Cốt lõi của việc đổi mới PPDH ở trường THPT Làm cho học sinh học tập tích cực, chủ động, chống lại thói quen học tập thụ động Như vậy, đổi mới PPDH ở trường THPT có thể hiểu một cách c
Trang 1ÔN LÝ THUYẾT THI GV GIỎI
1 Cốt lõi của việc đổi mới PPDH ở trường THPT
Làm cho học sinh học tập tích cực, chủ động, chống lại thói quen học tập thụ động
Như vậy, đổi mới PPDH ở trường THPT có thể hiểu một cách cụ thể gồm các nội dung cơ bản sau:
Đối với học sinh
Đổi mới PPDH nhằm đạt tới mục đích học tập tích cực, chủ động, biết phát hiện và GQVĐ, từ
đó phát triển tư duy linh hoạt tiến đến sáng tạo, trên cơ sở đó hình thành và ổn định PP tự học
Đối với giáo viên
Thay đổi quan niệm dạy là truyền thụ một chiều (HS bị động tiếp thu, tái hiện)
Dạy người học phát triển năng lực, trong đó, năng lực GQVĐ phải là then chốt
Nâng cao hơn ý thức và năng lực sử dụng phương tiện dạy học, bước đầu vận dụng thành tựu của công nghệ thông tin
Tăng cường và làm phong phú hơn tri thức, đặc biệt tri thức Toán gắn với thực tiễn
Phong phú hơn nữa hình thức tổ chức dạy học
Đổi mới PPHD, biết cách lựa chọn PPDH theo: nội dung, sở trường, đối tượng HS, điều kiện trang thiết bị,… để đạt được những điều nói trên trong hoàn cảnh địa phương mình giảng dạy
2 Các con đường hình thành khái niệm
- Con đường thứ nhất là con đường quy nạp: Theo con đường này, xuất phát từ một số trường hợp cụ thể (chẳng hạn như mô hình, hình vẽ, thí dụ cụ thể… ) bằng cách trừu tượng hóa
và khái quát hóa, phân tích, so sánh, … ta dẫn dắt học sinh tìm ra dấu hiệu đặc trưng của khái niệm
- Con đường thứ hai là con đường suy diễn, trong đó việc định nghĩa khái niệm mới xuất phát từ định nghĩa của khái niệm cũ mà học sinh đã biết
- Con đường thứ ba là con đường kiến thiết
Trình tự dạy học khái niệm thường bao gồm các hoạt động sau:
- Hoạt động 1: hình thành khái niệm (có thể có các hoạt động thành phần: tiếp cận khái niệm, hình thành khái niệm, kiểm tra tiêu chuẩn chân lý thông qua chỉ ra sự tồn tại của đối tượng)
- Hoạt động 2: củng cố khái niệm (thông qua hoạt động nhận dạng và thể hiện khái niệm,… ; qua ví dụ hoặc phản ví dụ)
- Hoạt động 3: hệ thống hoá khái niệm (hệ thống dọc, ngang, chéo thông qua bài tập tổng hợp, liên môn)
3 Anh (chị) nêu các bước tiến hành trong dạy học phát hiện và giải quyết vấn đề?
+ Bước 1: Phát hiện vấn đề: Tạo tình huống có vấn đề, phát hiện những dạng vấn đề nảy sinh, phát hiện vấn đề cần giải quyết
+ Bước 2: Tìm giải pháp: Đề xuất các giả thuyết, lập kế hoạch giải quyết vấn đề, thực hiện kế hoạch giải quyết vấn đề
+ Bước 3: Trình bày giải pháp: Khẳng định hay bác bỏ giả thuyết nêu trên
Trang 2+ Bước 4: Nghiên cứu sâu giải pháp: Tìm hiểu những khả năng ứng dụng kết quả, đề xuất những vấn đề mới có liên quan.
4 Cấu tạo của một tiết học theo nhóm
- Phân công trong nhóm
- Các cá nhân làm việc độc lập rồi trao đổi hoặc tổ chức thảo luận trong nhóm
- Cử đại diện (hoặc phân công) trình bày kết quả làm việc trong nhóm
+ Tổng kết trước lớp:
- Các nhóm lần lượt báo cáo kết quả
- Thảo luận chung
- Gv tổng kết, đặt vấn đề tiếp theo
5 Các bước cơ bản của việc biên soạn một đề kiểm tra.
+ Bước 1: Xác định mục tiêu đề kiểm tra, các chủ đề cần kiểm tra
+ Bước 2:Xác định hình thức kiểm tra để từ đó:
-Tính trọng số các nội dung kiểm tra
-Tính số câu hỏi ở các cấp độ cho từng chủ đề
+ Bước 3:Thiết lập khung ma trận
+ Bước 4:Sử dụng thư viện câu hỏi, biên soạn câu hỏi theo ma trận
+Bước 5:Xây dựng hướng dẫn chấm và biểu điểm
+Bước 6:Thẩm định, hoàn thiện, bảo quản đề kiểm tra
6 Hoạt động nhóm
- Vai trò của việc tổ chức hoạt động nhóm trong dạy học.
+ Rèn luyện tinh thần hợp tác trong học tập và lao động, thái độ chia sẻ kinh nghiệm và học hỏi lẫn nhau, ý thức trách nhiệm trong công việc chung
+ Góp phần nâng cao hiệu quả việc học tập của cá nhân HS: HS tự đánh giá được khả năng của mình, tự tin hơn vào bản thân, nâng cao năng lực thu nhập, xử lý và truyền đạt thông tin, tăng cường sự tương tác giữa các HS với HS, HS với GV
-Những nội dung thích hợp cho việc tổ chức họat động nhóm trong dạy học là:
Những nội dung kiến thức cần có sự hợp tác mới giải quyết được, những vấn đề cần tranh luận
để làm sáng tỏ, để hiểu sâu sắc hơn … như bài học nghiên cứu một định lý, bài tập, bài học vận dụng hiểu biết vào một tình huống mới
7 Hãy nêu ưu điểm, nhược điểm của dạy học phát hiện và giải quyết vấn đề
Trang 3* Ưu điểm: Phương pháp dạy học phát hiện và giả quyết vấn đề giúp HS vừa nắm được kiến
thức mới, vừa nắm được phương pháp đi tới kiến thức đó, lại vừa phát triển tư duy tích cực, độc lập sáng tạo và có tiềm năng vận dụng tri thức vào những tình huống mới, chuẩn bị năng lực thích ứng với đời sống xã hội, phát hiện kịp thời và giải quyết hợp lí các vấn đề đã nẩy sinh
* Nhược điểm: Sử dụng phương pháp dạy học hợp tác thường mất nhiều thời gian hơn so
với các phương pháp khác
8 Ưu điểm và hạn chế của phương pháp thuyết trình
Phương pháp thuyết trình có những ưu điểm sau:
- Cho phép giáo viên truyền đạt những nội dung lý thuyết tương đối khó, phức tạp, chứa đựng nhiều thông tin mà học sinh tự mình không dễ dàng tìm hiểu được một cách sâu sắc
- Giúp học sinh nắm được hình mẫu về cách tư duy logic, cách đặt và giải quyết vấn đề khoa học, cách sử dụng ngôn ngữ để diễn đạt những vấn đề khoa học một cách chính xác, rõ ràng, xúc tích thông qua cách trình bày của giáo viên
- Tạo điều kiện thuận lợi để giáo viên tác động mạnh mẽ đến tư tưởng, tình cảm của học sinh qua việc trình bày tài liệu với giọng nói, cử chỉ, điệu bộ thích hợp và diễn cảm
- Tạo điều kiện phát triển năng lực chú ý và kích thích tính tích cực tư duy của học sinh, vì có như vậy học sinh mới hiểu được lời giảng của giáo viên và mới ghi nhớ được bài học
- Bằng phương pháp thuyết trình, giáo viên có thể truyền đạt một khối lượng tri thức khá lớn cho nhiều học sinh trong cùng một lúc, vì vậy đảm bảo tinh kinh tế cao
Tuy nhiên, phương pháp thuyết trình còn có những hạn chế, nếu sử dụng không đúng có thể:
- Làm cho học sinh thụ động, chỉ sử dụng chủ yếu thính giác cùng với tư duy tái hiện, do đó làm cho họ chóng mệt mỏi
- Làm cho học sinh thiếu tính tích cực trong việc phát triển ngôn ngữ nói
- Thiếu điều kiện cho phép giáo viên chú ý đầy đủ đến trình độ nhận thức cũng như kiểm tra đầy đủ sự lĩnh hội tri thức của từng học sinh
9 Những yêu cầu cơ bản khi sử dụng phương pháp thuyết trình
Khi sử dụng phương pháp này, giáo viên cần:
- Trình bày chính xác các hiện tượng,sự kiện, khái niệm, định luật, vạch ra bản chất của vấn
đề, ý nghĩa tư tưởng, chính trị của tài liệu học tập
-Trình bày phải đảm bảo tính tuần tự logic, rõ ràng, dễ hiểu với lời nói gọn, rõ, sáng sủa, giàu hình tượng, chuẩn xác, xúc tích
- Trình bày phải thu hút và duy trì sự chú ý, gây được hứng thú, hướng dẫn tư duy của học sinh thông qua giọng nói, tốc độ nói, âm lượng thay đổi thích hợp, qua các mẩu chuyện vui đúng lúc, qua cách đặt vấn đề và giải quyết vấn đề, kết hợp lời nói với điệu bộ, nét mặt, biết đưa những lời trích dẫn vào đúng lúc, đúng chỗ
- Trình bày phải đảm bảo cho học sinh ghi chép được những vấn đề cơ bản và qua đó mà dạy cho họ biết cách vừa ghi vừa tập trung nghe giảng
Trang 410 Ưu điểm và hạn chế của phương pháp vấn đáp
Nếu vận dụng khéo léo phương pháp vấn đáp sẽ có tác dụng quan trọng sau:
- Điều khiển có hiệu quả hoạt động tư duy của học sinh, kích thích tính tích cực hoạt động nhận thức của họ
- Bồi dưỡng cho học sinh năng lực diễn đạt bằng lời những vấn đề khoa học một cách chính xác, đầy đủ, xúc tích
- Giúp giáo viên thu được tín hiệu ngược từ học sinh một cách nhanh, gon, kịp thời để kịp điều chỉnh hoạt động của mình và của học sinh Đồng thời qua đó mà học sinh cũng thu được tín hiệu ngược để kịp tjời điều chỉnh hoạt động nhận thức – học tập của mình Ngoài ra, thông qua
đó mà giáo viên có khả năng chỉ đạo hoạt động nhận thức của cả lớp và của từng học sinh.Song nếu vận dụng không khéo sẽ dễ làm mất thời gian, ảnh hưởng đến kế hoạch lên lớp, biến vấn đáp thành cuộc đối thoại giữa giáo viên và một vài học sinh, không thu hút toàn lớp tham gia vào hoạt động chung Nếu câu hỏi đặt ra chỉ đòi hỏi nhớ lại tri thức một cách máy móc thì
sẽ làm ảnh hưởng đến sự phát triển tư duy logic, tư duy sáng tạo của học sinh
11 Để thực hiện nhiệm vụ năm học, anh (chị) phải làm gì?
1 Thực hiện nghiêm túc, linh hoạt, sáng tạo chương trình, kế hoạch giáo dục, nâng cao chất lượng, hiệu quả hoạt động giáo dục Thực hiện hướng dẫn dạy học các bộ môn trong trường THPT lồng ghép và tích hợp giáo dục đạo đức, học tập và làm theo tấm gương đạo đức Hồ Chí Minh; giáo dục pháp luật; giáo dục phòng chống tham nhũng; sử dụng năng lượng tiết kiệm và hiệu quả; bảo vệ môi trường; đa dạng sinh học và bảo tồn thiên nhiên; giáo dục về tài nguyên
và môi trường biển, hải đảo;…ở một số nội dung môn học và các hoạt động giáo dục Chú trọng giáo dục giá trị, giáo dục kỹ năng sống cho học sinh
2 Đổi mới phương pháp dạy học và kiểm tra, đánh giá:
* Thực hiện đổi mới phương pháp dạy học.
- Chú trọng tổ chức dạy học phân hoá theo năng lực của học sinh dựa theo chuẩn kiến thức, kỹ năng của chương trình giáo dục phổ thông cấp THCS Thiết kế bài giảng linh hoạt, khoa học; phối hợp tốt giữa làm việc cá nhân và theo nhóm; hướng dẫn học sinh rèn luyện kỹ năng tự học Chú trọng công tác phụ đạo học sinh yếu
- Đẩy mạnh việc vận dụng các phương pháp thực hành trong các môn học; bảo đảm cân đối giữa việc truyền thụ kiến thức và rèn luyện kỹ năng cho học sinh; tích cực ứng dụng công nghệ thông tin phù hợp với nội dung bài học
- Tăng cường tổ chức các hoạt động ngoại khóa, hoạt động giáo dục ngoài giờ lên lớp gắn với phong trào “Xây dựng trường học thân thiện, học sinh tích cực” nhằm đảm bảo tính linh hoạt về hình thức dạy học, hình thức kiểm tra, đánh giá, rèn luyện kỹ năng sống và kỹ năng hoạt động xã hội của học sinh
* Tăng cường đổi mới kiểm tra, đánh giá
- Đánh giá kết quả học tập của học sinh theo Thông tư số 58/2011/TT-BGD&ĐT ngày 12/12/2011 ban hành Quy chế đánh giá, xếp loại học sinh THCS và học sinh THPT
- Nâng cao chất lượng các bài kiểm tra thường xuyên, định kỳ, kiểm tra học kỳ cả lý thuyết và thực hành; kết hợp một cách hợp lý, phù hợp giữa hình thức trắc nghiệm tự luận với trắc nghiệm khách quan Thực hiện nghiêm túc việc xây dựng ma trận đề kiểm tra cho mỗi chương và cả chương trình môn học, đáp ứng chuẩn KT-KN của chương trình giáo dục phổ thông, bám sát nội dung sách giáo khoa Khi chấm bài kiểm tra phải có phần nhận xét, động
Trang 5viên sự cố gắng tiến bộ của học sinh Việc cho điểm có thể kết hợp giữa đánh giá kết quả bài làm với theo dõi sự cố gắng, tiến bộ của học sinh Chú ý hướng dẫn học sinh đánh giá lẫn nhau
và biết tự đánh giá năng lực của mình Thực hiện nghiêm túc công tác kiểm tra, đánh giá học sinh khách quan, trung thực, công bằng, đúng năng lực thực chất của học sinh
3 Sinh hoạt tổ chuyên môn theo hướng tăng cường các hoạt động trao đổi, thảo luận theo các chuyên đề, nội dung giảng dạy, dự giờ, rút kinh nghiệm, tháo gỡ những khó khăn vướng mắc trong giảng dạy; đổi mới hình thức và nội dung sinh hoạt chuyên môn liên trường, cụm
trường, nâng cao năng lực nghề nghiệp
Tự bồi dưỡng nâng cao năng lực chuyên môn, nghiệp vụ theo chuẩn nghề nghiệp giáo viên
do Bộ GD&ĐT quy định
12 Anh (chị) hãy nêu trách nhiệm của tổ chuyên môn trong việc đổi mới phương pháp dạy học? Hãy trình bày ngắn gọn về những ưu điểm và hạn chế của việc sinh hoạt chuyên môn tại nơi anh (chị) đang công tác Đề xuất các giải pháp để khắc phục những hạn chế vừa nêu
* Trách nhiệm của tổ chuyên môn trong việc đổi mới PPDH:
- Phải xây dựng GV cốt cán về đổi mới PPDH
- Thường xuyên tổ chức dự giờ thăm lớp và nghiêm túc rút kinh nghiệm, tổ chức sinh hoạt chuyên môn theo định kỳ với nội dung phong phú, thiết thực, động viên tinh thần cầu thị trong tự bồi dưỡng của GV, giáo dục ý thức khiêm tốn học hỏi kinh nghiệm và sẵn sàng chia
sẻ kinh nghiệm với đồng nghiệp
- Đánh giá đúng đắn và đề xuất khen thưởng những giáo viên tích cực đổi mới PPDH
và thực hiện đởi mới PPDH có hiệu quả
* Những ưu điểm và hạn chế của việc sinh hoạt chuyên môn Các giải pháp để khắc phục hạn chế trên
Trình bày được ưu điểm, hạn chế và các giải pháp khắc phục hạn chế
13 Anh (chị) hãy trình bày các bước xây dựng kế hoạch bài học theo phương pháp dạy học tích cực Hãy xây dựng kế hoạch bài học cho 1 tiết trong chương trình giảng dạy của anh (chị).
* Các bước xây dựng kế hoạch bài học bao gồm:
- Xác định mục tiêu của bài học, căn cứ vào chuẩn kiến thức kỹ năng và yêu cầu về thái
độ trong chương trình
- Nghiên cứu sách giáo khoa và các tài liệu liên quan để:
+ Hiểu chính xác, đầy đủ những nội dung của bài học
+ Xác định những kiến thức, kỹ năng, thái độ cơ bản cần hình thành và phát triển ở học sinh
+ Xác định trình tự logic của bài học
- Xác định khả năng đáp ứng các nhiệm vụ nhận thức của hoc sinh
+ Xác định những kiến thức, kỹ năng mà học sinh đã có và cần có
+ Dự kiến những khó khăn, những tình huống có thể nảy sinh và các phương án giải quyết
Trang 6- Lựa chọn phương pháp, phương tiện thiết bị; hình thức tổ chức dạy học và cách thức đánh giá thích hợp nhằm giúp học sinh học tập tích cực, chủ động sáng tạo, phát triển năng lực
tự học
- Xây dựng kế hoạch bài học: Xác định mục tiêu, thiết kế nội dung, nhiệm vụ, cách thức hoạt động, thời gian và yêu cầu cần đạt cho từng hoạt động dạy của giáo viên và hoạt động học tập của học sinh
* Xây dựng được kế hoạch bài học cho 1 tiết trong chương trình giảng dạy
14 Anh (chị) hiểu như thế nào về phương pháp dạy học truyền thống và phương pháp dạy học tích cực? Theo anh (chị) phải thực hiện phương pháp nào để nâng cao hiệu quả dạy học Hãy nêu 5 đặc trưng của các phương pháp dạy học tích cực và những dấu hiệu
về đổi mới phương pháp dạy học Trình bày một số biện pháp cơ bản nhằm nâng cao hiệu quả dạy học
* Phương pháp dạy học truyền thống và phương pháp dạy học tích cực:
- Phương pháp dạy học truyền thống: Là mô hình dạy học lấy giáo viên làm trung tâm, giáo viên là người cung cấp kiến thức, phần lớn thời gian trên lớp dùng cho giáo viên giảng, học sinh nghe và ghi lại lời giảng của giáo viên Năng lực của học sinh trong hoạt động nhận thức ít được phát huy
- Phương pháp dạy học tích cực: Là mô hình dạy học nhằm phát huy tính tích cực, chủ động sáng tạo của học sinh Ngoài bài giảng của giáo viên, học sinh được tiếp xúc với nhiều nguồn kiến thức khác nhau: SGK, tài liệu tham khảo, đồ dùng trực quan, thực tế cuộc sống Năng lực của học sinh trong hoạt động nhận thức được phát huy
- Để nâng cao hiệu quả dạy học phải chuyển từ dạy học lấy "giáo viên làm trung tâm" sang dạy học "phát huy tính tích cực, chủ động sáng tạo của học sinh" Tuy nhiên dạy học tích cực không có nghĩa là gạt bỏ phương pháp dạy học truyền thống mà phải tiếp tục tận dụng các
ưu điểm của phương pháp này Cần kế thừa những giá trị của phương pháp dạy học truyền thống, kết hợp với việc áp dụng phương pháp dạy học tích cực
* 5 đặc trưng của các phương pháp dạy học tích cực
- Dạy học tăng cường phát huy tính tự tin, tích cực, chủ động, sáng tạo thông qua tổ chức thực hiện các hoạt động học tập của học sinh
- Dạy học chú trọng rèn luyện phương pháp và phát huy năng lực tự học của học sinh
- Dạy học phân hóa kết hợp với học tập hợp tác
- Kết hợp đánh giá của thầy với đánh giá của bạn và với tự đánh giá
- Tăng cường khả năng, kỹ năng vận dụng vào thực tế
* Những dấu hiệu về đổi mới phương pháp dạy học:
- Học sinh được hoạt động, được suy nghĩ, được nói nhiều hơn…
- Vai trò của giáo viên: Thiết kế, tổ chức, định hướng, định chuẩn
- Quan hệ đánh giá: Thầy – trò, trò – trò, tự đánh giá
- Không khí lớp học sôi nổi, học sinh hứng thú, tích cực học tập…
* Một số biện pháp cơ bản nhằm nâng cao hiệu quả dạy học:
- Thực hiện đổi mới việc sử dụng SGK, bám sát chuẩn kiến thức, kĩ năng
- Đổi mới thiết kế bài học, phát huy tính tích cực của học sinh
Trang 7- Sử dụng lời nói sinh động và vận dụng nguyên tắc dạy học liên môn
- Đổi mới việc sử dụng thiết bị dạy học và sử dụng thành tựu công nghệ thông tin
- Đổi mới phương pháp kiểm tra, đánh giá kết quả học tập của học sinh
15 Hãy trình bày các con đường dạy học định lí toán học Nêu các hoạt động củng cố định lý toán học
Các con đường dạy học định lí toán học
- Con đường suy diễn Gồm các bước: Tạo động cơ, suy diễn để đi đến định lí, phát biểu định
- Hoạt động ngôn ngữ: phát biểu định lí, phát biểu định lý theo dạng khác
- Khái quát hóa, đặc biệt, hệ thống hóa định lí
16 Hãy nói rõ chức năng của bài tập toán trong dạy học toán bậc THPT
- Chức năng dạy học: Hình thành, củng cố cho học sinh tri thức, kỹ năng, kỹ xảo giải toán
- Chức năng giáo dục: Rèn luyện tư duy biện chứng, lôgic, gây hứng thú niềm tin, hình thành phẩm chất đạo đức người học
- Chức năng phát triển: Phát triển tư duy, năng lực, nhận thức
- Chức năng kiểm tra: Kiểm tra, đánh giá mức độ, kết quả dạy học, trình độ của học sinh Hoàn chỉnh bổ sung kiến thức đã học
17 Qua thực tế dạy học, anh (chị) hãy đưa ra một số định hướng dạy tiết luyện tập?
Một số định hướng cho tiết dạy luyện tập như sau:
+ Phân loại các bài tập ở SGK, SBT (BT củng cố kiến thức của bài học, BT ôn kiến thức của bài học trước, BT bổ sung lý thuyết, BT khắc sâu kiến thức)
+ Căn cứ vào đối tượng HS của lớp giáo viên giảng dạy để lựa chọn một trong các ý tưởng :
Với đối tượng học sinh của lớp là học sinh học trung bình và yếu môn toán:
-Thường dùng các BT ôn tập kiến thức để kiểm tra nhanh đầu tiết luyện tập (những bài chưa được sử dụng sau phần học lý thuyết)
-Hướng dẫn học sinh giải các BT bổ sung lý thuyết và BT khắc sâu kiến thức (các BT ở SGK và SBT được lựa chọn), qua việc sử dụng các BT đó, giúp học sinh tìm được quy trình hoặc định hướng giải các BT cùng dạng
Với đối tượng là học sinh trung bình và trung bình khá:
-Cơ bản học sinh đã giải được các BT thầy giáo ra về nhà chuẩn bị nên nếu đến lớp trong tiết dạy luyện tập thầy giáo hướng dẫn giải các BT đó sẽ không tạo ra được sự mới mẽ, dẫn đến HS không hứng thú trong học tập
Trang 8-Trong trường hợp này giáo viên chọn một BT tương tự và thêm các câu hỏi nhằm xâu chuỗi các BT, HS đã được chuẩn bị Thực tế cho thấy HS hứng thú trong học tập và tiết dạy thành công hơn nhiều.
Đối tượng là học sinh khá, giỏi:
-Thầy giáo chỉ kiểm tra nhanh các BT có tính chất cũng cố kiến thức
-Dùng BT điển hình luyện tập với các định hướng khác nhau nhằm tạo ra nhiều cách giải (nếu có thể), từ BT đã có tạo ra BT mới bằng các hoạt động tương tự, tương tự hoá, khái quát hoá, lật ngược vấn đề… tạo thành một số BT nhằm phát triển tư duy sáng tạo cho HS
18 Anh (chị ) hãy nêu những cách thông dụng để tạo tình huống gợi vấn đề trong dạy học toán ở trường THPT? (có ví dụ minh họa).
Những cách thông dụng để tạo tình huống gợi vấn đề:
- Dự đoán nhờ nhận xét trực quan và thực nghiệm Ví dụ:…
- Lật ngược vấn đề Ví dụ:…
- Xem xét tương tự Ví dụ:…
- Khái quát hóa Ví dụ:……
- Giải bài tập mà người học chưa biết thuật giải Ví dụ:…
- Tìm sai lầm trong lời giải Ví dụ:……
- Phát hiện nguyên nhân sai lầm và sửa chữa sai lầm Ví dụ:…
19 Thực hiện đổi mới phương pháp dạy học
+ Tổ chức dạy học phân hóa theo năng lực của học sinh dựa theo chuẩn KT-KN
+ Thiết kế bài giảng linh hoạt, khoa học, sắp xếp hợp lý các hoạt động của giáo viên và học sinh Phối hợp tốt giữa làm việc cá nhân và theo nhóm…
+ Phụ đạo học sinh yếu kém, bồi dưỡng học sinh giỏi
+ Hướng dẫn HS rèn luyện lỹ năng tự học, tự nghiên cứu
+ Đổi mới việc sinh hoạt tổ chuyên môn
+ Ứng dụng công nghệ thông tin phù hợp
+ Khái thác tối đa tác dụng của các thiết bị dạy học
20 Tăng cường đổi mới kiểm tra đánh giá
+Thực hiện đánh giá, xếp loại học sinh theo thông tư 58/2011/TT- BGDĐT ngày 12/12/2011+ Nâng cao chất lượng các bài kiểm tra thường xuyên, định kỳ, kết hợp lý thuyết và thực hành…
+ Xây dựng ma trận đề kiểm tra
+ Khi chấm bài kiểm tra có nhận xét, động viên sự cố gắng của học sinh
Chú ý hướng dẫn HS đánh giá lẫn nhau, tự đánh giá
Tiếp tục xây dựng ngân hàng đề, nguồn học liệu mở…
Trang 921 Thế nào là dạy học phát huy tính tích cực của học sinh? Để dạy học phát huy tính tích cực của học sinh, cần tiến hành các hoạt động nào? Những hoạt động này có đặc trưng gì?
Anh (chị) đã vận dụng việc dạy học phát huy tính tích cực học tập của học sinh ở lớp mình như thế nào?
* Dạy học phát huy tính tích cực của học sinh được hiểu là:
- Thay đổi cách dạy và cách học: Chuyển cách dạy thụ động, truyền thụ một chiều “đọc- chép”, giáo viên làm trung tâm sang cách dạy lấy học sinh làm trung tâm Trong cách dạy này học sinh là chủ thể hoạt động, giáo viên là người thiết kế, tổ chức, hướng dẫn, tạo nên sự tương tác tích cực giữa người dạy và người học DHTC là điều kiện tốt khuyến khích sự tham gia chủ động, sáng tạo và ngày càng độc lập của học sinh vào quá trình học tập
- Hoạt động học tập của học sinh chính là hoạt động nhận thức Hoạt động này chỉ có hiệu quả khi học sinh học tập một cách tích cực, chủ động, tự giác, với một động cơ nhận thức đúng đắn Qua đó sẽ thông hiểu, ghi nhớ những gì đã nắm được qua hoạt động chủ động, nỗ lực của chính mình
- Mục đích là giúp trẻ phát triển trên nhiều mặt, chứ không nhằm lĩnh hội kiến thức
* Để dạy học phát huy tính tích cực học tập của học sinh GV thường sử dụng các hoạt động :
- Đàm thoại khi giảng bài;
- Đặt ra những câu hỏi gợi mở, gợi ý nhằm khuyến khích HS suy nghĩ tích cực học tập;
- Thực hành (theo mẫu trong lớp hay ngoài lớp);
- Thảo luận theo cặp, nhóm, lớp;
- Tổ chức hoạt động để HS tìm tòi, khám phá, tự phản ánh việc học và tự đánh giá kết quả học tập của mình,…
* Dấu hiệu đặc trưng của dạy và học tích cực
- Người học được cuốn hút tham gia vào các hoạt động học tập do GV tổ chức và chỉ đạo, thông qua đó tự lực khám phá, tìm tòi kiến thức không thụ động trông chờ vào việc truyền thụ của giáo viên
- Người học được hoạt động, được trực tiếp quan sát, thảo luận, làm thí nghiệm, giải quyết vấn đề, vận dụng kiến thức vào thực tế cuộc sống theo khả năng nhận thức, khả năng sáng tạo của mỗi cá nhân
* Vận dụng: Giáo viên nêu được dẫn chứng cụ thể trong thực tế giảng dạy về việc vận dụng
dạy học phát huy tính tích cực của học sinh
22 Anh (chị) hãy nêu những hoạt động toán học liên quan mật thiết với nội dung môn toán ở trường THPT hiện nay?
Trang 10- Những hoạt động trí tuệ chung như: Phân tích, tổng hợp, so sánh, xét tương tự, trừu tượng hóa, khái quát hóa….
- Những hoạt động ngôn ngữ: Học sinh thực hiện khi được yêu cầu phát biểu, giải thích một vấn đề nào đó của toán học, trình bày lời giải bài toán…
23 Khi dạy khái niệm toán học cần chú trọng đến việc rèn luyện hoạt động toán học nào cho học sinh? Lấy một ví dụ minh họa.
Dạy học khái niệm cần chú ý đến các hoạt động:
- Nhận dạng và thể hiện các khái niệm
+ Nhận dạng một khái niệm (nhờ một định nghĩa tường minh hoặc hàm ý) là phát hiện xem một đối tượng cho trước có thỏa mãn định nghĩa đó hay không
+ Thể hiện một khái niệm là tạo một đối tượng thỏa mãn định nghĩa đó
- Ví dụ: Khi dạy học khái niệm hình chóp đều
+ Nhận dạng: Có phải mọi hình chóp có đáy là một đa giác đều luôn là một hình chóp
đa giác đều?
+ Thể hiện: Cho hình lập phương ABCD.A’B’C’D’ Các đường thẳng AC và BD cắt nhau tại O Các đường thẳng A’C’ cắt B’D’ cắt nhau tại O’ Hãy vẽ hai hình chóp đều có đáy là hình vuông ABCD
24 Hãy nêu những ưu điểm và hạn chế của phương pháp dạy học theo nhóm nhỏ Hướng khắc phục những hạn chế đó.
+ Ưu điểm:
- Một trong những phương pháp dạy học tích cực là lấy học sinh làm trung tâm
- Học sinh được thay đổi cách học, cách làm việc, mọi học sinh được tạo cơ hội làm việc tham gia xây dựng bài
- Hs có cơ hội thể hiện khám phá bản thân
- Các học sinh được thảo luận, học tập lẫn nhau, chủ động tiếp thu kiến thức
- Hs nắm kiến thức một cách vững chắc, nhớ lâu
- Gv có điều kiện phân hóa đối tượng, tùy vào mức độ dễ, khó của nhiệm vụ được giao
- Phát huy được phương tiện dạy học hiện đại
+ Hạn chế:
- Gặp trở ngại cho không gian chật hẹp của lớp học, hs đông
- Các hoạt động mất nhiều thời gian
- Mức độ, hiệu quả phụ thuộc vào hoạt động tự giác của học sinh
- Những học sinh yếu, kém có thể ỷ lại các bạn khá, giỏi làm việc, ngồi chơi và không làm việc
- Kinh nghiệm của gv chưa nhiều, mô hình, tài liệu về phương pháp này còn thiếu, dẫn đến sự bao quát của gv còn hạn chế, xây dựng kế hoạch bài giảng gặp khó khăn
- Phụ thuộc nhiều đến đối tượng
Trang 11- Đưa ra hình thức nào thảo luận quá ồn ào, mất trật tự sẽ bị trừ điểm ở nhóm đó.
- Gọi luân phiên hs trong nhóm trình bày kết quả của nhóm nhằm bắt buộc hs nào cũng phải làm việc để có thể trình bày được kết quả
- …
25 Anh (chị) hãy nêu các biện pháp khơi dậy hứng thú học tập môn toán cho học sinh?
Năng lực khơi dậy hứng thú học tập môn toán cho học sinh là hết sức quan trọng Năng lực này thể hiện ở các mặt sau:
- Vận dụng tốt các PPDH, sao cho việc học giúp học sinh phát huy tính tích cực, chủ động, độc lập, sáng tạo
- Gợi động cơ làm cho học sinh ý thức được họ cần phải học, học thấy mình thực sự đang thiếu kiến thức mới
- Quan tâm đến việc lựa chọn hệ thống bài tập phù hợp Tạo nhiều tình huống để hs dự đoán kết quả bài toán, dự đoán đưa ra bài toán mới dựa trên các hoạt động trí tuệ bằng các thao tác tư duy
- Khai thác cái hay, cái đẹp hoặc những chi tiết, sự kiện lí thú liên quan đến nội dung dạy học nhằm tạo ấn tượng cho hs
- Gợi động cơ thành công, củng cố niềm tin cho hs dựa trên kết quả học tập của bản thân
- Tăng cường ứng dụng các phần mềm dạy học
26 Các con đường tiếp cận khái niệm trong dạy học Toán.
- Con đường suy diễn Gồm các bước: xuất phát từ một khái niệm đã biết, thêm vào nội hàm của khái niệm đó một số đặc điểm mà ta quan tâm; Phát biểu một định nghĩa bằng các nêu tên khái niệm mới và định nghĩa nó nhờ một khái niệm tổng quát hơn; Đưa ra một số ví dụ đơn giản để minh họa cho khái niệm vừa định nghĩa
- Con đường quy nạp Gồm các bước: đưa ra những ví dụ cụ thể để học sinh thấy sự tồn tại; Giáo viên dẫn dắt học sinh phân tích, so sánh và nêu bật những đặc điểm chung của đối tượng đang được xét; giáo viên gợi mở học sinh phát biểu định nghĩa bằng cách nêu tên và đặc điểm đặc trưng của khái niệm
-Con đường kiến thiết Gồm các bước sau: xây dựng một hay nhiều đối tượng đại diện cho khái niệm cần được định hướng; Khái quát hoá quá trình xây dựng những đối tượng đại diện,
đi tới đặc điểm đặc trưng cho khái niệm cần hình thành; Phát biểu định nghĩa được gợi ý do kết quả ở bứơc 2
27 Phương pháp chung để giải một bài toán là:
- Bước 1: Tìm hiểu nội dung đề bài: phát biểu đề bài dưới những dạng khác để hiểu rõ bài toán; phân biệt cái đã cho và cái cần tìm; có thể đùng công thức hỗ trợ để chứng minh
- Bước 2: Tìm cách giải: tìm tòi phát hiện cách giải nhờ những suy nghĩ có tính chất tìm đoán; kiểm tra lời giải bằng cách xem lại kĩ từng bước thực hiện; tìm tòi những cách giải khác, so sánh chúng để tìm cách giải hợp lí nhất
- Bước 3: Trình bày lời giải: từ cách giải đã được phát hiện sắp xếp các việc phải làm thành một chương trình
- Bước 4: Nghiên cứu sâu lời giải: Nghiên cứu khả năng ứng dụng của kết quả lời giải; nghiên cứu những bài toán tương tự, mở rộng lật ngược vấn đề