CÁC PHƯƠNG PHÁP XỬ LÝ CHẤT THẢI NGUY HẠI
Trang 1THS: Nguyễn Ngọc Châu
© Copyright 2006 gree-vn.com, All rights reserved Xin ghi rõ nguồn khi bạn phát hành lại thơng tin từ trang này
CHƯƠNG 8
CÁC PHƯƠNG PHÁP XỬ LÝ CHẤT THẢI NGUY HẠI
8.1 PHƯƠNG PHÁP HĨA HỌC VÀ HĨA LÝ
Trong phần này sẽ trình bày các kỹ thuật sử dụngb để tái sinh, cơ đặc và xử lý chất thải nguy hại đồng cũng được dùng để xử lý nước ngầm hay đất bị ơ nhiễm bởi chất thải nguy hại
bởi chất hữu cơ bay hơi với nồng độ thấp < 200 mg/l
khơng thích hợp với chất ơ nhiễm kém bay hơi H’(
0,01 Các thiết bị sử dụng: tháp đệm, tháp mâm, hệ thống phun, khuếch tán khí hay thơng khí cơ học
Trong các thiết bị này thì tháp đệm là thiết bị hay được sử dụng nhất
Hình 8.1 Sơ đồ tháp hấp thụ
Cân bằng vật chất:
N
R N N
R K
V K
CKR = nồng độ chất ơ nhiễm trong dịng khí ra (kmol/m3) CNV = nồng độ chất ơ nhiễm trong dịng nước vào (kmol/m3)
8-3
Trang 2THS: Nguyễn Ngọc Châu
© Copyright 2006 gree-vn.com, All rights reserved Xin ghi rõ nguồn khi bạn phát hành lại thơng tin từ trang này
Với giả thiết hiệu quả quá trình là 100% nồng độ chất ơ nhiễm trong dịng khí vào và trong dịng nước ra khơng đáng kể cĩ thể xem như bằng khơng, phương trình 8-1 trở thành
V N N
R K
Gía trị hệ số hấp thu R =1 được tính tốn dựa trên cân bằng lý tưởng và quá trình hấp thu
là tối ưu Để quá trình hấp thu khí xảy ra R>1
Xem xét thiết kế
- Tính bay hơi của chất hữu cơ
- Tỷ lệ QK /QN , Trên thực tế tỷ lệ này thay đổi rất lớn từ 5 đến hàng trăn lần Và tỷ
lệ này được kiểm sốt nhằm kiểm sốt quá trình lụt của tháp
- Tổn thất cột áp
¾ Kiểm sốt quá trình lụt tháp tổn thất nên nằm trong khoảng 200-400N/m2
m chiều cao tháp Trên thực tế chiều cao của tháp từ 1-15m
¾ Tổn thất sẽ ảnh hưởng đến chi phí vận hành
- Khả năng xuất hiện dịng, kênh chảy trong tháp do sự phân bố khí khơng đều, dịng nước chủ yếu chảy sát thành của tháp Để giải quyết vấn đề này, giải pháp thường được sử dụng là
¾ Đĩa phân phối khí sẽ được đặt trong thiết bị với khoảng cách cứ 5D một đĩa phân phối khí Đường kính thiết bị D thường nằm trong khoảng từ 0,5 – 3m
¾ Thay đổi vật liệu đệm sử dụng bằng cách sử dụng vật liệu đệm cĩ kích thước nhỏ hơn
- Khí ra cĩ cần xử lý hay khơng (căn cứ vào tiêu chuẩn xả) quyết định cĩ thể xử lý bằng hấp thụ
2 Chưng Cất (Hấp Thụ Hơi)
8-3
Trang 3THS: Nguyễn Ngọc Châu
© Copyright 2006 gree-vn.com, All rights reserved Xin ghi rõ nguồn khi bạn phát hành lại thơng tin từ trang này
Kỹ thuật được dùng để loại chất hữu cơ bay hơi và bán bay hơi trong nước thải và nước ngầm Quá trình này được áp dụng khi nồng độ chất ơ nhiễm trong nước thải hay nước ngầm cao và cĩ khả năng giảm nồng độ xuống rất thấp Thiết bị sử dụng: tháp mâm chĩp, tháp mâm xuyên lỗ, tháp đệm Quá trình này và quá trình hấp thụ khí đều dựa trên cơ sở sự truyền khối giữa hai pha Tuy nhiên cĩ một số khác biệt như sau:
Dung mơi hấp thu ít hồ tan trong nước Dung mơi hấp thu hịa tan nhiều trong
nước Vận hành ở nhiệt độ thấp (thường vận
riêng
Hình 8.2 Sơ đồ hệ thống chưng cất
8-3
Trang 4THS: Nguyễn Ngọc Châu
© Copyright 2006 gree-vn.com, All rights reserved Xin ghi rõ nguồn khi bạn phát hành lại thơng tin từ trang này
F = Lưu lượng vào (kg/h) CA,- = nồng độ của thành phần A trong ácc dịng khác nhau (% khối lượng)
B = lượng ra (đáy) (kg/h)
O = lưu lượng khí thải từ thiết bị tách ở đỉnh (kg/h) Phương trình cân bằng vật chất
O A D
A B
A F
¾ Khả năng hấp thu của chất hữu cơ
¾ Chất ơ nhiễm cĩ thể tách pha khơng
- Tỷ lệ dịng đi xuống (lụt và sụt áp)
- Sự kết tủa của thành phần trong nước [ví dụ Fe2+ ( Fe3+( Fe(OH)3(]
- Vật liệu thiết kế
3 Xử Lý Đất Bằng Trích Ly Bay Hơi (Soil Vapor Extraction)
Xử lý đất bằng trích ly bay hơi (soil vapor extraction –SVE) kỹ thuật dùng để xử lý đất bị ơ nhiễm chất hữu cơ bay hơi (VOC) Kỹ thuật được áp dụng đối với tầng đất chưa bão hịa (nằm trên tầng nước ngầm) hoặc đối với đất bị ơ nhiễm đã được đào lên
8-3
Trang 5THS: Nguyễn Ngọc Châu
© Copyright 2006 gree-vn.com, All rights reserved Xin ghi rõ nguồn khi bạn phát hành lại thơng tin từ trang này
- Giếng trích ly (cĩ thể một hay nhiều giếng)
- Hệ thống đường ống từ giếng đến trạm bơm (quạt) hút
Thiết bị hấp phụ
Giếng trích ly
Bề mặt
Phân tán, khuếch tán
trongTái hấp phụ
Giải hấp
Trang 6THS: Nguyễn Ngọc Châu
© Copyright 2006 gree-vn.com, All rights reserved Xin ghi rõ nguồn khi bạn phát hành lại thơng tin từ trang này
8-3
- Giếng thơng giĩ ( cĩ thể nhiều giếng) nhằm gia tăng quá trình chuyển động của khí [tùy thuộc địa tầng khu vực]
Thiết bị
- Bơm chân khơng (máy thổi khí) [ thừơng sử dụng áp suất âm 0,2-1 atm)
- Thùng tách ẩm (lựa chọn khơng bắt buộc)
- Hệ thống xử lý khí ra Các yếu tố ảnh hưởng đến hiệu quả của quá trình xử lý được cho trong bảng
Bảng 8.1 Các yếu tố ảnh hưởng đến hiệu quả của quá trình xử lý đất bằng trích ly bay hơi
Độ ẩm Nồng độ VOC trong đất Bức xạ mặt trời
Bảng 8.1 Các yếu tố ảnh hưởng đến hiệu quả của quá trình xử lý đất bằng trích ly bay hơi (tiếp theo)
Các thơng số cần xem xét khi thiết kế hệ thống
- Khoảng cách giếng trích ly ( ảnh hưởng đến hiệu quả của quá trình xử lý, nĩ phụ thuộc vào bán kính hiệu quả của giếng[ điều này phụ thuộc vào tính chất của đất trong khu vực xử lý]) theo thực nghiệm bán kính hiệu quả 6-45 – 90m chiều sâu của giếng tùy theo tính chất của đá6t, trong trường hợp đất cĩ độ thấm trung bình 10-4 cm/s, chiều sâu của giếng là 7m
- Tốc độ dịng khí đi vào
- Aùp suất dưới bề mặt Ngồi ra khi đánh giá thiết kế hệ thống cần xem xét các yếu tố sau
- Chênh lệch áp súât (gradient áp suất)
- Tính đồng nhất và nồng độ của VOC trong đất
Trang 7THS: Nguyễn Ngọc Châu
© Copyright 2006 gree-vn.com, All rights reserved Xin ghi rõ nguồn khi bạn phát hành lại thơng tin từ trang này
- Nhiệt độ khơng khí được trích ly
- Độ ẩm, khơng khí được trích ly
- Năng lượng sử dụng Một số ưu nhược điểm của phương pháp
Ưu điểm
- Giảm được chi phí đào đất và thải bỏ
- Giảm được các nguồn thải do cơng tác đào xới
- Giảm sự khuếch tán của VOC vào mơi trường
- Cĩ thể áp dụng để xử lý đất cĩ cấu trúc kém (dùng các thiết bị thơng thường, khơng sử dụng chất phản ứng, tiết kiệm nhân cơng và vật liệu)
Nhược
- Khơng thích hợp xử lý vùng đất cĩ độ thấm thấp Do đất cĩ độ thấm thấp, hiệu quả xử lý thấp
- Hiệu quả kém khi chất ơ nhiễm cĩ áp suất bay hơi thấp và trong vùng cĩ tầng nước ngầm cao
- Khơng dự đốn được thời gian xử lý (trong trường hợp xử lý tại nguồn)
4 Hấp Phụ
Là quá trình tách chất ơ nhiễm trong khí, nước bằng chất hấp phụ Trong kỹ thuật xử lýchất thải nguy hại, chất hấp phụ thường được dùng là than hoạt tínhđể loại bỏ các thành phần chất hữu cơ độc hại trong nước ngầm và nước thải cơng nghiệp Nĩ cĩ thể được dùng một mình hoặc kết hợp với quá trình xử lý sinh học (than bột trong dệt Việt Thắng)
Phương trình Freundlich
n c
C k M
Cđ = nồng độ ban đầu của chất ơ nhiễm
Cc = nồng độ tại điểm cân bằng của chất ơ nhiễm
M = khối lượng than Phương trình Langmuir
c b
c b a q
.1
+
8-3
Trang 8THS: Nguyễn Ngọc Châu
© Copyright 2006 gree-vn.com, All rights reserved Xin ghi rõ nguồn khi bạn phát hành lại thơng tin từ trang này
M
V C C
=
=
phụ hấpthanlượng
phụ hấpđượcnhiễmôchất lượng
Hình 8.4 Sơ đồ tháp hấp phụ
Quá trình dịch chuyển của chất ơ nhiễm đến bề mặt của chas61t hấp phụ bao gồm 4 giai đoạn: di chuyển trong khối chất lỏng, di chuyển qua màng, khuếch tán trong lỗ xốp và liên kết vật lý Trong 4 quá trình này thì quá trình di chuyển qua màng và khuếch tán trong lỗ xốp ảnh hưởng đến tốc độ của quá trình Khuếch tán qua màng ảnh hưởng bời nồng độ và nhiệt độ Khuếch tán trong nội bộ hạt ảnh hưởng bởi kích thước lỗ xốp, tốc độ giảm khi kích thước phân tử tăng
Các yếu tố ảnh hưởng đến hiệu quả quá trình
- Độ hịa tan: những chất ít hồ tan dễ hấp phụ hơn chất hịa tan
- Cấu trúc phân tử: chất hữu cơ mạch nhánh dễ hấp phụ hơn chất hữu cơ mạch thằng
- Khối lượng phân tử: nhìn chung phân tử lớn dễ được hấp phụ hơn Nhưng khi mà hấp phụ chủ yếu vào khuếch tán lỗ xốp thì tốc độ hấp phụ giảm so với khối lượng phân tử
- Độ phân cực: chất hữu cơ ít phân cực được hấp phụ dễ hơn chất hữu cơ no (liên kết đơn C-C)
5 Oxy Hĩa Hĩa Học
Đây là phương pháp sử dụng tác nhân oxy hĩa để oxy hĩa chất hữu cơ trong chất thải với mục đích chuyển đổi dạng hoặc thành phần chất thải là mất đi hoặc giảm độc tính của nĩ
8-3
Trang 9THS: Nguyễn Ngọc Châu
© Copyright 2006 gree-vn.com, All rights reserved Xin ghi rõ nguồn khi bạn phát hành lại thơng tin từ trang này
Là quá trình được sử dụng rộng rãi trong xử lý nước sinh hoạt, nước thải nguy hại và nước thải cơng nghiệp khơng độc hại hay nước thải sinh hoạt Được dùng để ơxy hĩa –khử các thành phần hữu cơ cĩ độc tính trong nước thải, chẳng hạn như phenol, chất bảo
vệ thực vật, dung mơi hữu cơ chứa clo, hợp chất đa vịng, benzen, toluen hay các thành phần vơ cơ như suunfít, am mơ nhắc, xyanua và kim loại nặng Các hố chất được dùng trong quá trình cĩ thể là clo và hợp chất của clo [Cl2, NaOCl, Ca(OCl)2], ơxy già (H2O2), thuốc tím (KMnO4), ơ zơn (O3) Ngày nay cĩ xu hướng sử dụng oxy già và ơ zơn nhiều hơn là clo và hợp chất của clo Vì khi sử dụng clo, nếu trong nước thải cĩ chứa các chất vịng thơm, thì trong quá trình oxyhĩa- khử cĩ thể hình thành các sản phẩm phụ là các vịng thơm chứa clo cĩ tính độc rất cao đối với mơi trường và con người Bên cạnh đĩ, việc sử dụng oxy già và ơ zơn cịn được kết hợp với nhau và kết hợp với các yếu tố xúc tác khác (xúc tác sử dụng là đèn tia cực tím UV, Fe2+) nhằm tăng hiệu quả của quá trình oxy hĩa chẳng hạn như quá trình sử dụng kết hợp ơzơn/H2O2, UV/H2O2; ơzơn/UV, ơzơn/UV/H2O2; H2O2/Fe2+ Sơ đồ một hệ thống oxy hĩa sử dụng UV/H2O2 được minh họa trong hình 8.5
Hình 8.5 Sơ đồ hệ thống oxyhĩa sử dụng UV/H2O2
Một ví dụ cổ điển về oxy hĩa sử dụng Clo như sau
-Trong điều kiện kiềm
8-3
Trang 10THS: Nguyễn Ngọc Châu
© Copyright 2006 gree-vn.com, All rights reserved Xin ghi rõ nguồn khi bạn phát hành lại thơng tin từ trang này
6 Quá Trình Màng
Là quá trình được dùng để tách nước từ dịng ơ nhiễm Cĩ các loại như: vilọc, siêu lọc, thẩm thấu ngược, màng điện tích (microfilltration, ultrafiltration, reverse osmosic, & electrodialysis) Trong kỹ thuật xử lý chất thải nguy hại thường sử dụng ultrafiltration, reverse osmosis và electrodialysis
Hình 8.7. Hệ thống RO
Cơ sở lý thuyết
Cơ chế của quá trình màng cĩ thể biểu diễn theo sơ đồ sau
Động lực củaquá trình chủ yếu là sự chênh lệch giữa hai pha áp súât ((P); chênh lệch nồng độ ((C) chênh lệch nhiệt độ ((T), chênh lệch về điện tích ((E); chênh lệch áp suất thẩm thấu ((()
Trong 3 quá trình nêu trên thì quá trình electrodialysis dựa trên sự chênh lệch về điện tích Quá trình màng mang tính chọn lọc cao Tính lựa chọn sẽ phụ thuộc vào loại màng
sử dụng; ví dụ: với màng cation sẽ cho cation sẽ cho cation đi qua cịn màng anion asẽ chỉ cho animon ?i qua Cơ chế của quá trình là trao đổi ion Quá trình RO thì dựa trên cơ
sở lý thuyết thẩm thấu Để cĩ thể tách dung mơi ra khỏi dịng ơ nhiễm thì áp suất vận hành sẽ yêu cầu một áp suất lớn hơn áp suất thẩm thấu Trong quá trình này cơ bản là dựa
8-3
Trang 11THS: Nguyễn Ngọc Châu
© Copyright 2006 gree-vn.com, All rights reserved Xin ghi rõ nguồn khi bạn phát hành lại thơng tin từ trang này
trên cơ chế khuếch tán phân tử Loại thứ ba (UF) cơ bản dựa vào kích thước và hình dạng phân tử Về cơ bản quá trình dựa trên cơ chế của quá trình lọc
Các cơng thức liên quan đến quá trình như sau:
+ Electrodialysis
Dịngđiện cần thiết được xác định bởi cơng thức
2 1
E
E n
N Q F
I =
Với I = cường độ dịng điện (A)
F = hằng số Faraday = 96,487 Coulomb/g đương lượng
Q = lưu lượng (l/s)
N = nồng độ mol của dung dịch (g đương lượng/l)
n = số ơ giữa hai điện cực E1 = hiệu quả xử lý E2 = hiệu quả dịng điện Điện tích (hiệu điện thế) được xác định theo định luật Ohm
E = I.R
E = điện thế cần thiết (V)
R = điện trở (() Cơng suất cần thiết
P = I2.R (W)
+ Reverse osmosis
Áp suất thẩm thấu theo phương trình Van’t Hoff được tính như sau:
RT C
n S
C .Φ
=
π( = áp suất thẩm thấu (atm) (C = hệ số thẩm thấu
N = số ion của mỗi phân tử
V C D
Trang 12THS: Nguyễn Ngọc Châu
© Copyright 2006 gree-vn.com, All rights reserved Xin ghi rõ nguồn khi bạn phát hành lại thơng tin từ trang này
DW = hệ số khuếch tán của nước qua màng (cm2/s)
vao
ra vao
C
C C
R R
P J
+
Δ
− Δ
Ngày nay do kỹ thuật sản xuất màng phát triển dẫn đến giá thành của màng giảm đáng
kể Vì vậy kỹ thuật màng ngày càng được sử dụng rộng rãi hơn trong xử lý nước thải cơng nghiệp Một số ứng dụng hiện nay:
- Xử lý nước thải dệt nhuộm
- Xử lý nước thải giấy
- Xử lý nước rị rỉ
- Xử lý nước thải kim loại…
Một số yếu tố cần quan tâm khi thiết kế
Electrodialysis
- Tỷ lệ nồng độ ion nên nhỏ hơn 150
- Điện thế sử dụng ( 80% điện thế giới hạn
- Mật độ dịng điện khoảng 70% mật độ dịng giới hạn
- Đổi chiều dịng điện theo chu kỳ
8-3
Trang 13THS: Nguyễn Ngọc Châu
© Copyright 2006 gree-vn.com, All rights reserved Xin ghi rõ nguồn khi bạn phát hành lại thơng tin từ trang này
7 Dịng Tới Hạn (Superitical Fluid)
Dịng tới hạn là dịng vật chất được gia tăng nhiệt độ và áp suất để cĩ tính chất giữa lỏng và khí Cĩ hai kỹ thuật được ứng dụng trong xử lý chất thải nguy hại hiện nay là:
¾ Trích ly sử dụng dịng giới hạn
¾ Oxy hĩa dùng dịng tới hạn
Trong trích ly dịng tới hạn: các chất hữu cơ trong đất, cặn lắng hay nước trong điều kiện áp suất và nhiệt độ cao sẽ hịa tan vào dịng tới hạn sau đĩ sẽ được tách ra khỏi
dịng ở điều kiện áp suất và nhiệt độ thấp
Cột trích ly
Máy nén
CO2tuần hòan
Van giảm áp
Nước ô nhiễm
Thiết
bị tách Chất hữu cơ
Nước sau xử lý
Trang 14THS: Nguyễn Ngọc Châu
© Copyright 2006 gree-vn.com, All rights reserved Xin ghi rõ nguồn khi bạn phát hành lại thơng tin từ trang này
Thiết bị oxyhóa
Nước sau xử lý Thiết bị tách hơi –
lỏng áp lực thấp
Thiết bị tách hơi – lỏng áp lực cao
Chất rắn Khí sach
Khí
Máy nén khí
Chất thải lỏng Thùng chứa Bơm
Thiết bị trao đổi nhiệt
Thiết bị tách chất rắn
Hình 8.9 Sơ đồ hệ thống oxy hĩa dùng dịng tới hạn
Cơ sở lý thuyết
Dịng lưu chất thường được chia thành hai pha: pha lỏng và pha khí Khi gia tăng nhiệt độ và áp suất, dịng lưu chất sẽ đạt đến điểm tới hạn của nĩ Lúc này dịng thể hiện cả hai tính chất của pha lỏng và pha khí: tỷ trọng tương đương với tỷ trọng trong pha lỏng, trong khi tính khuếch tán (phân tán) và độ nhớt thì tương đương với các tính chất của pha khí Một số hằng số tới hạn của một số chất được cho trong bảng
Bảng 8.2 Thơng số tới hạn của các chất vơ cơ và hữu cơ
Trang 15THS: Nguyễn Ngọc Châu
© Copyright 2006 gree-vn.com, All rights reserved Xin ghi rõ nguồn khi bạn phát hành lại thơng tin từ trang này
- Tính nguy hại (ăn mịn, cháy nổ)
- Tính tái sử dụng và khả năng thu hồi
- Aùp suất và nhiệt độ tới hạn
- Hoạt tính hố học (khơng phản ứng với chất ơ nhiễm)
Hợp chất chứa nitơ ( nitrate
Quá trình này cĩ hiệu quả về mặt kinh tế khi xử lý chất tảhi lỏng với hàm lượng chất hữu
cơ chiếm 1-20% theo khối lượng Một số xem xét thiết kế khác bao gồm
- Khả năng chịu nén của chất thải
- Khả năng hình thành than
- Khả năng loại chất rắn được tạo ra
- Nếu chất thải là chất thải rắn, bùn hay cặn lơ lửng thì cặn phải cĩ kích thước < 100(m
Vật liệu thiết kế là các hợp kim nickel
Trang 16THS: Nguyễn Ngọc Châu
© Copyright 2006 gree-vn.com, All rights reserved Xin ghi rõ nguồn khi bạn phát hành lại thơng tin từ trang này
8-3
8.2 PHƯƠNG PHÁP SINH HỌC
Xử lý chất thải bằng phương pháp sinh học là sử dụng vi sinh vật để phân hủy và biến đổi chất hữu cơ trong chất thải nhằm giảm các nguy cơ của nĩ đối với mơi trường Trong quản lý chất thải nguy hại, việc xử lý chất hữu cơ nguy hại cĩ thể thực hiện được nếu sử dụng đúng lồi vi sinh vật và kiểm sốt quá trình hợp lý
Các yếu tố ảnh hưởng đến quá trình sinh học bao gồm:
- Nguồn năng lượng và nguồn cơ chất: nguồn năng lượng cĩ thể là ánh sáng, phản ứng oxy hĩa khử của chất vơ cơ và chất hữu cơ Cịn nguồn carbon (cơ chất) cĩ thể là CO2 và chất hữu cơ
- Quá trình enzyme
- Tính cĩ thể phân hủy sinh học của cơ chất
- Tính ức chế và độc tính của cơ chất đối với vi sinh vật
- Cộng đồng vi sinh vật Trong xử lý sinh học, việc kiểm sốt và duy trì lượng vi sinh vật là rất quan trọng, cĩ ảnh hưởng lớn đến hiệu quả xử lý Các yếu tố kỹ thuật ảnh hưởng đến qúa trình cần phải kiểm sốt bao gồm:
- Các hệ thống thơng thường: bùn lơ lửng, hiếu khí, kỵ khí
- Xử lý tại nguồn: dùng xử lý nước ngầm và đất ơ nhiễm
- Xử lý bùn lỏng: dùng xử lý bùn với hàm lượng cặn từ 5-50%
- Xử lý dạng rắn: xử lý bùn và chất rắn cĩ độ ẩm thấp
Các hệ thống thơng thường: tương tự như lý thuyết đã đề cập trong giáo trình xử lý
nước thải Tuy nhiên cần chú ý trong hệ thống này, việc tiền xử lý bằng các phương pháp
hĩa học và hĩa lý chiếm vai trị hết sức quan trọng trong việc khử độc tính của chất thải
Và lượng bùn dư sinh ra từ qúa trình cần phải kiểm sốt và xử lý chặt chẽ
Trang 17THS: Nguyễn Ngọc Châu
© Copyright 2006 gree-vn.com, All rights reserved Xin ghi rõ nguồn khi bạn phát hành lại thơng tin từ trang này
Xử lý tại nguồn:
8-3
Như đã đề cập trong Chương 5, chất ơ nhiễm trong mơi trường đất tồn tại ở ba dạng: tự
do, hấp phụ hay liên kết với đất và hịa tan Trong kỹ thuật này về cơ bản cũng dựa trên khả năng phân hủy chất hữu cơ của vi sinh vật, tuy nhiên cĩ một số thay đổi trong kỹ thuật Sơ đồ hệ thống xử lý tại nguồn như sau
Trong kỹ thuật này, yếu tố giới hạn của quá trình là vấn đề cung cấp oxy Nếu sử dụng oxy sẵn cĩ (bằng các con đường khuếch tán) thì thời gian cần xử lý cĩ thể kéo dài đến hàng trăm năm vì vậy trong các hệ thống này, oxygen thường được cung cấp thêm vào Trong các hệ thống này, hydrogen peroxide cũng được đưa vào với hai mục đích
Hình8.11 Sơ đồ hệ thống xử lý tại nguồn
Hướng dòng chảy
Giếng thu Giếng
quan trắc
Giếng tuần hòan
Chất dinh dưỡng
Hình 8.10 sơ đồ xử lý tại nguồn sử dụng giếng đào
Chất dinh dưỡng, O2Mực nước tĩnh
Hố bổ cập Hố thu
Trang 18THS: Nguyễn Ngọc Châu
© Copyright 2006 gree-vn.com, All rights reserved Xin ghi rõ nguồn khi bạn phát hành lại thơng tin từ trang này
8-3
- Cung cấp oxy cho vi sinh vật qua phản ứng phân hủy 2H2O2 ( 2H2O + O2
- Oxy hĩa chất hữu cơ khĩ phân hủy
Hàm lượng H2O2 trong nước bơm vào đất khoảng 100 – 500 mg/L để tránh ảnh hưởng độc tính của hydrogen peroxide lên vi sinh vật (hydrogen peroxide cĩ nồng độ trong nước vào > 1000 mg/L sẽ gây độc với vi sinh vật) Để vi sinh vật cĩ thể thích nghi dần với hydrogen peroxide, tại thời điểm ban đầu nồng độ hydrogen peroxide trong nước bơm vào là 50 mg/L, sau đĩ nồng độ sẽ được tăng dần đến mức giá trị như trên
Trong xử lý tại nguồn, việc nghiên cứu kỹ lưỡng các đặc tính vùng ơ nhiễm, tính chất của chất ơ nhiễm, vi sinh vật của vùng đất ơ nhiễm cĩ tính quyết định rất nhiều đến thành cơng của quá trình Nhìn chung khi quyết định việc xử lý tại nguồn cần tuân thủ năm bước phân tích như sau
1 Nghiên cứu mức độ ơ nhiễm và chế độ dịng chảy của tầng nước ngầm tại khu vực
- Phá vỡ các hạt (giảm kích thước của khối chất rắn)
- Gĩp phần làm tăng quá trình giải hấp
- Tăng cường khả năng tiếp xúc giữa vi sinh vật và chất ơ nhiễm
- Tăng cường thơng khí
- Giúp cho quá trình bay hơi của chất ơ nhiễm nhanh hơn
Sơ đồ một hệ thống xử lý được minh họa Hình 8.12