Một chẩn đoán đầy đủ và chính xác cần phải làm rõ được các nội dung sau: Vị trí bệnh trong cơ thể Tính chất của bệnh Hình thức và mức độ của những rối loạn trong cơ thể bệnh Nguyên nh
Trang 1PHẦN A
CHẨN ĐOÁN LÂM SÀNG THÚ Y
Chương 1
ĐẠI CƯƠNG VỀ CHẨN ĐOÁN BỆNH
Tóm tắt chương: nội dung nói rõ một số khái niệm về chẩn đoán; các phương pháp
chẩn đoán bệnh trong thú y.
Mục tiêu: giúp cho sinh viên chuyên ngành Chăn nuôi – Thú y có những kiến thức cơ
bản trong khám bệnh cũng như các thuật ngữ chuyên ngành thường dùng
1.1 KHÁI NIỆM VỀ CHẨN ĐOÁN VÀ PHÂN LOẠI CHẨN ĐOÁN
1.1.1 Khái niệm chẩn đoán
Chẩn đoán là phán đoán qua việc phát hiện, kiểm tra, phân tích, tổng hợp các triệuchứng để đưa ra kết luận chẩn đoán về bệnh gì và mức độ mắc bệnh
Một chẩn đoán đầy đủ và chính xác cần phải làm rõ được các nội dung sau:
Vị trí bệnh trong cơ thể
Tính chất của bệnh
Hình thức và mức độ của những rối loạn trong cơ thể bệnh
Nguyên nhân gây bệnh
Tuy nhiên, một quá trình bệnh diễn ra trong cơ thể thường phức tạp, chẩn đoán dù có tỉ mỉ đếnđâu cũng khó phát hiện hết những thay đổi của các quá trình đó và trả lời được đầy đủ các nội dung trên.Chẩn đoán lâm sàng càng cẩn thận, tỉ mỉ dựa trên nhiều mặt thì càng chính xác
Chú ý:
Kết luận chẩn đoán có thể thay đổi theo quá trình bệnh
Gia súc có nhiều loại, đặc điểm sinh lý và các biểu hiện bệnh lý ở chúng cũng rất khác nhau Phải
cố gắng hiểu rõ và nắm được các đặc điểm sinh lý, các biểu hiện bệnh lý của từng loại gia súc, vận dụngthành thạo các phương pháp chẩn đoán thích hợp để rút ra một kết luận chính xác cho chẩn đoán
1.1.2 Phân loại chẩn đoán
a Phân loại theo phương pháp chẩn đoán
Theo phương pháp người ta chia chẩn đoán ra thành:
Chẩn đoán trực tiếp: Đây là phương pháp chẩn đoán dựa vào các triệu chứng chủ yếu.Biện pháp này chỉ thực hiện hiệu quả khi vật bệnh biểu hiện các triệu chứng đặc trưng, điểnhình
Ví dụ: Căn cứ vào các triệu chứng của trâu bò như lõm hông bên trái căng phồng, gõvào thấy âm trống, con vật đau bụng, bồn chồn khó chịu,…để kết luận con vật bị chướng hơi
dạ cỏ
Chẩn đoán phân biệt: Đây là biện pháp tổng hợp tất cả các triệu chứng mà vật bệnh biểuhiện, sau đó phân tích, so sánh, liên hệ với các bệnh liên quan, dùng phương pháp loại trừ dầnnhững bệnh có những điểm không phù hợp, cuối cùng còn lại một bệnh có nhiều khả năng màbệnh súc cần chẩn đoán mắc nhất
Chẩn đoán theo dõi: Trong một số trường hợp vật bệnh không biểu hiện các triệu chứngđiển hình, do vậy ta không thể đưa ra được kết luận chẩn đoán sau khi khám mà phải tiếp tụctheo dõi để phát hiện thêm những triệu chứng mới; thu thập thêm cơ sở, căn cư để kết luậnchẩn đoán
Chẩn đoán dựa vào kết quả điều trị: Nhiều trường hợp con vật có triệu chứng lâm sàng,
mà triệu chứng này lại có ở hai hay nhiều bệnh khác nhau, khi khám ta rất khó kết luận là
Trang 2bệnh nào Khi đó ta dùng phác đồ điều trị một trong các bệnh đó và căn cứ vào kết quả điềutrị để đưa ra kết luận chẩn đoán.
b Phân loại theo thời gian chẩn đoán
Theo thời gian chân đoán được chia làm các loại sau:
Chẩn đoán sớm: Là đưa ra được các kết luận chẩn đoán ngay ở thời kì đầu của bệnh.Chẩn đoán sớm mang lại hiệu quả cao trong phòng và trị bệnh
Chẩn đoán muộn: Là các kết luận chẩn đoán được đưa ra vào thời kì cuối bệnh, thậmchí khi gia súc chết mổ khám mới chẩn đoán được bệnh
c Phân loại theo mức độ chính xác
Theo mức độ chính xác chẩn đoán được phân ra làm các loại sau:
Chẩn đoán sơ bộ: Là việc đưa ra các kết luận chẩn đoán ngay sau khi khám bệnh để làm
cơ sở cho điều trị Chẩn đoán sơ bộ đưa ra các kết luận chưa được chính xác, do vậy cần tiếptục theo dõi vật bệnh để đưa ra các kết luận chẩn đoán chính xác hơn
Chẩn đoán cuối cùng: Là việc đưa ra các kết luận chẩn đoán sau khi đã khám kĩ và căn
cứ vào triệu chứng đặc trưng, sau một thời gian theo dõi cần thiết, căn cứ vào kết quả điều trị Chẩn đoán nghi vấn: Đây là biện pháp thường gặp trong lâm sàng thú y, khi thấy một
ca bệnh không có triệu chứng đặc trưng, điển hình, khi đó thường đưa ra các kết luận nghi vấn
về bệnh để làm cơ sở cho điều trị Kết luận nghi vấn cần được kiểm nghiệm thông qua việctheo dõi bệnh súc và kết quả điều trị
1.2 KHÁI NIỆM VỀ TRIỆU CHỨNG VÀ PHÂN LOẠI TRIỆU CHỨNG
1.2.1 Khái niệm triệu chứng
Triệu chứng là những rối loạn bệnh lý do nguyên nhân bệnh gây ra như những biểu hiệnkhác thường về cơ năng (tăng nhịp tim, tăng huyết áp…) và những biểu hiện bệnh lý (ổ viêm,vết loét…)
Triệu chứng xuất hiện khi nguyên nhân gây bệnh đủ sức làm rối loạn sự hoạt động bìnhthường của cơ thể
Nhiệm vụ rất quan trọng của chẩn đoán là phát hiện triệu chứng của bệnh Khi con vậtmắc bệnh có thể biểu hiện rất nhiều các triệu chứng khác nhau, mỗi triệu chứng có một giá trịchẩn đoán nhất định
1.2.2 Phân loại triệu chứng
a Phân loại theo phạm vi biểu hiện
Theo phạm vi biểu hiện, triệu chứng được chia làm hai loại sau:
Triệu chứng cục bộ: Là những rối loạn bệnh lý xuất hiện ở một bộ phận hay
một khí quan nào đó của vật bệnh
Ví dụ: Khi con vật bị đau mắt: mắt có biểu hiện sưng đỏ, chảy
nước mắt, nếu nặng chảy mủ, mắt sưng húp con vật không nhìn thấy
được (hình 1.1)
Triệu chứng toàn thân: Là những rối loạn bệnh lý xuất hiện do
các phản ứng trên toàn bộ cơ thể đối với một nguyên nhân gây bệnh
Ví dụ: Con vật có biểu hiện mệt mỏi, ủ rũ, bỏ ăn, sốt, rối loạn
tuần hoàn Như vậy, triệu chứng toàn than nói lên tình trạng cơ thể
b Phân loại theo giá trị chẩn đoán
Theo giá trị chẩn đoán, triệu chứng được chia làm hai loại sau:
Triệu chứng đặc thù: Là triệu chứng đặc trưng chỉ có ở một bệnh nào đó, khi gặp triệuchứng ấy thì chẩn đoán ngay được bệnh đó Triệu chứng đặc thù chỉ có ở một số bệnh, khôngphải bệnh nào cũng có triệu chứng này
Ví dụ: Các dấu đỏ có hình: vuông, tròn, đa giác,…ở trên da của lợn trong bệnh Đóngdấu lợn là triệu chứng đặc thù (hình 1.2)
Hình 1.1 Ngựa đau mắt
Trang 3Triệu chứng chủ yếu và triệu chứng thứ yếu: Khi con vật bị bệnh nào đó có thể có nhiềutriệu chứng Trong đó, một số triệu chứng thường gặp hoặc đặc trưng trong bệnh đó, nhữngtriệu chứng này gọi là triệu chứng chủ yếu (có nhiều ý nghĩa trong chẩn đoán bệnh) Một sốtriệu chứng khác ít gặp hoặc không đặc trưng gọi là triệu chứng thứ yếu (ít có ý nghĩa chẩnđoán)
Ví dụ: Khi con vật bị bệnh đường hô hấp thường có các triệu
chứng chủ yếu là ho, khó thở,… có thể có các triệu chứng thứ yếu:
rối loạn tiêu hóa, mệt mỏi, bỏ ăn…
Triệu chứng điển hình và triệu chứng không điển hình:
Triệu chứng điển hình là những triệu chứng phản ánh quá
trình phát triển điển hình của bệnh Qua triệu chứng điển hình ta
xác định được giai đoạn tiến triển của bệnh
Ví dụ: Quá trình phát triển của bệnh thùy phế viêm thường có ba giai đoạn (xung huyếtgan hóa, tiêu tan), tương ứng với ba giai đoạn này khi ta khám bằng cách gõ vào vùng phổicủa con vật phát ra các âm như sau: Âm bùng hơi, âm đục, âm bùng hơi
Nhiều bệnh có những triệu chứng không hoàn toàn theo quy luật phát triển thường thấycủa bệnh, những triệu chứng như vậy gọi là triệu chứng không điển hình
Triệu chứng cố định và triệu chứng ngẫu nhiên: Triệu chứng cố định là triệu trứngthường có trong một số bệnh Triệu chứng ngẫu nhiên là triệu chứng có lúc xuất hiện, có lúckhông trong một bệnh nào đó
Ví dụ: Âm ran trong một số bệnh như viêm phế quản phổi, thùy phế viêm, viêm phổihoại thư và hóa mủ,… là triệu chứng cố định
Trong bệnh viêm dạ dày ca ta mạn tính con vật đôi khi có triệu chứng thần kinh (rungiẩy hoặc co giật), đó là triệu chứng ngẫu nhiên
Triệu chứng trường diễn và triệu chứng nhất thời: Triệu chứng trường diễn là triệuchứng xuất hiện trong suốt quá trình bệnh Triệu trứng nhất thời chỉ xuất hiện trong một giaiđoạn tiến triển của bệnh
Ví dụ: Trong bệnh viêm phế quản phổi, con vật ho suốt quá trình bệnh, lúc đầu là hokhan và ngắn, con vật có cảm giác đau Sau đó tiếng ho ướt và kéo dài, con vật bớt đau Nhưvậy, ho là triệu chứng trường diễn trong bệnh này Khi nghe vùng phổi, lúc đầu thấy âm ranướt sau thấy âm vò tóc, như vậy âm ran là triệu chứng nhất thời
Hội chứng: Là triệu chứng chung cho nhiều bệnh, thường gồm nhiều triệu chứng xuấthiện chồng lên nhau
Ví dụ: Hội chứng hoàng đản, hội chứng tiêu chảy, hội chứng đau bụng ngựa, hội chứngure huyết,…
1.3 KHÁI NIỆM VỀ TIÊN LƯỢNG VÀ PHÂN LOẠI TIÊN LƯỢNG
1.3.1 Khái niệm tiên lượng
Tiên lượng là việc người khám đưa ra các dự kiến về thời gian kéo dài của bệnh, cácbệnh kế phát có thể xảy ra, khả năng cuối cùng của bệnh,… sau khi đã khám bệnh kĩ lưỡng vànắm chắc tình hình bệnh Chẩn đoán bệnh là kết luận của hiện tại, còn tiên lượng là đưa ra các
dự kiến trong tương lai
Tiên lượng là một công việc phức tạp, đòi hỏi phải có sự suy xét nhiều mặt Tiên lượngkhông chỉ đánh giá vật bệnh sống hay chết, khỏi hay không khỏi mà còn phải tính đến tốnkém bao nhiêu, có kinh tế hay không… Do vậy, tiên lượng rất có ý nghĩa trong điều trị lâmsàng thú y Để đánh giá tiên lượng được tốt, người bác sĩ thú y phải vững về chuyên môn,giàu kinh nghiệm công tác và am hiểu về kiến thức kinh tế, xã hội
1.3.2 Phân loại tiên lượng
Tiên lượng gồm có các loại sau:
Hình 1.2 Dấu son trên da lợn
bệnh bệnh
Trang 4Tiên lượng tốt: Bệnh súc có khả năng khỏi bệnh, khôi phục được sức khỏe, khôi phục
được khả năng sản xuất và vẫn giữ được giá trị kinh tế
Tiên lượng không tốt: Bệnh súc chết hoặc không có khả năng khỏi bệnh hoàn toàn, mất
khả năng sản xuất hoặc mất năng lực làm việc Nếu điều trị khỏi cũng mất nhiều thời gian vàtiêu tồn nhiều tiền của
Tiên lượng nghi ngờ: Là trường hợp bệnh súc có biểu hiện bệnh phức tạp, triệu chứng
không điển hình, không đủ cơ sở để đưa ra đánh giá tiên lượng về bệnh Tuy nhiên, một sốtrường hợp cần cần có kết luận tiên lượng để có biện pháp sử lí tiếp, nhưng kết luận đó khôngchắn chắn, đó là tiên lượng nghi ngờ
Đối với trâu bò và ngựa: Để tiếp cận, người khám nên đứng trước gia súc, cách khoảng
1 m, rồi từ từ tiến lại gần, một tay cầm dây cương (ngựa) hoặc dây mũi (trâu bò), tay kia xoahoặc vỗ nhẹ nhàng để làm quen với con vật
Đối với chó: Để tiếp cận người khám nên biết tên con vật và dùng thức ăn
Đối với lợn: Nên dùng thức ăn để tiếp cận
1.4.2 Phương pháp cố định gia súc
a Ý nghĩa của việc cố định gia súc
Để tiến hành tốt các thao tác: tiêm, lấy máu, băng bó vết thương, làm các phẫu thuậtngoại khoa như mổ dạ cỏ, thiến trâu bò đực… hoặc để cho chúng uống thuốc người cán bộthú y thường phải bắt giữ và cố định chúng (trâu, bò, lợn…) Hiệu quả của các công việc trênphụ thuộc rất lớn vào khâu cố định gia súc
b Các khâu chuẩn bị để cố định gia súc
Kiểm tra kỹ các dụng cụ dùng để cố định như dây thừng, gióng gia súc,… xem có đủ vàchắc chắn không
Phải biết sơ qua về tính tình con vật trước khi tiếp xúc
Phải làm quen gia súc, phải thao tác nhanh nhẹn, dứt khoát, nhưng cũng tránh nhữngđộng tác quá thô bạo làm cho gia súc sợ hãi hoặc phản ứng mạnh làm khó khăn cho viêc cốđịnh chúng
c Một số phương pháp cố định gia súc
* Đối với trâu bò
Phương pháp kẹp cổ:
Chọn 2 đoạn tre hoặc 2 đoạn cây chắc chắn,
chôn xuống đất chéo nhau Phía trên buộc lại tạo ra
một khe vừa đủ cho trâu, bò chui qua (cũng có thể lợi
dụng những cây có 2 chẽ phù hợp để cố định)
Khi cố định trâu, bò thít chặt 2 dây ở 2 nút A, B
Có một người giữ thừng mũi (hình 1.3)
Hình 1.3 Kẹp cổ và 2 nút dây thắt
Trang 5Phương pháp cột cố định và buộc sừng hình số 8
Chọn một gốc cây tự nhiên hoặc chôn một cột gỗ chắc chắn
Ghì trán trâu, bò vào sát cột và buộc sừng vào cột theo hình số 8, thít chặt sừng vào cột.Cần có một người giữ mũi trâu và đầu dây thừng số 8 để trâu đứng yên khi tiêm hoặcthực hiện các thủ thuật khác (hình 1.4)
Hình 1.4 Cột hình số 8 sừng trâu vào cột hoặc gốc cây.
Phương pháp cố định đứng (Cố định trâu bò trong giá 4 trụ)
Phần đầu và phần cổ được kẹp và buộc chặt (hình 1.5) để gia súc chỉ đứng tại chỗ,không tiến lên, cũng không lùi lại được
Hai chân sau dùng thừng buộc theo hình số 8
Phần ngực và bụng dùng dây thừng chắc buộc đỡ vào gióng Không cho gia súc nằmxuống để dễ dàng thực hiện phẫu thuật hoặc khám bệnh
Hình 1.5 Giữ trâu bò đực trong giá 4 trụ để thiến
Phương pháp vật trâu bò
Trong một số phẫu thuật ngoại khoa bắt buộc phải vật ngã trâu, bò để cố định chúng
Có nhiều phương pháp vật trâu bò Thường dùng phương pháp sau:
Chuẩn bị buộc: Lấy một dây thừng thật chắc chắn dài 5 – 6 m Một đầu thừng buộc cốđịnh vào hai sừng gia súc, phần còn lại cuốn lần lượt làm 2 vòng (hình dưới) Một vòng saunách và một vòng trước đùi gia súc Đoạn còn lại kéo thẳng dọc theo thân gia súc (hình 1.6)Vật gia súc: Tiến hành theo trình tự sau:
Một người khoẻ mạnh giữ 2 sừng để bẻ đầu con vật ngược theo chiều định cho con vậtngã
Hai hoặc 3 người kéo đoạn dây thừng còn lại theo chiều dọc thân gia súc
Chú ý:
Phải có sự thống nhất giữa người bẻ đầu gia súc và những người kéo thừng ở phía sau.Trước khi vật phải kiểm tra mặt đất không gồ ghề, không có gạch đá và không nên cho giasúc này ăn quá no
Trang 6Hình 1.6 Phương pháp vật bò để cố định
Khi con vật nằm xuống phải có người đè chặt đầu và ghìm sừng con vật xuống sát đất.Lấy dây thừng khác buộc hai chân sau và hai chân trước của trâu bò chụm lại với nhau Dâythừng phải buộc sao cho khi không cần dùng nữa, cởi ra một cách dễ dàng nhanh chóng.Đối với bê nghé
Người ta thường túm chân vật nằm, đè cố để cố định chúng (hình 1.7)
Hình 1.7 Cố định nghé (túm chân vật nằm)
* Đối với dê cừu
Để cố định, người ta thường đứng dọc theo chiều con vật hai chân hai bên kẹp vào 2thành bụng, hai tay nắm chặt sừng con vật (hình 1.8)
Hình 1.8 Phương pháp cố định dê
Trang 7Đối với lợn con
Người ta thường dùng phương pháp túm chân lợn kẹp giữa hai đùi để cố định lợn con(hình 1.10)
Hình 1.10 Phương pháp cố định lợn con (túm chân lợn kẹp giữa hai đùi)
*Cố định chó
Đầu tiên phải đeo rọ mõm hoặc bộc mồm chó, sau đó dùng dây vải cho vào mồm, phíatrong răng nanh, rồi buộc hàm dưới lại, vòng dây buộc lên hàm trên, cuối cùng thắt nút lại ởphía sau cổ (hình1.11)
Hình 1.9 B Phương pháp cố định lợn lớn
Trang 8Đối với gà con:
Đặt gà con trong lòng bàn tay trái, dùng ngón trỏ và ngón cái cố định cổ gà để đầu gàhướng lên trên cho tiện việc nhỏ thuốc vào mắt, mũi gà hoặc cho gà uống thuốc
1.5 CÁC PHƯƠNG PHÁP KHÁM BỆNH
Để khám bệnh cho gia súc có rất nhiều các phương pháp khác nhau Các phương phápkhám bệnh cho gia súc được chia làm hai nhóm gồm các phương pháp khám cơ bản: quan sát(nhìn), sờ, nắn, gõ, nghe và các phương pháp khám bệnh đặc biệt: xét nghiệm, X – quang,siêu âm, nội soi,…
Phần lớn triệu chứng được phát hiện nhờ các phương pháp khám cơ bản, tuy nhiên khimắc bệnh con vật còn có những biểu hiện phi lâm sàng, những biểu hiện này chỉ có thể phátđược nhờ các xét nghiệm trong phòng thí nghiệm bằng các phương pháp khám đặc biệt
1.5.1 Các phương pháp khám cơ bản
a Phương pháp quan sát
Đây là phương pháp khám bệnh đơn giản nhưng chính xác, được sử dụng rộng rại tronglâm sàng thú y, là phương pháp được sử dụng trước tiên trong chẩn đoán bệnh gia súc Quaphương pháp này ta có thể biết được trạng thái gia súc, cách đi
đứng, màu sắc và tình trạng lông da, niêm mạc và các triệu
chứng khác của con vật Đồng thời quan sát giúp ta đánh giá
được chất lượng đàn gia súc, sàng lọc được những con có nghi
vấn mắc bệnh
Khi quan sát tùy theo mục đích và vị trí nhìn mà ta đứng
xa hay đứng gần gia súc Nhìn chung ta nên quan sát từ xa đến
có như vết thương, vết loét, mụn, nốt, nước mắt, nước mũi, dử, lông rụng,…
Nên quan sát nhờ ánh sáng ban ngày, nếu buổi tối hoặc thiếu ánh sáng có thể sử dụngánh sáng điện hoặc đèn chiếu Cần quan sát đối chiếu, so sánh giữa hai bộ phận tương ứng của
Hình 1.11 Phương pháp rọ mõm chó
H.1.12.phương pháp quan sát
Trang 9con vật: hai bên mông, hai bên thành bụng, hai bên ngực, hai bên chân… và có sự so sánhgiữa cơ quan tổ chức đau với cơ quan tổ chức lành để thấy được những biến đổi bất thường
b Phương pháp sờ nắn
Sờ nắn là phương pháp dùng cảm giác của ngón tay, bàn tay
để kiểm tra chỗ khám, xác định nhiệt độ, độ ẩm, trạng thái… và sự
mẫn cảm của tổ chức cơ thể gia súc Sờ nắn cũng biết được cảm
giác của con vật khi đau Qua sờ nắn người khám còn xác định
được tình trạng mạch của gia súc, sờ nắn để đo huyết áp, để khám
trực tràng Do vậy, sờ nắn là phương pháp thường dùng trong thú y
(hình 1.13) Sờ nắn có hai cách sau:
Sờ nắn nông: là việc sờ nắn những cơ quan bộ phận nông để biết được ôn độ, độ ẩm của
da, lực căng của cơ, tần số hô hấp, nhịp tim…
Sờ nắn sâu: dùng để khám các khí quan, tổ chức sâu trong cơ thể gia súc (ví dụ: Sờ nắn
dạ cỏ trâu bò)
Khi sờ nắn kiểm tra các khí quan, tổ chức của cơ thể gia súc, nhờ cảm giác tay ta có thểnhận biết các trạng thái sau:
Dạng rất cứng: Như sờ vào xương
Dạng cứng: Như sờ vào gan, thận
Dạng bột nhão: Cảm giác mềm như bột, ấn tay rồi bỏ ra để lại vết Dạng này thường do
tổ chức bị thấm ướt (ví dụ: bị thủy thũng)
Dạng ba động: Khi sờ thấy cảm giác lùng nhùng, di động, ấn vào giữa thì lõm xuống.Dạng này là do tổ chức mất đàn tính vì thấm đầy nước (Ví dụ: Các tổ chức bị mưng mủ).Dạng khí thũng: Sờ vào thấy cảm giác mềm, chứa đầy khí Ấn mạnh vào tổ chức nghethấy tiếng kêu lép bép do khí lấn sang phần tổ chức bên cạnh Dạng này có thể do tổ chức tíchkhí hoặc có túi không khí
Sờ nắn là phương pháp khám bệnh đơn giản, tuy nhiên để sờ nắn mang lại hiệu quả caođòi hỏi người khám phải nắm vững về vị trí giải phẫu và có kinh nghiệm trong chẩn đoánbệnh
c Phương pháp gõ
Gõ là phương pháp khám bệnh cơ bản, mà cơ sở của nó là ẩm hưởng, âm thanh do cácvật thể chấn động tạo ra Các vật thể khác nhau, ở trong các trạng thái khác nhau khi gõ sẽcho các âm thanh khác nhau Do vậy, các khí quan tổ chức khác nhau trong cơ thể gia súc cócấu tạo và tính chất khác nhau nên khi gõ sẽ phát ra các âm thanh khác nhau Trong trạng tháibệnh lí, các cơ quan tổ chức cũng thay đổi về tính chất, khi đó âm phát ra khi gõ sẽ thay đổi
Kỹ thuật gõ
Tùy theo gia súc cần khám bệnh lớn hay nhỏ mà ta có thể áp dụng các phương pháp gõsau:
* Gõ trực tiếp: Dùng ngón trỏ và ngón giữa của tay thuận gõ theo chiều thẳng đứng
(vuông góc) vời bề mặt của tổ chức khí quan cần khám Với
cách gõ này, lực gõ không lớn, âm phát ra nhỏ, thường áp
dụng với gia súc nhỏ
* Gõ gián tiếp: là các phương pháp gõ qua một vật
trung gian
Gõ qua ngón tay: Dùng ngón giữa và ngón trỏ tay trái
đặt sát lên bề mặt tổ chức khí quan cần khám của gia súc,
ngón giữa và ngón trở của tay phải gõ lên vuông góc với hai
ngón tay trái Phương pháp này thường áp dụng để khám
cho các loài gia súc nhỏ: dê, cừu, chó, mèo,…
H 1.13 phương pháp sờ nắn
Hình.1.14 búa gõ và bảngõ
Trang 10Gõ bằng búa qua bản gõ
Búa gõ có kích thước và trọng lượng khác nhau tùy theo vóc dáng của gia súc Đối vớigia súc nhỏ thường dùng loại búa có trọng lượng nhẹ từ 60 – 75 gam, gia súc lớn dụng loạibúa nặng hơn 120 – 160 gam (hình 1.14)
Bản gõ được làm cùng vật liệu với búa gõ, có thể bằng gỗ, sừng, nhựa hay kim loại.Bản gõ có loại hình vuông, hình tròn dài, hình chữ nhật,… sao cho thuận tiện, dễ thao tác, ápsát được vào thân con vật
Cách gõ: Tay trái cầm bản gõ (phiến gõ) đặt sát lên bề mặt khí quan tổ chức của gia súccần khám Tay phải cầm búa gõ, gõ dứt khoát từng tiếng một Lực gõ mạnh hay nhẹ phụthuộc vào tổ chức cần gõ to hay bé, ở nông hay sâu Khi gõ mạnh, các chấn động có thể lantrên bề mặt cơ thể từ 4 – 6 cm, sâu đến 7 cm, còn nếu gõ nhẹ các chấn động lan 2 – 3 cm vàsâu 4 cm
Khi gõ nên để gia súc ở nơi yên tĩnh, không có tạp âm để tránh làm lẫn tạp với âm gõ
Do vậy, nên để gia súc ở trong phòng có diện tích phù hợp và đóng kín cửa
* Những âm gõ
Tùy theo đặc điểm và tính chất của các tổ chức, khí quan khi gõ ta có thể thấy các âmsau:
Âm trong: âm này vang mạnh, âm hưởng kéo dài
Ví dụ: Khi gia súc khỏe mạnh nếu ta gõ vùng phổi và vùng manh tràng thí ấm phát ra sẽtrong
Âm đục: âm này có tiếng vang yếu và ngắn
Ví dụ: Khi gõ vùng gan hoặc vùng có bắp cơ dày sẽ phát ra âm đục Khi phổi bị thùyphế viêm ở giai đoạn gan hóa ta gõ cũng sẽ nghe thấy có âm đục
Âm đục tương đối: là âm phát ra khi ta gõ vùng rìa phổi, vùng quanh tim hoăc vùngphổi bị xung huyết (vừa chứa nước vừa chứa khí)…
Âm trống: là những âm to nhưng không vang
Ví dụ: Âm phát ra khi ta gõ vào vùng dạ cỏ hoặc vùng manh tràng ở gia súc nhai lạikhỏe mạnh
d Phương pháp nghe: nghe là phương pháp dùng trực tiếp tai hoặc qua dụng cụ chuyên
dụng để nghe những âm phát ra từ các khí quan bộ phận của của cơ thể gia súc như tim, phổi,
dạ dày, ruột,…để biết được trạng thái và sự hoạt động của các cơ quan, bộ phận đó
* Các phương pháp nghe: có hai phương pháp nghe
Nghe trực tiếp: là các dùng trực tiếp tai, áp sát vào cơ thể gia
súc để nghe, người nghe có thể dùng một miếng vải hoặc miếng
khăn sạch phủ lên vùng cần nghe trên cơ thể gia súc để giữ vệ sinh
Khi nghe phần ngực của gia súc thì người nghe quay mặt về
phía đầu gia súc, còn khi nghe phần bụng của gia súc thì người nghe
quay mặt về phía sau của con vật Khi nghe tay bên trong của người
nghe đặt lên sống lưng của con vật
Nghe gián tiếp: Đây là phương pháp nghe qua ống nghe Hiện nay người ta thườngdùng ống nghe hai loa có độ phóng đại âm thanh lớn, sử dụng thuân lợi nhưng dễ lẫn tạp âm,làm tính chất âm thay đổi (hình 1.15)
* Điều kiện nghe
Khi khám gia súc bằng phương pháp nghe phải thực hiện các điều kiện sau:
Để gia súc ở nơi yên tĩch, tránh gió to, không làm gia súc rung da, gia súc phải đứng ở
tư thế thoải mái
Nghe lần lượt từ trên xuống dưới, từ trái qua phải, ở mỗi vị trí phải nghe lâu để xácđịnh rõ âm thanh nghe được
Hình 1.15 Nghe tim bò
Trang 11a Xét nghiệm
Trong một số bệnh cụ thể cần phải tiến hành một số xét nghiệm cận lâm sàng (trongphòng thí nghiệm) như các xét nghiệm máu, phân, nước tiểu, sữa…
b X quang
Chẩn đoán X-quang là những phương pháp dùng tia
Rơnghen để khám xét trong cơ thể
Những phương pháp đó dựa vào:
Tính chất đâm xuyên sâu của tia X-quang
Sự hấp thụ tia X- quang khác nhau của các phần tử
trong cơ thể
Do các mô hấp thụ tia X-quang khác nhau nhiều hay
ít nên nó tạo ra những hình X-quang đậm hay nhạt
Vì tia X-quang không tác dụng trên võng mạc mắt nên
để thấy các hình ảnh đó, người ta phải dùng các phương pháp
đặc biệt sau:
Phương pháp chụp X- quang: dùng phim ảnh để chụp (hình 1.16)
Phương pháp chiếu X- quang hay chiếu điện: dùng màn chiếu huỳnh quang hoặc dùngtăng sáng truyền hình Hiện nay, người ta không dùng chiếu X- quang dưới màn huỳnh quang
mà chỉ chiếu X-quang dưới tăng sáng truyền hình để giảm liều nhiễu xạ, bảo vệ cho thầythuốc và cơ thể bệnh, đồng thời cho chất lượng hình ảnh tốt hơn
Khi cần thấy rõ chi tiết cấu tạo của một bộ phận cụ thể của cơ thể như: xương, phổi…người ta sử dụng phương pháp chụp X-quang Tuy nhiên, khi muốn khám xét các bộ phậntheo đủ mọi hướng và muốn thấy sự chuyển động của các cơ quan như: nhu động của dạ dàyruột… người ta dùng phương pháp chiếu X-quang
Hai phương pháp trên không mâu thuẫn với nhau mà được sử dụng kết hợp với nhaunhằm góp phần nâng cao chất lượng và hiệu quả của công tác chẩn đoán bệnh
c Siêu âm (hình 1.17)
* Nguyên lý
J Curie (1880) và Lippman (1981) đã tìm ra sóng siêu
âm trên cơ sở hiệu ứng áp
điện Trên cơ sở tinh thể áp điện ép vào, giãn ra dưới
ảnh hưởng của dòng điện xoay chiều tạo ra năng lượng âm
học, người ta chế tạo ra các đầu dò phát và thu sóng siêu âm
Các sóng âm được phát ra từ đầu dò xuyên qua các tổ chức
cơ thể, dội lại một phần năng lượng nếu gặp các tổ chức
kháng âm của tổ chức khác nhau Phần sóng âm còn lại tiếp
tục truyền đi và dội lại tới khi không còn năng lượng
Các sóng âm dội lại trở về đầu dò phát sóng được đưa vào bộ phận tiếp nhận khuyếchđại của máy siêu âm để xuất hiện trên màn hiện sóng Tín hiệu ghi nhận trên màn hiện sóngphản ánh cấu trúc của tổ chức khi sóng siêu âm truyền qua như kích thước, độ dày, biên độ diđộng, khoảng cách giữa các cấu trúc,…
Hình.1.16 Chụp X-quang
Hình 1.17 siêu âm chẩn đoán bệnh
Trang 12Siêu âm là những sóng âm có tần số cao hơn 20.000 Hz, có đặc tính:
Sự phát xạ của siêu âm
Tính dẫn truyền của siêu âm
Sự phản hồi của siêu âm khi truyền qua môi trường khác nhau của các cơ quan
Sự suy giảm của siêu âm
* Tính ưu việt của siêu âm
Phương pháp thăm dò không chảy máu
Không độc hại cho cơ thể nên thăm dò được nhiều lần để theo dõi diễn biến bệnh
Soi dạ dày - tá tràng là phương pháp thăm dò bên
trong ống tiêu hoá từ thực quản đến tá tràng nhờ máy
nội soi dạ dày tá tràng ống mềm
Soi đại tràng, hậu môn - trực tràng là phương
pháp chẩn đoán có sử dụng ống soi mềm đưa từ hậu
môn đi ngược lên manh tràng để quan sát tổn thương
của từ hậu môn lên đại tràng
Soi ổ bụng là phương pháp thăm dò trực tiếp
về hình thái một số cơ quan trong ổ bụng, đánh giá tình trạng bất thường và mối liên quangiữa các cơ quan đó Qua soi ổ bụng có thể sinh thiết để chẩn đoán bệnh Phương pháp nàyđòi hỏi sự vô trùng tuyệt đối, tuân theo những chỉ định và chống chỉ định để hạn chế nhữngtai biến có thể xảy ra, nguy hiểm đến con bệnh (Thí dụ: Nhiễm trùng, chảy máu,…) Ngàynay, người ta áp dụng nội soi điều trị để thay thế một số phẫu thuật thường qui ngày càngđược áp dụng rộng rãi ở các cơ sở nội khoa, ngoại khoa, sản khoa Phẫu thật qua nội soi cónhiều ưu điểm: thời gian ngắn hơn, chăm sóc sau phẫu thuật đơn giản hơn, có lợi cho sứckhoẻ con bệnh
Giúp cho sinh viên có những kỹ năng khám tương ứng với mỗi một cơ quan nhất
định và có những kiến thức tổng thể vè cách khám, đánh giá một cơ quan mắc bệnh theo sự
biểu hiện khác nhau của các triệu chứng
Hình 1.18 Phương pháp nội soi khí quản ở gia súc
Trang 132.1 HỎI BỆNH (hỏi chủ nhà về con vật ốm)
Việc hỏi chủ nhà sẽ giúp ta có những thông tin quan trọng ban đầu về biểu hiện bệnhtrên con vật ốm, về phương thức chăn nuôi và các lý do khác làm cho con vật ốm
2.1.1 Hỏi thông tin về con vật
* Nguồn gốc vật nuôi: loài, giống, xuất xứ? (giống mua từ đâu về hay tự gia đình sảnxuất được?)
Rất nhiều bệnh có liên quan đến các thông tin này Ví dụ: gà ta thường ít mắc bệnh sovới gà công nghiệp
Còn về xuất xứ: nếu giống mua ở nơi khác về thì có thể mang bệnh theo hoặc bị mắcbệnh trong quá trình vận chuyển
* Tuổi: vật nuôi còn non, trưởng thành, đã già ? Có rất nhiều bệnh chỉ xảy ra ở một độtuổi nào đó Ví dụ: bệnh lợn con ỉa phân trắng, bệnh giun đũa bê nghé
* Tính biệt: đực hay cái ?
Nếu là gia súc cái: thời gian phối giống, chửa, đẻ, sảy thai hoặc các vấn đề khác như thếnào ?
Nhiều bệnh có liên quan đến tính biệt của vật nuôi Ví dụ: bệnh xảy thai, viêm vú chỉ có
2.1.2 Hỏi biểu hiện của bệnh
Xảy ra từ khi nào ?
Tiến triển của bệnh nhanh hay chậm ?
Con vật ốm có biểu hiện gì khác thường kể từ khi bắt đầu ốm cho đến khi kiểm tra ?Triệu chứng ở con vật ốm ?
Có bao nhiêu con chết trong tổng đàn vật nuôi của gia đình ?
Bệnh đã từng xảy ra bao giờ chưa ?
Các loại vật nuôi khác trong nhà có bị bệnh không ? Vật nuôi nhà hàng xóm có bị bệnhnhư thế không?
Trang 14Qua đó có thể biết được mức độ nặng nhẹ (chết nhiều hay ít), bệnh cấp tính (tiến triểnnhanh) hay mãn tính (tiến triển chậm), mức độ lây lan nhanh hay chậm?.
2.1.3 Hỏi thông tin về môi trường xung quanh
Thức ăn, nước uống: cho vật nuôi ăn thức ăn gì? Thức ăn có thay đổi gì không? Thức
ăn có đủ không ? Cách cho ăn? Nước uống có đủ sạch sẽ không?
Phương thức chăn nuôi: nuôi nhốt hay thả rông?
Chuồng nuôi: Có khô ráo không? Có vệ sinh sạch sẽ, có thường xuyên tắm chải cho vậtnuôi không ? Mật độ nuôi, nhốt có quá đông không?
Có nhập đàn vật nuôi mới không?
Có mua thịt hoặc sản phẩm chăn nuôi ở chợ mang về nhà không ?
Có khách đến tham quan không ?
Qua các thông tin trên, có thể định hướng được: liệu có phải là bệnh do nguyên nhânchăm sóc, nuôi dưỡng và sử dụng, hoặc có thể do bệnh lây lan từ xung quanh qua người hoặcđộng vật khác (nhất là đối với các bệnh truyền nhiễm)
2.2.1 Quan sát bên ngoài con vật ốm
Quan sát để xem tình trạng con vật tại chuồng nuôi và các biểu hiện khác thường của
nó, đồng thời kiểm tra lại những thông tin đã được cung cấp từ chủ vật nuôi
a Tình trạng hiện tại.
Tư thế của con vật: đi đứng có bình thường không ? Có chân nào bị liệt hay bị đau
không ? Đau ở chỗ nào ? Trong trường hợp con vật bị viêm khớp hoặc tổn thương ở các cơ
quan vận động hay bị bệnh Lở mồm long móng thì đi lại rất khó khăn và con vật có biểu hiệnđau
Trang 15Con vật có còn tỉnh táo hay mệt mỏi, nằm lả, ủ rũ ? (hình 2.1) Nếu nằm bệt một chỗ thì
tư thế nằm như thế nào ?
Con vật gầy hay béo ? Trong một số bệnh mạn tính, bệnh do ký sinh trùng và bệnh dodinh dưỡng thì con vật sẽ gầy còm, ốm yếu
Bụng con vật như thế nào ? Có bị chướng bụng không ? Ví dụ: trâu bò bị chướng hơi dạ
cỏ thì bụng bên trái sẽ phình to lên
Các lỗ tự nhiên (mắt, lỗ mũi, lỗ đái, hậu môn, ) của con vật có dịch viêm chảy rakhông ? Trong nhiều bệnh, nhất là khi bị viêm nhiễm, các lỗ tự nhiên sẽ có dịch viêm, mủ,thậm chí lẫn cả máu chảy ra Ví dụ: khi bị bệnh nhiệt thán, các lỗ tự nhiên của trâu bò thườngchảy máu đen khó đông, khi bị viêm phổi nước mũi chảy nhiều (hình 2.2)
b Lông, da
Mượt hay xơ xác ? Sạch hay bẩn?
Có chỗ nào bị sưng không ?
Màu sắc của da có thay đổi gì không?
Có điểm, đám tụ huyết hay xuất huyết không?
Có tổn thương gì trên da không ?
Có ký sinh trùng ngoài da không ?
Trong nhiều bệnh, trên da sẽ có các dấu hiệu rất điển hình Ví dụ: Lợn bị 1 trong 4 bệnh
đó thì trên da sẽ có các điểm tụ huyết hoặc xuất huyết (hình 2.3)
c Hô hấp
Con vật thở như thế nào ? Có khó thở không ? Cách thở
ra sao ? Nhịp thở nhanh hay chậm ? Có bị ho không ?
Các triệu chứng trên thường có ở một số bệnh về đường
Hình 2.1 Con vật ủ rũ
Hình 2.2.Chảy nước mũi
Hình 2.3 Xuất huyết dưới da
Hình 2.4 Thở khó
Trang 16hô hấp Ví dụ: khi bị bệnh viêm phổi con vật thường khó thở (hình 2.4)
2.2.2 Kiểm tra phân
Trạng thái của phân có bình thường không? Có bị nhão ?
Lỏng ? Táo (hình 2.5)
Màu sắc của phân có thay đổi không ?
Trong phân có lẫn mủ, máu, màng nhầy không
Trong phân có lẫn giun, sán không ?
Trong phân có lẫn thức ăn chưa tiêu hoá không
Phân có mùi thối khắm không ?
2.2.3 Kiểm tra nước tiểu.
Số lượng nước tiểu nhiều hay ít?
Trong nước tiểu có lẫn máu, mủ không ?
Màu sắc của nước tiểu có thay đổi không ? (vật nuôi bị xuất huyết nặng ở thận hoặc bịbệnh ký sinh trùng đường máu thì nước tiểu có màu đỏ hoặc nâu đỏ)
2.3 SỜ NẮN VÀ KHÁM CÁC CƠ QUAN
2.3.1 Khám hạch lâm ba
Khám hạch lâm ba rất có ý nghĩa trong chẩn đoán bệnh truyền nhiễm, nhất là trongbệnh lao hạch, bệnh tị thư, bệnh lê dạng trùng, thay đổi hạch lâm ba rất đặc hiệu
Trong cơ thể có rất nhiều hạch lâm ba, nhưng ta chỉ
khám được các hạch nằm dưới da Khi gia súc ốm một số
hạch sẽ sưng to
a Phương pháp khám: Nhìn, sờ nắn, chọc dò lúc
cần thiết
Trâu, bò: Hạch dưới hàm, hạch trước vai, hạch
trước đùi, hạch trên vú Hạch dưới hàm ở trâu, bò nằm ở
phía trong phần sau xương hàm dưới, to bằng nhân quả đào, tròn và dẹp Khi bị lao hạch cổ,hạch trên lỗ tai, hạch hầu nổi rõ có thể sờ được (hình 2.6)
Ngựa: Hạch dưới hàm, hạch trước đùi Ở ngựa hạch dưới hàm hình bao dài, to bằngngón tay trỏ, nằm dọc theo mặt trong hai xương hàm dưới hai bên Sau gờ động mạch dướihàm Khi có bệnh hạch bên tai, hạch cổ, hạch trước vai nổi rõ
Hình 2.6.Vị trí hạch lâm ba ngoài
Hình 2.5.Lợn ỉa chảy
Trang 17Lợn, chó, mèo: Hạch bẹn trong Các hạch khác thường ở sâu khó sờ thấy Khi khám hạch dướihàm, người khám đứng bên trái hoặc bên phải gia súc tùy theo cần khám hạch nào, một taycầm dây cương hay dây thừng, tay còn lại sờ hạch Thế thuận lợi là ngưới khám đứng bên tráigia súc tay trái cầm dây cương tay phải khám
Hạch trước vai: ở trên khớp bả vai một ít, mặt dưới chùm cơ vai Dùng cả 4 ngón tay
ấn mạnh vào mặt trước chùm cơ bả vai, lần lui tới sờ tìm hạch Những gia súc béo thường khókhám
Hạch trước đùi to bằng hạt mít, nằm dưới phần trùng mặt trước cơ căng mạc đùi Lúckhám một tay để lên sống lưng làm điểm tựa, tay còn lại theo vị trí trên lần tìm hạch
Hạch trên vú: ở bò sữa nằm dưới chân bồng vú về phía sau
Cần cố định ga súc để khám nhất là ngựa hay đá về phía sau
Trâu, bò bị lê dạng trùng, hạch dưới hàm, hạch cổ, hạch trên vú sưng rất rõ
Hạch hóa mủ: Thường do viêm cấp tính phát triển thành Lúc dầu hạch sưng, nóng,đau, sau đó phần giữa nhũn, phổng cao, bùng nhùng, lông dụng và thường hạch vỡ hoặc lấykim trọc thì có mủ chảy ra
Ở ngựa hạch dưới hàm sưng to, hóa mủ, chung quanh hạch viêm thẩm ướt là triệuchứng của bệnh viêm hạch lâm ba truyền nhiễm Nếu mủ trong hạch ít, tổ chức quanh hạchkhông viêm thường do lao hay tị thư
Cũng có trường hợp hạch hóa mủ là do tổ chức đó bị viêm lâu ngày
Hạch tăng sinh và biến dạng: Do viêm mãn tính, tổ chức tăng sinh viêm dính với tổchức lành sung quanh làm thể tích hạch to không di động được ấn vào không đau, mặt hạchkhông đều
Ở ngựa thấy triệu chứng trên trong bệnh tỵ thư, viêm xoang mũi mãn tính
Bò do lao hạch, xạ khuẩn Các hạch trên toàn thân sưng to thường do bệnh bạchhuyết( leucosia)
Lợn: Hạch cổ, hạch sau hầu sưng cứng do lao
Trang 182.3.2 Khám phần đầu
Khám miệng: dùng miếng vải kéo lưỡi con vật ra khỏi miệng Khám trong miệng xem
có dị vật gì không ? Miệng, lưỡi có bị tổn thương gì không ?
Khám mắt, mũi: xem có dị vật không ? Có viêm, sưng không ?, màu sắc niêm mạc nhưthế nào?
Nếu có ổ viêm thì tại vị trí viêm có 4 biểu hiện đặc trưng là: sưng, nóng, đỏ, đau
2.3.3 Khám phần chân
Khớp: có bị viêm ?
Gầm bàn chân có dị vật ?
Vành móng, kẻ móng: có mụn nước ? có tổn thương ?
2.3.4 Khám cơ quan sinh dục:
Có dịch viêm, mủ, máu chảy ra không ?
Gia súc đẻ thì có bị sót nhau ?, có bị sát nhau ? lộn tử cung không?
Dựa vào thân nhiệt hàng ngày để theo dõi kết quả điều trị và tiên lượng (bớt sốt từ từthường do điều trị đúng và tiên lượng tốt Nếu đang sốt cao thân nhiệt đột ngột tụt xuống làtriệu chứng xấu)
2.4.1.Thân nhiệt bình thường
Trang 19Động vật có vú, gia cầm thân nhiệt ổn định ngay cả khi điều kiện môi trường sống thayđổi
Chăn nuôi giống nhau, thân nhiệt gia súc non cao hơn gia súc trưởng thành, gia súc già
Ở con cái cao hơn con đực Trong một ngày đêm thân nhiệt thấp lúc sáng sớm (1-5 giờ), caonhất vào buổi chiều (16-18 giờ) Mùa hè, trâu bò làm việc dưới trời nắng gắt thân nhiệt có thểcao hơn bình thường, 1,0-1,80C Thân nhiệt dao động trong vòng 10C nằm trong phạm vi sinhlý; nếu vượt quá 10C, kéo dài sẽ ảnh hưởng các hoạt động của cơ thể
* Cách đo thân nhiệt: Dùng nhiệt kế có khắc độ “C” theo cột thủy ngân (hình 2.7)
Trước khi dùng vẩy mạnh cho thủy ngân đến vạch cuối cùng Đo thân nhiệt ở trựctràng, con cái khi cần có thể đo ở âm đạo Thân nhiệt đo ở trực tràng thấp hơn nhiệt độ củamáu 0,5-1,00C, ở âm đạo thấp hơn ở trực tràng 0,2- 0,50C,nhưng lúc có chửa lại cao hơn0,50C
Trong một ngày đo thân nhiệt vao buổi sáng lúc 7-9 giờ, buổi chiều lúc 16-18 giờ
* Đo thân nhiệt trên trâu, bò: không cần cố định gia súc Một người giữ dây thừng hoặccột lại, người đứng sau gia súc tay trái nâng đuôi lên, tay phải đưa nhẹ nhiệt kế vào trực trànghơi hướng về phía dưới Nhiệt kế lưu lại trong trực tràng trong 5 phút
* Đo thân nhiệt lợn, chó, mèo, dê, cừu: để đứng hoặc cho nằm, gia cầm giữ nằm để đo
* Đo thân nhiệt ngựa: Cần thận trọng vì ngựa rất mẫn cảm và đá về phía sau Cho ngựavào gióng cố định cẩn thận Người đo đứng bên trái gia súc, trước chân sau, mặt quay về phíasau gia súc Tay trái cầm đuôi bắt quay về phía sau và giữ lên trên sương khum Tay phải chonhiệt kế vào trực tràng, hơi nghiêng về phía trên một tý, lần nhẹ nhiệt kế về phía trước Lúcniêm mạc ruột bị xây sước và chảy máu thì phải thụt thuốc tím ngay để sát trùng
Hình 2.7.Cách đo thân nhiệt gia súc
Trang 20Thân nhiệt bình thường của vật nuôi
2.4.2 Rối loạn thân nhiệt:
Khi cơ thể ở trong trạng thái bệnh lý, thân nhiệt sẽ bị thay đổi Trên lâm sàng thườngthấy có hai sự thay đổi: Thân nhiệt cao hơn bình thường (sốt), thân nhiệt thấp hơn bình
thường (hạ thân nhiệt)
Sốt: Là phản ứng toàn thân đối với tác nhân gây bệnh mà đặc điểm chu yếu là cơ thể
sốt (thường gặp khi cơ thể bị nhiễm khuẩn) Quá trình đó là do tác động của vi khuẩn, độc tốcủa nó và những chất độc khác hình thành trong quá trình bệnh Những chất đó thường làprotein hay sản phẩm phân giải của nó Sốt là khi thân nhiệt cao vượt khỏi phạm vi sinh lý
* Cơ chế sốt:
Do nhiều nhân tố kích thích (vi khuẩn và độc tố của nó, virus, nấm, phản ứng miễndịch, các hormone, thuốc, các sản phẩm phân hủy của tổ chức,…) gọi chung là chất sinh nhiệtngoại sinh
Chất sinh nhiệt ngoại sinh tác động qua một chất sinh nhiệt nội sinh Lý luận này rút ra
từ những kết quả thực nghiệm trên động vật thí nghiệm Chất sinh nhiệt đồng chất vớiInterlertin-I, sản phẩm tế bào đơn nhân của tế bào đơn nhân (monocyte) và đại thực bào Sảnsinh chất sinh nhiệt/ IL-I là khởi phát nhiều phản ứng - đáp ứng của giai đoạn cấp tính
Chất sinh nhiệt/IL-I gắn với các nơ ron cảm nhiệt vùng dưới đồi dẫn đến tăng đột ngộtquá trình sinh nhiệt trong cơ bắp (rùng mình), sau đó giảm mất nhiêt (co mạch ngoài da)
Ở bên trong vùng dưới đồi, chất sinh nhiêt/IL-1 kích thích quá trình tổng hợp prostaglandin E1(PG E1) từ các axit của các màng tế bào hoạt hóa sinh nhiệt và giải nhiệt
Trang 21Chất sinh nhiệt/ IL-1 có vai trò chủ chốt trong kích thích đáp ứng miễn dịch: nó hoạthóa các tế bào T hỗ trợ tổng hợp Interletin 2 kích thích đáp ứng miễn dịch tế bào T đơn dòng.IL/1 kích thích tăng sinh tế bào B và tăng sản xuất kháng thể đặc hiệu IL-1 kích thích tủyxương tăng sinh bạch cầu trung tính và monocyte Hoạt hóa các tế bào trên, kích thích oxi hóadiệt khuẩn của tế bào trung tính IL-1 gây cảm ứng làm giảm cường độ sắt và kẽm trong huyếttương, những nguyên tố rất cần cho vi khuẩn phát triển Ở các cơ bắp với vai trò trung giancủa men clo-oxygenaza và PG E1, protein bị thủy phân cho các axit amin cung cấp cho các tếbào khác như 1 chất dinh dưỡng Và cũng do protein cơ bị thủy phân, cơ bị teo vì vậy con vật
bị sút cân nhanh chóng
* Những triệu chứng thường thấy khi sốt:
Ức chế: Ở gia súc thường ủ rũ, không có triệu chứng co giật như thường thấy ở trẻ emsốt cao Do rối loạn điều hòa nhiệt, các cơ bắp run, lúc đầu nhẹ sau lan ra toàn thân Ở lợn thìtriệu chứng này rất rõ
Hệ tim mạch: Tim đập nhanh, mạch nảy, Sốt cao hơn 1 độ thì tấn số mạch tăng từ 8-10lần Khi hạ sốt mạch giảm, hệ số mạch không giảm, chú ý suy tim Sốt cao gây suy tim, huyết
áp hạ, ứ máu toàn thân Những hiện tượng này thường ít thấy ở gia súc Chú ý trong các bệnhtruyền nhiễm ở gia súc, như nhiệt thán ở trâu bò, dịch tả ở lợn, do sốt cao và suất huyết toànthân cơ thể có triệu chứng choáng, mạch tăng nhanh, gia súc chết
Sốt thở nhanh và sâu, là phản ứng tỏa nhiệt
Thân nhiệt quá thấp: Thân nhiệt thấp dưới mức bình thường Thân nhiệt thấp dưới mứcbình thường khoảng 10C thường gặp trong các bệnh thần kinh ức chế nặng: Bò liệt sau khi đẻ,chứng xêtôn huyết, viêm não tủy, một số trường hợp trúng độc, mất nhiều máu, thiếu máunặng, suy nhược Thân nhiệt hạ thấp 2- 30C, có lúc đến 40C thấy ở ngựa vỡ dạ dày, vỡ ruột.Thân nhiệt quá thấp, da ra mồ hôi lạnh, tim đập yếu, tần số hô hấp giảm
Ghi nhớ
Muốn biết được bệnh phải khám bệnh
Phương pháp khám đúng thì chẩn đoán mới đúng
Không bỏ qua một biểu hiện khác thường nào
Luôn đảm bảo an toàn cho người và vật nuôi
Trang 22Chương 3
KHÁM CÁC KHÍ QUAN TRONG CƠ THỂ
Tóm tắt chương:
Nói về trình tự khi khám các khí quan trong cơ thể một vật nuôi mắc bệnh
Hoạt động bình thường của các khí quan và những rối loạn bệnh lý khi các khí quan đó
bị bệnh
Mục tiêu:
Giúp cho sinh viên có những kiến thức khi khám các khí quan trong cơ thể vật nuôi mắc
bệnh, các chỉ tiêu khi các khí quan hoạt động bình thường và những rối loạn bệnh lý của các khí quan đó Từ đó, là cơ sở giúp cho việc chẩn đoán bệnh.
3.1 KHÁM HỆ TIM MẠCH
Bệnh ở hệ tim mạch gia súc không nhiều, nhưng
do hoạt động của hệ tim mạch liên quan mật thiết với
các khí quan khác trong cơ thể, bệnh ở các khí quan
khác ít nhiều ảnh hưởng đến hệ tim mạch Vì vậy, khám
hệ tim mạch, định mức độ tổn thương ở tim, mạch, mức
độ rối loạn tuần hoàn máu, không chỉ có ý nghĩa chẩn
đoán bệnh, mà cũng có ý nghĩa lớn về mặt tiên lượng
bệnh
3.1.1 Sơ lược về hệ tim mạch
a Thần kinh tự động của tim
Ngoài sự điều tiết và chi phối của vỏ đại não và hệ thống thần kinh thực vật, thì hệthống thần kinh tự động của tim có vai trò quan trọng giúp tim hoạt động nhịp nhàng và cótính tự động nhất định
Hệ thống thần kinh tự động của tim:
Nốt Keith- Flack ở phần trước vách tâm nhĩ phải, nơi tĩnh mạch chủ đổ vào
Nốt Aschoff-Tawara ở vào phần dưới vách nhĩ thất, nên còn gọi là nốt nhĩ thất
Bó Hiss bắt nguồn từ nốt Aschoff-Tawara, chia làm 2 nhánh trái và phải
Chùm Parkinje do hai nhánh bó Hiss phân ra và tận cùng ở cơ tâm thất
Hình 3.1 Cấu tạo của tim
Trang 23Hưng phấn bắt nguồn từ nốt Keith-Fach, truyền đến tâm nhĩ, theo cơ tâm nhĩ đến nốtAschoff-Tawara Tâm nhĩ bóp Sau đến nốt Aschoff-Tawara, hưng phấn truyền nhanh đến bóHiss, chùm Purkinje; và sau tâm nhĩ bóp tâm thất bóp
b Thần kinh điều tiết hoạt động của tim
Tim hoạt động chịu sự điều tiết của hoạt động thần kinh giao cảm và phó giao cảm.Thần kinh giao cảm đến từ nốt thần kinh sao (Ganglion stellatum), còn gọi là thần kinh tăngnhịp tim Thần kinh phó giao cảm đến từ thần kinh mê tẩu và còn gọi là thần kinh ức chế timđập
Thần kinh mê tẩu tới từ nốt Keith - Flack, Aschoff - Tawara và cơ tim Nhánh thần kinh
mê tẩu bên phải hưng phấn làm tim đập chậm, vì nó liên hệ chặt với nốt Keith - Flack, cònthần kinh nhánh bên trái phân bố chủ yếu đến nốt Aschoff - Tawara, nên hưng phấn của nó ứcchế dẫn truyền giữa nhĩ thất làm tim đập yếu hoặc ngừng
Thần kinh giao cảm bên phải tác động chủ yếu ở tâm nhĩ; nhánh bên trái chủ yếu chiphối tâm thất Thần kinh giao cảm hưng phấn làm tim đập nhanh và mạnh
Vỏ đại não điều tiết trung khu dưới khâu não, sau đó là trung khu ở hành tuỷ Trung khu
ở hành tuỷ điều tiết hoạt động của tim thông qua thần kinh giao cảm và phó giao cảm
c.Thần kinh điều tiết mạch quản
Trung khu điều tiết vận mạch ở hành tuỷ và dọc tuỷ sống Những trung khu này tự hoạtđộng và vẫn có sự điều tiết của vỏ đại não Sung động từ các trung khu theo thần kinh vậnđộng mạch quản, theo tình trạng tuần hhoàn của cơ thể mà kích thích mạch quản mà mạchquản co hay dãn mạch Thần kinh làm co mạch do dây giao cảm phân ra; còn thần kinh giãnmạch, một phần do dây giao cảm, một phần do dây phó giao cảm phân thành
* Điều tiết hoạt động cơ năng của tim:
Tim tuy có khả năng phát sinh rung động và tự động co bóp, nhưng mọi hoạt động của
nó đều thông qua hệ thần kinh giao cảm và phó giao cảm với sự khống chế và điều tiết củathần kinh trung ương
Thần kinh giao cảm tăng cường nhịp đập tim, cường độ tim co bóp và tác dụng tăngcường dinh dưỡng; nó còn tăng cường tính hưng phấn và khả năng dẫn truyền của cơ tim
Trang 24Thần kinh phó giao cảm làm tim đập chậm và yếu lại, ức chế tính hưng phấn và dẫn truyềncủa cơ tim
Huyết áp cao, qua cơ quan thụ cảm hoặc bằng phản xạ kính thích trung khu thần kinhđiều tiết hoạt động của tim và độ căng mạch quản cho phù hợp điều tiết huyết áp
* Tham gia điều tiết hệ tim mạch còn có
Các nội tiết tố, như kích tố thượng thận (Adrenalin), làm co mạch quản tăng huyết áp.Những chất tiết của tổ chức như Histamin làm giãn mạch quản:
Các chất từ trong thận, đặc biệt là Renin tác dụng từ Hypertensinogen thành Hypertensinhoạt tính, làm co mạch quản, gây cao huyết áp; và một số chất khoáng: natri, kali, canxi…
c.Vị trí của tim
Tim trâu bò: 5/7 quả tim ở bên trái, đáy nằm ngang nửa ngực Đỉnh tim ở phần sụn củasườn 5, cách xương ngực 2 cm Mặt trước tim tới xương sườn 3, mặt sau xương sườn 6, timsát vách ngực khoảng sườn 3 – 4 cm; phần còn lại bị phổi bao phủ
Tim dê, cừu: trong lồng ngực giống tim trâu bò, nhưng cách xa thành ngực hơn
Tim ngựa: 3/5 ở trên bên trái; đáy ở nửa ngực đỉnh tim ở dưới, nghiêng về bên trái , cáchxương ngực 2cm Mặt trước tim đến gian sườn 2 , mặt sau đến gian sườn 6 Bên phải timứng với gian sườn 3 – 4
Tim lợn: khoảng 3/5 quả tim ở bên trái ngực, đáy tim ở giữa, đỉnh tim về phía dưới đếnchỗ tiếp giáp giữa phần sụn của sườn 7 và xương ức, cách xương ức khoảng 1,5 cm
Tim chó: khoảng 3/5 quả tim nằm bên trái, đáy tim nằm ở giữa ngực; đỉnh tim nghiêng
về phía sau, xuống dưới đến phần sụn của sườn 6 - 7, có con đến sụn sườn 8, cách xương ức 1cm
3.1.2 Khám tim
a Nhìn vùng tim
Chú ý tim đập động là hiện tượng chấn động thành ngực vùng tim, do tim co bóp gâynên chấn động Ở động vật lớn - trâu bò, ngựa, lạc đà, tim đập động do thân quả tim đập vàolồng ngực; ở gia súc nhỏ lại do đỉnh quả tim
Có thể thấy rõ tim đập động ở những gia súc gầy, nhất là chó
Trang 25b Sờ vùng tim
Áp tay vào vùng tim Chú ý vị trí, cường độ thời gian tim đập và tính mẫn cảm
Sờ tim đập động ở gia súc lớn: bên trái khoảng xương sườn 3 - 4 - 5 Trâu bò lớn, vùngtim đập động rộng khoảng 5 – 7 cm2, con nhỏ: 2 - 4 cm2, ngựa: 4 - 5 cm2.Lợn gầy, vùng timđập động 3 - 4 cm2chó mèo, gia súc nhỏ khác tim đập động ở khoảng sườn 3 - 4
Thể vóc gia súc, độ béo ảnh hưởng rất lớn đến tim đập động
Tim đập động phụ thuộc lực cơ tim co bóp, tình trạng tổ chức dưới da ngực và độ dàycủa thành ngực
Tim đập động mạnh: do tâm thất co bóp mạnh, tiếng tim thứ nhất tăng Do trời nóng bức,lao động nặng, sốt cao Viêm nội tâm mạc, xẹp phổi Viêm cơ tim cấp tính, các trường hợpthiếu máu tim đập động rất mạnh
Tim đập động yếu: lực đập yếu, diện tích đập động hẹp Do thành ngực thuỷ thũng, lồngngực tích nước, phổi khí thũng, tim suy
Vị trí tim đập động có thể thay đổi khi dạ dày giãn, dạ cỏ chướng hơi, ruột chướng hơi,thoát vị cơ hoành – vùng tim đập động dịch về phía trước
Xoang ngực trái tích nước, tích khí vùng tim đập động xuất hiện bên phải gia súc
Vùng tim đau: khi sờ thì gia súc tránh, rên, tỏ ra khó chịu Do viêm bao tim, viêm màngphổi
Tim đập động âm tính: là lúc tim đập cùng với hiện tượng chấn động, thành ngực hơilõm vào trong Do viêm bao tim, thành ngực và tổ chức xung quanh dính lại với nhau
Tim rung (cordialis): là những chấn động nhẹ vùng tim do bệnh ở van tim hoặc bao tim,
Trang 26Vùng âm đục tuyệt đối của tim
Là vùng mà tim và thành ngực tiếp giáp với nhau Vùng bao quanh – gữa tim và thànhngực có lớp phổi xen, là vùng âm đục tuyệt đối
Cách gõ: gia súc lớn để đứng, kéo chân trái trước về trước nửa bước để lộ rõ vùng tim,gia súc nhỏ để nằm Theo gian sườn 3 gõ từ trên xuống; đánh dấu các điểm âm gõ thay đổi.Sau đó, theo gian sườn 4, 5, 6 gõ và ghi lại các điểm như trên Nối các điểm lại sẽ có haivùng: âm đục tuyệt đối ở trong, bao quanh là vùng âm đục tương đối
Ở trâu, bò chỉ có vùng âm đục tương đối giữa gian sườn 3 và 4 Vùng âm đục tuyệt đốichỉ xuất hiện khi tim to hoặc do viêm bao tim
Ở ngựa: vùng âm đục tuyệt đối là một tam giác mà đỉnh ở gian sườn 3, dưới đườngngang kẻ từ khớp vai 2 – 3 cm, cạnh trước cơ khuỷu giới hạn; cạnh sau là một đường congđều kéo từ đỉnh đến mút xương sườn 6 Vùng âm đục tương đối bao quanh vùng âm đục tuyệtđối, rộng khoảng 3 - 5cm Vùng âm đục ở dê, cừu giống ở trâu bò Ở lợn thường không xácđịnh được vùng âm đục
Chó: vùng âm đục tuyệt đối ở khoảng gian sườn 4 - 5
Các triệu chứng cần chú ý:
Vùng âm đục mở rộng về phía trên và phía sau một hay hai xương sườn, do tim nở dày,bao tim viêm, phổi bị gan hoá
Vùng âm đục thu hẹp hoặc mất, do phổi bị khí thũng đẩy tim xa thành ngực
Vùng âm đục di chuyển (Giống phần “Sờ nắn vùng tim”)
Âm bùng hơi: do bao tim viêm, vi khuẩn lên men sinh hơi tích trong bao tim
Gõ vùng tim đau: viêm màng phổi, viêm bao tim, viêm cơ tim
Trang 27Căn cứ mấy đặc điểm sau đây để phân biệt hai tiếng tim:
Tiếng thứ nhất ầm, dài và trầm; tiếng thứ hai ngắn và vang Quãng nghỉ sau tiếng thứnhất ngắn, quãng nghỉ sau tiếng thứ hai và trước tiếng thứ nhất dài Tiếng thứ nhất rõ ở đỉnhtim, tiếng thức hai ở đáy tim Tiếng tim thứ nhất xuất hiện lúc tim bóp, đồng thời với độngmạch cổ đập; tiếng thứ hai sau một lúc
Ở gia súc nhỏ, vì tim đập nhanh, hai quãng nghỉ gần giống nhau, nếu căn cứ mạch đậpxuất hiện cùng với lúc nào để phân biệt
Tiếng tim thay đổi
Do bệnh và các nguyên nhân khác, tiếng tim có thể mạnh lên, yếu đi, tách đôi v.v Tiếng tim thứ nhất tăng: do lao động nặng, hưng phấn, gia súc gầy, lồng ngực lép Dobệnh: viêm cơ tim, thiếu máu, sốt cao
Tiếng tim thứ hai tăng: do huyết áp trong động mạch chủ tăng và huyết áp trong độngmạch phổi tăng huyết áp động mạch chủ tăng lúc viêm thận, tâm thất trái nở dày huyết ápđộng mạch phổi tăng do phổi khí thũng, viêm phổi, van hai lá đóng không kín, lỗ nhĩ thất tráihẹp
Tiếng tim thứ nhất giảm: do viêm cơ tim, cơ tim bị biến tính, tim dãn
Trang 28Tiếng thứ hai giảm: van động mạch chủ hay van động mạch phổi đóng không kín
Tiếng tim tách đôi: một tiếng tim tách làm hai bộ phận đi liền nhau Nếu tiếng tim táchhai bộ phận không rõ ràng gọi là tiếng tim trùng phục Tiếng tim kéo dài, tiếng tim trùngphục, tiếng tim tách đôi chỉ là một quá trình bệnh lý và ý nghĩa chẩn đoán như nhau Nguyênnhân ở cơ tim và thần kinh điều tiết hoạt động khiến hai buồng tâm thất không cùng co giãn.Tiếng tim thứ nhất tách đôi: do hai buồng tâm thất không cùng co bóp, van hai lá, van ba
lá không cùng đóng gây nên Do một buồng tâm thất thoái hoá hay nở dày hoặc một bên bóHiss trở ngại dẫn truyền
Tiếng tim thứ hai tách đôi: do van động mạch chủ và van đông mạch phổi không đóngcùng một lúc Huyết áp động mạch chủ hay huyết áp động mạch phổi thay đổi, và bên nàohuyết áp tăng, áp lực cảm thụ lớn, buồng tâm thất bên đó co bóp trước Còn nguyên nhân cácvan nhĩ thất, lỗ nhĩ thất không bình thường, độ đầy máu hai buồng tâm thất không đồng đều;
và bên nào máu đầy hơn co bóp dài hơn, van đóng sớm hơn gây nên tiếng tim tách đôi
Tiếng ngựa phi (Gallop rhythm): tiếng tim thứ nhất, tiếng tim thứ hai và kèm theo mộttiếng tim thứ ba, khi tim đập có nhịp điệu ngựa phi
Có các trường hợp sau:
Tiếng ngựa phi tiền tâm thu:tiếng phụ xuất hiện trước kỳ tim bóp và trước tiếng thứ
nhất Nguyên nhân do bó Hiss dẫn truyền trở ngại, sung động từ tâm nhĩ xuống tâm thấtchậm, tâm nhĩ co bóp sớm không liền với tâm thất co bóp tạo nên tiếng phụ
Tiếng ngựa phi tâm thu: tiếng phụ liền sau tiếng thứ nhất Do một nhánh của bó Hiss
thoái hoá, sung động từ tâm nhĩ xuống buồng tâm thất trở ngại, buồng tâm thất ấy đập chậmtạo ra tiếng phụ
Tiếng ngựa phi tâm trương: tiếng phụ xuất hiện kỳ nghỉ, lúc tim giãn có thể do tâm thất
nhão, máu chảy vào căng mạnh gây nên tiếng phụ
Chú ý: tiếng ngựa phi là triệu chứng tim rối loạn nặng, là tiên lượng bệnh không tốt
Tiếng thai nhi: lúc tim đập nhanh, 2 bên tiếng tim như nhau, quãng nghỉ như nhau, là
triệu chứng tim suy
Trang 29e Tạp âm
Tạp âm do những tổ chức bên trong quả tim (các lỗ, các van) không bình thường gây ra,gọi là tạp âm trong tim Tạp âm do tổn thương ở bao tim, ở màng phổi gọi là tạp âm ngoàitim
Tạp âm trong tim
Tạp âm trong tim có tạp âm do bệnh về thực thể và tạp âm do cơ năng rối loạn
Tạp âm do bệnh biến thực thể do các nguyên nhân sau: các van đóng không kín, máu
chảy ngược trở lại; các lỗ trong tim hẹp, máu chảy qua cọ xát Bệnh ở các van thường doviêm, van cứng hoặc teo lại làm thay đổi hình dạng và mất đàn tính Do viêm tăng sinh, mép
lỗ dày và sần sùi, van và các dây chằng dính liền nhau
Tạp âm trong tim còn gọi là tiếng thổi
Tiếng thổi tâm thu: xuất hiện liền với tiếng thứ nhất hay trùng với tiếng thứ xì-pụp
Trang 30Nguyên nhân:
Lỗ nhĩ thất trái hẹp
Lỗ nhĩ thất phải hẹp
Tạp âm do cơ năng tim rối loạn
Loại tạp âm này không ổn định Có hai loại
Tiếng thổi do hở van: van nhĩ thất trái, van nhĩ thất phải đóng không kín, máu chảyngược lại gây tạp âm Nguyên nhân: do tim nhão hoặc các dây chằng của các van loạn dưỡng;các van, do đó, đậy không kín
Loại tạp âm này thường thấy ở ngựa suy dinh dưỡng, ngựa già yếu Tiếng thổi do thiếumáu do máu loãng, độ nhớt thấp, máu chảy nhanh gây tạp âm Tiếng thổi do thiếu máu trongbệnh lê dạng trùng, bệnh thiếu máu ở ngựa
Tạp âm ngoài tim
Bệnh ở bao tim hay ở màng phổi
Tiếng cọ bao tim: do bao tim viêm, fibrin đọng lại tương mạc sần sùi, khi tim co bóp cácmàng cọ sát gây ra Tạp âm phát ra cùng với hai kỳ hoạt động của quả tim
Tiếng cọ bao tim- màng phổi Màng phổi viêm fibrin đọng lại trên bề mặt bao tim vàmàng phổi, lúc tim co bóp cọ xát gây ra tiếng Nghe rõ khi gia súc thở mạnh
Tiếng vỗ nước Do viêm bao tim, tích dịch thẩm xuất đọng lại trong bao tim, tim co bópgây ra tiếng óc ách Nếu dịch đọng lại nhiều, tim đập yếu, tiếng tim yếu, mạch chìm, vùng âmđục tuyệt đối của tim mở rộng; tiếng vỗ nước không rõ
Viêm màng phổi thẩm xuất nặng có lúc xuất hiện triệu chứng vỗ nước ở vùng ngực
3.2 KHÁM HỆ HÔ HẤP
Bệnh đường hô hấp ở gia súc gặp rất nhiều:
Ở trâu bò, dê cừu thường gặp bệnh tụ huyết trùng, viêm phổi – màng phổi, viêm phổi,viêm phế quản, lao,…
Ở lợn: thường gặp bệnh tụ huyết trùng, suyễn, viêm phổi, viêm phế quản, dịch tả lợn
Trang 31Ở ngựa: thường gặp bệnh viêm mũi, viêm hầu, viêm khí quản, viêm phổi cata, viêm phổithùy;
Ở gà: thường gặp bệnh viêm màng mũi, lao
Ở chó: viêm phổi, carê
Phương pháp chẩn đoán hệ hô hấp thường dùng: nhìn, sờ, nắn, gõ và nghe
Khi cần thiết chọc dò xoang ngực, kiểm tra đờm và dịch mũi Chiếu X-quang chỉ có tácdụng đối với gia súc nhỏ Soi khí quản, ghi động tác hô hấp chưa được sử dụng rộng rãi, kếtquả rất hạn chế
Trình tự khám hệ hô hấp: khám động tác hô hấp, đường hô hấp trên, khám ngực, khámđờm và các phương pháp khám đặc biệt khác như chọc dò xoang ngực, chiếu chụp X-quang
và xét nghiệm vi khuẩn gây bệnh đường hô hấp
Cách thứ hai: người khám dùng lòng bàn tay đặt trước mũi gia súc để nhận biết hơi thở
của gia súc vào lòng bàn tay Trong thực tế tần số hô hấp theo dõi trong mười năm giây nhânvới bốn, đếm ba đến bốn lần rồi lấy trung bình Tần số hô hấp chỉ lấy số nguyên
Tần số hô hấp thay đổi theo con đực hay con cái, giống gia súc, tuổi, trạng thái dinhdưỡng, thời tiết, khí hậu,…
Tần số hô hấp của một số gia súc khoẻ:
Trâu bò 10 - 30 lần /phút Ngựa 8 - 16 lần /phút
Lợn 10 - 20 lần/phút Mèo 20 - 30 lần/phút
Trang 32Dê,cừu 12 - 20 lần/ phút Thỏ 50 - 60 lần/phút
Chó 10 - 30 lần/phút
Thường con đực thở chậm hơn con cái, gia súc thể vóc nhỏ thở nhanh hơn con lớn, connon thở nhanh hơn con già Mùa nóng ẩm thở nhanh hơn mùa lạnh khô Buổi trưa nóng thởnhanh hơn buổi tối mát
Thở nhanh (Polypnoe): thường do các trường hợp sau đây:
Những bệnh thu hẹp diện tích hô hấp ở phổi (viêm phổi, lao phổi), làm mất đàn tính ởphổi (phổi khí thũng), những bệnh hạn chế phổi hoạt động (đầy hơi dạ dày, đầy hơi ruột).Những bệnh gây sốt cao, bệnh thiếu máu nặng, bệnh ở tim, bệnh thần kinh hay do quáđau đớn
Thở chậm (Oligopnoe): do bệnh làm hẹp thanh quản, hẹp khí quản (viêm, thủy thũng),
ức chế thần kinh nặng (viêm não, u não, xuất huyết não, thủy thũng não, kí sinh trùng não), dotrúng độc, chức năng thận rối loạn, bệnh ở gan nặng, liệt sau khi đẻ, sắp chết Trong bệnhxêtôn huyết ở bò sữa, viêm não tủy truyền nhiễm ở ngựa, tần số hô hấp giảm rất rõ
b Thể hô hấp
Hầu hết gia súc khoẻ thở thể hỗn hợp
Thở hỗn hợp: khi thở thì thành bụng, thành ngực cùng hoạt động, trừ chó.
Thở thể ngực: lúc gia súc thở thành ngực hoạt động rõ, còn thành bụng hoạt động ít hay
không rõ Chó thở thể ngực là trạng thái sinh lý bình thường còn những gia súc khác thở thểngực là do viêm màng bụng, liệt cơ hoành; những bệnh làm cho thể tích bụng to lên: giãn dạdày, đầy hơi ruột, đầy hơi dạ cỏ, dạ cỏ bội thực, cổ chướng: do gan sưng, lách sưng, bàngquang bí đái
Thở thể bụng: lúc gia súc thở thành bụng hoạt động rõ, thành ngực hoạt động yếu hơn
hoặc không rõ Do viêm màng phổi, khí thũng phổi, tràn dịch màng phổi; có khi do liệt cơliên sườn, xương sườn gẫy
c Thở khó
Thở khó là trạng thái rối loạn hô hấp phức tạp mà biểu hiện là thay đổi lực thở, tần số hôhấp, nhịp thở, thở sâu và hậu quả: cơ thể thiếu oxy, niêm mạc tím bầm, trúng độc toan huyết
Trang 33Hít vào khó do đường hô hấp trên hẹp Gia súc hít vào cổ vươn dài, vành mũi mở rộng, 4
chân dạng, lưng còng, bụng thóp lại
Do viêm thanh quản, liệt thanh quản, thanh quản thủy thũng hoặc do bộ phận bên cạnhviêm sưng chèn ép
Thở ra khó do phế quản nhỏ bị viêm, phổi mất đàn tính Lúc gia súc thở ra khó bụng
thóp lại, cung sườn nổi lên, lòi hậu môn, các bệnh: phổi khí thũng, viêm phế quản nhỏ, viêmphổi, viêm màng phổi
Thở khó hỗn hợp là động tác hít vào thở ra đều khó khăn.
Do các bệnh sau đây:
Các bệnh ở hệ hô hấp: viêm phổi, thủy thũng phổi, sung huyết phổi, tràn dịch màng
phổi, tràn khí màng phổi, u phổi làm giảm diện tích hô hấp; khí thũng phổi làm giảm đàn tínhcủa phổi
Viêm cơ tim, viêm nội tâm mạc, suy tim, những bệnh thiếu máu.
Những bệnh làm tăng thể tích xoang bụng hạn chế hoạt động hô hấp: dạ dày đầy hơi,
ruột đầy hơi, bội thực dạ cỏ, gan sưng to
Những bệnh làm rối loạn thần kinh trung khu: u não, sung huyết não, viêm màng não…,
và những bệnh gây sốt cao, nhất là bệnh truyền nhiễm cấp tính (nhiệt thán, tụ huyết trùng)
3.2.2 Khám đường hô hấp trên
a Nước mũi
Gia súc khỏe không bị chảy nước mũi Trâu bò có ít nước nhưng tự lau khô Ngựa lúckéo nặng có ít nước mũi
Số lượng nước mũi:
Chảy nhiều do: viêm ca ta niêm mạc mũi, viêm thanh quản, cúm gia súc Viêm niêm
mạc mũi cấp tính, tỵ thư cấp tính, viêm màng mũi thối loét ở bò, viêm màng mũi truyềnnhiễm ở thỏ, nước mũi chảy nhiều Những bệnh mạn tính: viêm phế quản mạn tính, viêmphổi mạn tính, lao, tỵ thư mạn tính, nước mũi chảy nhiều
Nước mũi chảy một bên thường do bên đó viêm; nếu chảy cả hai bên, có thể do viêm
phổi, viêm phế quản lớn
Trang 34Độ nhầy của nước mũi: do chất nhày, mủ, mảnh tổ chức, sản phẩm của quá trình viêm
tạo thành Nước mũi là dịch trong suốt, không màu, do viêm cấp tính ở giai đoạn đầu
Nước mũi nhầy, đục do có mủ lẫn, do viêm thanh quản, viêm niêm mạc mũi mạn tính Nước mũi đặc như mủ, có lẫn nhiều mảnh tổ chức thối rữa; do viêm tổ chức hóa mủ,
viêm phổi hoại thư…
Màu của nước mũi: nếu chỉ tương dịch nước mũi trong không màu; có mủ, màu vàng,
xanh, màu tro Nước mũi màu đỏ tươi do lẫn máu trong các bệnh tỵ thư ở ngựa, xuất huyếtphổi Nước mũi màu rỉ sắt là triệu chứng của bệnh viêm phổi thùy
Mùi nước mũi - mùi thối : do viêm phổi hoại thư, viêm khí quản hoại thư.
Nước mũi lẫn bọt khí do phổi thủy thũng, xuất huyết phổi Mảnh thức ăn lẫn do liệtthanh quản hi thở ra thối do đường hô hấp hoại thư, phổi hoại thư Bò xeton huyết thở ra cómùi xeton
Niêm mạc xung huyết do viêm màng mũi cấp tính, viêm họng.
Niêm mạc mũi trắng bệch, tím bầm, hoàng đản (xem phần “ khám kết mạc”).
Niêm mạc sưng căng, mọng nước do viêm niêm mạc mũi.
Niêm mạc có những mụn loét trên bề mặt do viêm cata, viêm hạch lâm ba, viêm màng
mũi thối loét, dịch tả trâu bò
c Khám thanh quản và khí quản
Nhìn bên ngoài, thanh quản sưng ở ngựa do viêm hạch truyền nhiễm; ở trâu bò: bệnh
truyền nhiễm, thủy thũng, xạ khuẩn Nếu sưng cả vùng rộng lan xuống cả vùng cổ, do thủythũng ở bò là triệu chứng viêm bao tim do ngoại vật
Sờ vùng thanh quản nóng: viêm tại chỗ.
Trang 35Thanh quản, khí quản bị viêm, lòng hẹp do sưng, dịch thẩm xuất đọng lại, khi gia súc thở
có tiếng nghẹt, sờ có thể biết Đặt ống nghe vào vùng hầu sẽ nghe được tiếng “khò” lúc giasúc thở Viêm thanh quản, viêm thanh quản thủy thũng, u thanh quản tiếng “khò” rất to Cókhi có tiếng ran khô, ran ướt có dịch thẩm xuất, fibrin đọng lại
Khám bên trong: nhìn trực tiếp hay qua đèn soi
Với gia súc nhỏ: mở rộng mồn, dùng thìa sắt đã sát trùng đè mạnh lưỡi xuống để quansát niêm mạc họng, thanh quản, niêm mạc viêm xung huyết đỏ ửng
Với gia súc lớn cỏ thể sờ trực tiếp, nhưng chú ý nguy hiểm
Với gia cầm: dùng tay kéo rộng miệng để xem những thay đổi bên trong
d Kiểm tra ho
Ho là một phản xạ nhằm tống ra ngoài những vật lạ như chất tiết, bụi bẩn, vi khuẩn…kích thích niêm mạc đường hô hấp Cung phản xạ ho bắt đầu từ nốt nhận cảm trên niêm mạcqua thần kinh mê tảu đến trung khu ho ở hành tủy Kích thích hầu, khí quản, cuống lưỡi,màng phổi, niêm mạc mũi đều có thể gây ho
Gây ho bằng cách bóp mạnh vào phần sụn giữa thanh quản và đốt khí quản thứ nhất Vớitrâu bò có thể dùng vải gạc bịt chặt mũi để gây ho, gia súc nhỏ thì kéo dúm da vùng tai, taycòn lại ấn mạnh xuống lưng có thể gây ho
Khi viêm thanh quản, khí quản gây ho dễ dàng Gia súc khỏe mạnh như trâu, bò gây hokhó khăn
Ho từng cơn do viêm phế quản, viêm thanh quản, lòng khí quản có nhiều đờm ho đến lúc
hết chất kích thích đó
Ho khoẻ, vang thường do bệnh ở họng, khí quản, phế quản; tổ chức phổi không bị viêm.
Ho yếu, tiếng trầm do tổ chức phổi bị tổn thương, bị thấm ướt đàn tính giảm, màng phổi
bị dính trong bệnh viêm phổi, viêm màng phổi, lao, tỵ thư, viêm phổi thuỳ, viêm phế quảnnhỏ
Tiếng ho ngắn hay ho dài do thanh quản quyết định Tiếng ho vang gọn là do thanh quảnkhoẻ, đóng kín; tiếng ho “bể” là do thanh quản viêm, thủy thũng thanh quản đóng không kín,động tác ho kéo dài
Trang 36Ho đau biểu thị là lúc ho gia súc khó chịu, cổ vươn dài, chân cào đất, rên Do viêm màng
phổi, thủy thùng thanh quản, viêm họng nặng
Dùng tay sờ nắn và ấn mạnh vào các khe sườn Từng vùng da nóng do viêm tại chỗ; sờ
nắn gia súc đau do viêm màng phổi hay bị thương tại chỗ, tổn thương cơ, gẫy xương sườnvùng ngực Những gia súc gầy, lồng ngực lép, lúc viêm màng phổi, sờ bên ngoài cảm giácđược hiện tượng cọ màng phổi
b Gõ vùng phổi
Căn cứ tính chất của tiếng phát ra lúc gõ vào vùng phổi để chẩn đoán tình trạng của phổi.Với gia súc lớn dùng bản gõ và búa gõ; với gia súc nhỏ gõ bằng ngón tay Nên gõ theo trình
tự từ trước ra sau, từ trên xuống dưới; mỗi điểm gõ hai cái, điểm này cách điểm kia 3 – 4 cm
Gõ cả hai bên phổi phải và phổi trái để so sánh và phát hiện vùng phổi bị viêm
Gõ vùng phổi
Vùng gõ phổi là vùng ngực trong có
phổi Có vùng ngực trong có phổi nhưng
không gõ được như vùng trước bả vai,
vùng bả vai
Ở loài nhai lại: vùng gõ phổi là một vùng
tam giác trước là vùng cơ khuỷu làm ranh giới; cạnh trên cách sống lưng trên dưới một bàntay, và cạnh sau là một đường cong đều bắt đầu từ gốc sườn 12 và qua các giao điểm củađường kẻ ngang kẻ từ gờ xương cánh hông và xương sườn 11, đường ngang kẻ từ khớp vai vàxương sườn thứ 8 và tận cùng ở gian sườn 4, tiếp với vùng âm đục tuyệt đối của tim
Những con bò sữa gầy có một vùng trước xương bả vai khoảng một bàn tay có thể gõphổi được nhưng kết quả không rõ lắm
Vị trí phổi của chó Vị trí phổi của bò
Hình 3.2 vùng gõ phổi ở chó và bò
Trang 37Ngựa, la, lừa: cạnh trước và cạnh trên của vùng gõ phổi giống ở trâu bò Cạnh sau là
một đường cong đều bắt đầu từ gốc sườn 17 qua các giao điểm của đường ngang kẻ từ gờxương cánh hông và xương sườn thứ 16, đường ngang kẻ từ mỏm xương ngồi và xương sườnthứ 14, đường ngang kẻ từ khớp xương bả vai và xương sườn thứ 10 và tận cùng ở gian sườnthứ 5
Lợn: cạnh sau bắt đầu từ gốc sườn 11 qua giao điểm của đường kẻ ngang kẻ từ mỏm
xương ngồi và xương sườn thứ 9, đường ngang kẻ từ khớp xương bả vai và xương sườn 7, tậncùng ở gian sườn 4
Ở chó: cạnh trước giáp xương bả vai, cạnh trên cách sống lưng 2 – 3 ngón tay; cạnh sau
bắt đầu từ gốc xương sườn 12 qua các giao điểm của đường kẻ từ gờ xương cánh hông vàxương sườn 11, đường ngang kẻ từ mỏm xương ngồi và xương sườn 10, đường ngang kẻ từkhớp bả vai và xương sườn 8, tận cùng ở gian sườn 6
Xác định vùng gõ phổi: kẻ 3 đường ngang: một đường qua gờ xương cánh hông, mộtđường qua mỏm xương ngồi và một đường qua khớp vai Gõ theo 3 đường đó để định giớihạn phía sau Từ ranh giới phía sau gõ về phía trước, lần lượt từ trên xuống dưới để định diệntích vùng gõ và so sánh với diện tích bình thường
Chú ý: những gia súc nhỏ, vùng cơ khuỷu và cơ lưng dày, vùng phổi hẹp.
Diện tích vùng phổi thay đổi:
Vùng phổi mở rộng hay thu hẹp do bệnh ở phổi hay xoang ngực quyết định
Vùng phổi mở rộng về phía sau và do diện tích phổi tăng hoặc do khí tích trong lồng
ngực Phổi khí thũng, thể tích tăng, ranh giới phía sau ngang cung sườn; vùng âm đục của timthu nhỏ Phổi khí thũng mạn tính thường kéo theo tim nở dày, vùng âm đục của tim thay đổikhông rõ Một bên phổi có tổn thương: viêm, xẹp, u, giun phổi; bên phổi còn lại làm bù dầnđến khí thũng, diện tích vùng phổi mở rộng
Vùng phổi thu hẹp: ranh giới lùi về phía trước Do dạ cỏ chướng hơi, ruột chướng hơi,
gan sưng đẩy cơ hoành về phía trước Vùng phổi thu hẹp do vùng âm đục tim mở rộng: tim nởdày, viêm bao tim, bao tim tích nước, tim giãn
Âm gõ phổi
Trang 38Phế âm: tiếng phát ra khi gõ lên vùng phổi Ở giữa vùng phổi, phổi dày, nhiều khí, phế
âm vang; ngược lại hai bên rìa do phổi mỏng, cơ che khuất phế âm nhỏ, đục Gia súc thể vóc
to, béo, tầng mỡ dày, phế âm nhỏ Gia súc bé gầy thì ngược lại
Những âm gõ phổi bệnh:
Âm đục: Do lượng khí trong phế nang giảm, phổi xẹp hoặc chất thẩm xuất đọng lại trong
phế nang, trong phế quản, trong xoang ngực Các bệnh sau vùng phổi có âm đục hoặc âm đụctương đối
Viêm phổi thùy (Pneumonia crouposa) ở thời kỳ gan hóa Vùng âm đục thường ở vùngrìa dưới phổi, tiếp giáp với vùng âm đục của tim Khi phổi bị gan hoá gõ vào nền phổi thuđược âm đục tập trung, mở rộng theo đường cánh cung
Viêm phổi – phế quản, vùng âm đục thường phân tán; xen kẽ những vùng âm đục nhỏ lànhững vùng phổi thường hay vùng có âm bùng hơi:
Ở bò sữa gặp trong bệnh lao, giun phổi, viêm màng phổi; ở ngựa: tỵ thư, viêm màng phổi truyền nhiễm; ở lợn: dịch tả lợn mạn tính
phổi-Khi phổi bị thủy thũng dịch tiết làm tắc phế nang, nếu thủy thũng nhẹ âm gõ không thayđổi
Những bệnh ở màng phổi: viêm màng phổi thì vùng âm đục ở dưới và có ranh giới nằmngang Viêm màng phổi mạn tính vùng âm đục ở dưới lâu dài
Những gia súc lớn, lồng ngực rộng nên khi viêm màng phổi có nhiều dịch thẩm xuấtnhưng không có vùng âm đục trên màng phổi
Tràn dịch màng phổi cũng có triệu chứng tương tự:
Chú ý các nguyên nhân ngoài phổi: da ở vùng ngực viêm, tổ chức dưới da thủy thũng,khối u…
Âm bùng hơi: do tổ chức phổi đàn tính kém, trong phế quản, phế nang chứa nhiều khí,
bọt khí Âm bùng hơi là triệu chứng bệnh thường gặp ở gia súc lớn như:
Lao phổi nhất là khi có hang lao gần thành ngực; viêm phế quản mạn tính, phế quảngiãn Bệnh viêm phổi thùy ở giai đoạn sung huyết và giai đoạn tiêu tan; Viêm phổi – phếquản, vùng âm đục xen kẽ lẫn âm bùng hơi Tràn dịch màng phổi: gõ vùng dưới có âm đục,
Trang 39phần trên có âm bùng hơi Tràn khí phổi vùng phổi cũng có âm bùng hơi Thoát vị cơ hoành,đầy hơi ruột nặng, dạ cỏ trướng hơi nặng
Âm hộp: phổi khí thũng nặng, phế nang dãn, phổi căng, âm gõ gần giống âm bùng hơi
nhưng âm hưởng ngắn
Âm bình rạn: phổi bị bệnh có các hang thông với phế quản, lúc gõ khí qua lại giữa hang
và phế quản tạo thành Thường thấy trong bệnh giãn phế quản nặng, lao phổi
Âm kim thuộc: do trong xoang ngực có hang kín chứa đầy khí; như tràn khí màng phổi
nặng, bao tim tích khí nặng, thoát vị cơ hoành
c Nghe phổi
Khi đường hô hấp, phổi có bệnh, thì âm thanh quản, âm khí quản, âm phế quản nhất là
âm phế nang thay đổi, ngoài ra còn có những âm mới lạ gọi là âm hô háp bệnh lý
Nghe trực tiếp: phủ lên gia súc một miếng vải mỏng để tránh bẩn, áp sát tai nghe trựctiếp, ít áp dụng
Nghe gián tiếp: nghe qua ống nghe
Nghe phổi gia súc khó vì tiếng phế nang rất yếu Nên chỗ làm việc phải hết sức yên tĩnh,gia súc phải đứng im mới nghe rõ Nên bắt đầu nghe ở giữa phổi, sau đó nghe về phía trước,nghe về phía sau, trên và xuống dưới, những vùng tiếng phế nang yếu hơn vùng ở giữa phổi.Nghe từ điểm này sang điểm khác, không nghe cách quãng; mỗi điểm nghe vài ba lần thở.Khi nghe tiếng phế nang không rõ có thể dùng tay bịt mũi gia súc để gia súc thở dài và dâu,nghe được rõ hơn
Vùng nghe phổi trên ngực giống vùng gõ phổi Ở trâu bò có thể nghe được vùng trướcxương bả vai
Âm hô hấp sinh lý
Âm thanh quản: Do khí thở từ xoang mũi vào hầu, rồi vào khí quản cọ sát vào khí quản
gây nên Âm nghe được giống phát ra âm chữ “kh” khá rõ
Âm khí quản: Là âm thanh quản vọng vào, nghe ở vùng giữa cổ, tiếng nhỏ hơn âm thanh
quản
Trang 40Âm phế quản: tiếng nghe rõ khoảng sườn 3 – 4, kẹp trong xương bả vai Trừ ngựa, các
gia súc khác đều nghe được âm phế quản
Âm phế nang: Trên toàn phổi gia súc đều nghe được một tiếng nhẹ, như phát âm chữ “f”,
đó là âm phế nang, âm phế nang nghe rõ khi gia súc hít vào, và yếu hơn khi thở ra
Âm phế nang do:
Hoạt động co giãn của phế nang
Khí từ phế quản vào phế nang, xoáy;
Hoạt động của các cơ hô hấp gây ra tiếng; và
Âm phế quản vọng vào tạo thành
Những gia súc gầy, lồng ngực hẹp, âm phế nang nghe rõ; ngược lại, gia súc lớn, tầng mỡdày, âm phế năng yếu, có khi nghe không rõ
Ở chó, âm phế nang rõ ở toàn bộ vùng phổi Ở trâu, bò, âm phế nang nghe rõ ở giữavùng phổi, vùng sau bả vai
Âm hô hấp thay đổi:
Âm phế nang tăng: nghe rõ, thô và sâu hơn bình thường.
Âm phế nang tăng đều cả hai bên vùng phổi do trung khu thần kinh hưng phấn Các bệnhtruyền nhiễm cấp tính, các bệnh có sốt cao, hoạt động hô hấp tăng cường, âm phế nang tăng
Âm phế nang tăng ở bộ phận phổi bên cạnh bộ phận âm phế nang giảm hoặc mất, thường thấytrong các bệnh viêm phổi – phế quản Một bên phổi, hoặc một vùng phổi rộng mất âm phếnang, phần còn lại âm phế nang tăng trong bệnh viêm phổi thùy
Âm phế nang giảm: gia súc thở nông yếu Âm phế nang giảm có thể do tổ chức dưới da
thủy thũng, sưng dày, chủ yếu do phổi hoặc màng phổi có bệnh
Viêm màng phổi, do đau, gia súc thở yếu nên âm phế nang yếu; do màng phổi bị dính, bị
sưng dày, xoang ngực tích nước, âm phế nang giảm
Âm phế nang thô: gia súc thở nặng nề, tiếng thở không gọn, không lan nhẹ khắp vùng
phổi Thường do phế quản viêm, sưng dày, lòng phế quản rộng hẹp không đều; hoặc do phổi
bị khí thũng từng bộ phận, khi gia súc hít vào, khí từ ngoài vào các phế nang không đều, phếnang nở ra không đồng thời làm âm phế nang thô