Thần kinh ngoại biên: Tổn thương sớm, số lượng nhiều, không đối xứng... Diễn tiến: Không ổn định có thể cho phản ứng đảo nghịch... Thần kinh ngoại biên: Tổn thương nhiều dây, không
Trang 1BEÄNH PHONG
Trang 21 Định nghĩa
Do Mycobacterium leprae gây ra Tổn thương chủ yếu
ở da và T.K ngoại biên Trong thể nặng hoặc không được điều trị sớm, TT các cơ quan khác như mắt, mũi, họng, thanh quản, viêm tinh hoàn, TT xương, khớp.
2 Lịch sử và dịch tễ học bệnh phong
Là một trong những bệnh lâu đời nhất của loài người Tại Ấn Độ, vào năm 600 trước Công nguyên, lan truyền ra các nước.
Trang 45 Đường bài xuất trực khuẩn phong
Đường hô hấp và da bị lở loét.
Trực khuẩn phong có thể sống được ngoài cơ thể trong khoảng 1-2 tuần.
6 Đường xâm nhập của trực khuẩn phong
Đường hô hấp và da bị lở loét.
7 Khả năng mắc bệnh
Phụ thuộc vào miễn dịch trung gian tế bào.
Trang 6VIEÄT NAM
Trang 78 Các yếu tố khác
- Tuổi thanh thiếu niên, cao nhất 10 và 20 tuổi.
- Giới tính: nam nhiều hơn nữ, tỷ lệ khoảng 2/1.
- Chủng tộc: tỷ lệ cao người da đen và da vàng.
- Khí hậu: cao ở các xứ nhiệt đới nóng, ẩm thấp.
- Mức sống: ăn uống kém dinh dưỡng Sống chen chúc chật hẹp, đông người
Tóm lại: bệnh phong là một bệnh lây Ngoài yếu tố trên, hai yếu tố chính là sự tiếp xúc lâu dài và sức đề kháng của cơ thể.
Trang 89 Vi trùng học
Trực khuẩn Mycobacterium leprae do Armauer Hansen
tìm ra 1873 (trực khuẩn Hansen = BH).
- Hình que, thẳng hay hơi cong, gram(+), dài 3-8 µ m,
kháng axit cồn (kém hơn M tuberculosis).
- Không cấy được trên môi trường không tế bào
- Chu kỳ sinh sản chậm, tr bình 13-15 ngày.
- Truyền cho động vật: chuột nhắt, trúc 9 khoang.
- Ở mô, BH tìm thấy trong các ĐTB và dây TK.
10 Thời kỳ ủ bệnh
TB 2-5 năm (3 th đến 40 năm)
Trang 10PHÂN LOẠI BỆNH PHONG
1. Nhóm bất định (I: indeterminate)
2. Nhóm phong củ (TT: tuberculoid)
3. Nhóm phong trung gian gần củ (BT: bordeline
tuberculoid)
4. Nhóm phong trung gian (BB: mid-boderline)
5. Nhóm phong trung gian gần u (BL: boderline
lepromatous)
6. Nhóm phong u (LL: lepromatous leprosy)
Theo miễn dịch học của Ridley-Jopling:
Trang 12PHÂN LOẠI BỆNH PHONG
1. Nhóm ít khuẩn: I, TT, BT
2. Nhóm nhiều khuẩn: BB, BL, LL + nhóm ít
khuẩn nhưng phết vi trùng có BH (+)
Theo vi trùng học của WHO:
Trang 13PHONG CỦ
Da:
Da1rt, sẩn, mảng, màu đỏ sẫm, giảm sắc tố
Giới hạn rõ
Số lượng thường 1, đôi khi nhiều (không đối xứng)
Cảm giác mất
Thần kinh ngoại biên:
Tổn thương sớm, số lượng ít, không đối xứng,
to không đều
Trang 14Vi trùng học: BI (-)
Miễn dịch học: Mitsuda dương tính mạnh
Giải phẫu bệnh lý: Thượng bì teo ít hay nhiều
Mô bì có u hạt dạng củ (tuberculoid granuloma) hoặc dạng nang gồm tế bào dạng biểu mô, lymphô bào và đại bào Langhans
Diễn tiến: n định.ổ
Trang 15Theå TT
Trang 19PHONG TRUNG GIAN GẦN CỦ
Da:
Dát, sẩn, mảng đỏ đồng, đỏ sẫm, giảm sắc tố
Giới hạn rõ
Sang thương vệ tinh
Hình vành khăn bờ ngoài rõ, trong mờ
Cảm giác mất hoặc giảm rõ
Thần kinh ngoại biên:
Tổn thương sớm, số lượng nhiều, không đối xứng
Trang 20Vi trùng học: BI (-) hoặc (+)
Miễn dịch học: Mitsuda dương tính yếu (+)
hoặc vừa (++)
Giải phẫu bệnh lý: Thượng bì teo ít hay nhiều
Mô bì có u hạt dạng củ (tuberculoid granuloma) hoặc dạng nang gồm tế bào dạng biểu mô, lymphô bào và đại bào Langhans nhưng lan tỏa hơn phong củ Có thể có dải sáng Unna nhưng rất hẹp
Diễn tiến: Không ổn định có thể cho phản ứng
đảo nghịch.
Trang 21Theå BT
Trang 24PHONG TRUNG GIAN
Da:
Dát, mảng màu đỏ đồng, đỏ sẫm, giảm sắc tố
Giới hạn chỗ rõ, chỗ không
Hình vành khăn trung tâm lõm; giới hạn ngoài mờ, giới hạn trong rõ
Cảm giác giảm vừa hoặc mất (trung tâm)
Số lượng nhiều, không đối xứng
Thần kinh ngoại biên:
Tổn thương nhiều dây, không đối xứng
Trang 25Vi trùng học: 2 (+) hoặc 3 (+)
Miễn dịch học: Phản ứng Mitsuda âm tính.
Giải phẫu bệnh lý: Thâm nhiễm lan tỏa các tế
bào dạng biểu mô, rải rác lympho bào, không còn dại bào Langhans Dải sáng Unna khá rõ
Diễn tiến: Không ổn định, có thể cho phản ứng
đảo nghịch
Trang 26Theå BB
Trang 28PHONG TRUNG GIAN GẦN U
Thần kinh ngoại biên:
Tổn thương nhiều dây, trễ, khuynh hướng đối xứng
Trang 29Vi trùng học: Thường dương tính 3 (+) đến 4 (+)
Miễn dịch học: Phản ứng Mitsuda âm tính.
Giải phẫu bệnh lý: Thâm nhiễm lan tỏa nhiều
đại thực bào, khá nhiều bọt bào, ít tế bào dạng biểu mô và lymphô bào Dải sáng Unna rõ
Diễn tiến: Không ổn định, có thể tiến đến thể
phong nặng hơn, cho phản ứng đảo nghịch và phản ứng hồng ban nút
Trang 31Theå BL
Trang 32PHONG U
Da:
Da dạng: dát, cục, mảng, u, thâm nhiễm màu đỏ, đỏ đồng, bóng
Giới hạn không rõ
Toàn thân, đối xứng 2 bên
Vẻ mặt sư tử
Cảm giác không giảm, đôi khi tăng Mất cảm giác kiểu mang găng mang vớ
Thần kinh ngoại biên:
Tổn thương nhiều dây, trễ, đều đặn, đối xứng
Trang 33Vi trùng học: Dương tính 4 (+) hoặc 6 (+)
Miễn dịch học: Mitsuda luôn luôn âm tính.
Giải phẫu bệnh lý: Thượng bì teo đét Mô bì thâm nhiễm lan tỏa đại thực bào, bọt bào Virchow chứa nhiều trực khuẩn phong Dải sáng Unna rất rõ
Diễn tiến: Nếu không điều trị, bệnh nhanh nặng
lên, nhiều biến chứng và dự hậu xấu Có thể cho phản ứng hồng ban nút phong
Trang 34Theå LL
Trang 371. Mất hoặc giảm cảm giác ở thương tổn da.
2. TK ngoại biên phì đại, nhạy cảm + dấu hiệu
Trang 39PHẢN ỨNG BỆNH PHONG
Do nhiều yếu tố: do điều trị, nhiễm trùng gian
phát, stress, thai nghén, sinh đẻ, phẫu thuật
1. Phản ứng loại 1: Xảy ra ở các thể phong tr
gian:
- Phản ứng lên cấp: hay phản ứng đảo nghịch
Liên quan đến gia tăng miễn dịch tế bào Thường xuất hiện trong 6 th đầu đ trị, các TT da có từ trước sưng lên, tiến đến hoại tử ø loét, viêm
th k cấp và áp xe dây th k, tổng trạng ít thay đổi
- Phản ứng xuống cấp: Liên quan đến sự giảm
sút miễn dịch tế bào, số lượng TT tăng thêm và
ít có tính chất viêm
Trang 412 Phản ứng loại 2: Hay còn gọi là hồng ban nút phong
Chủ yếu xảy ra ở bệnh nhân phong u, thỉnh thoảng
tr gian gần u, do lắng đọng phức hợp miễn dịch ở thành mạch Ph ứ xuất hiện thường 1-2 năm sau điều trị Bệnh nhân bị nổi đột ngột những cục hồng ban đau nhức, + mụn nước, bóng nước, hoại thư và loét, kèm theo viêm khớp, viêm tinh hoàn, viêm mào tinh, sốt, khó chịu, thay đổi tổng trạng Viêm dây thk cấp có thể xảy ra
Trang 43ÑIEÀU TRÒ BEÄNH PHONG
Trang 44MỤC ĐÍCH
Chữa khỏi bệnh
Trả bệnh nhân về với lao động và sinh hoạt
bình thường
Cắt đứt lây lan trong cộng đồng
Trang 45 Kết hợp VLTL và GDSK cho bn.
Theo dõi phản ứng phong và tai biến do
thuốc
Trang 46 Rẻ tiền, dễ dùng
Diệt khuẩn yếu
Liều: 100 mg/ngày
Tác dụng phụ: dị ứng, thiếu máu tán huyết,
metHb huyết, nhức đầu, rối loạn tiêu hóa, viêm gan, viêm dây TK,,…
Trang 49 Ít dùng trên thực tế điều trị.
Trang 50PHÁC ĐỒ θ THỂ NHIỀU KHUẨN
Người lớn Trẻ em (10-14 tuổi)
Ngày 2-28:
Clofazimine 50mg/2 ngày Dapsone 50mg
Thời gianđiều trị: 12 vỉ trong vòng 12-18 tháng
Trang 52PHÁC ĐỒ θ THỂ ÍT KHUẨN
Người lớn Trẻ em (10-14 tuổi)
Ngày 2-28:
Dapsone 50 mg
Thời gianđiều trị: 6 vỉ trong vòng 6-9 tháng
Trang 54PHÁC ĐỒ THAY THẾ
Dị ứng Dapsone:
Thay Dapson bằng Clofazimine
Không dùng được Clofazimine:
Thay bằng Minocycline 100mg/ngày hoặc Oflozacine 400mg/ngày
Trang 55PHÁC ĐỒ THAY THẾ
Dị ứng Rifampicine:
6 tháng đầu: Clofazimine 50mg/ngày +
Ofloxacine 400mg/ngày + Minocycline
100mg/ngày hoặc Clarithromycin 500 mg/ngày
18 tháng sau: Clofazimine 50mg/ngày +
Minocycline 100mg/ngày hoặc Ofloxacine
400mg/ngày
Trang 56CÓ THAI VÀ CHO CON BÚ
Điều trị như không có thai
Trang 57NHIỄM HIV
Điều trị như người không nhiễm HIV
Trang 58LAO PHỔI
Điều trị cả 2
Rifampicine uống theo liều lao
Trang 59THEO DÕI SAU θ
Mục đích:
Phát hiện tái phát
Phát hiện phản ứng phong sau khi θ
Thời gian:
Thể ít khuẩn: 2 năm
Thể nhiều khuẩn: 5 năm
Trang 60ĐIỀU TRỊ PHẢN ỨNG PHONG
Tiếp tục dùng thuốc đặc hiệu
Phản ứng lên cấp:
Corticoid: viêm Tk nặng
Giải ép TK
Phản ứng loại 2:
Nhẹ: kháng viêm non-steroid
Nặng: corticoid, clofazimine, giải ép TK
Trang 61ĐIỀU TRỊ TÀN T T Ậ
Kết hợp điều trị VLTL
Phẫu thuật chỉnh hình
Trang 62PHÒNG BỆNH
CẤP I:
Quan niệm đúng về bệnh phong
Vệ sinh thân thể, nơi ở, ăn uống đầy đủ, hợp
lý
Biết các dấu hiệu sớm của bệnh
CẤP II:
Uống thuốc đều, đủ thuốc và đủ thời gian
Biết tự chăm sóc để phòngngừa và hạn chế
tàn phế
CẤP III:
Chuyển lên tuyến chuyên khoa