1. Trang chủ
  2. » Trung học cơ sở - phổ thông

Đổi mới kiểm tra, đánh giá PTNS

33 30 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 33
Dung lượng 0,91 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Trình bày báo cáo đổi mới kiểm tra, đánh giá theo hướng phát triển năng lực học sinh môn vật lý THPT..........................................................................................

Trang 1

Đổi mới dạy học và kiểm tra, đánh giá

ở trường trung học theo định hướng

phát triển năng lực học sinh

Vụ Giáo dục Trung học

Trang 2

- Đổi mới một bước cách thức ra đề kiểm tra, thi theo hướng: giảm dần yêu cầu học thuộc lòng; chú trọng yêu cầu vận dụng kiến thức tổng hợp; tăng dần các yêu cầu sáng tạo; gắn với các vấn đề thời

sự của đất nước nhằm đánh giá đúng chất lượng học tập và năng lực của học sinh.

- Đổi mới thi tốt nghiệp THPT theo hướng tổ chức thi 4 môn quốc gia và sử dụng 50% kết quả đánh giá quá trình.

5 Đổi mới kiểm tra đánh giá

Trang 3

ít

Trang 4

- Việc ứng dụng CNTT-TT, sử dụng các TBDH chưa được thực hiện rộng rãi và hiệu quả.

Trang 5

- Chưa chú trọng rèn luyện năng lực tự học cho HS.

Trang 6

4 Một số mặt còn hạn chế

(4) Nhiều GV chưa vận dụng đúng quy trình biên soạn đề kiểm tra nên các bài kiểm tra còn nặng tính chủ quan của người dạy

- Hoạt động KTĐG trong quá trình tổ chức hoạt động dạy học trên lớp chưa được quan tâm thực hiện một cách khoa học và hiệu quả

Trang 7

IV Một số nguyên nhân của đổi mới

PPDH, KTĐG chưa hiệu quả

- Nhận thức về sự cần thiết phải đổi mới PPDH, KTĐG

và ý thức thực hiện đổi mới của một bộ phận CBQL, GV chưa cao

- Lý luận về PPDH, KTĐG chưa được nghiên cứu và vận dụng một cách có hệ thống nên chưa tạo ra sự đồng bộ, hiệu quả; các hình thức tổ chức hoạt động dạy học nghèo nàn.

- Năng lực của ĐNGV về vận dụng các PPDH tích cực,

sử dụng TBDH, ứng dụng CNTT-TT trong dạy học còn hạn chế.

Trang 8

IV Một số n guyên nhân của đổi mới

PPDH , KTĐG chưa hiệu quả

- Năng lực quản lý, chỉ đạo đổi mới PPDH, KTĐG của

cơ quan QLGD và CBQL còn hạn chế, chưa đáp ứng được yêu cầu

- Việc tổ chức hoạt động đổi mới PPDH, KTĐG chưa đồng bộ và chưa phát huy được vai trò thúc đẩy của đổi mới KTĐG đối với đổi mới PPDH

- Cơ chế, chính sách chưa khuyến khích được sự tích cực đổi PPDH, KTĐG của GV.

- Nguồn lực phục vụ cho quá trình đổi mới PPDH, KTĐG trong nhà trường vừa thiếu, vừa chưa đồng bộ, hạn chế việc áp dụng các PPDH, KTĐG hiện đại

Trang 9

Đổi mới PPDH và KTĐG theo định hướng phát triển năng lực

và phẩm chất của học sinh

Trang 10

I Chủ trương của Đảng, nhà nước

về đổi mới PPDH, KTĐG

Nghị quyết 29:

- Tiếp tục đổi mới mạnh mẽ phương pháp dạy và học theo hướng hiện đại; phát huy tính tích cực, chủ động, sáng tạo và vận dụng KT-KN của người học; khắc phục lối truyền thụ áp đặt một chiều, ghi nhớ máy móc

- Tập trung dạy cách học, cách nghĩ, khuyến khích tự học, tạo cơ sở để người học tự cập nhật và đổi mới tri thức, kỹ năng, phát triển năng lực.

- Chuyển từ học chủ yếu trên lớp sang tổ chức hình thức học tập đa dạng, chú ý các hoạt động xã hội, ngoại khóa, nghiên cứu khoa học

- Đẩy mạnh ứng dụng CNTT-TT trong dạy và học”.

Trang 11

I Chủ trương của Đảng, nhà nước

về đổi mới PPDH, KTĐG

Nghị quyết 29:

- Đổi mới căn bản hình thức và phương pháp thi, KT

và ĐG kết quả GD, ĐT, bảo đảm trung thực, khách quan.

- Việc thi, KT và ĐG kết quả giáo dục, đào tạo cần từng bước theo các tiêu chí tiên tiến được xã hội và cộng đồng giáo dục thế giới tin cậy và công nhận.

- Phối hợp sử dụng kết quả ĐG trong quá trình học với ĐG cuối kỳ, cuối năm học; ĐG của người dạy với

tự ĐG của người học; ĐG của nhà trường với ĐG của gia đình và của xã hội”

Trang 12

II Tiếp cận mới về các thành tố của quá trình giáo dục và dạy học đối với giáo dục phổ thông

Trang 13

Cách tiếp cận truyền thống Cách tiếp cận mới

Tiếp cận nội dung: có đề cập

đến kĩ năng, thái độ, nhưng

kĩ năng, thái độ và nhiều yếu tố tâm lý khác

- Đề cao yêu cầu vận dụng kiến thức, thực hành, khả năng thực hiện, kĩ năng sống…

1 VỀ MỤC TIÊU GIÁO DỤC

Trang 14

2 VỀ XÂY DỰNG VÀ QUẢN LÝ CTGD

Cách tiếp cận truyền thống Cách tiếp cận mới

- Một CT quốc gia do Bộ ban

hành áp dụng chung cho toàn

quốc

- Xây dựng theo kiểu cắt

khúc, thiếu liên thông

- CT chưa bảo đảm tính khoa

học, thiếu tổng chủ biên

xuyên suốt các cấp học

- Trên cơ sở CT quốc gia, coi trọng phát triển CT nhà trường cho phù hợp với điều kiện, hoàn cảnh cụ thể

- Một CT tổng thể liên thông từ lớp 1 đến lớp 2

- Bảo đảm và cập nhật quy trình quốc tế; có tổng chủ biên cho các môn học/cấp học

Trang 15

3 Về nội dung giáo dục

Cách tiếp cận truyền thống Cách tiếp cận mới

- CT các môn học là nội dung

thu nhỏ của các khoa học

liên môn; tăng tính thực tiễn và yêu cầu vận dụng vào thực

tiễn đời sống; tăng cường hoạt động thực hành

-Bổ sung các nội dung và hình thức mới: GD kinh doanh; dạy học toán, các môn khoa học bằng tiếng Anh

Trang 16

3 Về nội dung giáo dục

Cách tiếp cận truyền thống Cách tiếp cận mới

- Nội dung phân hóa chưa

sâu, chưa phù hợp với các

đối tượng HS khác nhau

- Phân luồng và hướng

nghiệp kém hiệu quả

- Số đầu môn học quá nhiều,

quá tải; nhiều ND không cần

- Phân hóa bên trong (vi mô)

và phân hóa bên ngoài (vĩ mô) sâu hơn, đặc biệt là nội dung

tự chọn Nội dung ở THPT gắn với phân luồng và nghề nghiệp

- Giảm số đầu môn học; các nội dung thiết thực vì được HS

tự chọn

Trang 17

tìm tòi nghiên cứu: dạy học giải

quyết vấn đề; dạy học dựa trên

dự án; phương pháp "Bàn tay nặn bột“,

-Học chọn lọc, khuyến khích cá tính, sáng tạo

Trang 18

5 VỀ HÌNH THỨC TỔ CHỨC DẠY HỌC

Cách tiếp cận truyền thống Cách tiếp cận mới

- Chủ yếu là dạy học trực tiếp

- Phối hợp giữa dạy học trực tiếp và dạy học trên mạng

- Phối hợp giữa dạy học trong

trường và ngoài trường: dạy

học thông qua di sản.

Trang 19

6 VỀ TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG GIÁO DỤC

Cách tiếp cận truyền thống Cách tiếp cận mới

- Chủ yếu dựa theo quy

định về hoạt động ngoài giờ

lên lớp trong chương trình,

để giải quyết các tình huống thực tiễn dành cho HS; thi dạy học theo chủ đề tích hợp dành cho GV trung học;…

-Tăng cường các hoạt động giáo dục tư tưởng, đạo đức, KN

sống, giá trị sống cho HS Triển khai "Tuần lễ sinh hoạt đầu

năm" dành cho HS đầu cấp

Trang 20

7 VỀ ĐIỀU KIỆN DẠY HỌC

Cách tiếp cận truyền thống Cách tiếp cận mới

Chủ yếu khai thác các điều

kiện dạy học trong phạm vi

nhà trường

-Sử dụng các điều kiện về CSVC trong trường như: phòng thí nghiệm; thư viện…

- Khai thác các điều kiện bên ngoài nhà trường như các trường ĐH, CĐ; cơ sở nghiên cứu; di tích lịch sử, di sản văn hóa; các nguồn lực trên máy tính và mạng internet như thí nghiệm ảo, bài giảng điện tử, elearning…

Trang 21

8 VỀ KIỂM TRA ĐÁNH GIÁ KẾT QUẢ GIÁO DỤC

Cách tiếp cận truyền thống Cách tiếp cận mới

tạo, những suy nghĩ cá nhân

- Chủ yếu là đánh giá kết quả

học tập (Đánh giá tổng kết)

- Chú trọng đánh giá phẩm chất và năng lực của học sinh thông qua vận dụng kiến thức

và thực hiện công việc

- Tăng cường đánh giá quá trình; đa dạng hóa các hình thức đánh giá: đánh giá trên lớp; đánh giá bằng hồ sơ; đánh giá bằng nhận xét; đánh giá thông qua sản phẩm dự án; bài thuyết trình; tăng cường hình thức đề mở, khuyến khích sáng tạo

Trang 22

9 VỀ CÔNG TÁC QUẢN LÝ

Cách tiếp cận truyền thống Cách tiếp cận mới

- Cơ chế bao cấp, áp đặt mệnh

lệnh, CT giáo dục được thực

hiện rập khôn, máy móc theo

theo quy định của cấp trên

CT và kế hoạch giáo dục trên cơ

sở CT quốc gia.

- Đổi mới công tác quản lí chuyên môn, tổ chức sinh hoạt chuyên môn dựa trên nghiên cứu bài học

để phát triển chuyên môn, nâng cao chất lượng đội ngũ GV.

Trang 23

III Đổi mới PPDH, KTĐG theo định hướng phát

triển năng lực học sinh

Trang 24

1 Định hướng đổi mới PPDH

• Định hướng đổi mới chung

– Dạy học thông qua tổ chức hoạt động học tập của HS;

– Dạy học chú trọng phương pháp tự học;

– Tăng cường học tập cá thể, phối hợp với học tập hợp tác; – Kết hợp đánh giá của thầy với tự đánh giá của trò

– Tổ chức dạy học sao cho: HS được suy nghĩ nhiều hơn,

được thảo luận nhiều hơn, được thực hành nhiều hơn, được hoạt động hiều hơn

Trang 25

Vai trò của GV và HS trong quá trình dạy học

Trang 26

SỬ DỤNG KĨ THUẬT DẠY HỌC TÍCH CỰC TRONG TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG HỌC TẬP CỦA HỌC SINH

• Chuyển giao nhiệm vụ: Giáo viên tổ chức một tình huống học tập để chuyển giao nhiệm vụ cho học

sinh

• Hoạt động tự chủ: Học sinh hoạt động giải quyết

nhiệm vụ (Cá nhân, cặp đôi, nhóm), giáo viên định hướng, hỗ trợ khi cần

• Báo cáo, tranh luận, thảo luận : Giáo viên tổ chức

cho học sinh báo cáo kết quả và thảo luận

• Kết luận, nhận định : Giáo viên phân tích, nhận xét, đánh giá và định hướng cho hoạt động tiếp theo

Trang 27

(1) Nhận thức đầy đủ vai trò của kiểm tra, đánh giá trong giáo dục: Là biện pháp chủ yếu nhằm xác định mức độ thực hiện mục tiêu giáo dục, có vai trò quan trọng trong việc cải thiện kết quả học tập của HS.

(2) Đánh giá cần phải dựa theo chuẩn KT, KN từng môn học, hoạt động giáo dục từng lớp; yêu cầu cơ bản cần đạt về KT,

KN, thái độ (năng lực) của HS của cấp học

2 Định hướng đổi mới KTĐG

Trang 28

(3) Phải phối hợp giữa đánh giá thường xuyên và đánh giá định kì; đánh giá quá trình và đánh giá kết quả; giữa đánh giá của GV và tự đánh giá của HS;đánh giá của nhà trường và đánh giá của gia đình, cộng đồng.

(4) Kết hợp giữa hình thức đánh giá bằng TNKQ

tự luận.

(5) Sử dụng công cụ đánh giá thích hợp nhằm đánh giá toàn diện, công bằng, trung thực, có khả năng phân loại, giúp GV và HS điều chỉnh kịp thời việc dạy - học.

2 Định hướng đổi mới KTĐG

Trang 29

Một số khác biệt cơ bản giữa đánh giá năng lực người

học và đánh giá KT-KN của người học

- Đánh giá, xếp hạng giữa những người học với nhau.

- Đánh giá khả năng

HS vận dụng các KT,

KN đã học vào giải quyết vấn đề thực tiễn của cuộc sống.

- Vì sự tiến bộ của người học so với chính họ.

Trang 30

Một số khác biệt cơ bản giữa đánh giá năng lực người

học và đánh giá KT-KN của người học

Gắn với ngữ cảnh học tập và thực tiễn cuộc sống của học sinh.

Trang 31

Một số khác biệt cơ bản giữa đánh giá năng lực người

học và đánh giá KT-KN của người học

- Quy chuẩn theo việc người học

có đạt được hay không một nội dung đã được học.

- Những KT, KN, thái độ

ở nhiều môn học, nhiều hoạt động giáo dục và những trải nghiệm của bản thân HS trong cuộc sống xã hội (tập trung vào năng lực thực hiện).

- Quy chuẩn theo các mức độ phát triển năng lực của người học.

Trang 32

Một số khác biệt cơ bản giữa đánh giá năng lực người

học và đánh giá KT-KN của người học

Nhiệm vụ, bài tập trong tình huống, bối cảnh thực.

5 Thời

điểm

đánh giá

Thường diễn ra ở những thời điểm nhất định trong quá trình dạy học, đặc biệt là trước và sau khi dạy.

Đánh giá mọi thời điểm của quá

trình dạy học, chú trọng đến đánh

giá trong khi học.

Trang 33

5 Xây dựng tiến trình dạy học

- Thời gian và hình thức tổ chức hoạt động: trên lớp,

ngoài lớp, ở nhà, ở địa phương;

- Sản phẩm của hoạt động.

Ngày đăng: 02/08/2016, 19:16

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w