1. Trang chủ
  2. » Ngoại Ngữ

Tiếng Anh cho người bắt đầu

25 460 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 25
Dung lượng 193,84 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Bản thân tôi cũng là một người như vậy, tôi từng mặc cảm với mọi người vì kiến thức eo hẹp của mình, tôi không đủ dũng cảm để đứng lên tiếp nhận nguồn tri thức quý báu đó.. Nhưng đó là t

Trang 1

DÀNH CHO NGƯỜI BẮT ĐẦU

Trang 3

LỜI NÓI ĐẦU

Ngày nay, tiếng Anh là ngôn ngữ được sử dụng phổ biến trên thế giới Vì vậy, việc làm chủ được ngôn ngữ tiếng Anh được xem là một trong những điều kiện giúp chúng ta hội nhập tốt hơn với thế giới bên ngoài

Trên thực tế, không phải ai cũng có khả năng lĩnh hội được thứ ngôn ngữ phổ biến này Các nguyên nhân dẫn đến vấn đề này bao gồm như:

- Tự ti cho rằng mình không đủ khả năng tiếp cận ngôn ngữ mới

- Lười biếng không chịu tiếp nhận ngôn ngữ mới vì cho rằng

nó không giúp ích gì được cho bản thân

- Có đầu tư vào việc học nhưng do phương pháp không phù hợp nên chậm tiến bộ

- Vân vân

Bản thân tôi cũng là một người như vậy, tôi từng mặc cảm với mọi người vì kiến thức eo hẹp của mình, tôi không đủ dũng cảm để đứng lên tiếp nhận nguồn tri thức quý báu đó

Nhưng đó là trước đây, khi tôi chưa tìm được ra phương pháp đúng đắn trong học tập, cũng như chưa đủ kiên trì và lòng dũng cảm để vượt qua nỗi sợ hãi của chính mình Và hôm nay, ngay bây giờ tôi xin chia sẻ toàn bộ những gì tôi đã trải qua, những gì tôi đã đúc kết được trong quá trình gian khó nhất trong sự nghiệp học tập của mình,

để đi đến đích cuối cùng của sự thành công

Trước khi bạn đến với nội dung chính của trương trình mà tôi đề ra, thì mong bạn hãy cân nhắc trước khi đọc cuốn sách nay Tôi không muốn bạn lãng phí một phần thời gian quý báu trong cuộc đời bạn để trải nghiệm một cái gì đó bị xem là vô nghĩ Tôi không thật sự không muốn điều đó Vì vậy, nếu bạn đã thông thạo tiếng Anh, hoặc không xem tiếng Anh là công cụ, kỹ năng quan trọng đối với bạn trong cuộc sống, hoặc bạn tin rằng có phương pháp nọ chỉ trong vòng có 3 tháng, thậm chí chỉ 1 tuần có thể giúp bạn trở thành chuyên gia tiếng Anh vân vân Tôi nói rằng, tôi không viết ra để phục vụ những bạn

ấy, và không đủ chuyên môn và năng lực để tạo ra những thứ vi diệu

Trang 4

như vậy Tôi chỉ chia sẻ những điều tôi được học, những điều tôi đã

và đang trải qua trong cuộc đời học tập của chính bản thân mình Nói cách khác, tôi viết ra những dòng này để tìm những người đồng cảm, những người có xuất phát điểm giống như tôi, có những suy nghĩ giống như tôi và mong muốn thoát khỏi những trăn trở quẩn quanh

ấy

Nếu bạn đang băn khoăn không biết bắt đầu học tiếng Anh như thế nào? khởi đầu ra làm sao? Vân vân thì hi vọng bạn có thể ghé qua và đọc những dòng suy nghĩ và chia sẽ của tôi Biết đâu đấy, chúng ta lại có những suy nghĩ đồng điệu, có những trăn trở giống như nhau,

và tôi đã làm như thế như thế để thành công còn bạn thì sao? Bạn có thể chọn con đường khác, con đường của bạn có thể ngắn hơn, có thể dài hơn tùy vào bản thân bạn Nhưng cái chính, điều quan trọng nhất,

đó chính là bạn và tôi đừng bao giờ từ bỏ vì bất kỳ lý do gì “Hãy” tôi dùng từ ở thức mệnh lệnh cho chính bản thân mình để khẳng định rằng: “Hãy làm đi, thành công chỉ đến với ai không bao giờ biết cái gọi là từ bỏ”

Chúc các bạn thành công trong sự nghiệp học tập trọn đời và thành tựu kỹ năng ngôn ngữ của mình

Trang 5

CÁC KỸ NĂNG CĂN BẢN

Phần 1: Kỹ năng đọc

Bạn muốn nói thứ ngôn ngữ tiếng Anh mà khi bạn phát âm ai cũng hiểu, bạn muốn nói tiếng Anh mà mỗi lần nói là một lần đúng cả ngữ nghĩa lẫn nội dung của câu nói? Trước hết bạn phải trau dồi kỹ năng đọc của mình trước cái đã

Cách phát âm

Bảng phiên âm quốc tế:

Nguyên âm đơn

5 /ə/ đọc ơ, hơi ngắn Away /əˈweɪ/

6 /ɜ:/,/ ə:/ đọc ơ hơi dài Girl /gɜ:l/

Trang 6

12 /u:/ Đọc u hơi dài Food /fu:d/

Nguyên âm đôi

STT KH Cách đọc Ví dụ

1 /eɪ/ Đ ọc là ây kéo dài Say /seɪ/

2 /aɪ/ Đọc là ai kéo dài Buy /baɪ/

3 /ɔɪ/ Đọc oi kéo dài Boy /bɔɪ/

4 /ɪə/ Đọc ia kéo dài Hear /hɪər/

5 /aʊ/ Đọc au kéo dài Now /naʊ/

6 /əʊ/ Đọc âu kéo dài Go /gəʊ/

7 /ʊə/ Đọc ua kéo dài Tourist /ˈtʊəˌrɪst/

8 /eə/ Đọc e_ờ kéo dài Chair /ʧeər/

Trang 7

7 /t/ Như T-TH Tea /ti:/

15 /ð/ Như Đ, đưa lưỡi

chặn 2 răng cửa rồi phát âm

That /ðæt/

16 /θ/ Như Đ, đưa lưỡi

chặn 2 răng cửa rồi phát âm gió

Thank /θæŋk/

17 /s/ Như X âm gió Sea /si:/

18 /ʃ/ Như S âm gió She /ʃi:/

Trang 8

23 / w/ Qu Word /wɜ:d/

24 /ʧ/ CH miệng như U Church /ʧɜ:ʧ/

Chú thích

Ký hiệu ( - ) nghĩa là âm phát ra khoảng giữa hai âm

Ký hiệu ( _ ) Nghĩa là có hiện tượng nối âm giữa âm đứng trước và âm đứng sau, âm đứng

trước đọc rõ âm sau tạo âm gió không rõ tiếng, khi phát âm không ngắt quãng

Các từ không có dấu nối là âm đôi trong tiếng Việt

Hơi ngắn hơi ép bụng dưới đẩy lên thoát ra nhanh hơn âm tiếng Việt

Hơi dài là đẩy hơi từ từ ra khỏi miệng lâu hơn âm tiếng Việt nhưng không quá lâu

Kéo dài là hơi đẩy từ từ tạo tiếng âm trong cuống họng có độ ngân dài hơn âm tiếng Việt

Âm gió đẩy hơi, giữ lưỡi tạo ra tiếng gió, cổ không rung

Trọng âm

Trọng âm trong tiếng Anh rất quan trọng để người nghe hiểu bạn đang nói đến từ nào và nói gì Nắm chắc kỹ năng phát âm từ vựng với trọng âm quyết định sự thành công trong việc học tiếng Anh của bạn

Ví dụ: delete /dɪˈlɪt/; mother /ˈmʌðər/ ; busy /ˈbɪzɪ/

Có hai loại trọng âm: Trọng âm chính (ˈ), trọng âm phụ (ˌ) trong những câu có từ 3 đến 4 âm tiết, âm sau trọng âm chính thì nhấn mạnh nói rõ, âm trong trọng âm phụ nhấn nhưng nhẹ hơn, các âm còn lại nói lướt qua nhẹ hơn

Ví dụ: education /ˌed.jʊˈkeɪ.ʃən /; university /ju:.nəˈvər.sɪ.tɪ/

Phụ âm cuối

Giúp người nghe phân biệt được các từ có cách phát âm gần giống nhau như Phụ âm cuối quan trọng như dấu trong tiếng Việt Khi gặp câu có phụ âm cuối thì tách riêng phụ âm ấy ra và phát âm đủ nhẹ để người nghe thấy

Ví dụ:

Trang 9

Tiếng Việt: cu; cù; cú; củ; cũ; cụ

Tiếng Anh:

Fine; five; fight; fire; file; final

Like; life; lie; live

Ball; bored; bought

Xác định thành phần ngữ pháp trong câu

Trong tiếng Anh có ít nhất 12 thì và khá nhiều các thành phần trong câu Tuy nhiên, ngữ pháp tiếng Anh cơ bản luôn có một quy tắc ngữ pháp cách dùng thường xuyên được sử dụng và luôn đúng trong các tình huống giao tiếp, văn viết tiếng Anh đó là:

Subject(s) + Verb(s) + Complements

chủ ngữ + Động từ + bổ ngữ

cụm từ xác định: How, when, where

Subject(s) bao gồm:

- Đại từ (pronoun): I, you, we, they, she, he, it

- Danh từ (noun): table, love

- Cụm danh từ (noun phrase): Tom’s book

Verb(s): master, succeed, grew

Complements bao gồm:

- Tân ngữ (object): me, you, us, him, her, it, them

- Danh từ (noun): bee, flower, book, bamboo

- Cụm danh từ (noun phrase): English skills, our success

Các cụm từ xác định

- How (làm sao): Quickly, effectively

- Where (ở đâu): in life, through the internet

Trang 10

- When (khi nào): 2 year ago, In the afternoon, since 1989, from 1954 to 1975

Ví dụ:

One upon a time, on the banks of a river, Turle played her flute When where S V O

Các cách viết câu khẳng chia theo các thì:

(a) Hiện tại đơn: S+ V(s,es)+

(b) Quá khứ đơn: S + V(ed, Phân từ 1)+

(c) Tương lai đơn: S + will + V+

(d) Hoàn thành: have + V (phân từ 2)+

(e) Tiếp diễn: be + Ving+

(f) Hoàn thành tiếp diễn: have + been + Ving + (been là quá khứ phân từ 2 của be)

Tương lai tiếp diễn: Từ (c) và (e) => S+ will + be + Ving+

Hiện tại hoàn thành tiếp diễn: từ (a) và (f) => S+have/has+been+Ving+

Trang 11

Quá khứ hoàn thành tiếp diễn: từ (b) và (f) => S+ had+ been+ Ving +

Tương lai hoàn thành tiếp diễn: từ (c) và (f) => S+ will+ have + been+Ving+

Như vậy, để có kỹ năng đọc, nói tiếng Anh trước hết chúng ta phải biết được cách phát âm của các từ (phiên âm, trọng âm, phụ âm cuối)

và xác định được thành phần cấu trúc ngữ pháp trong câu Để nắm được những điều này, khá đơn giản bạn chỉ cần sử dụng từ điển để tra cứu Từ điển sẽ cho bạn biết cách phiên âm, trọng âm, phụ âm, và chỉ rõ cho bạn đó là danh từ, động từ, tính từ, đại từ, vân vân Thông qua việc quan sát, đọc, nghe các từ đó liên tục thường xuyên bạn sẽ nắm được cách đọc, ý nghĩa của từ, và vị trí mà từ đó được sử dụng Nội dung này không nhất thiết phải ghi nhớ, hay đọc kỹ, bởi chỉ cần sau quá trình học khoảng 100 từ trở lên kỹ năng đọc sẽ được định hình trong tâm trí bạn

Nói tóm lại, từ điển luôn là vật bất li thân đối với người học tiếng Anh

Kỹ năng học từ vựng tiếng Anh

Làm sao để nhớ 10 từ vựng trong 1 ngày, làm sao để nắm được 50 từ vựng trong ngày, làm sao có thể ứng dụng được từ vựng trong đời sống, sinh hoạt, giao tiếp, hoặc cụ thể hơn là làm bài kiểm tra?

Theo các thống kê khoa học: Để sinh tồn chúng ta cần 850 từ tiếng Anh để sinh tồn, 3000 từ vựng đủ để cho 90% các cuộc giao tiếp hàng ngày, 3500 từ vựng đủ dùng trong công sở, và 7000-10000 từ vựng để có thể lấy bằng thạc sĩ, tiến sĩ

Như vậy, từ vựng là điều quan trọng nhất cốt lõi nhất để bạn tiến nhanh tiến mạnh vào tiếng Anh Tuy nhiên, học làm sao đây?

Đứa trẻ lên ba ở nước Anh có thể nói được tiếng Anh vì nó nghe người lớn nói, lần đầu người ta nói với nó nó không hiểu, nhưng khi

nó thấy hiện tượng xảy ra khi người lớn nói nó bắt đầu hiểu, khi hiện tượng nọ xảy ra nó lập tức nói theo đúng những gì người lớn đã nói

Trang 12

Ví dụ: Bà mẹ bế đứa bé và chỉ vào bố nó rồi nói “dad”, trong đầu nói bắt đầu hình dung khuôn mặt đó, người đàn ông đó là “dad” Một ngày đẹp trời, người đàn ông nọ đứng trước mặt bé và đứa bé cất tiếng nói “dad”

Ngôn ngữ được định dạng thông qua hình ảnh, sự liên tưởng, hành động, chữ viết, và sự lặp đi lặp lại của âm thanh Vì vậy, cách học từ vựng hiệu quả nhất là tạo ra những thứ ấy Tạo ra bằng cách nào? Mình sẽ giúp các bạn thông các chủ đề tiếng Anh mà mình đã soạn ra rành cho các bạn

Trang 13

PH ƯƠNG PH ÁP H ỌC T Ừ

Chào hỏi

Cách chào hỏi cơ bản nhất khi gặp nhau ai cũng biết đó là Hello Trong chào hỏi có nhiều vấn đề để nói với nhau nhưng tựu chung thường có 3 loại:

Hai người lần đầu gặp nhau: hỏi tên, quê quán, hỏi tuổi (nhiều người không thích nói về cái này nên cần lắm mới hỏi), vân vân, kết thúc là tạm biệt phổ biến là câu nice to meet you

Hai người đã quen nhau từ trước: hỏi sức khỏe, hỏi về công việc, hỏi

về các vấn đề quan tâm, giới thiệu một ai đó, vân vân, kết thúc vẫn là câu chào tạm biệt nào đó

Nhóm người đi chơi, công tác, gặp nhau có người quen và người lạ, người này giới thiệu bạn của anh ta cho người quen

Các nhóm đối tượng thường thấy trong giao tiếp:

Ngôi Đại từ

nhân xưng

Tính từ

sở hữu

Thứ nhất I (tôi) My (của tôi)

Thứ nhất We (chúng ta) Our (của chúng ta)

Thứ hai You (bạn) Your (của bạn)

Thứ ba She (cô ấy) Her (của cô ấy)

Thứ ba He (anh ấy) His (của anh ấy)

Thứ ba They (họ) Their (của họ)

Thứ ba It (nó) Its (của nó

Ngôi thứ nhất: dùng để tự xưng danh bản thân tôi, hoặc nhóm của mà bản thân đang ở trong đó chúng tôi

Trang 14

Ngôi thứ hai: dùng để nói với người giao tiếp với mình bạn, anh,

chị…

Ngôi thứ ba: đùng để nói về người, vật việc đang được nói đến mà

không trực tiếp tham gia vào câu chuyện anh ấy, chị ấy, họ, nó,…

Trong giao tiếp chào hỏi, ngoài các cụm từ hay gặp, các câu nói cũng thường tuân thủ dạng ngữ pháp S+V+C Cụ thể, trong phần này S

thường gặp là đại từ nhân xưng, và động từ Tobe đóng vai trò của

V Trong đó Tobe được phân chia thành 3 dạng (am, is, are) khi đi với từng nhóm đại từ nhân xưng như sau:

Các dạng câu hỏi về tên tuổi thường gặp:

What is your name? dạng viết tắt What’s your name?

Trang 15

Khi đi đăng ký làm một cái gì đó nhân viên, nhà chức trách có thể hỏi bạn những câu như sau:

What is your first name? Tên của bạn là gì? (hỏi tên không hỏi họ)

Tr ả l ời: My first name is _

What is your last name? Bạn mang họ gì? (hỏi họ không hỏi tên)

Trả lời: My last name is

What is your full name? Tên họ đầy đủ của bạn là gì?

Trả lời: My full name is

Please, spell your name? Làm ơn đánh vần tên của bạn (người hỏi

muốn biết rõ tên của bạn để ghi chép dễ dàng hơn)

Bạn sẽ cần đến các từ Capital: viết hoa, trong ngữ cảnh còn dùng như một dấu cách phân tách giữa tên và họ; small: viết thường, và tất

nhiên là phải đọc được bảng 26 chữ cái tiếng Anh

Ví dụ:

Bạn tên là Linda Stone bạn sẽ nói:

Capital M small i small n small d small a capital S small t small o small n small e

Hoặc chỉ cần: Capital M i n d a capital S t o n e

Linda: Do you speak English?

Cuong: A little but not very well

Trang 16

Linda: How are you?

Cuong: I’m good, and you?

Linda: I’m fine, thanks I’m Linda What’s your name?

Cuong: My name’s Cuong

Linda: Pardon me?

Cuong: I’m called Cuong

Linda: Oh Cuong! What’s your full name?

Cuong: My full name is Cuong Nguyen

Linda: Please, spell your name?

Cuong: Capital C u o n g capital N g u y e n

Linda: Thank you! Cuong Are you Vietnamese?

Cuong: Yes Are you American?

Linda: No, I’m not

Cuong: Oh! Where are you from?

Linda: I come from the UK Nice to meet you

Cuong: Nice to meet you too

Linda: Goodbye, Cuong

Cuong: Goodbye, Linda

Bài 2

Thông thường trong giao tiếp hàng ngày, người bắt chuyện luôn nói

rõ tên và nơi chốn cho người họ muốn bắt chuyện Sau đó họ sẽ tìm một đề tài chung nào đó để tán ngẫu với nhau ví dụ:

John: Excuse me Is this seat taken?

Peter: Please, sit down

John: Thank you! I’m John and I come from the United States

Peter: I’m Peter I’m from England

Trang 17

John: What are you doing?

Peter: I’m reading

John: Are you reading romance?

Peter: No I’m not

John: What are you reading

Peter: I’m reading a economic book

John: Oh! Are you a businessman?

Peter: No I’m not I’m a student and I’m studying economic How about you?

John: I’m student too I’m training to be an engineer Which university are you at?

Peter: I’m at Oxford university And you?

John: I’m at harvard university and I’m in my first year Which year are you in?

Peter: I’m in my final year

John: Peter Do you know what time it is?

Peter: Sure It’s 6:12 Am

John: What did you say?

Peter: I said it’s 6:12 Am

John: Thanks

Peter: You’re welcome

John: I have to go See you tomorrow

Peter: Nice to see you today John See you late

Trang 18

Minh Nguyen: My name is Minh Nguyen

Auditor:What's your first name?

Minh Nguyen: My first name is Minh

Auditor: Please spell your first name?

Minh Nguyen: Capital M i n h

Auditor: What's your Last name?

Minh Nguyen: My Last name is Nguyen

Auditor: Please speall your last name?

Minh Nguyen: Capital N g u y e n

Auditor: What's your Full name?

Minh Nguyen: My full name is Minh Nguyen

Auditor: Are you Minh Nguyen, Capital M i n h Capital N g u y e n ? Minh Nguyen: Yes I am

Auditor: Where are you from?

Minh Nguyen: I come from Vietnam

Auditor: What is your phone number?

Minh Nguyen: My phone number: 0167-840-288

Auditor: What's your email address?

Minh Nguyen: My email address minhnguyen@gmail.com

Auditor: Why did you come to the UK?

Minh Nguyen: I came here to study.

Auditor: Where do you study?

Minh Nguyen: I’m at Cambridge university

Auditor: Which year are you in?

Minh Nguyen: I’m in my final years?

Auditor: What do you want to do you’ve finished

Ngày đăng: 01/08/2016, 10:01

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng phiên âm quốc tế: - Tiếng Anh cho người bắt đầu
Bảng phi ên âm quốc tế: (Trang 5)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm