1. Trang chủ
  2. » Y Tế - Sức Khỏe

Hoạt động thể lực trong phòng và điều trị bệnh

658 558 1
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 658
Dung lượng 5,55 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Hoạt động thể lực trong phòng và điều trị bệnh Xã hội hiện đại gắn liền với việc thay đổi các thói quen sống như ít hoạt động thể lực, ăn uống không hợp lý. Các thói quen này là một trong các yếu tố làm thay đổi cơ cấu và gánh nặng bệnh tật. Rất nhiều nghiên cứu trên thế giới đã khẳng định hiệu quả hoạt động thể lực trong việc phòng và điều trị một số bệnh, tình trạng bệnh. Tại Việt Nam, ngay từ xa xưa, ông cha ta đã khuyên răn con cháu cần chú ý luyện tập để có được cơ thể khỏe mạnh. Tuy nhiên, việc tập luyện trong thời gian bao lâu? Tập các động tác gì? Cường độ luyện tập ra sao lại chưa được đề cập tới một cách chi tiết.

Trang 2

trong phòng và điều trị bệnh

Trang 4

Nhà xuất bản Y học

Hà Nội, năm 2012

trong phòng và điều trị bệnh

Trang 6

ĐIỀU PHỐI DỊCH VÀ BIÊN SOẠN

PGS TS Nguyễn Đức Hinh – Trường Đại học Y Hà Nội

TS Trần Thị Thanh Hương – Trường Đại học Y Hà Nội

CÁC CHUYÊN GIA HIỆU ĐÍNH

Trang 7

THƯ KÝ BIÊN SOẠN

BS Nguyễn Thu Hoài – Trường Đại học Y Hà Nội

Hiệu đính ngôn ngữ: Công ty Quốc tế D&N

Trang 8

CÁC TÁC GIẢ

GS.TS.BS Jan Henriksson, Khoa Sinh lý và Dược lý, Viện Karolinska,

Stock-1

holm, Thụy Điển

PGS.TS.BS Carl Johan Sundberg, Khoa Sinh lý và Dược lý, Viện

Karolin-2

ska, Stockholm, Thụy Điển

GS.TS.BS Eva Jansson, Bộ môn Y học thực nghiệm, Khoa Sinh lý lâm

sức khỏe ban đầu, Đại học Lund/ Khu vực Skåne, Malmö, Thụy Điển

TS Chuyên gia y tế công cộng Lena Kallings, Khoa Y tế công cộng và

Karolinska, Hội đồng Stockholm, Stockholm, Thụy Điển

Chuyên gia tư vấn, Chuyên gia vật lý trị liệu, Chuyên gia Y tế công cộng

8

Geir Lærum, thành phố Norland, Bodø, Na Uy

PGS TS BS Mats Börjesson, Khoa Y học, Bệnh viện Đại học Sahlgrenska,

9

Gothenburg, Thụy Điển

PGS.TS Chuyên gia vật lý trị liệu Agneta Ståhle, Bộ môn Sinh học Thần

Stockholm, Thụy Điển

ThS Lina Wahlgren, Trường Khoa học Thể thao và Sức khỏe Thụy Điển,

12

Stockholm, Khoa Khoa học Sức khỏe, Đại học Örebro, Örebro, Thụy Điển

Trang 9

GS.TS Ingemar Wedman, Trường Khoa học Thể thao và Sức khỏe Thụy

Agder, Kristiansand, Na Uy

GS.TS Chuyên gia trị liệu Kari Bø, Khoa Y học Thể thao, Trường Khoa học

19

thể thao Na Uy, Oslo, Na Uy

GS.TS.BS Ulrik Wisløff, Khoa Tim mạch và Chẩn đoán hình ảnh, Đại học

20

Khoa học và Công nghệ Na Uy, Trondheim, Na Uy

ThS Dorthe Stensvold, Khoa Tim mạch và Chẩn đoán hình ảnh, Đại học

21

Khoa học và Công nghệ Na Uy, Trondheim, Na Uy

GS.TS.BS Göran Friman, Khoa Truyền nhiễm, Bệnh viện Đại học

Upp-22

sala, Uppsala, Thụy Điển

BS Lars Wesslén, Khoa Truyền nhiễm, Bệnh viện Gävle, Gävle, Thụy

23

Điển

BS Ola Rønsen, Trưởng đoàn Y tế đội tuyển Olympic Na Uy,

Olympiatop-24

pen, Oslo, Na Uy

GS.TS.BS Eva Nylander, Đơn vị Y khoa Tim mạch, Bệnh viện Đại học

25

Linköping, Linköping, Thụy Điển

TS.BS Erik Ekker Solberg, Bệnh viện Diakonhemmet, Oslo, Na Uy

Trang 10

TS.BS Ann Josefsson, Khoa Sản, Bệnh viện Đại học Linköping, Linköping,

28

Thụy Điển

GS.TS.BS Mats Hammar, Bộ môn Sản phụ khoa và sức khỏe Phụ nữ,

29

Khoa Khoa học sức khỏe, Đại học Linköping, Linköping, Thụy Điển

GS.TS BS Jan Lexell, Khoa Phục hồi chức năng, Bệnh viện Đại học Lund,

Stockholm, Thụy Điển

PGS.TS Chuyên gia vật lý trị liệu, Margareta Emtner, Đại học Uppsala và

35

Bệnh viện Đại học Uppsala, Uppsala, Thụy Điển

GS.TS.BS Tommy Hansson, Khoa Chỉnh hình, Bệnh viện Đại học

Sahlg-36

renska, Gothenburg, Thụy Điển

TS BS Inger Thune, Bệnh viện Đại học Oslo, Ullevål, Na Uy

37

TS Chuyên gia vật lý trị liệu Åsa Cider, Khoa Vật lý trị liệu, Bệnh viện Đại

38

học Sahlgrenska, Gothenburg, Thụy Điển

PGS.TS.BS Bengt Kjellman, Stockholm, Thuỵ Điển

Trang 11

GS.TS.BS Claes–Göran Östenson, Khoa Nội tiết, Chuyển hóa và Đái tháo

Y, Đại học Oslo, Oslo, Na Uy

PGS.TS Chuyên gia vật lý trị liệu Raija Tyni–Lenné, Khoa Vật lý trị liệu,

44

Bệnh viện Đại học Karolinska, Stockholm, Thụy Điển

PGS.TS.BS Maria Schaufelberger, Bệnh viện Đại học Sahlgrenska,

Goth-45

enburg, Thụy Điển

GS.TS.BS Lennart Bergfeldt, Học viện Sahlgrenska, Đại học Gothenburg

46

và Bệnh viện Đại học Sahlgrenska, Gothenburg, Thụy Điển

GS.TS.BS Anders Englund, Trung tâm Rối loạn nhịp tim và Viện

Karolin-47

ska, Bệnh viện South, Stockholm, Thụy Điển

GS.TS.BS Knut Gjesdal, Khoa Tim mạch, Bệnh viện Đại học Ullevål,

Gothenburg, Thụy Điển

ThS Y tá chính Lena Björck, Labo Nghiên cứu, Bệnh viện Đại học

Sahlg-51

renska, Gothenburg, Thụy Điển

GS.TS.BS Dag S Thelle, Đại học Oslo, IMB, Khoa Thống kê Sinh học, Oslo,

52

Na Uy

GS.TS.BS Mai–Lis Hellénius, Khoa Y học, Viện Karolinska và Bệnh viện

53

Đại học Karolinska, Stockholm, Thụy Điển

GS.TS.BS Stephan Rössner, Khoa Béo Phì, Bệnh viện Đại học Karolinska,

54

Stockholm, Thụy Điển

GS.TS Chuyên gia vật lý trị liệu Ewa Roos, Viện Khoa học thể thao và cơ

55

khí sinh học, Đại học Miền nam Đan Mạch, Odense, Đan Mạch

Trang 12

TS Chuyên gia vật lý trị liệu Eva Ljunggren Ribom, Viện Khoa học Phẫu

56

thuật, Khoa Chỉnh hình, Đại học Uppsala, Uppsala, Thụy Điển

GS.TS.BS Karin Piehl–Aulin, Bộ môn Khoa học Sức khỏe, Đại học Örebro,

57

Örebro, Bệnh viện Đại học Danderyd, Stockholm, Thụy Điển

Chuyên gia vật lý trị liệu Kaisa Mannerkorpi, Khoa Vật lý trị liệu, Bệnh viện

58

Đại học Sahlgrenska, Gothenburg, Thụy Điển

GS.TS.BS Stein Knardahl, Viện Quốc gia về đời sống nghề nghiệp và tâm

59

lý, Đại học Oslo, Oslo, Na Uy

GS.TS.BS Jon Karlsson, Khoa Chỉnh hình, Bệnh viện Đại học

Sahlgren-60

ska/Mölndal, Gothenburg, Thụy Điển

GS.TS.BS Clas Mannheimer, Trung tâm Đau, Khoa Y, Bệnh viện Đại học

61

Sahlgrenska /Östra, Gothenburg, Sweden

GS.TS.BS David Bergqvist, Khoa Phẫu thuật, Bệnh Viện Đại học Uppsala,

62

Uppsala, Thụy Điển

GS.TS Chuyên gia vật lý trị liệu Christina H Opava, Khoa Sinh học thần

63

kinh, Khoa học điều dưỡng và xã hội, Phân môn Vật lý trị liệu, Viện linska, Khoa Thấp khớp, Bệnh viện Đại học Karolinska, Stockholm, Thụy Điển

Karo-PGS.TS.BS Ralph Nisell, Khoa Thấp khớp, Bệnh viện Đại học Karolinska,

64

Stockholm, Thụy Điển

TS.BS Nils Hjeltnes, Khoa phục hồi chức năng sau chấn thương tủy sống,

65

Bệnh viện Sunnaas, Nesoddtangen, Na Uy

PGS.TS Ingibjörg H Jonsdottir, Viện Y học stress Gothenburg, Thụy

Trang 13

TS., Chuyên gia vật lý trị liệu Carin Willén, Khoa Vật lý trị liệu và liệu pháp

Trang 14

LỜI NÓI ĐẦU

Xã hội hiện đại gắn liền với việc thay đổi các thói quen sống như ít hoạt động thể lực, ăn uống không hợp lý Các thói quen này là một trong các yếu

tố làm thay đổi cơ cấu và gánh nặng bệnh tật Rất nhiều nghiên cứu trên thế giới đã khẳng định hiệu quả hoạt động thể lực trong việc phòng và điều trị một số bệnh, tình trạng bệnh.

Tại Việt Nam, ngay từ xa xưa, ông cha ta đã khuyên răn con cháu cần chú ý luyện tập để có được cơ thể khỏe mạnh Tuy nhiên, việc tập luyện trong thời gian bao lâu? Tập các động tác gì? Cường độ luyện tập ra sao lại chưa được đề cập tới một cách chi tiết.

Cho tới nay, tại Thụy Điển và một số quốc gia trên thế giới, hoạt động thể lực được coi như một “phương thuốc” và cũng được “kê đơn” như các thuốc chữa bệnh khác.

Được sự giúp đỡ của các chuyên gia Thụy Điển, chúng tôi trân trọng giới thiệu tới độc giả cuốn “Hoạt động thể lực trong phòng và điều trị bệnh”, được dịch từ bản tiếng Anh Cuốn sách này là sự tổng hợp các bằng chứng từ các nghiên cứu về tác dụng của hoạt động thể lực cũng như các chú ý để “kê đơn” hoạt động thể lực đối với từng bệnh cụ thể Hy vọng rằng các nội dung của cuốn sách này sẽ giúp cho các bác sỹ, nhân viên y tế trong việc tư vấn chuyên sâu về hoạt động thể lực với từng bệnh nhân cụ thể.

Lần xuất bản đầu tiên sẽ không tránh khỏi các sai sót Chúng tôi mong sẽ nhận được ý kiến góp ý của các độc giả để có thể điều chỉnh kịp thời cho các lần xuất bản tiếp theo.

Trân trong cảm ơn.

Điều phối dịch và biên soạn PGS.TS Nguyễn Đức Hinh

Trang 16

LỜI GIỚI THIỆU

Hoạt động thể lực có thể coi là một biện pháp hữu hiệu để nâng cao sức khỏe

và phòng chống bệnh tật Một xã hội tăng cường hoạt động thể lực sẽ có tác dụng giảm thiểu gánh nặng bệnh tật Cho tới nay, rất nhiều nghiên cứu đã chứng minh được tác dụng của hoạt động thể lực trên một số bệnh và tình trạng bệnh như đái tháo đường, tăng huyết áp, bệnh tim mạch, béo phì, ung thư đại tràng, loãng xương và trầm cảm

Cuốn sách này là bản dịch lần đầu tiên sang tiếng Việt từ phiên bản tiếng Anh đuợc xuất bản năm 2010 dựa trên bản gốc “ Physical Activity in the Prevention and Treatment of disease (FYSS) bằng tiếng Thụy Điển vào năm 2008 Hiện nay, cuốn sách này được coi như cẩm nang về kê đơn hoạt động thể lực, được sử dụng rộng rãi tại hệ thống y tế Thụy Điển cũng như tại nhiều quốc gia trên thế giới

Mục đích của cuốn sách này nhằm nâng cao kiến thức và giá trị của việc thúc đẩy hoạt động thể lực cho bệnh nhân nói riêng và cho cộng đồng nói chung Đối tượng của cuốn sách này rất đa dạng, bao gồm từ các dịch vụ y tế tới các tổ chức phi chính phủ, các ban ngành hay cộng đồng Mặc dù với mục đích nền tảng

là nâng cao nhận thức nhưng nội dung rất dễ tiếp cận, dễ thực hành cho tất cả những ai hoạt động trong lĩnh vực nhằm nâng cao hoạt động thể lực Ngoài ra, cuốn sách này cũng được cân nhắc như là nền tảng của sách giáo khoa cho các chương trình đào tạo khác nhau

Sự ra đời của cuốn sách này bằng tiếng Thụy Điển và tiếng Anh là kết quả của

dự án được điều phối bởi Hội nghề nghiệp về Hoạt động thể lực (viết tắt là YFA), một hội nghề nghiệp độc lập, phân hội của Hội y học thể thao Thụy Điển– thuộc Tổng hội Y học Thụy Điển Đây là một hội gồm rất nhiều chuyên gia đến từ các chuyên ngành khác nhau YFA có mối hợp tác chặt chẽ với Viện Y tế công cộng Thụy Điển

Cùng từ cuốn sách này, YFA cũng xuất bản những ấn phẩm ngắn gọn hơn được sử dụng cho từng nhóm đối tượng cụ thể

Trang 17

Cuốn sách này đuợc dịch và in với sự giúp đỡ và hỗ trợ rất lớn từ ban lãnh đạo của YFA Chúng tôi xin gửi lời cảm ơn chân thành nhất tới các thành viên của ban biên tập GS Mats Börjesson, GS Mai–Lis Hellenius, GS Eva Jansson, GS Jon Karlsson, BS.Matti Leijon, PGS Agneta Ståhle, BS Jill Taube Tôi cũng xin gửi lời cảm ơn tới ông Peter Lamming với sự hỗ trợ các thủ tục hành chính cho việc ra đời cuốn sách này Cuối cùng, cho tôi gửi lời biết ơn tới Hội Y học thể thao Thụy Điển cùng với Ann–Kristin Andersson đã tiếp tục hỗ trợ cho công việc này Chúng tôi cũng mong rằng FYSS sẽ giúp việc tăng cường thể lực cho bệnh nhân và người dân, qua đó góp phần nâng cao sức khỏe của cộng đồng

Cuốn sách dịch này là một nội dung chính của dự án “ Hoạt động thể lực trong phòng và điều trị bệnh không lây nhiễm: từ bằng chứng tới chính sách”, dự án hợp tác đối tác giữa Thụy Điển và Việt Nam với nguồn kinh phí hỗ trợ từ tổ chức hỗ trợ phát triển quốc tế SIDA (Thụy Điển) Ngoài ra, dự án còn bao gồm các hoạt động đào tạo cho các giảng viên, các bác sỹ Việt Nam tại Thụy Điển, tại Việt Nam và các hoạt động truyền thông nhằm nâng cao nhận thức và thúc đầy hoạt động thể lực cho cộng đồng Dự án này được điều phối bởi TS Trần Thị Thanh Hương–Trường Đại học Y Hà Nội và tôi Tôi cùng các đồng nghiệp Thụy Điển muốn gửi lời cảm ơn chân thành tới TS Hương và các đồng nghiệp đang công tác tại Hà Nội và Phú Thọ Cuối cùng, tôi cũng xin gửi lời biết ơn tới Th.s Helena Wallin đã hỗ trợ gần như tất cả các hoạt động của dự án và Gabriella Beckvid Henriksson trong việc hỗ trợ những giai đoạn cuối của dự án

Thay mặt ban biên tập

PGS.TS Carl Johan Sundberg

Viện Karolinska, Thụy ĐiểnChủ tịch YFA

Trang 18

CÁC THUẬT NGỮ, CÁC CHỮ VIẾT TẮT

- RM: mức độ lặp tối đa 1RM tương ứng với trọng lượng tối đa có thể được nâng lên bằng một lần thực hiện động tác

- VO2 tối đa: Khả năng tiêu thụ oxy tối đa

- MET: đơn vị chuyển hóa tương đương

- HR tối đa: tần số tim tối đa

- Borg RPE: Thang điểm Borg về khả năng nhận thức tình trạng gắng sức, điểm số từ 6 đến 20

Trang 20

MụC LụC

Chương 1

Xu hướng bệnh tật tại Việt Nam

và khuyến cáo về hoạt động thể lực .39

Trần Thị Thanh Hương, Trần Quốc Bảo, Phan Trọng Lân 1 Mô hình bệnh tật 39

2 Bệnh không lây nhiễm và các yếu tố nguy cơ liên quan

tới lối sống 41

3 Khuyến cáo về hoạt động thể lực ở Việt Nam 42

Chương 2 Hiệu quả chung của hoạt động thể lực 44

Jan Henriksson, Carl Johan Sundberg 1 Mở đầu 44

2 Các yếu tố quyết định sự đáp ứng đối với luyện tập thể lực 45

3 Tác dụng của gắng sức nhất thời và tập luyện đều đặn 47

4 Đo liều lượng tập và hiệu quả các bài tập 48

5 Quả tim 49

6 Hệ cơ xương 50

7 Máu 54

8 Xương 61

9 Sụn xương 63

10 Mô liên kết 64

11 Phổi và thông khí phổi 64

12 Cấu trúc cơ thể và mô mỡ .65

13 Hệ thần kinh 67

14 Da 68

15 Đường tiêu hóa và gan 69

16 Hệ thống hormon 69

Trang 21

Chương 3

Khuyến cáo chung về hoạt động thể lực 81

Eva Jansson, Sigmund A Anderssen 1 Tháp vận động 81

2 Các khuyến cáo nhằm tăng cường sức khỏe 83

3 Những khuyến cáo đối với tập aerobic,

tập luyện sức mạnh và độ dẻo dai 86

4 Những điểm khác và giống nhau giữa các khuyến cáo hiện nay 86

Chương 4 Thúc đẩy hoạt động thể lực 93

Matti E Leijon, Lena Kallings, Johan Faskunger

Geir Lærum , Mats Börjesson, Agneta Ståhle 1 Hoạt động thể lực là gì? 93

2 Từ lý thuyết đến thực hành 94

3 Các yếu tố tạo thành công 101

4 Tư vấn với cấu trúc 5A 102

5 Những người có chuyên môn nào có thể kê đơn

hoạt động thể lực? 103

6 Các kết luận về tư vấn gồm: 106

7 Mô tả một mô hình thực hiện FaR® 107

8 FaR® ở khu vực Bắc Âu 111

Chương 5 Trở nên tích cực hoạt động .115

Anita Wester, Lina Wahlgren, Ingemar Wedman 1 Mở đầu 115

2 Hoạt động thể lực theo độ tuổi 116

3 Suy nghĩ về thay đổi lối sống 116

Trang 22

4 Các mô hình thay đổi hành vi trong lĩnh vực hoạt động thể lực 117

5 Mô hình liên lý thuyết 117

6 Các giai đoạn thay đổi 118

7 Các quá trình thay đổi 121

8 Các quá trình can thiệp 123

9 Thiết lập thói quen tập luyện thường xuyên 125

10 Trải nghiệm và thay đổi theo thời gian 126

11 Tác dụng và sự thay đổi theo thời gian 126

Phỏng vấn tạo động lực giúp kê đơn hoạt động thể lực 134

Barbro Holm Ivarsson, Peter Prescott

1 Giới thiệu 134

2 Phỏng vấn tạo động lực 135

3 Bắt đầu cuộc phỏng vấn 137

4 Câu hỏi phân độ để gợi ra nói về thay đổi 141

5 Sẵn sàng để thay đổi 144

6 Cung cấp thông tin 148

7 Đối mặt sự kháng cự với sự tôn trọng 149

8 Theo dõi 151

9 Bằng chứng 151

Chương 7

Đánh giá và kiểm soát hoạt động thể lực 153

Maria Hagströmer, Peter Hassmén

Tóm tắt 153

Trang 23

1 Đánh giá hoạt động thể lực 153

2 Đánh giá hoạt động tĩnh tại 158

3 Đánh giá sức bền 159

4 Đánh giá sức mạnh 162

5 Đánh giá cấu trúc cơ thể 163

6 Lưu ý khi đánh giá hoạt động thể lực 165

7 Đánh giá và kiểm soát cường độ .167

3 Aerobic dưới nước .178

4 Chạy dưới nước 178

5 Các môn thể thao với bóng, bóng rổ và quần vợt 178

15 Máy tập nâng bước chân /cross–training 181

16 Luyện tập tăng cơ lực theo nhóm 182

17 Bơi lội 182

18 Yoga 182

19 Đi bộ 182

Trang 24

Chương 9

Luyện tập cơ lực và sức khỏe 184

Eva Jansson, Ulrik Wisløff, Dorthe Stensvold

Tóm tắt 184

1 Khuyến cáo 184

2 Liệu các bài tập cơ lực có tốt cho sức khỏe? 186

3 Bài tập tăng cơ lực có gây nguy hiểm không? 190

Chương 10

Bệnh truyền nhiễm và các môn thể thao 198

Göran Friman, Lars Wesslén, Ola Rønsen

Tóm tắt 198

1 Định nghĩa, biểu hiện và nguyên nhân 198

2 Triệu chứng, chẩn đoán, điều trị và biến chứng 199

3 Bệnh tăng bạch cầu đơn nhân (nhiễm EBV) 202

4 Viêm cơ tim .203

5 Cơ chế tác động của nhiễm khuẩn đối với hoạt động thể lực .206

6 Hoạt động thể lực vừa kích thích vừa ức chế hệ miễn dịch 207

7 Nhiễm khuẩn và hoạt động thể lực – các nguy cơ về sức khỏe 208

8 Hướng dẫn kiểm soát và tư vấn nhiễm khuẩn ở vận động viên 210

9 Tư vấn hình thức hoạt động thể lực – sau khi mắc bệnh tăng bạch cầu đơn nhân và các bệnh nhiễm khuẩn khác khi khả năng hoạt động giảm đáng kể 214

10 Lúc đầu tập luyện bao nhiêu là thích hợp và mất bao lâu một người có thể quay lại tập luyện bình thường sau khi mắc bệnh tăng bạch cầu đơn nhân 215

Chương 11

Thể thao và đột tử 218

Mats Börjesson, Eva Nylander, Erik Ekker Solberg

Trang 25

6 Khuyến nghị của cộng đồng Bắc Âu 222

7 Sàng lọc có giúp bảo tồn tính mạng không? 223

8 Tóm lược khuyến cáo 223

10 Luyện tập thể lực gắng sức trong giai đoạn phát triển

và trưởng thành có tác động bất lợi nào không? 236

11 Trẻ em và thanh thiếu niên nói gì? 236

12 Khuyến nghị 237

Trang 26

13 Có thể đẩy mạnh hoạt động thể lực ở trẻ em

và thanh thiếu niên bằng cách nào? 238

14 Trẻ em/thanh thiếu niên và thể dục thể thao 238

15 Các đối tượng đặc biệt 239

16 Các phương pháp đẩy mạnh hoạt động thể lực đã được đánh giá chưa? 242

17 Kết luận 243

Chương 13

Hoạt động thể lực với phụ nữ mang thai 250

Ann Josefsson, Kari Bø

Tóm tắt 250

1 Các thay đổi sinh lý khi mang thai 250

2 Đau lưng và đau vùng chậu hông 251

3 Chứng tiểu tiện không kiểm soát 251

4 Chứng béo phì 252

5 Hiệu quả của hoạt động thể lực 252

6 Tiền sản giật/nhiễm độc thai nghén 252

7 Bệnh đái tháo đường thai kỳ 252

8 Chứng béo phì 253

9 Đau lưng và/hoặc đau vùng chậu hông 253

10 Chứng tiểu tiện không kiểm soát 254

11 Tư vấn về hoạt động thể lực khi mang thai 254

12 Bài tập aerobic 255

13 Bài tập sức mạnh 255

14 Bài tập tăng độ linh hoạt cho khớp 256

15 Các xét nghiệm chức năng cần thiết để kiểm tra sức khỏe 256

16 Chống chỉ định 257

17 Các nguy cơ 258

Trang 27

Chương 14

Hoạt động thể lực với phụ nữ mãn kinh 261

Mats Hammar, Kari Bø

Tóm tắt 261

1 Định nghĩa 262

2 Nguyên nhân và triệu chứng 262

3 Chẩn đoán các triệu chứng của mãn kinh 265

4 Điều trị các triệu chứng mãn kinh 265

5 Nhược điểm của liệu pháp thay thế estrogen 266

6 Hiệu quả của hoạt động thể lực 267

7 Tác dụng lên các chức năng khác nhau trong thời kỳ mãn kinh 267

8 Chỉ định 271

9 Hướng dẫn 272

10 Gợi ý về các bài tập thích hợp 272

11 Các xét nghiệm chức năng cần thiết để kiểm tra sức khỏe 273

12 Tương tác với liệu pháp dùng thuốc 273

13 Chống chỉ định 273

14 Nguy cơ 273

Chương 15

Hoạt động thể lực đối với người lớn tuổi 281

Jan Lexell, Kerstin Frändin, Jorunn L Helbostad

Trang 28

Chương 16

Hoạt động thể lực và hội chứng rối loạn lo âu 292

Egil W Martinsen, Jill Taube

4 Nguyên tắc điều trị: Điều trị bằng thuốc 310

5 Điều trị bằng thuốc đối với tình trạng tắc nghẽn đường thở

Trang 29

2 Nguyên nhân của các vấn đề về lưng mạn tính đặc trưng 321

3 Ảnh hưởng của các bệnh mạn tính ở lưng 326

4 Hiệu quả của hoạt động thể lực 327

1 Tỷ lệ mới mắc, nguyên nhân và các yếu tố nguy cơ .338

2 Các cơ chế sinh học của hoạt động thể lực .342

3 Đo lường hoạt động thể lực trong bệnh lý ung thư .346

Trang 30

2 Tiêu chuẩn chẩn đoán 393

3 Quy trình chẩn đoán 394

4 Hiệu quả của hoạt động thể lực 395

Chương 23

Hoạt động thể lực và bệnh đái tháo đường typ 2 406

Claes–Göran Östenson, Kåre Birkeland, Jan Henriksson

Tóm tắt 406

Trang 31

Hoạt động thể lực và bệnh suy tim 419

Åsa Cider, Raija Tyni–Lenné, Maria Schaufelberger

Trang 32

Chương 25

Hoạt động thể lực và rối loại nhịp tim 440

Agneta Ståhle, Lennart Bergfeldt, Anders Englund, Knut Gjesdal

Hoạt động thể lực và bệnh tăng huyết áp 456

Mats Börjesson, Sverre Kjeldsen, Björn Dahlöf

Tóm tắt 456

1 Giới thiệu 457

2 Tập thể dục nhịp điệu để duy trì vóc dáng 460

3 Luyện tập tăng cường sức mạnh/nâng vật nặng

ở trạng thái tĩnh .460

4 Luyện tập theo vòng tròn (circuit training) 461

Trang 33

5 Tập khí công 461

6 Chỉ định 462

7 Kê đơn 464

Chương 27

Hoạt động thể lực và rối loạn chuyển hóa Lipid 478

Lena Björck, Dag S Thelle

2 Yếu tố nguy cơ của hội chứng chuyển hóa 488

3 Sinh bệnh học của hội chứng chuyển hóa 489

4 Các triệu chứng thường gặp – hậu quả của hội chứng chuyển hóa ? 490

10 Lời khuyên về hoạt động thể lực để phòng

và điều trị hội chứng chuyển hóa 495

11 Lời khuyên về tập thể dục .496

12 Theo dõi tuân thủ luyện tập và cho ý kiến phản hồi 497

13 Nguy cơ của hoạt động thể lực và tầm quan trọng của khám sức khỏe 498

Trang 34

14 Tương tác với phác đồ điều trị bằng thuốc 499

11 Lời khuyên hữu ích về hoạt động 524

12 Theo dõi khách quan 525

13 Hoạt động thể lực và cảm giác ngon miệng 525

14 Chiến lược trong cộng đồng 528

15 Kiểm tra chức năng 528

Trang 35

9 Hiệu quả của hoạt động thể lực 537

10 Tập thể dục trong điều trị viêm xương khớp – điều độ là tốt nhất! 537

11 Hiệu quả tích cực của hoạt động thể lực 538

Hoạt động thể lực và bệnh loãng xương 549

Eva Ljunggren Ribom, Karin Piehl–Aulin

7 Kê đơn hoạt động thể lực 557

8 Cơ chế tác dụng của hoạt động thể lực lên bộ xương 558

9 Các xét nghiệm chức năng cần thiết khi kiểm tra sức khỏe 559

Trang 36

Hoạt động thể lực và bệnh lý mạch máu ngoại biên 589

David Bergqvist, Agneta Ståhle

Tóm tắt 589

1 Định nghĩa 589

2 Hiệu quả của hoạt động thể lực .590

3 Cơ chế tác dụng của hoạt động thể lực đối với triệu chứng

Trang 37

4 Điều trị tổn thương tủy sống do chấn thương 614

5 Ảnh hưởng của chấn thương tủy sống lên mức độ hoạt động thể lực 615

6 Chức năng thần kinh cơ/sự co cứng 616

14 Đường dẫn niệu và sự tiểu tiện 620

15 Hệ tiêu hóa – đường tiêu hóa .620

16 Dự phòng co cứng 621

Trang 38

17 Giảm mật độ khoáng của xương (loãng xương) 621

18 Khẩu phần ăn và dinh dưỡng 622

5 Ảnh hưởng của hoạt động thể lực .632

6 Ảnh hưởng của hoạt động thể lực lên sức khỏe tâm thần .632

7 Ảnh hưởng cấp của hoạt động thể lực lên những hệ thống stress sinh lý 633

8 Ảnh hưởng lâu dài của hoạt động thể lực lên hệ thống stress sinh lý 634

9 Ảnh hưởng của hoạt động thể lực lên khả năng thích ứng 634

10 Ảnh hưởng của hoạt động thể lực lên não .635

Trang 39

10 Nghiệm pháp đánh giá chức năng và kiểm soát sức khỏe 651

11 Tương tác với liệu pháp dùng thuốc .652

12 Chống chỉ định và nguy cơ 652

Trang 40

Chương 1

Xu hướng bệnh tật tại Việt Nam

và khuyến cáo về hoạt động thể lực

Trần Thị Thanh Hương, Trần Quốc Bảo, Phan Trọng Lân

1 Mô hình bệnh tật

Cùng với sự thay đổi cấu trúc dân số, toàn cầu hòa, đô thị hóa và di dân, thay đổi môi trường, biến đổi khí hậu và thói quen sống, mô hình bệnh tật của Việt Nam cũng có nhiều sự thay đổi Trong khi tỷ lệ mắc các bệnh do nguyên nhân lây nhiễm đang giảm thì tỷ lệ mắc bệnh không lây nhiễm lại gia tăng đến mức báo động Gánh nặng bệnh tật do bệnh không lây nhiễm đã vượt quá gánh nặng do bệnh lây nhiễm Số liệu nghiên cứu năm 2008 cho thấy gánh nặng của bệnh không lây nhiễm chiếm 71% tổng gánh nặng bệnh tật, cao gấp nhiều lần so với gánh nặng bệnh lây nhiễm, suy dinh dưỡng và các tình trạng bệnh lý bà mẹ - trẻ em (13%) [11] Tại bệnh viện, trong khi tỷ lệ mắc bệnh truyền nhiễm giảm từ 55,5% (năm 1976) xuống còn 19,8% (năm 2010) thì tỷ lệ mắc bệnh không lây nhiễm đang tăng nhanh từ 42,6% trong năm 1976 lên tới 71,6% trong năm 2010 [1]

Bảng 1.1: Tình hình bệnh tật và tử vong tại bệnh viện 1976–2010

Đơn vị: %

Năm Nhóm bệnh

59,2052,10

37,6333,13 24,9413,23 19,8230,08

Ngày đăng: 07/07/2014, 01:24

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 1.1: Tình hình bệnh tật và tử vong tại bệnh viện 1976–2010. - Hoạt động thể lực trong phòng và điều trị bệnh
Bảng 1.1 Tình hình bệnh tật và tử vong tại bệnh viện 1976–2010 (Trang 40)
Hình 1.2: Xu hướng tủ vong - Hoạt động thể lực trong phòng và điều trị bệnh
Hình 1.2 Xu hướng tủ vong (Trang 41)
Hình 1.1: Xu hướng mắc bệnh - Hoạt động thể lực trong phòng và điều trị bệnh
Hình 1.1 Xu hướng mắc bệnh (Trang 41)
Hình 3.1: Tháp hoạt động - Hoạt động thể lực trong phòng và điều trị bệnh
Hình 3.1 Tháp hoạt động (Trang 83)
Bảng 4.1. Biểu đờ mơ hình mơ tả các mức độ thúc đẩy hoạt động thể lực, bao  gờm cả FaR® trong y tế và các tổ chức phi chính phủ - Hoạt động thể lực trong phòng và điều trị bệnh
Bảng 4.1. Biểu đờ mơ hình mơ tả các mức độ thúc đẩy hoạt động thể lực, bao gờm cả FaR® trong y tế và các tổ chức phi chính phủ (Trang 96)
Hình 4.1: Mẫu đơn nguyên gốc của Thụy Điển cho hoạt động thể lực theo đơn  (FaR®). Mẫu này giống mẫu đơn thuốc thơng thường về nội dung, bố cục và  màu sắc - Hoạt động thể lực trong phòng và điều trị bệnh
Hình 4.1 Mẫu đơn nguyên gốc của Thụy Điển cho hoạt động thể lực theo đơn (FaR®). Mẫu này giống mẫu đơn thuốc thơng thường về nội dung, bố cục và màu sắc (Trang 100)
Hình 4.2: Mơ hình chẩn đốn, thực hiện và đánh giá một chương trình FaR® - Hoạt động thể lực trong phòng và điều trị bệnh
Hình 4.2 Mơ hình chẩn đốn, thực hiện và đánh giá một chương trình FaR® (Trang 109)
Bảng 5.1: Trả lời cho câu hỏi mọi người tập thể dục thường xuyên như thế nào  với trang phục tập luyện - Hoạt động thể lực trong phòng và điều trị bệnh
Bảng 5.1 Trả lời cho câu hỏi mọi người tập thể dục thường xuyên như thế nào với trang phục tập luyện (Trang 117)
Bảng 5.2: Những câu nói được dùng để biết người đó đang ở giai đoạn nào của  sự thay đổi - Hoạt động thể lực trong phòng và điều trị bệnh
Bảng 5.2 Những câu nói được dùng để biết người đó đang ở giai đoạn nào của sự thay đổi (Trang 121)
Hình 5.1: Sự phát triển của hiệu quả thể chất và tinh thần theo thời gian - Hoạt động thể lực trong phòng và điều trị bệnh
Hình 5.1 Sự phát triển của hiệu quả thể chất và tinh thần theo thời gian (Trang 128)
Hình 5.2: Nhận thức về hoạt động thể lực ở giai đoạn ban đầu - Hoạt động thể lực trong phòng và điều trị bệnh
Hình 5.2 Nhận thức về hoạt động thể lực ở giai đoạn ban đầu (Trang 129)
Hình 5.3: Nhận thức về hoạt động thể lực sau một thời gian tập luyện - Hoạt động thể lực trong phòng và điều trị bệnh
Hình 5.3 Nhận thức về hoạt động thể lực sau một thời gian tập luyện (Trang 130)
Bảng 6.1. Các giai đoạn thay đổi - Hoạt động thể lực trong phòng và điều trị bệnh
Bảng 6.1. Các giai đoạn thay đổi (Trang 145)
Hình 7.1: Ví dụ về máy đo gia tốc và cách gắn vào cơ thể. - Hoạt động thể lực trong phòng và điều trị bệnh
Hình 7.1 Ví dụ về máy đo gia tốc và cách gắn vào cơ thể (Trang 157)
Hình 7.2: Ví dụ về hoạt động trong ngày được ghi lại và biểu diễn nhờ máy đo  gia tốc - Hoạt động thể lực trong phòng và điều trị bệnh
Hình 7.2 Ví dụ về hoạt động trong ngày được ghi lại và biểu diễn nhờ máy đo gia tốc (Trang 158)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w