Kiến thức: - Bước đầu có một số kiến thức cơ bản, đơn giản, thiết thực về phép đếm; về các số tự nhiên trong phạm vi 100.Phép cộng, phép trừ không nhớ trong phạm 100.. - Có những kiến th
Trang 1Chuyên đề: Những vấn đề cơ bản khi
dạy Toán lớp 1!
Trang 2Chuyên đề: Những vấn đề cơ bản khi dạy Toán lớp 1!
I Mục tiêu của môn toán lớp 1, mối liên hệ
với mục tiêu của môn Toán ở Tiểu học.
II Các mạch kiến thức của môn Toán lớp
Trang 3I Mục tiêu dạy môn Toán lớp 1.
Dạy toán ở lớp 1 nhằm giúp hs:
1 Kiến thức:
- Bước đầu có một số kiến thức cơ bản, đơn giản,
thiết thực về phép đếm; về các số tự nhiên trong
phạm vi 100.Phép cộng, phép trừ không nhớ trong phạm 100
- Về độ dài và đo độ dài trong phạm vi 20cm.
- Về tuần lễ và ngày trong tuần; đọc giờ đúng trên mặt
Trang 4I Mục tiêu dạy môn Toán lớp 1.
2 Kĩ năng:
- Hình thành và rèn luyện các kĩ năng thực hành: đọc, viết, đếm, so sánh các số trong phạm vi 100; cộng và trừ không nhớ trong phạm vi 100
- Đo và ước lượng độ dài đoạn thẳng(với các số đo là
- Tập dượt so sánh, phân tích, tổng hợp, trừu tượng
hóa, khái quát hóa trong phạm vi của những nội dung
có nhiều quan hệ với đời sống thực tế của học sinh
Trang 5I Mục tiêu dạy môn Toán lớp 1.
3 Thái độ, tình cảm
- Giúp cho HS chăm chỉ, tự tin, cẩn thận, ham hiểu biết và hứng thú
trong học tập môn Toán.
- Phát triển năng lực tư duy, khả
năng suy luận hợp lý, diễn đạt
cách phát hiện và giải quyết các
vấn đề đơn giản.
Trang 6Mục tiêu chung của dạy Toán ở
Tiểu học.
- Có những kiến thức cơ bản ban đầu về số học các
số tự nhiên, phân số, số thập phân; các đại lượng thông dụng; một số yếu tố hình học và thống kê
viết) cách phát hiện và cách giải quyết những vấn
đề đơn giản, gần gũi trong cuộc sống; kích thích trí tưởng tượng; gây hứng thú học tập toán; góp phần hình thành bước đầu phương pháp tự học
và làm việc có kế hoạch khoa học, chủ động, linh hoạt, sáng tạo.
Trang 7Mối tương quan của mục tiêu
chung với môn Toán ở lớp 1.
- Môn Toán lớp 1 được coi là tiền đề cơ bản nhất cho việc học tập tốt môn toán ở tiểu học nói
riêng và môn toán nói chung Việc đạt được
mục tiêu học tập của môn Toán ở lớp 1 sẽ giúp
HS đạt được mục tiêu chung của môn Toán
được dễ dàng hơn Điều này thể hiện rõ trong việc xây dựng nội dung kiến thức, chương trình học môn Toán được xây dựng theo dạng vòng tròn đồng tâm, được mở rộng và nâng cao dần theo các mạch kiến thức ở các lớp.
Trang 8Mối tương quan của mục tiêu
chung với môn Toán ở lớp 1.
Ví dụ: Ở mạch kiến thức Số học:
a)Dạy các số:
+ Ở lớp 1 các con nhận biết các số trong phạm vi
10, 20, và dừng lại ở việc nhận biết, so sánh các số trong phạm vi 100.
+ Ở lớp 2 các số mở rộng trong phạm vi 1000.
+ Ở lớp 3 các số mở rộng trong phạm vi 100000, các chữ số La Mã.
+ Ở lớp 4 các số có nhiều chữ số, phân số.
+ Ở lớp 5 các số thập phân, hỗn số.
Trang 9II Các mạch kiến thức ở toán lớp 1
1 Số học:
- Các số trong phạm vi 100.
- Cộng, trừ không nhớ trong phạm vi 100.
2 Đại lượng và đo đại lượng:
- Đơn vị đo độ dài: xăng – ti – mét Kí hiệu: cm
- Đơn vị đo thời gian: Tuần lễ, ngày trong tuần,
xem lịch, đọc giờ đúng trên đồng hồ.
Trang 10II Các mạch kiến thức ở toán lớp 1
3 Yếu tố hình học:
- Hình vuông, hình tròn, hình tam giác.
- Điểm, đoạn thẳng Điểm ở trong và ngoài một hình.
- Vẽ đoạn thẳng có độ dài trong phạm vi 10 cm.
4 Giải bài toán:
- Bài toán có lời văn.
- Giải bài toán đơn có một phép tính dạng thêm, bớt.
Trang 11+ Phương pháp dạy học.
+ (Giải toán có lời văn): Cách tiếp cận
Trang 12- Biết đọc, viết các số đến 100, trong đó:
+ Viết số và ghi lại cách đọc số
+ Nhận biết giá trị theo vị trí của các chữ số có hai chữ số
Trang 141 Dạy các số
1.3 Các dạng bài
a) Hình thành khái niệm số Đếm, đọc, viết các số đến 100
- Dạng bài tập về đếm, đọc, viết và cấu tạo của các số
-Chẳng hạn khoanh tròn vào số đồ vật tương ứng hoặc
vẽ thêm số chấm tròn hoặc tìm ví dụ về tập hợp các đồ vật ở xung quanh có số lượng là số đang học
Trang 151 Dạy các số
1.3 Các dạng bài tập
b) Về thứ tự và so sánh các số
- Đếm và đọc ngược lại một dãy số cho trước
- Đếm số lượng, viết số chỉ tương ứng, sau đó xác định thứ
tự của số vừa viết
- Điền số vào các vạch trên tia số
- Xác định số lớn nhất và số bé nhất trong một tập hợp số
- Xếp các số theo thứ tự nhất định (từ bé đến lớn và ngược lại)
-Cho 2 số, nêu kết qủa so sánh bằng cách "nói' hoặc điền
dấu so sánh thích hợp vào ô trống giữa 2 số.
Trang 16số đơn vị thành số có hai chữ số.
Trang 17- Số 100: được coi như số liền sau của 99.
Trang 181 Dạy các số
1.4 Phương pháp dạy học:
b) Đếm, đọc, viết các số đến 10 hoặc 100
- Tập cho HS đọc số và viết các chữ số đúng dạng, đúng qui trình Cần hướng dẫn tỉ mỉ,
sửa chữa các sai sót như viết ngược số, viết không đúng qui trình Chú ý tập đếm thành
thạo trong phạm vi 100.Thông qua việc tập đếm, HS biết cách xác định đúng số lượng
của một tập hợp, từ đó hiểu được nghĩa thực của phép đếm và nắm được thứ tự, vị trí của từng số trong dãy số.
Trang 19- Thông qua các hoạt động trực quan để nhận biết về
các số chục và số đơn vị trong cấu tạo thập phân của các số có hai chữ số Sử dụng cấu tạo thập phân của
số và gía trị theo vị trí của các chữ số để so sánh các
số có hai chữ số, để phân biệt sự khác nhau của từng cặp số trong các trường hợp như: 62 và 68; 36 và 56;
89 và 90
Trang 212 Dạy học phép cộng và phép trừ
2.1 Mục tiêu:
- Bước đầu có một số kiến thức cơ bản, đơn giản,
thiết thực về phép cộng và phép trừ(tên phép tính, dấu phép tính, viết và đọc phép tính, thuộc bảng tính, biết ý nghĩa ban đầu của phép cộng và phép trừ)
- Biết nêu(bằng lời) cách thực hiện phép cộng, phép trừ; viết đúng quy định về “đặt tính” cộng hoặc trừ
Trang 23- Giúp HS chiếm lĩnh kiến thức mới :
+ Cho Hs học thuộc bảng cộng, trừ: bằng cách tái hiện
lại một phần hoặc toàn bộ bảng tính đó
+ Tổ chức cho HS thực hành làm bài tập, vận dụng
bảng tính để củng cố lại kiến thức, mỗi bài tập GV chốt lại kiến thức cần nhớ
Trang 24+ Tập cho H/s thói quen không thỏa mãn với bài làm
của mình, với các cách giải đã có
Trang 252 Dạy học phép cộng và phép trừ
2.4 Các dạng bài tập và cách sắp xếp:
1 Tính nhẩm (phép tính viết xuôi, viết ngược)
2 Đặt tính rồi tính
3 Điền số (phép tính viết xuôi, viết ngược)
4 Tính giá trị biểu thức có đến 2 dấu tính
(dạng đơn giản)
5 Điền dấu <,>,=
6 Nối phép tính với số hoặc với phép tính có
cúng kết quả.
Trang 263 Giải toán có lời văn
3.1 Mục tiêu
- Nhận biết bước đầu về cấu tạo của bài
toán có lời văn.
- Biết giải các bài toán đơn về thêm bớt (giải toán bằng một phép tính cộng hoặc trừ) và trình bày bài toán gồm:
+ Câu lời giải.
+ Phép tính
+ Đáp số
Trang 273 Giải toán có lời văn
3.2 Cách tiếp cận
- HS làm quen với phép tính: Nhìn hình vẽ để viết
phép tính thích hợp theo bảng cộng, bảng trừ.
- Sau khi học xong bảng cộng, bảng trừ trong
phạm vi 10 Hs được làm quen với tóm tắt bài
toán Dựa vào tóm tắt đó để viết phép tính thích hợp.
- Làm quen với bài toán có lời văn hoàn chỉnh:
lập được đề toán, chưa yêu cầu giải bài toán
hoàn chỉnh.
- Giải bài toán có một phép tính cộng hoặc trừ
theo các 3 bước hoàn chỉnh
Trang 283 Giải toán có lời văn
3.3 Các dạng bài tập
Mức độ yêu cầu từ thấp đến cao:
- Dựa vào hình vẽ điền phép tính thích hợp.
- Dựa vào tóm tắt để viết phép tính thích
Trang 293 4 Một số phương pháp dạy học chủ yếu
phương pháp trực quan.
b) Phương pháp vấn đáp
- Sử dụng khi hớng dẫn học sinh tìm hiểu, phân tích đề bài, tìm đường lối giải, chữa bài làm của học sinh …
c) Phương pháp dạy học phát hiện và giải quyết vấn đề.
- Với mục đích giúp các em khắc sâu những kiến thức về “Giải toán có lời văn” trong quá trình giảng dạy giáo viên nên áp dụng phương pháp dạy học này.
- ở mỗi dạng toán “thêm, bớt” giáo viên có thể biến tấu để có những bài toán có vấn đề Chẳng hạn bài toán “bớt” trở thành bài toán tìm số hạng, bài toán “thêm” trở thành bài toán tìm số trừ.
- Giáo viên có thể tạo tình huống có vấn đề bằng cách cho sẵn lời giải, học sinh tự đặt phép tính hoặc cho sẵn phép tính học sinh đặt câu lời giải Cho hình vẽ học sinh đặt lời bài toán và giải.
- Với những tình huống khó có thể phối hợp với các phương pháp khác để giúp học sinh thuận lợi cho việc làm bài : Phương pháp thảo luận nhóm, phương pháp kiến tạo …
Trang 30đề kết thúc Xin chân thành
cảm
ơn !