Thứ tư: Giảm tình trạng vi phạm bản quyền phần mềm
- Vấn đề về bản quyền là một vấn đề đang được Chính phủ và xã hội quan tâm trong thời kỳ hội nhập hóa, đặc biệt là khi Việt Nam đã gia nhập Tổ chức Thương mại Thế giới (WTO) Do vậy việc sử dụng PMNM là một giải pháp để tiết kiệm về chi phí cũng như tuân thủ các quy định về bản quyền phần mềm tại Việt Nam
3 Chính sách của Nhà nước về phần mềm mã nguồn mở
Đẩy mạnh ứng dụng và phát triển PMNM là một chủ trương đúng đắn đã được khẳng định trong nhiều văn bản, chủ trương, chính sách của Đảng, Nhà nước và các
Bộ, ban, ngành, cụ thể như sau:
- Quyết định số 235/2004/QĐ-TTg ngày 02/3/2004 của Thủ tướng Chính phủ về phê duyệt Dự án tổng thể “Ứng dụng và phát triển PMNM ở Việt Nam giai đoạn 2004-2008”
- Quyết định số 169/2006/QĐ-TTg ngày 17/07/2006 và Quyết định số 223/2006/QĐ-TTg ngày 04/10/2006 của Thủ tướng Chính phủ về việc đầu tư mua sắm các sản phẩm công nghệ thông tin của các cơ quan, tổ chức sử dụng nguồn vốn ngân sách nhà nước, trong đó quy định phải ưu tiên đầu tư, mua sắm sử dụng các sản phẩm phần mềm tự do nguồn mở
- Quyết định số 50/2009/QĐ-TTg ngày 03/4/2009 của Thủ tướng Chính phủ ban hành “Quy chế quản lý Chương trình phát triển công nghiệp phần mềm và Chương
Trang 4trình phát triển công nghiệp nội dung số Việt Nam”, trong đó quy định: Ngân sách Trung ương hỗ trợ 63 tỉnh, thành phố trên toàn quốc, mỗi địa phương 0,3 tỷ đồng mỗi năm trong giai đoạn 4 năm từ 2009 đến 2012; hỗ trợ Bộ Thông tin và Truyền thông 13
tỷ đồng cho nhiệm vụ thúc đẩy phát triển PMNM, cụ thể cho các nhiệm vụ sau: hoàn chỉnh, bản địa hoá, Việt hoá một số sản phẩm phần mềm mã nguồn mở; hỗ trợ chuyển đổi sử dụng từ phần mềm nguồn đóng sang phần mềm mã nguồn mở; hỗ trợ đào tạo; biên soạn, phát hành các tài liệu; tổ chức hội thảo, hội nghị nâng cao nhận thức về phần mềm mã nguồn mở; hỗ trợ đánh giá phần mềm mã nguồn mở đáp ứng được yêu cầu để khuyến cáo sử dụng
- Chỉ thị số 07/2008/CT-BTTTT ngày 30/12/2008 của Bộ Thông tin và Truyền thông về đẩy mạnh ứng dụng PMNM trong hoạt động của cơ quan nhà nước
- Thông tư số 41/2009/TT-BTTTT (thay thế Quyết định 08/2007/QĐ-BTTTT ngày 24/12/2007) ngày 30/12/2009 của Bộ Thông tin và Truyền thông ban hành danh mục PMNM đáp ứng yêu cầu sử dụng trong cơ quan nhà nước, trong đó có 13 sản phẩm PMNM (cả trên máy trạm và máy chủ) được khuyến nghị sử dụng
- Thông tư liên tịch số 142/2010/TTLT-BTC-BTTTT ngày 22/9/2010 của Bộ Tài chính, Bộ Thông tin và Truyền thông về hướng dẫn việc quản lý sử dụng kinh phí chi phát triển công nghiệp CNTT, trong đó quy định một số nội dung chi và định mức chi cho công việc chuyển đổi sử dụng PMNM và đào tạo
- Thông tư số 19/2011/TT-BTTTT ngày 01/7/2011 của Bộ Thông tin và Truyền thông về quy định áp dụng tiêu chuẩn định dạng tài liệu mở trong cơ quan nhà nước Trong thời gian qua một số Bộ, ngành đã tích cực triển khai các công việc liên quan đến PMNM:
Bộ Khoa học và Công nghệ: Phối hợp với Đài truyền hình Việt Nam tổ chức
tuyên truyền PMNM, tổ chức các hội thảo về PMNM; hỗ trợ triển khai, phát triển, cung cấp giải pháp và hình thành kho thông tin về PMNM; xây dựng phòng thí nghiệm PMNM (OpenLab) tại TP Hồ Chí Minh - đây là nơi nghiên cứu thử nghiệm, đánh giá các sản phẩm PMNM, tư vấn kỹ thuật và tổ chức thường xuyên các khóa đào tạo nâng cao về PMNM cho các chuyên gia CNTT của các đơn vị quản lý và doanh nghiệp Bộ Khoa học và Công nghệ cũng đã phối hợp với CICC Nhật Bản, UNDP tổ chức các khoá đào tạo giáo viên, chuyên gia trình độ cao hỗ trợ cho Bộ, ngành và địa phương, các doanh nghiệp và cộng đồng trong việc chuẩn bị nguồn nhân lực cho triển khai các hoạt động về PMNM Ngoài ra, Bộ cũng đã đưa nội dung thi PMNM vào cuộc thi Olympic tin học toàn quốc năm 2005, năm 2006 và năm 2007
Bộ Giáo dục và Đào tạo: Ứng dụng và đào tạo PMNM trong các trường đại học,
cao đẳng và trung học chuyên nghiệp: Bộ đã yêu cầu các Sở Giáo dục và Đào tạo, các
Trang 5trường đại học sử dụng các giải pháp và ứng dụng PMNM trong công tác dạy và học Năm 2008 - 2009 là năm toàn ngành giáo dục và đào tạo ứng dụng CNTT, trong đó việc đưa PMNM vào phục vụ giảng dạy, học tập và quản lý được ưu tiên và đẩy mạnh,
nhất là các ứng dụng hiện đang rất phổ cập hiện nay như OpenOffice, Firefox, hệ điều hành Ubuntu hay Fedora
Bộ Giáo dục và Đào tạo cũng đã thể hiện quyết tâm đẩy mạnh công tác đào tạo PMNM thông qua việc ban hành Thông tư số 08/2010/TT-BGDĐT ngày 01/3/2010 về quy định sử dụng phần mềm tự do nguồn mở trong các cơ sở giáo dục Văn bản này thể hiện rõ quyết tâm của ngành giáo dục trong việc đưa PMNM vào đào tạo và ứng
dụng, cụ thể là hệ điều hành nguồn mở trên nền Linux, bộ phần mềm văn phòng nguồn mở OpenOffice và một số phần mềm mã nguồn mở thông dụng khác
Bộ Quốc phòng: Tiến hành nghiên cứu phát triển một số ứng dụng trên nền
nguồn mở dùng trong quân đội như: hệ điều hành PMNM chuyên dùng cho máy tính;
bộ phần mềm công cụ nền để triển khai các hệ thông tin chỉ huy, tham mưu trong quân đội; xây dựng giao thức riêng và giải quyết bài toán kiểm soát, bảo mật, an toàn hệ
thống và mạng máy tính trên nền Linux bằng kỹ thuật mật mã Việt Nam
4 Định hướng của nhà nước về phần mềm mã nguồn mở trong thời gian tới
Trong giai đoạn 2010 – 2020, Chính phủ đã đưa ra các định hướng về phần mềm
mã nguồn mở như sau:
- Quyết định của Thủ tướng Chính phủ số 1755/QĐ-TTg ngày 22/09/2010 về việc phê duyệt Đề án "Đưa Việt Nam sớm trở thành nước mạnh về công nghệ thông tin
và truyền thông" trong đó “Các doanh nghiệp phần mềm, nội dung số và dịch vụ công nghệ thông tin Việt Nam làm chủ thị trường trong nước và tham gia xuất khẩu Nhiều sản phẩm, giải pháp phục vụ ứng dụng công nghệ thông tin của Nhà nước và doanh nghiệp do Việt Nam nghiên cứu, phát triển hoặc bản địa hóa từ các phần mềm tự do
mã nguồn mở”
- Quyết định của Thủ tướng Chính phủ số 1073/QĐ-TTg ngày 12/07/2010 về việc “Phê duyệt Kế hoạch tổng thể phát triển thương mại điện tử giai đoạn 2011 - 2015”, trong đó ban hành các chính sách, biện pháp khuyến khích đầu tư phát triển và chuyển giao công nghệ hỗ trợ thương mại điện tử bao gồm “Chính sách khuyến khích doanh nghiệp sử dụng phần mềm mã nguồn mở khi triển khai các ứng dụng thương mại điện tử”
Trang 65 Giới thiệu bộ đĩa cài phần mềm mã nguồn mở
Theo hướng dẫn của Bộ Thông tin và Truyền thông số 07/2008/CT-BTTTT, Bộ đĩa cài phần mềm mã nguồn mở cơ bản mới nhất dùng cho cán bộ, công chức xã bao gồm các đĩa sau:
- Đĩa CD cài đặt Ubuntu phiên bản 10.04 LTS Đĩa CD cài đặt Ubuntu được tải trực tiếp từ trang chủ của Ubuntu
- Đĩa cài đặt OpenOffice.Org 3.3, Unikey 4.0, Mozilla Firefox 9.0, và Mozilla Thunderbird 9.0
Trang 7BÀI 2: GIỚI THIỆU MỘT SỐ PHẦN MỀM MÃ NGUỒN MỞ CƠ BẢN
ĐỀ MỤC 1: Giới thiệu về Linux và Hệ điều hành Ubuntu
Sau khi hoàn thành nội dung này, người sử dụng nắm được:
1 Giới thiệu về Linux
Linux là tên gọi của một hệ điều hành máy tính và cũng là tên nhân của hệ điều
hành Đó có lẽ là một ví dụ nổi tiếng nhất của phần mềm tự do và của việc phát triển
mã nguồn mở
Phiên bản Linux đầu tiên do Linus Torvalds viết vào năm 1991, lúc ông còn là
một sinh viên của Đại học Helsinki tại Phần Lan Ông làm việc trong vòng 3 năm liên
tục và cho ra đời phiên bản Linux 1.0 vào năm 1994 Bộ phận chủ yếu này được phát triển và đưa ra trên thị trường dưới bản quyền GNU General Public License Do đó bất cứ ai cũng có thể tải và xem mã nguồn của Linux
Linux có rất nhiều lợi thế đặc biệt trong bối cảnh Việt Nam vì những lý do sau:
Với xu hướng toàn cầu hóa như hiện nay thì vấn đề bản quyền là một vấn đề nổi cộm Phần mềm mã nguồn mở được xem là một giải pháp hữu hiệu nhất cho bài toán bản quyền ở nước ta hiện nay Phần mềm mã nguồn mở một mặt có chi phí rẻ hơn so với các phần mềm truyền thống, mặt khác rất dễ nâng cấp, cải tiến (do cung cấp mã nguồn kèm theo) Chính vì thế, phát triển phần mềm mã nguồn mở chúng ta có thể tận dụng được những công nghệ tiên tiến có sẵn trên thế giới, cải tiến cho phù hợp với người Việt Nam, tiết kiệm được rất nhiều công sức so với việc phát triển từ đầu Đặc
biệt, Linux là một hệ điều hành có sẵn ngôn ngữ tiếng Việt, rất phù hợp cho việc phổ
cập tin học là một mục tiêu quan trọng hiện nay
Trang 8Hệ điều hành Linux có độ an toàn cao thông qua cơ chế phân quyền hết sức rõ ràng và chặt chẽ Ngoài ra, tính “mở” cũng tạo nên sự an toàn cao khi sử dụng Linux
vì nếu một lỗ hổng bảo mật bất kì được phát hiện trên Linux thì nó sẽ được cả cộng
đồng mã nguồn mở cùng sửa và thường sẽ đưa ra bản vá lỗi sau 24 giờ
Các bản phân phối chủ yếu của Linux có thể kể đến như sau: Ubuntu, Debian,
RedHat, Fedora, OpenSUSE, Mint, CentOS, Gentoo, Open Solaris …
2 Hệ điều hành Ubuntu
2.1 Tổng quan
Ubuntu là tên của bản phân phối, đại thể bắt nguồn từ quan niệm "Ubuntu" của Nam Phi - "con người hướng đến con người" Bản phân phối Ubuntu mang tinh thần
của quan niệm đó vào thế giới phần mềm
Ubuntu là một hệ điều hành mã nguồn mở được phát triển bởi cộng đồng chung dựa trên nền tảng Debian GNU/Linux, nó được tài trợ bởi Canonical Ltd (chủ sở
hữu là Mark Shuttleworth), rất phù hợp cho máy tính để bàn, máy tính xách tay và
máy chủ Ubuntu có đầy đủ các chương trình cần thiết, từ phần mềm soạn thảo văn
bản và gửi nhận thư, đến các phần mềm máy chủ web và các công cụ lập trình
Ubuntu hoàn toàn miễn phí và được cập nhật phiên bản mới 6 tháng một lần,
bên cạnh việc cập nhật các bản vá thường ngày Điều đó có nghĩa là các ứng dụng mới nhất của cộng đồng mã nguồn mở sẽ được cập nhật tới người dùng
Ubuntu hướng đến người dùng phổ thông nên được bản địa hóa với sự giúp đỡ
của cộng đồng người dùng mã mở các loại ngôn ngữ trên thế giới (trong đó có tiếng Việt) Người dùng có thể tùy chỉnh ngôn ngữ sử dụng trong giao diện hiển thị bất kì lúc nào
Giao diện cài đặt cho phép người dùng thực hiện các thao tác cài đặt một cách nhanh chóng và dễ dàng Quá trình cài đặt tiêu chuẩn thường mất không quá 25 phút
- Máy tính có ổ CD/DVD hoặc có cổng USB
Có 2 cách cài đặt Ubuntu như sau:
Trang 9- Cách cài đặt sử dụng Wubi: Wubi là một trình cài đặt Ubuntu được hỗ trợ chính thức cho người dùng Windows, cho phép cài hoặc gỡ bỏ Ubuntu như bất kì ứng dụng Windows nào khác, với một cách đơn giản và an toàn
Cách cài đặt này có ưu điểm là với cách cài đặt này, có thể dùng thử Ubuntu và
có thể gỡ đi dễ dàng nếu không thích mà không ảnh hưởng tới Windows đang sử dụng Hơn nữa cách này Ubuntu được cài đặt từ ổ cứng nên có thể nhanh hơn so với
cài đặt từ đĩa CD
Tuy nhiên cách cài đặt này có nhược điểm là Ubuntu cài đặt bằng Wubi có thể
chậm hơn so với cài đặt trên phân vùng riêng biệt Cách này chỉ thích hợp với việc
dùng thử Ubuntu Nếu có nhu cầu sử dụng thật sự thì khuyến khích người dùng cài đặt Ubuntu trên phân vùng riêng biệt Hơn nữa, đối với người dùng Việt Nam thì cách
cài này mặc định không có giao diện tiếng Việt Để có được giao diện tiếng Việt sau khi cài phải tiến hành cài thêm gói ngôn ngữ Việt Nam
- Cách cài đặt trực tiếp lên phân vùng riêng: Với cách này Ubuntu sẽ chạy nhanh hơn so với sử dụng Wubi, tuy nhiên cách cài đặt này đòi hỏi nhiều kĩ năng về cấu hình hệ điều hành hơn Đặc biệt trong trường hợp muốn chạy song song Ubuntu
và Windows người dùng sẽ phải cấu hình về phân vùng tương đối tỉ mỉ đề phòng xóa mất phân vùng của Windows Tuy nhiên trong trường hợp sử dụng Ubuntu thường
xuyên thì việc cài đặt này sẽ ổn định hơn và tiện lợi hơn cho người dùng
Cài đặt sử dụng Wubi:
Để cài đặt sử dụng Wubi thực hiện các bước sau:
- Bước 1: Trong hệ điều hành Windows, đưa đĩa cài đặt vào ổ CD/DVD Hộp
thoại cài đặt sẽ tự động chạy Trong trường hợp không xuất hiện hộp thoại có thể vào ổ
CD bằng Windows Explorer và nháy đúp vào tệp Wubi.exe
Hình 1: Lựa chọn cài đặt
Chọn Install inside Windows
Trang 10- Bước 2:
Hình 2: Điền các cấu hình
Tại bước này điền các thông tin sau:
+ Installation drive: Lựa chọn ổ cài đặt Thông thường chọn các ổ như
D:\ hay E:\
+ Installation size: Lựa chọn dung lượng lấy từ ổ cài đặt (tối thiểu là
6GB)
+ Username: Tên tài khoản người dùng (trong ví dụ này lấy tên là
“cbccxa” hoặc cũng có thể lấy tên là “Nguyen Van A”
+ Password: Mật khẩu cho tài khoản này (nhập 2 lần mật khẩu để xác
nhận không quên mật khẩu)
Chọn Install để tiến hành cài đặt
- Bước 3:
Hình 3: Khởi động lại máy
Trang 11Chọn Reboot now để khởi động lại máy và tiếp tục tiến hành cài đặt
- Bước 4:
Hình 4: Lựa chọn hệ điều hành
Trong quá trình khởi động lựa chọn hệ điều hành Ubuntu bằng cách ấn phím
mũi tên xuống
Tại bước này chờ cho máy cài đặt xong sẽ tự động khởi động lại
- Bước 5:
Hình 5: Lựa chọn
Sau khi lựa chọn hệ điều hành là Ubuntu như Bước 4, lựa chọn Ubuntu ở dòng đầu tiên để máy bắt đầu vào hệ điều hành Ubuntu
Sau khi cài đặt xong, tiến hành đăng nhập vào Ubuntu như ở phần bên dưới
√ Lưu ý: Để cài gói ngôn ngữ tiếng Việt sau khi cài đặt sử dụng Wubi thực hiện
như sau:
Trang 12- Bước 1: Vào Administration \ Language Support, xuất hiện hộp thoại Language & Text
Hình 6: Hộp thoại Language & Text
- Bước 2: Chọn Vietnamese và nháy chuột vào Apply Changes
Hình 7: Hộp thoại Installed Languages
- Bước 3: Chọn Close và đóng cửa sổ Language & Text Dùng chuột di chuyển ngôn ngữ tiếng Việt lên đầu tiên của danh sách ngôn ngữ (hộp thoại Language & Text)
Hình 8: Hộp thoại Changes applied
Trang 13- Bước 4: Khởi động lại máy Sau khi khởi động lại Ubuntu sẽ hiện thông báo để thay đổi ngôn ngữ giao diện Tích chuột vào Không hỏi nữa và chọn Cập nhật tên
Hình 9: Thay đổi ngôn ngữ giao diện
Trong trường hợp muốn xóa bỏ Ubuntu khi dùng Wubi thực hiện như sau:
- Bước 1: Vào Start \ Control Panel và chọn Ubuntu sau đó chọn Change/Remove
Hình 10: Xóa bỏ Ubuntu bước 1
- Bước 2: Chọn Uninstall để tiến hành xóa bỏ
Hình 11: Xóa bỏ Ubuntu bước 2
Trang 14- Bước 3: Chọn Finish để kết thúc
Hình 12: Xóa bỏ Ubuntu bước 3
- Cài đặt trực tiếp lên phân vùng riêng:
Để cài đặt Ubuntu thực hiện các bước sau:
- Bước 1: Khởi động đĩa cài đặt Ubuntu
Đưa đĩa CD Ubuntu vào ổ CD trước khi máy tính khởi động vào hệ điều hành, lựa chọn ngôn ngữ Tiếng Việt ở cột bên trái và nháy chuột vào nút “Cài đặt Ubuntu 10.04.3 LTS”
Trang 15Hình 14: Cấu hình tham số hệ thống
- Bước 3: Chọn múi giờ theo thứ tự sau:
+ Quốc gia hay Vùng: Asia
+ Múi giờ: Việt Nam
+ Sau đó chọn Tiếp để sang bước tiếp theo
Hình 15: Lựa chọn múi giờ
- Bước 4: Lựa chọn kiểu bàn phím
Ở bước này, chọn Tiếp để định nghĩa kiểu bàn phím mặc định
Hình 16: Lựa chọn kiểu bàn phím
Trang 16- Bước 5: Chuẩn bị vùng đĩa trống để cài đặt
Tại bước này nếu máy tính chưa có hệ điều hành nào có thể chọn “Xóa và sử
dụng toàn bộ đĩa cứng” (Erase and use the entire disk)
Trong trường hợp máy đã có sẵn hệ điều hành, Ubuntu sẽ đưa ra một lựa chọn là cài đặt song song, có lựa chọn giữa các hệ điều hành khi khởi động (Install them side
by side, choosing between them each startup) Thông thường nên dùng lựa chọn này
để tránh ảnh hưởng đến Windows trong trường hợp muốn dùng song song cả hai hệ điều hành
Lựa chọn “Cấu hình phân vùng thủ công” (Specify partitions manually) là lựa
chọn nâng cao dành cho lập trình viên máy tính nên hạn chế sử dụng
Hình 17: Chuẩn bị vùng trống để cài đặt
- Bước 6: Cấu hình thông số người dùng
+ Điền tên người dùng vào trường “Tên là gì?” (ở đây được đặt là “cntt” hoặc lấy tên là “Nguyen Van A”)
+ Điền tên đăng nhập vào trường “muốn sử dụng tên gì để đăng nhập?” (ở
đây được đặt là “cntt”)
+ Điền mật khẩu 2 lần vào trường “Mật khẩu” (lưu ý không đặt mật khẩu dưới 6 ký tự và quá đơn giản Trong các trường hợp mật khẩu quá đơn
giản Ubuntu sẽ hiện thông báo nhắc ở bên cạnh)
+ Đặt tên máy tính vào trường “Tên máy tính là gì?” (ở đây có thể không
cần điền và để mặc định theo Ubuntu đặt)
+ Chọn Tiếp để chuyển sang bước tiếp theo
Trang 17Hình 18: Cấu hình thông số người dùng
- Bước 8: Tùy chỉnh các thông số xuất hiện trong quá trình cài đặt
Hình dưới là màn hình chào mừng của Ubuntu xác nhận bắt đầu cài đặt
Trang 18Hình 20: Màn hình chào mừng cài đặt
Trong quá trình cài đặt xuất hiện lựa chọn “Bỏ qua” cho giai đoạn “Tải các gói ngôn ngữ về máy” Tại giai đoạn này không nên chọn “Bỏ qua” vì ngôn ngữ tiếng
Việt cần được tải hết về máy để có thể sử dụng hoàn toàn tiếng Việt sau này Trong
trường hợp các gói ngôn ngữ không được tải về hết, hệ điều hành Ubuntu sẽ để mặc
định tiếng Anh cho các ứng dụng không được trang bị gói ngôn ngữ tiếng Việt
Hình 21: Tùy chỉnh thông số trong quá trình cài đặt
- Bước 9: Hoàn tất cài đặt
Tại bước này, chọn “Khởi động lại ngay bây giờ” để khởi động lại máy, kết thúc
quá trình cài đặt
Trang 19Hình 22: Hoàn tất cài đặt và khởi động lại
- Đăng nhập vào hệ điều hành Ubuntu:
Tại bước này, điền thông tin người dùng và mật khẩu đã được cấu hình trong quá
trình cài đặt và chọn Đăng nhập để vào hệ điều hành
Hình 23: Màn hình đăng nhập
Hệ điều hành Ubuntu có giao diện màn hình chính như hình 24
Hình 24: Giao diện sau khi cài đặt
3 Cấu trúc hệ thống Ubuntu
3.1 Cấu trúc thư mục Ubuntu
Về tổng quan thì cấu trúc và cách tổ chức file của Ubuntu không khác Microsoft Windows, tuy nhiên điều khác biệt lớn nhất giữa hệ điều hành Ubuntu và Microsoft Windows là Ubuntu không phân chia thành các ổ đĩa (ở đây được hiểu là cả ổ đĩa vật
lý và ổ đĩa logic) mà các ổ đĩa này được gán thành các thư mục
Trang 20Các thư mục được khởi nguồn từ thư mục gốc ký hiệu là “/’ Từ thư mục gốc sẽ
phân nhánh ra các thư mục con Các thư mục thường xuất hiện ở Ubuntu bao gồm:
Hình 25: Các thư mục trong Ubuntu
- /bin: Thư mục này chứa các phần mềm thực thi và các phần mềm khởi động
của hệ thống
- /boot: Các gói file nhân của Linux (kernel) phục vụ cho quá trình khởi động
hệ điều hành được đặt trong thư mục này
- /dev: Thư mục này chứa các file thiết bị Lý do là vì các thiết bị phần cứng đều được định nghĩa là file trong Linux Ví dụ: các thiết bị ổ đĩa thường được đặt là hda1,
hda2, hdb1, hdb2 … trong đó hda và hdb dùng để chỉ các ổ đĩa vật lý, còn các số 1, 2
dùng để chỉ các ổ đĩa logic (tương đương ổ D và E của Microsoft Windows Nếu Microsoft Windows chia ổ đĩa logic theo C, D, E thì tương đương Linux sẽ có 3 file
hda1, hda2, hda3 để quản lý)
- /etc: Thư mục này chứa các file cấu hình của hệ thống và các đoạn mã cấu hình cho phần mềm (giống như Registry hay các cấu hình được lưu trong Documents and Setting của Microsoft Windows)
- /mnt: Thư mục này chứa các liên kết gán giữa thư mục và ổ đĩa hay các thiết bị
khác Ví dụ có thể gán /cdrom là thư mục liên kết đến ổ đĩa CD giống như ổ đĩa CD
được thể hiện ở Microsoft Windows
- /sbin: Thư mục này chứa các file thực thi của hệ thống dành cho người quản trị (tương đương người quản trị Administrator trong Microsoft Windows)
- /tmp: Thư mục này chứa các file tạm mà phần mềm tạo ra khi thực thi và sẽ được dọn dẹp khi phần mềm kết thúc (giống hệ thống file Temp thường xuất hiện ở Microsoft Windows)
- /usr: Thư mục này tương tự thư mục C:\Program Files của Microsoft Windows, là nơi chứa các phần mềm cài đặt
- /home: Thư mục này chứa các thư mục con đại diện cho mỗi người dùng khi đăng nhập Ví dụ nếu người dùng có tên là “cntt” thì thư mục làm việc của người
Trang 21dùng sẽ được cấp là /home/cntt Bên trong thư mục cntt là các thư mục lưu trữ thư viện như Ảnh, Nhạc, Màn hình nền … giống như My Documents của Microsoft Windows có các thư mục My Pictures, My Music, Desktop … (xem ảnh dưới)
Hình 26: Các thư mục trong /home
Một số điểm khác biệt khác về cấu trúc thư mục và file giữa Ubuntu và Microsoft Windows như sau:
- Đường dẫn trong Ubuntu được ký hiệu là “/” trong khi Microsoft Windows là
“\” Ví dụ “/home/cntt” khác với “C:\Documents and Setting”
- Các file trong Ubuntu được phân biệt chữ hoa và chữ thường khác với Microsoft Windows Ví dụ ở Microsoft Windows việc đặt tên “cntt.doc” và
“CNtt.doc” đều được, tuy nhiên ở Ubuntu đây là 2 file hoàn toàn khác nhau Điều này cũng tương tự với đường dẫn trong Ubuntu, đường dẫn là /home/cntt sẽ khác với /home/CnTT
3.2 Tài khoản người dùng
Ubuntu là hệ điều hành đa người dùng, điều đó có nghĩa là một máy tính cài đặt Ubuntu có thể cho phép nhiều người cùng sử dụng Mỗi người dùng được phân biệt thông qua tên người dùng (username) và mật khẩu (password) Để sử dụng các thư
mục của mình, người dùng bắt buộc phải đăng nhập bằng cách điền tên người dùng và mật khẩu Điều lưu ý là mật khẩu phân biệt chữ hoa, thường (hiện nay các phiên bản
hệ điều hành mới của Microsoft Windows cũng có phân biệt chữ hoa và chữ thường) Cũng giống như các phiên bản hệ điều hành của Microsoft Windows có tài khoản quản trị cao nhất là Administator, Ubuntu cũng có tài khoản quản trị quyền hạn cao nhất là root Tài khoản này có quyền thiết lập và thay đổi các thông số của toàn bộ hệ thống Ubuntu
Trang 223.3 Màn hình làm việc Desktop
Đây là không gian làm việc chính sau khi đăng nhập Bố cục của màn hình
Desktop khác với Microsoft Windows là có 2 thanh điều khiển (taskbar) nằm ở phía
trên và phía dưới màn hình
Thanh điều khiển được phân chia như sau:
- Thanh điều khiển phía trên màn hình:
+ Góc trái thanh điều khiển có các mục chức năng chứa các liên kết đến các ứng dụng, các địa chỉ truy cập, các chức năng tùy chỉnh, thiết lập hệ thống và một số ứng dụng liên kết nhanh
+ Góc phải thanh điều khiển là biểu tượng của một số phần mềm chạy ở chế độ nền (là các phần mềm vẫn hoạt động nhưng không hiện ra cửa sổ màn hình),
đồng hồ, lịch và các thông báo hệ thống và chức năng tắt máy (shutdown)
Hình 27: Màn hình làm việc Desktop
- Thanh điều khiển phía dưới màn hình:
+ Góc trái ngoài cùng là một nút để thu nhỏ các ứng dụng (minimize) và hiện màn hình Desktop Chức năng này tương đương với nút Hiện màn hình (Show desktop) của Microsoft Windows
+ Góc phải của thanh điều khiển là thùng rác (trash) và các vùng làm việc (workspace) của Ubuntu Các vùng làm việc này thường được chia theo 4
Trang 234 Quản lý Ubuntu
4.1 Cài đặt và gỡ bỏ ứng dụng trên Ubuntu
Mặc định có rất nhiều phần mềm tiện ích được cài khi cài đặt Ubuntu Tuy nhiên
vì nhiều lý do mà người sử dụng có nhu cầu cài đặt thêm phần mềm hoặc tùy chỉnh và
gỡ bỏ phần mềm hiện có
Để cài đặt mới một phần mềm các bước thực hiện như sau:
- Bước 1: Vào mục Ứng dụng \ Trung tâm phần mềm Ubuntu
Hình 28: Vào Trung tâm phần mềm Ubuntu
- Bước 2: Sau khi vào Trung tâm phần mềm Ubuntu, chọn các ứng dụng theo các nhóm Danh mục hoặc dùng chức năng tìm kiếm trong Trung tâm ứng dụng
Hình 29: Chọn phần mềm cần cài
- Bước 3: Sau khi chọn/tìm kiếm được phần mềm, chọn Cài đặt và đăng nhập
mật khẩu để tiến hành cài đặt phần mềm
Trang 24Hình 30: Chọn Cài đặt
Hình 31: Nhập mật khẩu để xác nhận
Để gỡ bỏ một phần mềm thực hiện theo các bước sau:
- Bước 1: vào Ứng dụng \ Trung tâm phần mềm Ubuntu
- Bước 2: chọn Phần mềm đã cài đặt Chọn phần mềm muốn gỡ bỏ, sau đó chọn
Gỡ bỏ
Hình 32: Chọn phần mềm cần gỡ bỏ
- Bước 3: Đăng nhập mật khẩu để xác nhận bắt đầu gỡ bỏ
Hình 33: Nhập mật khẩu để xác nhận
Trang 264.2 Quản lý tệp và thư mục
Việc quản lý tệp trong Ubuntu cũng tương tự như trên Microsoft Windows với Window Explorer thì Ubuntu sử dụng phần mềm duyệt tên là Nautilus
Giao diện của phần mềm Nautilus như sau:
Hình 38: Giao diện Nautilus
- Phía trên cùng là các trình đơn với các nhóm chức năng được sắp xếp trong các
trình đơn nhỏ
- Phía dưới là các nút công cụ để tiện cho việc quản lý
- Phía bên trái là mục định hướng (Navigation pane)
- Khoảng không gian bên phải là phần liệt kê các thư mục và tệp tin
Cách quản lý thư mục và tệp tin sử dụng Nautilus như sau:
- Để mở một thư mục có thể nháy đúp chuột vào thư mục hoặc nháy chuột phải vào thư mục và chọn Open Các thư mục con và tệp tin sẽ được hiện ra ở không gian
bên phải
- Để mở một tệp tin nháy đúp vào tệp tin Nếu tệp tin có định dạng mà các ứng
dụng ở trong máy có thể xử lý, phần mềm ứng dụng tương ứng sẽ được khởi động và
mở tập tin đó để xử lý Trong trường hợp định dạng của tệp tin không được tự động
nhận bởi các ứng dụng, có thể nháy chuột phải vào tệp tin vào chọn Mở bằng ứng dụng khác để chọn ứng dụng phù hợp
Trang 27Hình 39: Thực đơn chuột phải
√ Lưu ý: Để chọn nhiều thư mục hoặc nhiều tệp tin có thể giữ phím Ctrl để chọn các thư mục, tệp tin không liền mạch hoặc giữ phím Shift để chọn các thư mục, tệp tin
liền mạch
Trên thanh trình đơn là các chức năng được phân loại theo các nhóm chức năng Một số trình đơn chính thường dùng là:
- Tệp tin: Là một số chức năng thường dùng liên quan đến thư mục/tệp tin, kèm
theo các phím tắt có thể bấm trực tiếp trên bàn phím thay vì chọn trên trình đơn
Hình 40: Chức năng trong mục Tệp tin
- Sửa: Là các chức năng để sửa đổi thư mục/tệp tin
Trang 28Hình 41: Chức năng trong mục Sửa
- Xem: Có một số lựa chọn để thay đổi cách thể hiện thư mục và tệp tin trong
cửa sổ như phóng to, thu nhỏ, hiện các thư mục/tệp tin ẩn, cách sắp xếp
Hình 42: Chức năng trong mục Xem
- Đi đến: Thực hiện việc thay đổi cấp độ thư mục hoặc dùng để di chuyển nhanh
đến các vị trí thường truy cập như thư mục chính, ổ CD, thùng rác
Trang 29Hình 43: Chức năng trong mục Đi đến
- Liên kết lưu: Nơi lưu trữ các liên kết đến vị trí của địa chỉ đã thêm vào trong
trình đơn
Hình 44: Chức năng trong mục Liên kết lưu
- Trợ giúp: Hướng dẫn sử dụng và giới thiệu về phần mềm Nautilus
Hình 45: Chức năng trong mục Trợ giúp
Phía dưới cùng của cửa sổ trong phần mềm Nautilus là thanh trạng thái Thanh
trạng thái thể hiện các thông tin như công dụng của chức năng trong trình đơn, thông tin của thư mục hoặc tệp tin, ví dụ độ lớn của tệp, tên đầy đủ của tệp …
Trang 30Hình 46: Thanh trạng thái
4.3 Bổ sung phông chữ Unicode
Một điều dễ nhận thấy là khi vào một trang web hoặc một phần mềm có tiếng
Việt, phông chữ của Ubuntu thể hiện chưa được rõ ràng về phông chữ Để khắc phục vấn đề này cần bổ sung thêm phông chữ Unicode để hiển thị tiếng Việt Để cài đặt phông chữ Unicode thực hiện các bước sau:
- Bước 1: Vào Ứng dụng \ Trung tâm phần mềm Ubuntu
- Bước 2: Tìm kiếm gói ứng dụng có tên là “Microsoft TrueType” và tiến hành
cài đặt
Hình 47: Bổ sung phông chữ Unicode
- Bước 3: Đăng xuất khỏi Ubuntu và đăng nhập lại để bộ phông được cập nhật
Hình 48: Đăng xuất
Trang 314.4 Cài đặt bộ gõ tiếng Việt
Để có thể gõ được tiếng Việt trong Ubuntu cần cài đặt và cấu hình hai phần: Một
là phần mềm gõ tiếng Việt và hai là bảng mã tiếng Việt Ubuntu đã được tích hợp sẵn một bộ gõ có tên là Ibus, tuy nhiên để sử dụng bộ gõ này để gõ tiếng Việt cần cấu hình
để Ibus nhận kiểu gõ Tiếng Việt – Unikey
Để cài đặt bộ gõ tiếng Việt trong Ubuntu thực hiện theo các bước sau đây:
- Bước 1: Chọn phần mềm bộ gõ mặc định Vào Hệ thống \ Quản lý \ Hỗ trợ gói ngôn ngữ
Trang 32Hình 51: Tùy chọn IBus
- Bước 4: Kiểm tra đã có kiểu gõ Tiếng Việt – Unikey
Hình 52: Kiểu gõ Unikey
- Bước 5: Kiểm tra màn hình đã có biểu tượng Ibus
Hình 53: Biểu tượng IBus
- Bước 6: Để chuyển sang kiểu gõ tiếng Việt, chọn chuột trái vào biểu tượng Ibus, chọn Tiếng Việt – Unikey hoặc chọn tổ hợp phím Ctrl + Space
Hình 54: Kiểu gõ Unikey trên IBus
Trang 335 Thiết lập và tùy biến Ubuntu
5.1 Quản lý Ubuntu
Hình 55: Quản lý Ubuntu
Quản lý Ubuntu nhằm mục đích thay đổi các thiết lập sau khi cài đặt Ubuntu
Hầu hết các sự thay đổi này đòi hỏi quyền quản trị vì nó ảnh hưởng đến hệ thống
Ubuntu, do vậy để vào các thiết lập này phải đăng nhập mật khẩu
Trình tự vào thiết lập hệ thống như sau: Hệ thống \ Quản lý
Trang 34b Hỗ trợ ngôn ngữ
Hình 57: Ngôn ngữ và văn bản
Thiết lập này để lựa chọn ngôn ngữ thể hiện trong hệ thống của Ubuntu Để tiến hành thiết lập ngôn ngữ ấn vào nút Cài đặt/Gỡ bỏ Ngôn ngữ Cách cài ngôn ngữ có thể xem thêm ở phần cài đặt gói ngôn ngữ tiếng Việt ở phần cài đặt Ubuntu theo cách
Trang 35Trình quản lý cập nhật dùng để kiểm tra xem có bản cập nhật mới cho Ubuntu
chưa, nếu có sẽ tiến hành cập nhật sau khi đăng nhập bằng mật khẩu
Trong trường hợp chưa tự động cập nhật có thể ấn nút Kiểm tra để kiểm tra xem
có bản cập nhật mới hay chưa
Trang 365.2 Tùy biến Ubuntu
Để tùy biến Ubuntu, vào Hệ thống \ Tùy thích trên thanh công cụ
Hình 61: Tùy biến Ubuntu
- Âm thanh: Thay đổi chế độ phát âm thanh, có thể thiết lập cách Ubuntu phát
nhạc, tùy chỉnh các âm thanh cho các sự kiện, cũng có thể thiết lập đầu ra cho âm
thanh trong trường hợp máy tính có nhiều card âm thanh Để thiết lập vào phần Vào và Kết xuất
Hình 62: Âm thanh
- Bàn phím: Trong mục này, có thể thiết lập các thông số của bàn phím phù hợp
theo ý thích (tốc độ phím, tốc độ nháy, …)
Trang 37Hình 65: Bảo vệ màn hình
Trang 38- Chia sẻ tệp tin cá nhân: Đây là phần cấu hình chia sẻ tệp tin cá nhân thông qua mạng và chia sẻ qua Bluetooth Các cấu hình này tương đối phức tạp do phải cài thêm gói phần mềm Samba
Hình 66: Chia sẻ tệp tin cá nhân
- Chuột: Trong mục này là các mục để tinh chỉnh cách sử dụng chuột cho phù
hợp với thói quen của người dùng
Hình 67: Con chuột
- Diện mạo: Trong mục này, có thể tùy chỉnh các thông số về màn hình làm việc Trong thẻ Hình nền có các file ảnh để thay đổi hình nền Desktop, có thể chọn một
hình nền tùy thích, nếu muốn có thể thêm các tệp ảnh nền khác bằng cách nhấn nút
Thêm, chọn đến tệp ảnh rồi bấm Mở Sau khi hoàn thành nhấn vào nút Đóng
Trang 39Hình 68: Diện mạo
Trong thẻ Sắc thái (Theme), có thể chọn thay đổi các sắc thái theo ý thích của
người dùng Nếu muốn, có thể bổ sung thêm các sắc thái khác tải về từ Internet
Trong thẻ Phông là các thiết lập về phông chữ Có thể thay đổi các kiểu chữ tùy cho từng phần trong giao diện của Ubuntu Ở Microsoft Windows, trong quá trình sử dụng có các hiệu ứng rất đẹp mắt thì ở Ubuntu cũng có rất nhiều hiệu ứng tương tự như vậy và có thể còn nhiều hiệu ứng vượt trội hơn thế Trong Ubuntu đã cài sẵn
nhưng ngầm định chưa được kích hoạt, có thể thay đổi cách hiển thị và hiệu ứng đó
trong thẻ Hiệu ứng thị giác (Effect) Ngoài ra có thể bổ sung thêm các hiệu ứng khác
bằng các gói hiệu ứng trong kho phần mềm
- Kết nối mạng: Các thiết lập kết nối mạng cho Mạng dây và Mạng không dây
Hình 69: Kết nối mạng
- Thẻ Dây: Các kết nối mạng sử dụng dây mạng
- Thẻ Không dây: Các kết nối mạng sử dụng không dây (wireless)
- Thẻ Băng thông rộng di động: Các kết nối sử dụng mạng di động có băng
thông lớn (ví dụ 3G)
- Thẻ VPN: Dùng cho các kết nối mạng riêng ảo
Trang 40- Thẻ DSL: Dùng cho kết nối theo dạng Kênh thuê bao số
Trong trường hợp máy tính có nhiều hơn một card mạng, để nhận thiết bị này ấn
vào nút Thêm Nút này cũng có thể dùng cho việc thêm một cấu hình kết nối mạng
(dùng nhiều kiểu cấu hình thủ công khác nhau như sử dụng 2 địa chỉ IP tĩnh) Sau khi
thêm có thể tiến hành xóa và sửa thông qua 2 nút Xóa và Sửa
√ Lưu ý: Để có thể sử dụng USB 3G trong Ubuntu, có thể thực hiện như sau
(trường hợp đối với USB D-com 3G của Viettel):
- Cắm USB 3G vào cổng USB, xuất hiện thư mục có chứa bộ cài đặt:
Hình 70: Thư mục chứa bộ cài đặt D-com 3G
- Nháy chuột vào thư mục D-com 3G để mở thư mục cài đặt dành cho Linux:
Hình 71: Thư mục chứa bộ cài Linux