Kết quả đạt được của đề tài Triển khai thử nghiệm thành công một hệ thống hỗ trợ việc học và thi trực tuyến sử dụng phần mềm mã nguồn mở Moodle phiên bản 3.0.. Chương trình đào tạo dựa
Trang 1KHOA CÔNG NGHỆ THÔNG TIN
THUYẾT MINH
ĐỀ TÀI NCKH CẤP TRƯỜNG
ĐỀ TÀIỨNG DỤNG PHẦN MỀM MÃ NGUỒN MỞ CHO HỌC VÀ THI
TRỰC TUYẾN
Chủ nhiệm đề tài: KS NGUYỄN THÀNH TUẤN ANH
Thành viên tham gia: T.S NGUYỄN HỮU TUÂN
Hải Phòng, tháng 5 / 2016
Trang 2MỤC LỤC
MỞ ĐẦU 6
1 TÍNH CẤP THIẾT CỦA VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU 6
2 TỔNG QUAN VỀ TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU THUỘC LĨNH VỰC ĐỀ TÀI 6
3 MỤC TIÊU, ĐỐI TƯỢNG, PHẠM VI NGHIÊN CỨU 6
4 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU, KẾT CẤU CỦA CÔNG TRÌNH NGHIÊN CỨU 6
5 KẾT QUẢ ĐẠT ĐƯỢC CỦA ĐỀ TÀI 7
CHƯƠNG I: CƠ SỞ LÝ THUYẾT 8
1.1 TỔNG QUAN VỀ ELEARNING 8
1.1.1 Lịch sử 8
1.1.2 Elearning là gì? 9
1.1.3 Tình hình phát triển Elearning trên thế giới 9
1.1.4 Hiện trạng phát triên Elearning tại việt Nam 10
1.2 ƯU, NHƯỢC ĐIỂM CỦA ELEARNING 11
1.2.1 Ưu điểm 11
1.2.2 Nhược điểm 12
1.3 CÁC DẠNG VÀ HÌNH THỨC CỦA E-LEARNING TRONG VIỆC ĐÀO TẠO 13
1.3.1 Các dạng E-learning 13
1.3.2 Một số hình thức đào tạo E-learning 14
1.4 KIẾN TRÚC HỆ THỐNG E-LEARNING 15
1.5 TÌM HIỂU VỀ CÁC GIẢI PHÁP ELEARNING PHỔ BIẾN HIỆN NAY 16
1.5.1 Moodle 16
1.5.2 Edmodo 18
1.5.3 CourseSites 19
1.5.4 Sakai 20
1.6 LỰA CHỌN GIẢI PHÁP 21
CHƯƠNG II TÌM HIỂU VỀ HỆ THỐNG MÃ NGUỒN MỞ MOODLE 23
2.1 MOODLE LÀ GÌ? 23
2.2 CÁC ĐẶC ĐIỂM CỦA MOODLE 23
2.3 CÁC TÍNH NĂNG CHÍNH CỦA MOODLE 25
2.4 MỘT SỐ CÔNG CỤ HỖ TRỢ CHO MOODLE KHI SỬ DỤNG ĐỂ GIẢNG DẠY 26
2.4.1 Reload 26
Trang 32.4.2 Hot Patatoes 26
2.4.3 LAMS 27
2.4.4 eXe 27
2.4.5 Một số công cụ khác 28
CHƯƠNG 3: XÂY DỰNG HỆ THỐNG 29
3.1 CÀI ĐẶT MOODLE 29
3.1.1 Cài đặt hệ điều hành Ubuntu Server 29
3.1.2 Cài đặt Apache/MySQL/PHP 38
3.1.3 Cài đặt một số phần mềm hỗ trợ 38
3.1.4 Tải Moodle 39
3.1.5 Cấu hình MySQL Server 39
3.1.6 Hoàn thiện việc cài đặt 40
3.2 XÂY DỰNG HỆ THỐNG HỌC VÀ THI TRẮC NGHIỆM TRỰC TUYẾN 41
3.2.1 Giới thiệu 41
3.2.2 Chức năng quản lý hệ thống 42
3.2.3 Chức năng giảng dạy 43
3.2.3 Chức năng học tập 43
3.2.4 Chức năng khách 43
3.3 XÂY DỰNG KHÓA HỌC "TIN HỌC VĂN PHÒNG" - ỨNG VỚI HỌC PHẦN TIN HỌC VĂN PHÒNG (17102) CỦA TRƯỜNG ĐẠI HỌC HÀNG HẢI VIỆT NAM 43
3.3.1 Xây dựng khóa học 43
3.3.2 Xây dựng các bài kiểm tra (trắc nghiệm) để đánh giá sinh viên 47
CHƯƠNG 4: KIỂM THỬ VÀ ĐÁNH GIÁ HỆ THỐNG 52
4.1 KIỂM THỬ HỆ THỐNG 52
4.1.1 Kiểm thử hệ thống với một nhóm ít học sinh 52
4.1.2 Kiểm thử hệ thống với một lớp học phần 54
4.1.3 Kiểm thử hệ thống với nhiều lớp học phần cùng một thời điểm 55
4.2 Đ ÁNH GIÁ HỆ THỐNG 56
4.3 KỸ THUẬT PHÂN TRANG BÀI KIỂM TRA 56
KẾT LUẬN 59
TÀI LIỆU THAM KHẢO 60
Trang 4DANH SÁCH HÌNH ẢNH
Hình 1 Kiến trúc hệ thống E-learning 15
Hình 2 Hệ thống Moodle 17
Hình 3 Mạng xã hội học tập Edmodo 18
Hình 4 CourseSites 19
Hình 5 Phần mềm mã nguồn mở Sakai 20
Hình 6 So sánh 4 phần mềm Elearning theo hệ thống website g2crowd.com 21
Hình 7 Biểu tượng đại diện cho moodle 23
Hình 8 Các tính năng chính của Moodle 25
Hình 9 Phần mềm Reload 26
Hình 10 Phần mềm Hot Potatoes 27
Hình 11 Cấu hình máy ảo lựa chọn 29
Hình 12 Cài đặt phần mềm Vmware Workstation 10 30
Hình 13 Giao diện phần mềm Vmware Workstation 10 30
Hình 14 Tạo máy chủ ảo mới 31
Hình 15 Chọn loại máy chủ ảo 31
Hình 16 Chọn chức năng sẽ cài hệ điều hành sau 32
Hình 17 Chọn hệ điều hành Linux 32
Hình 18 Đặt tên và chọn vị trí lưu máy ảo 33
Hình 19 Tùy biến phần cứng của máy chủ 33
Hình 20 Thay đổi thông số máy ảo cho phù hợp với mục đích 34
Hình 21 Máy ảo đã sẵn sàng 34
Hình 22 Kích đúp vào ở CD/DVD 35
Hình 23 Chọn file ISO hệ điều hành 35
Hình 24 Khởi động máy chủ 36
Hình 25 Máy chủ bắt đầu chạy 36
Hình 26 Chọn ngôn ngữ 37
Hình 27 Bắt đầu cài đặt 37
Hình 28 Màn hình đăng nhập Ubuntu Server 12.04 38
Hình 29 Giao diện của hệ thống Moodle sau khi được cài đặt xong 41
Hình 30 Hoạt động của hệ thống 42
Trang 5Hình 32 Tạo nội dung cho khóa học 44
Hình 33 Thêm tài nguyên vào khóa học 44
Hình 34 Lựa chọn loại tài nguyên cần đưa vào khóa học 45
Hình 35 Sửa nội dung khóa học 47
Hình 36 Thêm hoạt động hoặc tài nguyên vào khóa học 47
Hình 37 Lựa chọn hoạt động "Quiz" (kiểm tra trắc nghiệm) 48
Hình 38 Thêm nội dung cho Quiz 48
Hình 39 Bài trắc nghiệm đã được tạo, chưa có câu hỏi nào 49
Hình 40 Thêm câu hỏi trắc nghiệm vào bài kiểm tra 49
Hình 41 Lựa chọn loại câu hỏi trắc nghiệm 50
Hình 42 Nhập nội dung câu hỏi và các đáp án lựa chọn 50
Hình 43 Bài trắc nghiệm được hiển thị trong nội dung bài học 51
Hình 44 Trạng thái %CPU và RAM của hệ thống 52
Hình 45 Nhóm học tập 5 sinh viên 53
Hình 46 Sự thay đổi RAM (MB) của hệ thống theo thời gian (phút) ở nhóm ít học sinh 53
Hình 47 Sự thay đổi CPU (%) của hệ thống theo thời gian (phút) ở nhóm ít học sinh54 Hình 48 Sự thay đổi RAM (MB) của hệ thống theo thời gian (phút) ở một lớp học phần 54
Hình 49 Sự thay đổi CPU (%) của hệ thống theo thời gian (phút) ở một lớp học phần 55
Hình 50 Sự thay đổi RAM (MB) của hệ thống theo thời gian (phút) ở 2 lớp học phần 55
Hình 51 Sự thay đổi CPU (%) của hệ thống theo thời gian (phút) ở 2 lớp học phần 56
Hình 52 Việc sử dụng tài nguyên RAM (MB) và CPU(%) ở nhóm sinh viên 1 57
Hình 53 Hình: Việc sử dụng tài nguyên RAM (MB) và CPU(%) ở nhóm sinh viên 2 57
Hình 54 Việc sử dụng tài nguyên RAM (MB) và CPU(%) ở nhóm sinh viên 3 58
Trang 6MỞ ĐẦU
1 Tính cấp thiết của vấn đề nghiên cứu
“E-learning – Học trực tuyến” đang là một chủ đề rất được quan tâm trên khắp thế giới Giáo dục ngày càng phát triển, và việc học trực tuyến là một nhu cầu tất yếu giúp tiết kiệm thời gian và chi phí cho người dạy và người học Trường Đại học Hàng hải Việt Nam cũng đang hướng tới xây dựng “Trường điện tử” nhằm số hóa tối đa các quy trình đào tạo và quản lý Và việc ứng dụng công nghệ thông tin trong việc dạy và học, ứng học công nghệ E-learning trong việc dạy và học sẽ góp phần không nhỏ vào sự phát triển của hệ thống “Trường điện tử” của nhà trường
2 Tổng quan về tình hình nghiên cứu thuộc lĩnh vực đề tài
Hiện nay xu hướng áp dụng hình thức thi và học trực tuyến đang ngày càng phát triển và là một hình thức giáo dục được các trường đại học, các trung tâm giáo dục sử dụng rộng rãi Việc thi và học trực tuyến mang lại nhiều lợi ích thiết thực và tiết kiệm chi phí, thời gian cho người học và người dạy Người học có thể chủ động trong việc bố trí thời gian học, lựa chọn người học và khóa học phù hợp theo năng lực và sở thích của mình Trong khi người dạy và cơ sở đào tạo tiết kiệm được chi phí phòng học, chi phí nhân lực, quản lý, chấm bài
3 Mục tiêu, đối tượng, phạm vi nghiên cứu
Nghiên cứu một số hệ thống phần mềm mã nguồn mở E-learning và đưa ra một giải pháp hỗ trợ cho việc học và thi trực tuyến Mục tiêu của đề tài là xây dựng một hệ thống thi và học trực tuyến với các chức năng quản lý kỳ thi, lớp thi, điểm thi, câu hỏi thi một cách hiệu quả, linh hoạt Bước đầu áp dụng với học phần Tin học Đại cương và có thể mở rộng cho các học phần của khoa Công nghệ Thông tin
4 Phương pháp nghiên cứu, kết cấu của công trình nghiên cứu
Nghiên cứu một số hệ thống phần mềm mã nguồn mở E-learning
Trang 7Lựa chọn giải pháp
Cài đặt, triển khai thử nghiệm giải pháp cụ thể
Đánh giá giải pháp và định hướng phát triển
5 Kết quả đạt được của đề tài
Triển khai thử nghiệm thành công một hệ thống hỗ trợ việc học và thi trực tuyến sử dụng phần mềm mã nguồn mở Moodle (phiên bản 3.0)
Đã bước đầu ứng dụng được trong việc dạy và học môn Tin học văn phòng
ở Học kỳ 2 năm học 2015-2016 cho một số nhóm tín chỉ trong học phần
Trang 8CHƯƠNG I: CƠ SỞ LÝ THUYẾT
1.1 Tổng quan về Elearning
1.1.1 Lịch sử
Thuật ngữ e-learning chính thức mới chỉ xuất hiện từ năm 1999, khi lần đầu tiêu được sử dụng tại một cuộc hội thảo về hệ thống Tuy nhiên, những ý tưởng ban đầu của e-learning thì đã xuất hiện từ trước đó rất lâu
Trước khi Internet xuất hiện một thời gian dài, các khóa học từ xa đã được cung cấp cho sinh viên Trong thập niên 1840, Isaac Pitman đã dạy sinh viên của mình viết tắt sử dụng các biểu tượng để cải thiện tốc độ viết và đã được phổ biến rộng rãi tới những người thường xuyên phải ghi chép Pitman đã thường xuyên liên lạc với sinh viên của mình thông qua thư viết tay, ông gửi nhiệm vụ qua thư, và sinh viên sau khi hoàn thành bài tập cũng gửi thư cho thầy
Năm 1924, các máy kiểm tra trắc nghiệm đã được phát minh Thiết bị này cho phép sinh viên tự kiểm tra Sau đó, năm 1954, B.F Skinner, một giao sư Đại học Harvard đã phát minh ra “máy dạy học” (teaching machine), cho phép máy hướng dẫn và quản lý sinh viên Tới tận năm 1960 thì chương trình đào tạo sử dụng hệ thống máy tính đầu tiên mới được giới thiệu ra thế giới
Chương trình đào tạo dựa trên máy tính (Computer Based Training program – CBT) đã được thiết kế để áp dụng cho sinh viên trường đại học Illinois đầu tiên, và sau đó đã được sử dụng bởi nhiều trường khác trong khu vực
Với sự ra đời của máy tinh và internet vào những năm cuối của thế kỷ 20, các công cụ E-learning và các phương pháp trao đổi được mở rộng Trong những năm 1980, nhiều người đã có thể sử dụng máy tính cá nhân để tìm hiểu các vấn đề cụ thể và phát triển một số kỹ năng nhất định Sau đó, trong thập niên tiếp theo, môi trường ảo vắt đầu phát triển mạnh, giúp nhiều người tiếp cận với
cơ hội tìm hiểu thông tin và học trực tuyến
Trang 9Trong những năm 2000, các doanh nghiệp đã bắt đầu sử dụng E-learning
để đào tạo nhân viên của họ Nhân viên mới có cơ hội học tập trực tuyến từ xa thông qua hệ thống riêng Tại nhà, họ được cung cấp tài khoản để truy cập vào các chương trình trực tuyến để học tập và nâng cao kiến thức
Ngày này, E-learning đã thực sự phổ biến và hầu hết người dùng internet đều nhận ra được những lợi ích mà việc học tập trực tuyến có thể mang lại
1.1.2 Elearning là gì?
E-learning (electronic learning) có thể hiểu là học qua mạng (học điện tử), thường được hiểu là sử dụng máy tính và mạng internet để học tập (một phần hoặc cả khóa học), có thể áp dụng trong một phần của một khóa học ở một đơn
vị, hoặc một khóa học đào tạo từ xa đầy đủ
Trong những ngày đầu, E-learning không nhận được những phản hồi tích cực Nhiều người nghĩ rằng việc đưa máy tính vào việc đào tạo sẽ loại bỏ đi yếu
tố con người mà người học cần Nhưng theo thời gian, khi công nghệ đã phát triển, tới nay, chúng ta luôn sử dụng điện thoại thông minh và máy tính bảng trong cả lớp học và văn phòng như một thiết bị hỗ trợ cho học tập và công việc Các thiết bị có thể sử dụng rất nhiều chương trình để tương tác với nhau và có thể dùng để phục vụ cho việc trao đổi, chia sẻ và truyền đạt bài học
Với mối quan hệ giữa các nhà cung cấp dịch vụ đào tạo uy tín và đội ngũ
kỹ thuật kinh nghiệm, đã có nhiều Trường điện tử (E-school) phát triển và cung cấp cho xã hội một môi trường học tập hoàn toàn mới mẻ và chuyên nghiệp, cũng như tạo cơ hội cho tất cả mọi người được tham gia học tập và nâng cao trình độ mà không phải quá lo lắng tới các vấn đề địa điểm, thời gian và chi phí
1.1.3 Tình hình phát triển Elearning trên thế giới
Nhiều nước phát triển đã triển E-learning trong hệ thống giáo dục quốc gia Những năm gần đây, E-learning đã và đang được triển khai trong giáo dục phổ thông, điển hình là các nước Mỹ, Hàn Quốc, Nhật Bản…
Trang 10Ở Mỹ, đã có hàng triệu học sinh phổ thông đăng ký học Online Đưa lớp học lên mạng Internet là một trào lưu đang bùng nổ tại những nước này
Đối với Hàn Quốc, Chính phủ xem đây như một công cụ để giảm tải chi phí dạy kèm tại các trung tâm luyện thi, qua đó góp phần bình đẳng trong giáo dục
Ở nhiều nước phát triển, E-learning được triển khai với quy mô sâu rộng với rất nhiều tính năng đi kèm với khóa học Đầu tiên phải nói đến tính linh hoạt trong việc học và thanh toán chi phí học tập bởi vì bản chất của Internet, nền tảng của công nghệ cho việc học trực tuyến là linh hoạt
Với sự phát triển nhanh và mạnh của công nghệ thông tin và truyền thông, mạng internet với tốc độ cao được phổ cập về các vùng quê, vùng xa nhằm nâng cao chất lượng sống của người dân E-learning trở thành một phương thức đóng vai trò giải quyết vấn đề thiếu hụt giảng viên cho các vùng sâu, vùng xa
Thay vì cần đến giáo viên giảng dạy trực tiếp, chỉ học sinh đã có thể cập nhật được nguồn kiến thức vô cùng phong phú và đầy đủ Mô hình này rất có ích cho những nước đang phát triển khi mà trẻ em vùng núi phải vượt hàng chục cho tới hàng trăm km để tới trường Tuy nhiên đi kèm với nó phải có sự đầu tư
về cơ sở hạ tầng công nghệ thông tin,truyền thông và đó đang là khó khăn của hầu hết những nước đang phát triển
1.1.4 Hiện trạng phát triên Elearning tại việt Nam
Trên thực tế, việc học trực tuyến đã không còn mới mẻ ở các nước trên thế giới Song ở Việt Nam, nó mới chỉ bắt đầu phát triển một số năm gần đây, đồng thời với việc kết nối internet băng thông rộng được triển khai mạnh mẽ tới tất cả các trường học Sự hữu ích, tiện lợi của E-learning thì đã rõ nhưng để đạt được thành công, các cấp quản lý cần có những quyết sách hợp lý
Chủ trương của Bộ GD&ĐT trong giai đoạn tới là tích cực triển khai các hoạt động xây dựng một xã hội học tập, mà ở đó mọi công dân (từ học sinh phổ thông, sinh viên, các tầng lớp người lao động, ) đều có cơ hội được học tập,
Trang 11hướng tới việc: học bất kỳ thứ gì (any things), bất kỳ lúc nào (any time), bất kỳ nơi đâu (any where) và học tập suốt đời (life long learning) Để thực hiện được các mục tiêu nêu trên, E-learning nên có một vai trò chủ đạo trong việc tạo ra một môi trường học tập ảo
Việt Nam đã gia nhập Mạng E-learning châu Á (Asia E-learning Network - AEN, www.asia-elearning.net) với sự tham gia của Bộ Giáo dục & Đào tạo, Bộ Khoa học - Công nghệ, trường Đại học Bách Khoa, Bộ Bưu chính - Viễn Thông Điều này cho thấy tình hình nghiên cứu và ứng dụng loại hình đào tạo này đang được quan tâm ở Việt Nam Tuy nhiên, so với các nước trên thế giới, E-learning ở ViệtNam mới chỉ ở giai đoạn đầu và còn rất nhiều việc phải làm để
có thể tiến kịp các nước
1.2 Ưu, nhược điểm của Elearning
1.2.1 Ưu điểm
Tinh linh hoạt (Flexible): Elearning có thể được thực hiện trong một
khoảng thời gian phù hợp với lịch trình của người học không nhất thiết phải đúng giờ như việc đi học ở trên lớp Chương trình đào tạo được chia thành nhiều phần nhỏ (gọi là module), bạn có thể sắp xếp để hoàn thành từng module cho tới khi hoàn thành chương trình
Tính di động (Mobile): Việc học trực tuyến có thể được thực hiện trên
máy tính, máy tính bảng hay thậm chí là điện thoại di động Bạn có thể học ở trên tàu, trên xe bus hay học ở bất cứ nơi nao bạn muốn, dường như giờ đây, bất
cứ nơi nào trên thế giới cũng có thể là lớp học của bạn
Không cần di chuyển (No travel): Như vừa đề cập, e-learning có thể
được thực hiện ở bất cứ nơi nào chỉ cần bạn có thiết bị hỗ trợ phù hợp Vì vậy, bạn hoàn toàn có thể không cần đi đâu cả, bạn có thể học ở nhà
Chi phí (lower cost): Chi phí để học một chương trình qua mạng thì
thường rẻ hơn nhiều so với việc các bạn phải tới trường học, vì ngoài học phí, ta còn tiết kiệm được chi phí đi lại, chi phí ăn ở, chi phí về thời gian…
Trang 12Khả năng tự điều chỉnh (Tailor it to you): Các khóa học elearning
không phải được cố định, mà bạn hoàn toàn có thể điều chỉnh cho phù hợp với mình Ví dụ, một số phần bạn đã nắm chắc rồi muốn đẩy nhanh tốc độ lên, một
số phần bạn muốn học kỹ hơn… Điều này chính là một trong những ưu điểm lớn nhất của e-learning
Tính toàn cầu (Global): dường như có rất ít giới hạn cho việc học trực
tuyến Hiện tại, chúng ta có thể tham gia vào rất nhiều các khóa học trên toàn thế giới một cách dễ dàng
1.2.2 Nhược điểm
Sự quản lý lỏng lẻo (Lack of control): Người học không bị quản lý, và
không ai biết được người học đã học như thế nào Người học cũng có thể thiếu
đi động lực để học và đôi khi sẽ dành quá nhiều thời gian cho việc khác mà quên mất việc học Vậy, đây là một vấn đề khá phức tạp với thời hạn khác nhau của những người học khác nhau ở các giai đoạn khác nhau…
Cách tiếp cận (Learning Approach): Nó không hấp dẫn với nhiều người
học, đặc biệt những người thích được giao tiếp Nhìn chung, vấn đề này thì tùy theo người học, mỗi người có một sở thích về cách học khác nhau
Bị cô lập (Isolated): đây là câu trả lời thường xuyên được đưa ra khi được
hỏi về elearning Việc học mà không được gặp gỡ người dạy và bạn học đôi khi khiến con người ta có cảm giác thực sự bị cô lập
Vấn đề về công nghệ (Technology issues): elearning phụ thuộc vào thiết
bị hỗ trợ (máy tính, điện thoại) và mạng internet Các thiết bị hỗ trợ cũng phải đảm bảo các chương trình chạy phù hợp Nếu kết nối Internet kém hoặc phát sinh những vấn đề đột ngột sẽ làm gián đoạn việc học của chúng ta
Khả năng sử dụng máy tính (Computer Competency): Nhiều người
không thực sự thành thạo trong việc sử dụng máy tính vì công việc của họ thường không cần dùng tới Cho nên đối với những trường hợp như thế này, thì
Trang 13có thể việc học qua mạng sẽ không mang lại hiệu quả như một khóa học trên lớp bình thường
1.3 Các dạng và hình thức của E-learning trong việc đào tạo
1.3.1 Các dạng E-learning
a, Dạng tự học (Standalone courses)
Khóa học được thực hiện bởi chính người học mà không cần người hướng dẫn hoặc người học cùng Người học có thể vào website của môn cần học, xem tài liệu và làm bài tập có sẵn
b, Dạng lớp học ảo (Virtual classroom courses)
Là một lớp học trực tuyến có cấu trúc như một lớp học bình thường Có thể có hoặc không các cuộc họp hoặc trao đổi trực tuyến
c, Dạng trò chơi và mô phỏng (Learning games and simulations)
Học bằng các thực hiện các hoạt động trò chơi hay mô phỏng mà yêu cầu người học phải thăm dò và từ đó sẽ có được các kiến thức mới
g, Dạng tri thức trực tuyến (Knowledge management)
Trang 14Thông qua e-learning ta có thể sử dụng các tài liệu trực tuyến và các phương tiện truyền thông để cung cấp kiến thức cho tất cả mọi người hoặc cho
cả một tổ chức chứ không riêng cho một cá nhân nào
1.3.2 Một số hình thức đào tạo E-learning
a, Đào tạo dựa trên công nghệ (TBT – Technology Based Training)
Là hình thức đào tạo có sự áp dụng công nghệ, đặc biệt là dựa trên công nghệ thông tin Bao gồm dữa trên Web, mạng nội bộ, DVD và CD để đào tạo về bất kỳ một chủ đề nào
b, Đào tạo dựa trên máy tính (CBT – Computer Based Training)
Là hình thức sử dụng máy tính và phần mềm chạy trên máy tính, thường
là không nối mạng, không có giao tiếp với bên ngoài để phục vụ cho quá trình đào tạo
c, Đào tạo dựa trên Web (WBT – Web Based Training)
Là hình thức đào tạo sử dụng công nghệ web Nội dung học, các thông tin quản lý khóa học, thông tin về người học được lưu trữ trên máy chủ và người học có thể dễ dàng truy cập thông qua trình duyệt web
d, Đào tạo trực tuyến (Online Learning/Training)
Là hình thức đào tạo có sử dụng kết nối mạng để thực hiện việc học Các
mộ hình đào tạo trực tuyến E-learning:
- Mô hình LMS (Learning Management System)
- Mô hình LCMS (Learning Content Managerment System)
e, Đào tạo từ xa (Distance Learning)
Là hình thức đào tạo trong đó người dạy và người học không ở cùng một chỗ, thậm chí không cùng một thời điểm
Có 2 loại hình cung cấp đào tạo từ xa:
Trang 15- Hướng dẫn đồng bộ: Đòi hỏi phải có sự tham gia đồng thời của tất cả học sinh và giáo viên hướng dẫn
- Hướng dẫn không đồng bộ: Không đòi hỏi sự tham gia đồng thời của tất cả học sinh và giáo viên hướng dẫn Học sinh không cần phải được tập hợp lại với nhau trong cùng một vị trí cùng một lúc Thay vào đó, sinh viên có thể chọn khung thời gian học và tương tác với tài liệu học tập theo lịch trình của họ
1.4 Kiến trúc hệ thống E-learning
Hình 1 Kiến trúc hệ thống E-learning
Kiến trúc hệ thống E-learning được chia thành 3 thành phần chính
- Hạ tầng thiết bị truyền thông và mạng: Bao gồm các thiết bị đầu cuối người dùng (học viên), thiết bị tại các cơ sở cung cấp dịch vụ, mạng truyền thông…
- Hạ tầng phần mềm: Các phần mềm LMS, LCMS, các công cụ hỗ trợ bảo mật, xác thực…
Trang 16- Hạ tầng thông tin (nội dung đào tạo): Phần quan trọng của e-learning
là nội dung các khóa học và các chương trình đào tạo
Theo kiến trúc bên trên, thì ta có thể thấy được rằng các thiết bị truyền thông và mạng, chính là các thiết bị phần cứng hỗ trợ cho việc học, tùy thuộc vào ta muốn áp dụng giải pháp Elearning cho việc đào tạo trong mạng LAN hay trong mạng Internet ta sẽ có các phương án khác nhau
Hạ tầng thông tin: sau khi có hạ tầng phần mềm, ta có thể tiến hành xây dựng nội dung các khóa học dựa trên nội dung khóa học đang được dạy và học theo cách truyền thống
Hạ tầng phần mềm, ta sẽ cần tìm một giải pháp nào đó hỗ trợ, và phần tiếp theo sẽ tìm hiểu về một số giải pháp phần mềm elearning hiện đang phổ biến trên thế giới
1.5 Tìm hiểu về các giải pháp Elearning phổ biến hiện nay
1.5.1 Moodle
Đây là một phần mềm LMS mã nguồn mở nổi tiếng Moodle là phần mềm hướng vào thị trường giáo dục, được nhiều công ty sử dụng cho mục đích đào tạo ví dù như Cisco và Subaru
Trang 17Hình 2 Hệ thống Moodle
Các tính năng đặc biệt:
Moodle có hầu hết các tính năng cần thiết của một LMS, như là trang học tập của từng sinh viên, các tính năng theo dõi tiến độ và hỗ trợ các lớp học đa phương tiện, và cũng có giao diện thân thiện với các thiết bị di động, hỗ trợ các module viết thêm của bên thứ 3, và khả năng thu học phí thông qua PayPal
Ưu/Nhược điểm:
Moodle là một phần mềm lớn nên khá tốn dung lượng lưu trữ Moodle cũng bị đánh giá là quá phức tạp và hơi khó sử dụng cho người quán lý, kèm theo là một số nhược điểm trong việc xuất báo cáo cũng như quản lý học viên
Tuy nhiên, Moodle là một phần mềm mã nguồn mở đã được sử dụng và nhận được sự hỗ trợ của một công đồng rất lớn mạnh Moodle cho phép bạn sử dụng để xây dựng vô số các khóa học và cung cấp cho rất nhiều người dùng Ngoài ra, khi sử dụng Moodle, việc sao lưu và phục hồi khá dễ dàng, nên việc
Trang 18sao chép và di chuyển các khóa học sẽ giúp cho bạn tiết kiệm được nhiều chi phí
Hình 3 Mạng xã hội học tập Edmodo
Các tính năng đặc biệt
Edmodo mang tính chất của một mạng xã hội thực thụ, cho phép học sinh
và giáo viên liên lạc với nhau nhanh chóng, hỗ trợ không giới hạn số lượng học sinh và số lượng nhóm học tập (lớp học)
Edmodo còn hỗ trợ truy cập trên điện thoại di động qua trình duyệt web, hoặc thậm chí còn hỗ trợ phần mềm trên điện thoại, máy tính bảng, giúp việc dạy và học dễ dàng, có thể thực hiện ở bất cứ đâu
Trang 19Ưu/nhược điểm
Edmodo gần gũi với người sử dụng và hỗ trợ trên nhiều thiết bị có kết nối internet
Edmodo là một hệ thống đơn giản, dễ sử dụng
Tuy nhiên, Edmodo không phải là một hệ thống mã nguồn mở, nên người dùng không thể cài đặt và tùy biến theo ý mình Và đây không phải là một giải pháp có thể đáp ứng cho một hệ thống nhiều học sinh và lâu dài
1.5.3 CourseSites
Blackboard là một cái tên nổi tiếng trong cộng đồng Elearning, và họ đã phát hành phiên bản miễn phí mang tên CourseSites CourseSites hướng tới mục đích phục vụ việc học tập cá nhân chứ không phải là thị trường doanh nghiệp Phần mềm này dựa trên web và miễn phí, cho phép tạo nhiều trang học trực tuyến cho các lớp học rời rạc
Hình 4 CourseSites
Các tính năng đặc biệt
Trang 20CourseSites có cho phép đăng nhập bằng Facebook và Gmail và hỗ trợ không giới hạn số lượng học sinh, CourseSites dễ dàng được tích hợp với các dịch vụ khác của Blackboard
Ưu/Nhược điểm
CourseSites không phải là phần mềm mã nguồn mở, nên việc sử dụng có
vẻ dễ dàng hơn một chút Tuy nhiên một số chức năng người dùng phải trả phí mới có thể sử dụng
1.5.4 Sakai
Sakai là một giải pháp mã nguồn mở Sakai khác với Moodle ở một vài yếu tố: Nó được xây dựng trên nền Java trái ngược với LAMP (Linux, Apache, MySQL và PHP) Sakai hướng vào các tổ chức học thuật chứ không hướng vào mục đích đào tạo của các công ty
Hình 5 Phần mềm mã nguồn mở Sakai
Các tính năng đặc biệt
Sakai có thể tích hợp với Google Docs, bao gồm các công cụ hỗ trợ giống như Wiki, kiểm tra trực tuyến, slide thuyết trình và có khả năng kết nối với Dropbox
Ưu/nhược điểm
Trang 21Sakai nhận được sự hỗ trợ rất lớn tới từ các tổ chức liên quan tới giáo dục (thậm chí còn nhận được sự hỗ trợ về tài chính hơn gấp nhiều lần so mới Moodle) Tuy nhiên Sakai được xây dựng dựa trên nền tảng Java, khiến cho tổng chi phí để triển khai một hệ thống sử dụng máy chủ Java sẽ đắt hơn nhiều
Trang 22Theo trang web g2crowd.com (trang web nổi tiếng hỗ trợ so sánh các
phần mềm theo nhiều tiêu chí), thì khi đem so sánh 4 phần mềm Blackboard,
Edmodo, Moodle và Sakai, phần mềm Edmodo đã chiếm ưu thế về mọi mặt và
có vẻ là phần mềm được ưa chuộng nhất
Tuy nhiên, Edmodo lại không phải là một chương trình mã nguồn mở,
không cho phép download và cài đặt trên hệ thống riêng Đây thực sự là một giải pháp tốt, nhưng không phải là một giải pháp lâu dài cho một hệ thống Cũng
tương tự cho Blackboard
Moodle và Sakai thì đều có những ưu thế riêng và các tính năng cũng có một số phần tương đồng Trong đề tài sẽ lựa chọn giải pháp Moodle vì hiện nay Moodle đang là một giải pháp nhận được sự hỗ trợ rất lớn từ cộng đồng và trong thực tế cũng đã có nhiều đơn vị trên thế giới áp dụng thành công cho hệ thống đào tạo của mình hoặc có thể đem lại nhiều lợi nhuận
Phần tiếp theo sẽ tìm hiểu về hệ thống mã nguồn mở Moodle
Trang 23CHƯƠNG II TÌM HIỂU VỀ HỆ THỐNG MÃ NGUỒN MỞ
MOODLE 2.1 Moodle là gì?
Moodle (Modular Object- Oriented Dynamic Learning Environment) được sáng lập năm 1999 bởi Martin Dougiamas với mục đích tạo ra những khóa học trực tuyến có sự tương tác cao Moodle là một nền tảng hỗ trợ việc học tập, được thiết kế để cung cấp cho những nhà giáo dục, người quản lý giáo dục và người học một hệ thống mạnh mẽ, an toàn để tạo ra một môi trường học tập cá nhân Người dùng có thể tải phẩn mềm và cài đặt trên máy chủ riêng để sử dụng Moodle được xây dựng và điều phối bởi Moodle HQ – một công ty của Úc với sự hỗ trợ của một mạng lưới nhiều công ty dịch vụ trên toàn thế giới
Hình 7 Biểu tượng đại diện cho moodle
2.2 Các đặc điểm của Moodle
Được xây dựng cho việc học tập với quy mô toàn cầu
Là một phần mềm đã được kiểm chứng và đáng tin cậy trên thế giới: Moodle đã được nhiều tổ chức lớn và nhỏ trên thế giới đã sử
dụng, bao gồm trường Kinh tế London, Đại học New York, tổ chức Microsoft và một số trường Đại học mở Moodle được phục vụ cho
cả 2 mục đích hỗ trợ việc học tập cũng như hỗ trợ cho doanh nghiệp với số người sử dụng hiện nay khoảng 80 triệu người, giúp cho Moodle trở thành một nền tảng được sử dụng rộng rãi trên thế giới
Được thiết kế để hỗ trợ cả việc giảng dạy lẫn việc học tập:
Trang 24“lấy người học làm trung tâm”, và đã tạo ra được một môi trường học tập với sự tương tác của 2 đối tượng chính là “người dạy” và
“người học”
Dễ dàng sử dụng: Giao diện Moodle dễ sử dụng khiến cho người
dùng không mấy khó khăn để tiếp xúc với nó
Miễn phí sử dụng: Moolde được cung cấp miễn phí dưới dạng một
phần mềm mãi nguồn mở, theo giấy phép GNU Bất cứ ai cũng được phép sử dụng, mở rộng, sửa đổi mã nguồn vì mục đích thương mại hoặc phi thương mại mà không cần xin phép hay chia sẻ lợi nhuận cho việc sử dụng Moodle
Luôn cập nhật và được hỗ trợ: dự án Moodle luôn được xem xét
và cập nhật để phù hợp với nhu cầu của người sử dụng
Tính linh hoạt và tùy biến cao
Vì là phần mềm mã nguồn mở nên Moodle có thể được tùy biến theo bất
cứ cách nào phù hợp với nhu cầu của người sử dụng Thiết kế dạng mô-đun cho phép các nhà phát triển tạo ra các mô-đun (plug-in) để tích hợp vào chương trình để phục vụ cho một số chức năng cụ thể
Khả năng mở rộng của hệ thống
Hệ thống có thể đáp ứng cho một nhóm nhỏ sinh viên tới việc đáp ứng cho hàng triệu người Moodle có thể hỗ trợ từ các lớp học nhỏ tới các tổ chức lớn Moodle có thể được sử dụng để phục vụ giáo dục, các dự án phi lợi nhuận, hoặc kinh doanh, thậm chí một số dự án chính phủ…
Sử dụng bất cứ khi nào, bất cứ nơi đâu, trên bất cứ thiết bị nào
Moodle dựa trên nền tàng Web, nên có thể được truy cập từ bất cứ đâu chỉ cần một thiết bị có hỗ trợ vào mạng và có hỗ trợ trình duyệt Web Và hiện nay Moodle dần dần được nâng cấp để có thể phục vụ tốt hơn ở trên các thiết bị di động
Trang 25Được hỗ trợ bởi một cộng đồng mạnh mẽ
Dự án Moodle nhận được sự hỗ trợ của một cộng đồng lớn người sử dụng, trong đó có sự hỗ trợ từ một mạng lưới các công ty cộng tác viên của Moodle (Moodle Partner) Hiện nay hệ thống Moodle liên tục được kiểm tra, nâng cấp và cải tiển để hệ thống ngày một hoàn thiện hơn để đáp ứng được nhu cầu của người sử dụng
2.3 Các tính năng chính của Moodle
Hình 8 Các tính năng chính của Moodle
Hệ thống Moodle có các tính năng quản lý học tập:
Quản lý thành viên: Cho phép người quản trị tạo người dùng mới, chứng
thực và phân quyền sử dụng cho họ
Quản lý khỏa học: Cho phép thêm các khóa học mới cũng như cập nhật
nội dung cho khóa học đó, các khóa học có thể sao lưu để sử dụng lại
Quản lý điểm số: Kết quả của học viên được quản lý và có thể xuất báo
cáo chi tiết, tiện cho việc quản lý của giáo viên
Quản lý mô-đun (module): Quản lý các hoạt động, bộ lọc và các khối
Trang 262.4 Một số công cụ hỗ trợ cho Moodle khi sử dụng để giảng dạy
Trang 27 Soạn thảo được nhiều dạng câu hỏi trắc nghiệm
Có thể gửi bài trắc nghiệm lên trang Hot Patatoes để sinh viên có thể làm bài trực tuyến
Trang 28Đây là chương trình hỗ trợ giáo viên thiết kế và xuất bản tài liệu học tập lên web một cách dễ dàng Giáo viên có thể soạn bài trên máy tính cá nhân (không cần mạng) sau đó upload lên hệ thống Moodle
SimpleRecorder: Hỗ trợ thu giọng nói hoặc video tải liên Moodle giúp
cho bài giảng trở nên sinh động hơn
Trang 29CHƯƠNG 3: XÂY DỰNG HỆ THỐNG 3.1 Cài đặt moodle
Hệ thống moodle có thể được cài đặt trên nhiều hệ điều hành khác nhau như Mac OS, Windows hay Linux…
Trong đề tài này sẽ lựa chọn hệ điều hành mã nguồn mở Ubuntu Server (một phiên bản phát triển từ nhân Linux)
Máy chủ được lựa chọn để cài đặt hệ thống là một máy chủ ảo chạy trên VMware Workstation với cấu hình như sau:
Bộ xử lý Core i3 2.40 GHz x 2 nhân
Ổ cứng 17GB
RAM 2GB
Hình 11 Cấu hình máy ảo lựa chọn
3.1.1 Cài đặt hệ điều hành Ubuntu Server
3.1.1.1 Cài đặt phần mềm Vmware Workstation
Phần mềm Vmware Workstation là phần mềm cho phép thiết lập máy chủ
ảo trên máy tính thật File cài đặt phần mềm có thể tải về ở địa chỉ: https://my.vmware.com/web/vmware/downloads
Sau khi tải được phần mềm, tiến hành cài đặt phần mềm trên máy tính tương tự như các phần mềm máy tính thông thường:
Trang 30Hình 12 Cài đặt phần mềm Vmware Workstation 10
Qua các bước cài đặt, ta được kết quả:
Hình 13 Giao diện phần mềm Vmware Workstation 10
3.1.1.2 Tạo máy chủ ảo trên Vmware Workstation
Bước 1: Tạo một máy chủ ảo mới bằng cách lựa chọn “Create a New Virtual Machine”