Cung cấp các dịch vụ khác nhau trên các máy ảo được cấp phát trong một tập hợp các máy tính vật lý lớn nằm trong đám mây Điện to n đ m mây trở nên tập trung chỉ khi chúng ta suy nghĩ về
Trang 11
LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan đây là tìm hiểu và nghiên cứu của riêng tôi
Các số liệu nêu trong luận văn là trung thực và có cơ sở lý thuyết tham khảo Kết quả đạt được trong luận văn là chưa từng nơi nào công bố
Tác giả
Nguyễn Hữu Tú
Trang 22
MỤC LỤC
CHƯƠNG 1: ĐẶT VẤN ĐỀ 7
1.1 Sự cần thiết của đề tài 7
1.2 Mục tiêu ý nghĩa nghiên cứu: 8
1.3 Phạm vi nghiên cứu 8
1.4 Cấu trúc luận văn 9
CHƯƠNG 2: TỔNG QUAN VỀ ĐIỆN TOÁN ĐÁM MÂY VÀ CÔNG NGHỆ ẢO HÓA 10
2.1 ĐIỆN TOÁN ĐÁM MÂY 10
2.1.1 Khái niệm 10
2.1.2 Các thành phần của điện toán đám mây 10
2.1.3 Cơ sở hạ tầng 11
2.1.4 Những lợi ích của điện toán đám mây 12
2.1.5 Các mô hình điện toán đám mây 14
2.2 CÔNG NGHỆ ẢO HÓA 20
2.2.1 Khái niệm 21
2.2.2 Lịch sử ảo hóa 23
2.2.3 Tại sao phải ảo hóa? 24
2.2.4 Ảo hóa hoạt động như thế nào? 28
2.2.5 Phân loại ảo hóa 29
CHƯƠNG 3: CÁC GIẢI PHÁP ẢO HÓA 40
3.1 Giải pháp IBM VMware 40
Trang 33
3.1.1 Tính năng đa xử lý ( Symmetric multi-Processing- SMP) 45
3.1.2 Tính năng di chuyển máy ảo ( VMware Vmotion) : 45
3.1.3 Tính năng chuyển dổi tài nguyên ( Distributed resource scheduler- DRS) 46
3.1.4 Tính năng cân bằng tải ( High Availability -HA) 47
3.1.5 Tính năng chuyển đổi máy thật thành máy ảo (VMware convert): 48
3.2 Giải pháp ảo hóa mà nguồn mở KVM 49
3.2.1 Các tầng siêu giám sát (Hypervisor) 49
3.2.2 Mô phỏng thiết bị ( Quick emulator –QEMU) 50
3.2.3 Ảo hóa mạng (Virtual networking) 51
3.2.4 Công cụ và công nghệ ảo hóa ( VM tools and Technologies) 52
3.2.5 Quán lý máy ảo ( Local management) 52
3.3 Giải pháp ảo hóa của Citrix XEN 52
3.3.1 Giới thiệu Citrix 52
3.3.2 Công nghệ ảo hóa Citrix 53
3.4 Giải pháp ảo hóa của Microsoft Hyper V 55
3.4.1 Lợi ích của ảo hoá Hyper-V 55
3.4.2 Kiến trúc của Hyper-V 57
CHƯƠNG 4: MÔ HÌNH ẢO HÓA HẠ TẦNG TÍNH TOÁN TRƯỜNG ĐẠI HỌC 61
4.1 Hạ tầng công nghệ thông tin trong trường đại học Quốc Gia Hà Nội 61 4.2 Đề xuất mô hình ảo hóa trong trường Đại học Quốc gia Hà Nội 65
Trang 44
KẾT LUẬN 72
TÀI LIỆU THAM KHẢO 74
Trang 55
Danh mục các ký hiệu và chữ viết tắt (nếu có)
4 Information Technology(IT) Công nghệ thông tin
6 Direct Attached Storage(DAS) Lưu trữ qua thiết bị gắn trực tiếp
7 Distributed server Máy chủ phân tán
8 Fullvirtualization Ảo hóa hoàn toàn
9 Infrastrucure as a Service (IaaS) Giải pháp hạ tầng như là một dịch vụ
10 Paravirtualization Ảo hóa một phần
11 Platform as a Service(PaaS) Giải pháp nền tảng như là một dịch
vụ
12 Network Attached Storage(NAS) Lưu trữ qua mạng ip
13 Infrastrucure as a Service (IaaS) Giải pháp hạ tầng như là một dịch vụ
14 Service Level Agreement(SLA) Thảo thuận mức độ dịch vụ
15 Software as a Service(SaaS) Giải pháp dịch vụ như là dịch vụ
17 Storage Area Network (SAN) Lưu trữ qua mạng chuyên dụng
Trang 66
Danh mục các hình ảnh, đồ thị
nh nh C c mô h nh điện to n đ m mây 15
nh iải pháp hạ tầng như một dịch vụ 20
nh h i niệm ảo hóa máy chủ trong doanh nghiệp –Theo [3] 22
nh iểu đồ khảo sát mục đích ảo hóa? Theo [3] 26
nh ết quả khảo sát 300 CIO về động lực sử dụng ảo hóa 27
nh hảo s t động lực để áp dụng ảo hóa 28
nh Ảo hóa hoạt động như thế nào 28
nh iải ph p lưu trữ truyền thống - DAS 31
nh Ảo hóa mạng 37
nh Ảo hóa ứng dụng 38
nh Kiến trúc cơ sở hạ tầng của trung tâm dữ liệu 40
nh ết nối hệ thống cơ sở dư liệu 41
nh iến trúc mạng trong hệ thống VMware 42
nh M y chủ quản lý tập trung 43
nh iến trúc ảo hóa trung tâm dữ liệu 44
nh M ar motion 46
nh M ar 47
nh 8 VMware Hight Availability 48
nh iến trúc của KVM 49
nh C c phần lõi của thiết bị 50
nh : Ảo hóa mạng trong KVM 51
nh Cấu trúc ảo hóa Hypervisor 58
nh ảng giá của các phiên bản Windows Server 2008 59
nh o s nh c c giải pháp ảo hóa 60
nh Mô h nh ảo hóa và giải pháp ảo hóa 66
Trang 77
CHƯƠNG 1: ĐẶT VẤN ĐỀ
1.1 Sự cần thiết của đề tài
Từ nhiều năm trở lại đây môi trường phát triển các ứng dụng CNTT đã chuyển từ d sktop sang môi trường Client – Server hoặc Web based Client Server Vì vậy mỗi nghiên cứu, mỗi ứng dụng CNTT phát sinh lại đòi hỏi phải có những rv r tương ứng
Trong công tác nghiên cứu của mình mỗi nhóm nghiên cứu hoặc mỗi cán
bộ sinh viên luôn có nhu cầu về những server – thiết bị tính toán xử lý thông tin mạnh, chúng có thể được đòi hỏi kết nối trực tuyến vào Internet / VinaREN hoặc không Trong thời gian nghiên cứu thử nghiệm và đào tạo cán bộ, sinh viên cũng cần có những s rv r riêng để thực hiện những đề tài của mình
Trong công tác quản lý, tiến tới xây dựng một đại học theo mô hình số hóa, việc tin học hóa toàn diện các nghiệp vụ quản lý của nhà trường và cung cấp các biểu bảng thống kê tổng hợp cũng đòi hỏi phải xây dựng hàng loạt các ứng dụng
và c c s rv r để chạy các ứng dụng cũng như cơ sở dữ liệu liên quan Nhu cầu về việc đầu tư mua sắm các server cho các nhóm nghiên cứu, c c s rv r đ p ứng nhu cầu phát sinh từ công t c đào tạo và các server chạy các ứng dụng quản lý là rõ ràng và rất lớn Thực tế trong những năm qua, dù gặp khó khăn về kinh phí khiến nhà trường không thể đầu tư mua sắm bổ sung thay thế các server của hệ thống mạng nhưng vẫn phải đầu tư rải rác mua sắm các server trang bị cho c c đơn vị nghiên cứu đào tạo (c c trường và Trung tâm nghiên cứu)
Tuy nhiên, vì những yêu cầu về cấu hình, tài nguyên tính toán xử lý thông tin của mỗi nhóm nghiên cứu hay cá nhân là rất khác nhau và thời gian sử dụng
c c tài nguyên này cũng kh c nhau và không phải luôn luôn sử dụng các tài nguyên này ở mức tối đa nên về tổng thể, c c s rv r này không được tổ chức sử dụng một cách tối ưu iệc tổ chức khai thác tối ưu tài nguyên trong hệ thống thiết bị phân tán, rải rác trong nhiều đơn vị khác nhau theo hướng chia sẻ tài
Trang 88
nguyên đòi hỏi những giải pháp công nghệ phức tạp và đối mặt với nhiều khó khăn trong quản lý, cấu h nh cũng như gây tốn kém về năng lượng vận hành duy trì (nguồn điện cấp cho server, thiết bị liên quan và hệ thống làm mát)
Hiện tại, khi hệ thống truyền thông đến người dùng cuối đã được đảm bảo liên tục với băng thông tốc độ cao, giải ph p đang có tính thời sự và được tất cả các nhà cung cấp dành nhiều công sức phát triển và phổ cập là xây dựng các hệ thống tích hợp tính toán xử lý dữ liệu tập trung, tiến hành ảo hóa toàn bộ tài nguyên và tổ chức chia sẻ tài nguyên cho người dùng (các server ảo với số lượng CPU, AM, dung lượng lưu trữ ngoài x c định theo từng nhu cầu cụ thể của từng người dùng ở từng giai đoạn khác nhau) Thậm chí, nắm bắt nhu cầu thị trường và dựa trên nền tảng của giải ph p này, đã xuất hiện những dịch vụ cung cấp các tài nguyên ảo về tính toán xử lý thông tin, th o đó những đơn vị không có đặc thù riêng nào đó có thể thuê bao các tài nguyên ảo và trả phí định kỳ
Chính vì vậy tôi đã quyết định thực hiện đề tài “Mô hình ảo hóa và giải pháp ảo hóa hạ tầng tính toán trong các trường Đại học”
1.2 Mục tiêu ý nghĩa nghiên cứu:
Nghiên cứu này đề xuất xây dựng hệ thống tính toán xử lý thông tin của nhà trường th o định hướng đầu tư tập trung các server, tích hợp chúng trong một môi trường ảo hóa và tổ chức chia sẻ một cách tối ưu cho người dùng theo nhu
cầu ở từng giai đoạn cụ thể
Thời gian: Trong thời gian từ th ng năm đến bây giờ
Trang 99
1.4 Cấu trúc luận văn
Cấu trúc luận văn bao gồm Chương
Chương 1: Đặt vấn đề
Chương này tập trung xây dựng tính cấp thiết của việc thực hiện nghiêncứu cũng như phạm vi và thời gian nghiên cứu và những kết quả mong muốn đạt được của đề tài
Chương 2: Tổng quan về điện toán đám mây và công nghệ ảo hóa
Trong chương này giới thiệu lý thuyết về điện to n đ m mây và công nghệ ảo
hóa Tại sao phải ảo hóa?
Chương 3: Các giải pháp ảo hóa
Tìm hiểu các giải pháp của các hãng lớn và c c đặc điểm ưu thế của từng loại giải pháp từ đó ta sẽ lựa chọn giải pháp áp dụng
Chương 4: Đề xuất mô hình ảo hóa hạ tầng tính toán
Dựa vào những nghiên cứu, tìm hiểu về các giải pháp và khảo sát hạ tầng tính
to n trong trường Đại học Quốc gia Hà Nội để đưa ra mô h nh ảo hóa, và áp
dụng công nghệ ảo hóa nhằm tối ưu hóa tài nguyên hệ thống,
Trang 10Th o [ ] “Điện toán đám mây (cloud computing) là một mô hình điện toán có khả năng co giãn (scalable) linh động và các tài nguyên thường được ảo hóa và được cung cấp như một dịch vụ trên mạng Internet”
2.1.2 Các thành phần của điện toán đám mây
Một c ch đơn giản, giải ph p điện to n đ m mây được cấu tạo từ nhiều thành phần bao gồm: những máy client, trung tâm dữ liệu (datacenter) và các máy chủ phân tán (distributed servers) Các thành phần này tạo nên ba phần của giải
ph p điện to n đ m mây Mỗi phần có mục đích và vai trò cụ thể trong việc cung cấp ứng dụng chức năng đ m mây
Máy trạm (Clients): Thông thường, Clients là những m y tính để bàn, nhưng
Cli nts cũng có thể là những laptop, tablet, hay các thiết bị di dộng
Trung tâm dữ liệu (Datacenter): Trung tâm dữ liệu là tập hợp các máy chủ nơi
mà các ứng dụng của khách hàng đăng kí được lưu trữ Xu hướng phát triển của công nghệ hiện nay là ảo hóa máy chủ Nghĩa là, phần mềm cho phép cài đặt nhiều thể hiện máy chủ ảo để sử dụng Theo cách này, ta có thể có hàng chục máy chủ ảo trên một máy chủ thực
Trang 1111
Máy chủ phân tán (Distributed Servers): Các máy chủ không đặt cùng một
vị trí mà các máy chủ này được đặt ở nhiều vị trí kh c nhau Phương ph p này sẽ cũng cấp các dịch vụ một cách linh hoạt hơn trong việc lựa chọn và bảo mật
2.1.3 Cơ sở hạ tầng
Cơ sở hạ tầng được triển khải theo nhiều cách và sẽ phụ thuộc vào các ứng dụng và cách lựa chọn để xây dựng giải ph p đ m mây Đây chính là một trong những ưu điểm chính khi sử dụng đ m mây Nhu cầu của bạn là cần một số lượng lớn máy chủ vượt xa sự mong muốn hoặc chi phí cho việc chạy chúng Ngoài ra,
ta rất có thể chỉ cần một bộ xử lí mạnh, do đó ta không muốn mua và chạy một server chuyên dụng Giải phải đ m mây đ p ứng cả 2 nhu cầu đó
- Điện to n lưới (Grid Computing ) Điện to n lưới thường bị nhầm lần với điện to n đ m mây, nhưng chúng kh kh c nhau Điện to n lưới ghép tài nguyên của nhiều m y tính để giải quyết một vấn đề trong cùng một thời gian
Ưu điểm :
Đây là phương ph p hiệu quả về phí tổn để sử dụng một số lượng tài nguyên máy tính
Là c c để giải quyết các vấn đề khi cần một số lượng lớn toán phức tạp
Tài nguyên nhiều máy tính có thể hợp tác chia sẻ, mà không có một máy tính nào quản lí
- Ảo hóa hoàn toàn ( Fullvirtualization) là một kĩ thuật mà trong đó cài đặt đầy đủ một máy chạy trên một máy khác Kết quả là một hệ thống sẽ có tất cả phần mềm đang chạy trên s rv r đều chạy trong một máy ảo
Mục đích :
Chia sẻ một hệ thống máy tính giữa nhiều người dùng
Cô lập những người sử dụng với nhau và cô lập những người sử dụng với chương tr nh điều khiển
Mô phỏng phần cứng trên thiết bị khác
Trang 1212
- Ảo hóa một phần (Paravirtualization) Ảo hóa một phần cho phép nhiều hệ điều hành chạy trên một thiết bị phần cứng tại cùng một thời điểm và hiệu quả hơn cho việc sử dụng tài nguyên hệ thống, như vi xử lý và bộ nhớ Ảo hóa một phần làm việc tốt nhất với các dạng triển khai như
Khôi phục sự cố (Disaster recovery) trong trường hợp một sự cố xảy ra, đối tượng khách hàng có thể chuyển tới phần cứng kh c cho đến khi thiết bị có thể được sử chữa
Khả năng dịch chuyển (Magration) : Chuyển tới một hệ thống mới dễ hơn
và nhanh hơn bởi đối tượng khách hàng có thể được gỡ bỏ từ phần cứng cơ bản
Quản lý dung lượng lưu trữ (Capacity management) : bởi vì magration dễ dàng, quản lý dung lượng lưu trữ đơn giản hơn cho việc thực thi Dễ dàng thêm nhiều khả năng xử lí hoặc dung lượng ổ cứng trong môi trường ảo
2.1.4 Những lợi ích của điện toán đám mây
Một định nghĩa cho điện to n đ m mây có thể được đưa ra như là một mô hình máy tính mới mà ở đó dữ liệu và các dịch vụ được đặt tại các trung tâm dữ liệu có thể mở rộng trong c c đ m mây và có thể được truy cập từ bất kỳ thiết bị nào qua internet
Cung cấp các dịch vụ khác nhau trên các máy ảo được cấp phát trong một tập hợp các máy tính vật lý lớn nằm trong đám mây Điện to n đ m mây trở nên
tập trung chỉ khi chúng ta suy nghĩ về c i mà CNTT đã luôn luôn mong muốn - một c ch để tăng năng lực hoặc thêm các khả năng kh c nhau vào thiết lập hiện tại mà không cần đầu tư vào cơ sở hạ tầng mới, đào tạo nhân viên mới hoặc cấp giấy phép mới phần mềm à đ m mây điện to n đã cung cấp một giải pháp tốt hơn
Khả năng tính toán lớn và khả năng lưu trữ ở trong môi trường phân tán của đám mây Điện to n đ m mây phải làm thế nào để khai thác khả năng của các
tài nguyên và làm cho các tài nguyên sẵn sẵn sàng như một thực thể duy nhất mà
Trang 1313
có thể được thay đổi để đ p ứng các nhu cầu hiện tại của người dùng Cơ sở của Điện to n đ m mây là tạo ra một tập các máy chủ ảo rộng lớn và khách hàng sẽ truy cập chúng Bất thiết bị truy cập b nào cũng có thể được sử dụng để truy cập vào các nguồn tài nguyên thông qua các máy chủ ảo Căn cứ vào tính toán nhu cầu của khách hàng, cơ sở hạ tầng được phân bổ cho khách hàng có thể được tăng lên hoặc hạ xuống
Từ quan điểm kinh doanh điện toán đám mây là một phương pháp để giải quyết khả năng mở rộng và những mối quan tâm cho các ứng dụng quy mô lớn, trong đó bao gồm việc chi phí ít hơn Bởi v tài nguyên được phân bổ cho khách
hàng có thể dựa trên nhu cầu khác nhau của khách hàng và có thể được thực hiện
mà không phiền phức nào, các nguyên cần thiết là rất ít
Những đặc trưng của điện toán đám mây
Tự Sửa Chữa: Bất kỳ ứng dụng hoặc dịch vụ nào đang chạy trong một môi
trường điện to n đ m mây có một tính chất tự sửa chữa Trong trường hợp ứng dụng thất bại, luôn luôn có một dự phòng tức thời của ứng dụng sẵn sàng để cho công việc không bị gi n đoạn Có nhiều bản sao của cùng một ứng dụng - mỗi bản cập nhật chính nó thường xuyên vì vậy ở những lần thất bại, có ít nhất một bản sao của ứng dụng có thể lấy lên hoạt động mà thậm chí không cần thay đổi nhỏ nào trong trạng thái chạy của nó
Nhiều người sử dụng: Với điện to n đ m mây, bất kỳ ứng dụng nào cũng hỗ
trợ đa người dùng - đó là khái niệm dùng để chỉ nhiều người sử dụng đ m mây trong cùng thời gian Hệ thống cho phép một số khách hàng chia sẻ cơ sở hạ tầng được phân bổ cho họ mà không ai trong họ nhận biết về sự chia sẻ này Điều này được thực hiện bởi việc ảo hóa các máy chủ trong một dải c c m y tính và sau đó cấp phát các máy chủ đến nhiều người sử dụng Điều này được thực hiện theo
c ch mà trong đó sự riêng tư của người sử dụng và bảo mật của dữ liệu của họ
không bị tổn hại
Khả năng mở rộng tuyến tính: Dịch vụ điện to n đ m mây có khả năng mở
Trang 1414
rộng tuyến tính Hệ thống có khả năng phân chia các luồng công việc thành phần nhỏ và phục vụ nó qua cơ sở hạ tầng Một ý tưởng chính xác của khả năng mở rộng tuyến tính có thể được lấy từ thực tế là nếu một máy chủ có thể xử lý
1000 giao dịch trong một giây, thì hai máy chủ có thể xử lý 2.000 giao dịch trong một giây
Hướng dịch vụ: Hệ thống Điện to n đ m mây là tất cả các dịch vụ th o định
hướng – những dịch vụ như vậy được tạo ra từ những dịch vụ rời rạc khác Rất nhiều dịch vụ rời rạc như vậy là sự kết hợp của nhiều dịch vụ độc lập khác với nhau để tạo dịch vụ này Điều này cho phép việc tái sử dụng các dịch vụ khác nhau sẵn có và đang được tạo ra Bằng việc sử dụng các dịch vụ đã được tạo ra trước đó, những dịch vụ khác có thể được tạo ra từ đó
Thỏa thuận số lượng dịch vụ(Service level agreement-SLA): Thông thường
các doanh nghiệp có thỏa thuận về số lượng dịch vụ Khả năng mở rộng và các vấn đề có sẵn có thể làm cho các thỏa thuận này bị phá vỡ Tuy nhiên, các dịch vụ điện to n đ m mây là hướng LA, như việc khi hệ thống có kinh nghiệm đạt đỉnh của tải, nó sẽ tự động điều chỉnh chính nó để tuân thủ các thỏa thuận ở cấp độ dịch vụ Các dịch vụ sẽ tạo ra thêm những thực thể của ứng dụng trên nhiều máy chủ để cho việc tải có thể dễ dàng quản lý
Khả năng ảo hóa: Các ứng dụng trong điện to n đ m mây hoàn toàn t ch rời
khỏi phần cứng nằm bên dưới Môi trường điện to n đ m mây là một môi trường
ảo hóa đầy đủ
Linh hoạt: Một tính năng kh c của các dịch vụ điện to n đ m mây là chúng
linh hoạt Chúng có thể được dùng để phục vụ rất nhiều loại công việc có khối lượng khác nhau từ tải nhỏ của một ứng dụng nhỏ cho đến tải rất nặng của một ứng dụng thương mại
2.1.5 Các mô hình điện toán đám mây
ưới đây là mô h nh chung của điện to n đ m mây
- Hệ thống giao tiếp phần cứng ( Commodity Hardware)
Trang 1515
Hệ thống máy chủ
Hệ thống lưu trữ
Hệ thống mạng
- Nền tảng chạy dịch vụ ( Platform as a Service)
Các hệ điệu hành chạy trên máy chủ
Các nền tảng chạy ứng dụng trên hệ điều hành đó
- Ứng dụng ( Applications)
Bao gồm các ứng dụng
Các hệ thống quản lý
Hình 1 Hình Các mô hình điện toán đám mây
2.1.5.1 Giải pháp hạ tầng như một dịch vụ (Infrastrucure as a Service -IaaS):
Giải pháp hạ tầng như một dịch vụ là một mô hình triển khai ứng dụng mà ở
đó người cung cấp cho phép người dùng sử dụng dịch vụ theo yêu cầu Những nhà cung cấp IaaS có thể lưu trữ ứng dụng trên máy chủ của họ hoặc tải ứng dụng
Trang 1616
xuống thiết bị của khách hàng sẽ vô hiệu hóa sau khi kết thúc thời hạn Một số phần mềm được cung cấp như
Bùng nổ lên đ m mây (Cloudbursting)
Điện toán nhiều bên thuê (Multi-tenant computing)
Phân nhóm tài nguyên (Resource pooling)
Trình siêu giám sát (Hypervisor)
Một số lợi ích :
Đối với các doanh nghiệp, lợi ích lớn nhất của IaaS thể hiện qua một khái niệm
được gọi là cloudbursting — quá trình này giảm tải các tác vụ lên đ m mây nhiều
lần khi cần nhiều tài nguyên tính toán nhất Tiềm năng để tiết kiệm vốn thông qua việc bùng nổ lên đ m mây là rất lớn, vì các doanh nghiệp sẽ không cần phải đầu
tư thêm c c m y chủ thường chỉ chạy 70% công suất hai hoặc ba lần trong năm, thời gian còn lại chỉ chạy 7-10% tải
Tuy nhiên, đối với c c doanh nghiệp để lợi dụng Iaa th o khả năng này, c c bộ phận CNTT phải có khả năng xây dựng và triển khai thực hiện phần mềm xử lý
có khả năng phân phối lại c c quy tr nh xử lý lên một đ m mây Iaa Có bốn lý
do quan trọng để xây dựng và triển khai thực hiện phần mềm có thể quản lý c c quy tr nh phân phối lại:
iệc ph t triển cho một Iaa độc quyền của một nhà cung cấp cụ thể có thể chứng tỏ là một sai lầm đắt gi nếu nhà cung cấp ngừng kinh doanh
Phần mềm phân phối tài nguyên tốt rất phức tạp và thường đòi hỏi c c tài nguyên nhà ph t triển hàng đầu mà gi không hề rẻ ạn sẽ tiết kiệm cho m nh và
tổ chức của bạn rất nhiều thời gian và c c chi phí không dự tính trước được bằng
c ch dự kiến ngân s ch từ trước nhiều hơn để mua tài nguyên tốt nhất mà bạn có thể t m thấy
Trang 1717
ạn sẽ gửi đi những g để xử lý trong đ m mây? iệc gửi c c dữ liệu như
là thông tin nhận dạng c nhân, thông tin tài chính, dữ liệu chăm sóc sức khỏ sẽ
đ dọa vi phạm tuân thủ quy định bảo vệ dữ liệu của Đạo luật arban s-Oxley ( OX), của Công nghiệp thẻ thanh to n (PCI), hoặc của Đạo luật di chuyển và
tr ch nhiệm về bảo hiểm y tế ( IPAA) của Mỹ
Cần phải hiểu rõ c c mối nguy hiểm của việc gửi đi c c qu tr nh xử lý quyết định hoạt động hàng ngày của doanh nghiệp Một ý tưởng tốt là bắt đầu bằng c ch vẽ một bảng và đặt c c qu tr nh xử lý liên quan đến dữ liệu thiết yếu phải tuân thủ quy định vào một cột, c c t c vụ thiết yếu cho kinh doanh vào cột thứ hai, và c c t c vụ không thiết yếu vào cột thứ ba au đó, lập kế hoạch cho phần mềm chỉ giảm tải c c mục trong cột thứ ba trong vòng lặp đầu tiên
2.1.5.2 Giải pháp nền tảng như là một dịch vụ (Platform as a serivce PaaS)
-Tiếp bước SaaS, Giải pháp nền tảng như là một dịch vụ là một mô hình chuyển giao ứng dụng khác PaaS cung cấp tất c c tài nguyên được yêu cầu và dịch vụ một c ch đầy đủ từ Internet, mà không phải tải xuống và cài đặt phần mềm
Các đặc điểm :
Dịch vụ PaaS bao gồm các dịch vụ thiết kế, phát triển, kiểm tra, tạo trang web, và quản lý ứng dụng.Web dựa trên giao diện người dùng và thường dựa trên HTML và JavaScript
vụ quản lý đồng thời, khả năng mở rộng, tránh lỗi đồng thời và bảo mật
PaaS mạng lại cho nhà cung cấp tận dụng tài nguyên vô hạn của một cơ sở hạ tầng đ m mây Tất nhiên cáci vô hạn của c c tài nguyên điện to n đ m mây chỉ là một ảo ảnh, ở đây giới hạn dựa th o kích thước của cơ sở hạ tầng
Trang 1818
PaaS cho các nhà phát triển là điện to n đ m mây chỉ áp dụng cho các nhà quản trị mạng Nhưng sự hiểu lầm này bỏ qua nhiều khả năng mà điện toán
đ m mây mang lại cho các nhóm phát triển và bảo đảm chất lượng
- Tiếp nhận và triển khai máy chủ
- Cài đặt hệ điều hành, c c môi trường thời gian chạy, kho lưu trữ kiểm soát mã nguồn, và bất kỳ phần mềm trung gian cần thiết nào khác
- Cấu hình hệ điều hành, c c môi trường thời gian chạy, kho lưu trữ và phần mềm trung gian bổ sung
- Di chuyển hoặc sao chép mã hiện có
- Kiểm tra và chạy mã chắc chắn mọi thứ đang hoạt động
Để minh họa hai "thành phần" này, chúng ta hãy xem xét kỹ hơn vào c c
định nghĩa của chúng Một nền tảng điện toán, dưới dạng đơn giản nhất, đề cập
đến một nơi mà phần mềm có thể được chạy một cách nhất quán miễn là mã đ p ứng được các tiêu chuẩn của nền tảng đó Các ví dụ phổ biến của các nền tảng gồm có Windo s™, Appl Mac O X, và Linux® cho c c hệ điều hành; Google Android, Windo s Mobil ®, và Appl iO cho điện to n di động; và Adobe®
AI ™ hay Microsoft® NET Fram ork cho c c khung phần mềm Điều quan trọng cần nhớ là không phải bạn đang nói về chính phần mềm mà là về nền tảng
mà phần mềm được xây dựng để chạy trên đó
Mối quan hệ giữa c c nhóm điện to n đ m mây và c c phần tử của PaaS
Trang 19o Không gian máy chủ
o Thiết bị mạng
o Bộ nhớ
o CPU
o hông gian lưu trữ
SaaS khác với các công nghệ cũ, c c ứng dụng, dữ liệu, quy trình kinh doanh
sẽ được quản lý tập trung Việc kết hợp của nhiều công nghệ và dịch vụ tốt nhất
sẽ được đưa đến người dùng
Hiện nay nhiều công ty áp dụng mô hình triển khai SaaS Ví dụ bạn hãy tưởng tượng có một ứng dụng web bán ra ngoài thị trường, bạn thấy rõ những dấu hiệu
b o trước sự thua lỗ của ứng dụng đó, rất mất thời gian setup một web ứng dụng cho một máy chủ đơn lẻ và nhận ra rằng mẫu hình Phần mềm là dịch vụ SaaS trên một cơ sở hạ tầng đ m mây mà bạn đang hướng tới Khi ứng dụng đã nằm trên hạ tầng SaaS bạn rất dễ dàng cung cấp cho nhiều khách hàng
Các yếu tố ảnh hướng đến việc chuyển đổi từ một ứng dụng web thành ứng dụng SaaS bao gồm:
- Ứng dụng phải hỗ trợ nhiều bên thuê
- Ứng dụng phải có một số mức tự đăng ký dịch vụ
- Phải có cơ chế thuê bao/ tính cước hiện hành
- Ứng dụng phải có khả năng mở rộng một cách hiệu quả
Trang 20Hình 2 Giải pháp hạ tầng như một dịch vụ
2.2 CÔNG NGHỆ ẢO HÓA
Như chúng ta đã biết ảo hóa đang là lĩnh vực nóng ở Việt Nam cũng như toàn thế giới Nhiều nền tảng ảo hóa mới xuất hiện có cả giải pháp phần mềm và phần cứng
Kỹ thuật “ ảo hóa” đã không còn xa lạ với thực tế đời thường kể từ khi VMware giới thiệu sản phẩm M ar Workstaion đầu tiên vào năm ản phẩm này ban đầu được thiết kế để hỗ trợ việc phát triển và kiểm tra phần mềm
và đã trở nên phổ biến nhờ khả năng tạo những m y tính “ảo” chạy đồng thời
Trang 2121
nhiều hệ điều hành ( Đ ) kh c nhau trên cùng một m y tính “thực” ( kh c với chế độ ” khởi động kép” – m y tính được cài nhiều Đ và có thể chọn lúc khởi động nhưng mỗi lúc chỉ làm việc được với Đ )
M ar , được EMC ( hãng chuyên về lĩnh vực lưu trữ) mua lại vào tháng 12 năm , đã mở rộng lĩnh vực ảo hóa từ m y tính để bàn đến máy chủ (server)
và hiện hãng vẫn đang giữ vai trò thống lĩnh thị trường ảo hóa, tuy nhiên
M ar không “ độc tôn” mà phải cạnh tranh với nhiều hãng ảo hóa kh c như XEN, Virtualization Engine của IBM, Hyper-V của Microsoft, Virtual Kernel Manag m nt,… Và “ảo hóa” cũng không bó hẹp trong một lĩnh vực và mở rộng cho toàn bộ hạ tầng công nghệ thông tin (CNTT), từ phần cứng như chip xử lý cho đến hệ thống máy chủ và hệ thống mạng
ý kiến đưa ra cho câu hỏi về kh i niệm ảo hóa m y chủ được tổng hợp như trong hình 1.2.1 % số câu trả lời coi ảo hóa m y chủ đồng nghĩa với ảo hóa phần cứng hoặc hệ điều hành (hard ar /O virtualization), % cho rằng ảo hóa là sự phân chia t ch bạch m y chủ thành c c phần độc lập (hard partitioning), % cho rằng c c giải ph p clust r cũng được coi là ảo hóa
Trang 2222
Hình 3 Khái niệm ảo hóa máy chủ trong doanh nghiệp –Theo [3]
Theo [3] Độc lập với những ý kiến cụ thể như trên, chúng ta có thể hiểu một cách khái quát và đơn giản khái niệm ảo hóa Ảo hóa (virtualization), theo đúng nghĩa của từ này, là làm cho một sự vật có bản chất A dường như trở thành một sự vật khác có bản chất B từ góc nhìn của người sử dụng (NSD) sự vật đó Nói cách khác, NSD chỉ biết đến và chỉ nhìn thấy bản chất B của sự vật, đối với
họ bản chất A được ảo hóa thành bản chất B
Áp dụng c ch tiếp cận kh i niệm ảo hóa như trên, trong trường hợp ảo hóa phần cứng/m y chủ, N /c c ứng dụng nhận biết m y chủ ảo giống như một
m y vật lý độc lập có đủ c c tài nguyên cần thiết (bộ vi xử lý, bộ nhớ, kết nối mạng…) Trong khi thực tế là c c m y chủ ảo không hề có những tài nguyên độc lập như vậy M y ảo chỉ sử dụng c c tài nguyên đã được g n cho chúng từ m y chủ vật lý gốc (thường được nhắc đến với thuật ngữ hosting s rv r hay hosting machin ) Ở đây, bản chất A là m y ảo sử dụng c c tài nguyên của m y chủ gốc
ản chất là m y ảo có thể hoạt động như một m y vật lý độc lập Trong trường
Trang 2323
hợp c c giải ph p clust r, N /c c ứng dụng nhận biết rằng ứng dụng dường như đang chạy trên một m y chủ duy nhất ản chất A là ứng dụng đang được phân tải về nhiều m y chủ vật lý kh c nhau trong clust r Điều đó được ảo hóa thành bản chất là ứng dụng dường như chỉ chạy trên một nguồn tài nguyên vật lý duy nhất
Ảo hóa là công nghệ được thiết kế để tạo ra tầng trung gian giữa hệ thống phần cứng và phần mềm chạy trên nó Ý tưởng của công nghệ ảo hóa máy chủ là
từ một máy vật lý đơn lẻ có thể tạo thành nhiều máy ảo độc lập Mỗi một máy ảo đều có một thiết lập nguồn hệ thống riêng rẽ, hệ điều hành riêng và các ứng dụng riêng
2.2.2 Lịch sử ảo hóa
Giữa những năm , I M’s Cambridg ci ntific C nt r đã tiến hành phát triển sản phẩm CP-40, sản phẩm đầu tiên của dòng CP/CM Nó được chính thức đưa vào sản xuất vào tháng năm Ngay từ khi thiết kế CP-40 [3] được đặt mục đích phải sử dụng được ảo hóa đầy đủ Để làm được yêu cầu này nó yêu cầu phần cứng và c c đoạn mã của S/360-40 phải kết hợp hoàn chỉnh với nhau,
nó phải cung cấp cách truy cập xử lý c c địa chỉ vùng nhớ, tập lệnh CPU và các tính năng ảo hóa
CP/CMS bao gồm 2 thành phần: CP-Control program làm nhiệm vụ tạo môi trường ảo hóa, thay v chia đều nguồn tài nguyên hệ thống ra cho mọi người sử dụng như trong hệ thống mainfram trước đây, CP cung cấp cho mỗi người dung một máy ảo System/360 với mỗi máy lại có khả năng chạy bất kỳ phần mềm nào có trên máy chủ và hoạt động như một máy tính cá nhân
CM Cambridg Monitor yst m ( sau này đổi là Conversational Monitor System) chạy như một Guest OS trong máy ảo được tạo ra bởi CP Nó hoạt động bằng cách tạo ra nhiều bản copy của CMS bên trong CP virtual machines thay vì chạy nhiều bản virtual machin , điều này giúp giảm tiêu hao về tài nguyên tốt
Trang 24Năm , M ar giới thiệu sản phẩm ảo hóa đầu tiên hoạt động trên nền tảng x86, Vmware Virtual Platform
Năm Phiên bản Destop Virtualization miễn phí ra đời
Năm Đây là năm ảo hóa có một bước tiến mới trong quá trình phát triển , đó là sự ra đời của Application Virtualization và Application streaming
Năm M ar giới thiệu sản phẩm VMware Workstation 6.5, sản phẩm đầu tiên cho phép c c chương tr nh của Windows và Linux
2.2.3 Tại sao phải ảo hóa?
Tại sao nên p dụng ảo hóa? Một c ch kh i qu t, lợi ích của việc p dụng
c c công nghệ ảo hóa có thể tóm gọn trong những điểm chính như sau
Ảo hóa mở ra khả năng tận dụng một cách tối ưu nguồn tài nguyên hệ thống, hay nói cách khác là tăng hiệu suất sử dụng của hệ thống iệc c c nguồn tài
nguyên vật lý riêng rẽ được hợp nhất thành một nguồn chung nhờ p dụng ảo hóa cho phép sự phân bổ và chia sẻ linh hoạt tài nguyên cho c c đối tượng sử dụng nguồn tài nguyên hợp nhất ự bất hợp lý về hiệu suất sử dụng (tức là trường hợp một nguồn tài nguyên vật lý có hiệu suất thấp, trong khi một nguồn tài nguyên vật
lý kh c lại có tải qu cao) sẽ được giảm thiểu
Ảo hóa giúp giảm chi phí đầu tư và vận hành ới việc p dụng công nghệ
ảo hóa, sẽ cần ít thiết bị phần cứng hơn, kéo th o giảm bớt diện tích sử dụng để lưu chứa c c thiết bị phần cứng (phòng m y chủ, trung tâm dữ liệu), và như vậy
Trang 2525
nhu cầu và chi phí năng lượng như nguồn điện, chi phí làm m t để bảo đảm điều kiện hoạt động cho c c thiết bị phần cứng cũng sẽ giảm đi ơn thế nữa, trong nhiều trường hợp, sử dụng c c m y (m y chủ) ảo có thể làm giảm số bản quyền phần mềm cần mua so với khi dùng m y vật lý, tạo ra sự tiết kiệm chi phí bản quyền Ảo hóa mở ra khả năng linh hoạt cao của hệ thống Ảo hóa cung cấp c c môi trường độc lập cho thử nghiệm, ph t triển và ứng dụng c c công nghệ mới
C c m y chủ ảo có thể dùng làm môi trường thử nghiệm Điều này cho phép tận dụng nguồn tài nguyên của c c thiết bị vật lý có sẵn mà vẫn không làm ảnh hưởng đến môi trường hoạt động chính, v c c m y ảo được hoạt động một c ch hoàn toàn độc lập
Ảo hóa góp phần tăng cường tính liên tục trong hoạt động (business continuity) và bảo mật của hệ thống các ứng dụng í dụ, việc sao lưu c c m y
ảo có thể thực hiện dễ dàng v thông thường m y chủ ảo là một tập tin (fil ) trên
m y chủ vật lý gốc, chỉ cần sao lưu tập tin này là đủ C c tính năng ưu việt của
c c phần mềm ảo hóa cũng cho phép thiết lập sự kết hợp c c m y ảo cài đặt trên
c c m y chủ vật lý kh c nhau Nếu một trong c c m y chủ vật lý gặp hỏng hóc,
m y chủ ảo trên m y vật lý còn tốt sẽ tự động bước vào hoạt động thay thế cho máy chủ ảo nằm trên m y vật lý bị hỏng
Những lợi ích thu được khi p dụng ảo hóa đã thúc đẩy mạnh mẽ xu hướng này trong c c hệ thống IT ết quả khảo s t từ nhiều tổ chức kh c nhau đều đã
x c nhận vị thế của xu hướng ảo hóa Th o khảo s t của InformationW k , khoảng % chuyên gia IT khẳng định rằng công ty của họ đã triển khai hoặc có
kế hoạch triển khai công nghệ ảo hóa
Trang 2626
Hình 4 Biểu đồ khảo sát mục đích ảo hóa? Theo [3]
à câu trả lời tại sao ảo hóa được đưa vào sử dụng cho thấy % hướng tới mục đích hợp nhất hệ thống m y chủ, % cho mục đích phục hồi thảm họa, % cho mục đích thử nghiệm phần mềm, % cho mục đích quản trị hệ thống lưu trữ,
và % cho c c mục đích kh c
C c nhà doanh nghiệp vừa và nhỏ đang hướng tới việc ảo hóa tất cả dịch
vụ Tương lai sẽ là điện to n đ m mây Những con số thông kê về ảo hóa sẽ ngày càng có xu hướng tăng dần th o thời gian Những lợi ích ảo hóa mang lại th qua thực tế đã chứng minh rồi ấn đề còn lại là thời gian và kinh phí của từng doanh nghiệp đầu tư cho hạ tầng công nghệ thông tin như thế nào à lúc này là thời điểm nên p dụng công nghệ ảo hóa
Ta t m hiểu thêm một số lý do làm động lực ảo hóa được đẩy mạnh
- ề công nghệ thông tin với một doanh nghiệp p dụng công nghệ thông tin mới nhất bao giờ cũng có hiệu quả cao iảm bớt được thời gian trao đổi thông tin, cung cấp sản phẩm cho người dùng một c ch nhanh nhất
Trang 2727
- Chi phí bỏ ra ban đầu có thể lớn nhưng bù lại th o thời gian th chi phí vận hành sẽ giảm, tiết kiệm về nhân công về điện năng,…
- Ảo hóa giúp giảm rủi ro mất m t dữ liệu
-Tăng cường bảo mật và an toàn thông tin
Hình 5 Kết quả khảo sát 300 CIO về động lực sử dụng ảo hóa Theo [3]
Một khảo s t kh c được Tạp chí CIO thực hiện với gần CIO (Chi f Information Offic r) cũng cho kết quả tương tự Th o khảo s t này, động lực để
p dụng ảo hóa của c c N một lần nữa khẳng định những lợi ích đã phân tích của ảo hóa % số câu trả lời hướng tới giảm thiểu chi phí nhờ vào sự hợp nhất
hệ thống m y chủ bằng công nghệ ảo hóa % hướng tới hoàn thiện c c giải
ph p sao lưu và phục hồi thảm họa qua c c giải ph p ảo hóa
Trang 2828
Bảng 2.6: Khảo sát động lực để áp dụng ảo hóa Theo[3]
2.2.4 Ảo hóa hoạt động như thế nào?
Hình 7 Ảo hóa hoạt động như thế nào
Ảo hóa một máy tính vật lý chỉ là sự khởi đầu, hệ thống lưu trữ vật lý được liên kết với nhau để tạo thành một hạ tầng ảo hóa toàn bộ Bạn không cần gán cố định các máy chủ, hệ thống lưu trữ, hay băng thông mạng cho mỗi ứng dụng Thay vào đó, c c tài nguyên phần cứng của bạn được cấp ph t động khi nào
Trang 2929
chúng được cần Điều này có nghĩa là c c ứng dụng có mức độ ưu tiên cao nhất của bạn sẽ luôn luôn có các tài nguyên mà chúng cần và không cần lãng phí chi phí cho phần cứng phát sinh chỉ được cần cho các lần cao điểm
Nguyên lý làm việc của máy ảo PC cũng giống như m y ảo thời mainframe: là một môi trường phần mềm bao gồm hệ điều hành ( Đ ) và c c ứng dụng hoàn toàn chạy "bên trong" nó Máy ảo cho phép bạn chạy một Đ nào đó trong một
Đ kh c trên cùng hệ thống PC chẳng hạn như chạy Linux trong máy ảo trên
PC chạy Windows 2000 Trong máy ảo, bạn có thể làm được hầu hết mọi thứ như với PC thật Đặc biệt, máy ảo này có thể được "đóng gói" trong fil và có thể chuyển từ PC này sang PC khác mà không phải bận tâm về việc tương thích phần cứng Các máy ảo là những thực thể cách ly với hệ thống "chủ” (chứa các máy ảo) chạy trên máy thực
2.2.5 Phân loại ảo hóa
2.2.5.1 Ảo hóa máy chủ
Một máy chủ riêng ảo tiếng anh Virtual Private Server hay máy chủ ảo hoá là một phương ph p phân vùng một máy chủ vật lý thành máy tính nhiều máy chủ
ảo, mỗi máy chủ đã có khả năng của riêng của mình chạy trên máy tính dành riêng Mỗi máy chủ ảo riêng của nó có thể chạy full-fledged hệ điều hành, và mỗi máy chủ độc lập có thể được khởi động lại
Lợi thế của ảo hoá máy chủ :
• Tiết kiệm được chi phí đầu tư m y chủ ban đầu
• oạt động hoàn toàn như một máy chủ riêng
• Có thể dùng máy chủ ảo ho cài đặt các ứng dụng khác tùy theo nhu cầu của doanh nghiệp
• ản trì sửa chữa nâng cấp nhanh chóng và dễ dàng
• ễ dàng nâng cấp tài nguyên AM, , ăng thông khi cần thiết
Trang 3030
• Có thể cài lại hệ điều hành từ 5-10 phút
• hông lãng phí tài nguyên
2.2.5.2 Ảo hóa lưu trữ
Hiện nay c c nhà lưu trữ cung cấp đã được cung cấp giải ph p lưu trữ hiệu suất cao cho khách hàng của họ trong một thời gian dài Trong hình thức cơ bản nhất của nó, lưu trữ ảo hóa tồn tại trong việc ta lắp ráp ổ đĩa vật lý nhiều thành một thực thể duy nhất được tr nh bày để các máy chủ lưu trữ và chạy hệ điều hành chẳng hạn như triển khai AI Điều này có thể được coi là ảo bởi vì tất cả các ổ đĩa được sử dụng và tương t c với như một ổ đĩa logic duy nhất, mặc dù bao gồm hai hoặc nhiều ổ đĩa trong
Để lưu trữ dữ liệu người ta có thể dùng nhiều thiết bị kh c nhau, nhiều công nghệ kh c nhau C c kho dữ liệu có thể là dùng đĩa cứng, dùng băng từ, dùng đĩa quang Tuỳ th o yêu cầu cụ thể của bài to n đặt ra mà lựa chọn công nghệ và thiết bị cho phù hợp Th o cơ chế lưu trữ, hiện nay có một số loại h nh lưu trữ dữ liệu cơ bản như
A ( ir ct Attach d torag ) lưu trữ dữ liệu qua c c thiết bị gắn trực tiếp
NA (N t ork Attach d torag ) lưu trữ dữ liệu vào thiết bị lưu trữ thông qua mạng IP
AN ( torag Ar a N t ork) lưu trữ dữ liệu qua mạng lưu trữ chuyên dụng riêng
Mỗi loại h nh lưu trữ dữ liệu có những ưu nhược điểm riêng và được dùng cho những mục đích nhất định ưới đây là mô h nh lưu trữ dữ liệu tổng quát
Trang 3131
Hình 8 Giải pháp lưu trữ truyền thống - DAS
2.2.5.2.1 Giải pháp lưu trữ với thiết bị gắn trực tiếp vào máy chủ (Direct attached storage –DAS)
DAS là cơ chế lưu trữ với thiết bị gắn trực tiếp vào m y chủ Đây được coi
là công nghệ lưu trữ truyền thống được nhiều doanh nghiệp sử dụng ới cơ chế DAS, mỗi m y chủ sẽ có một hệ thống lưu trữ và phần mềm quản lý lưu trữ riêng biệt
Ưu điểm : Khả năng dễ lắp đặt, chi phí thấp, hiệu năng cao
Nhược điểm : Khả năng mở rộng hạn chế Thực tế A làm việc rất tốt
với một s rv r nhưng khi dữ liệu tăng, số lượng m y chủ cũng tăng sẽ tạo nên những vùng dữ liệu phân t n và gi n đoạn hi đó, nhà quản trị sẽ phải bổ sung hay thiết lập lại dung lượng, và công việc bảo tr sẽ phải thực hiện trên từng
s rv r Điều đó sẽ làm tăng chi phí lưu trữ tổng thể cho doanh nghiệp và sẽ càng khó khăn hơn khi muốn sao lưu hay bảo vệ một hệ thống kho lưu trữ dữ liệu đang nằm rải r c và phân t n như vậy
2.2.5.2.2 Giải pháp lưu trữ qua mạng (Network Attached Storage – NAS)
Trang 3232
NAS là phương ph p lưu trữ dữ liệu sử dụng c c thiết bị lưu trữ đặc biệt gắn trực tiếp vào mạng LAN như một thiết bị mạng b nh thường (tương tự m y tính, s itch hay rout r) C c thiết bị NA cũng được g n c c địa chỉ IP cố định
và được người dùng truy nhập thông qua sự điều khiển của m y chủ Trong một
số trường hợp, NA có thể được truy cập trực tiếp không cần có sự quản lý của
m y chủ
Trong môi trường đa hệ điều hành với nhiều m y chủ kh c nhau, việc lưu trữ dữ liệu, sao lưu và phục hồi dữ liệu, quản lý hay p dụng c c chính s ch bảo mật đều được thực hiện tập trung
Ưu điểm của NAS
hả năng mở rộng khi người dùng cần thêm dung lượng lưu trữ, c c thiết
bị lưu trữ NA mới có thể được bổ sung và lắp đặt vào mạng
NA cũng tăng cường khả năng chống lại sự cố cho mạng Trong môi trường A , khi một m y chủ chứa dữ liệu không hoạt động th toàn bộ dữ liệu đó không thể sử dụng được Trong môi trường NA , dữ liệu vẫn hoàn toàn có thể được truy nhập bởi người dùng C c biện ph p chống lỗi và dự phòng tiên tiến được p dụng để đảm bảo NA luôn sẵn sàng cung cấp dữ liệu cho người sử dụng
Nhược điểm của NAS
ới việc sử dụng chung hạ tầng mạng với c c ứng dụng kh c, việc lưu trữ
dữ liệu có thể ảnh hưởng đến hiệu năng của toàn hệ thống (làm chậm tốc
độ của LAN), điều này đặc biệt đ ng quan tâm khi cần lưu trữ thường xuyên một lượng lớn dữ liệu
Trong môi trường có c c hệ cơ sở dữ liệu th NA không phải là giải ph p tốt v c c hệ quản trị cơ sở dữ liệu thường lưu dữ liệu dưới dạng block chứ không phải dưới dạng fil nên sử dụng NA sẽ không cho hiệu năng tốt
2.2.5.2.3 Giải pháp lưu trữ mạng riêng (Storage Area Network-SAN)
Trang 3333
SAN là một mạng riêng tốc độ cao dùng cho việc truyền dữ liệu giữa c c
m y chủ tham gia vào hệ thống lưu trữ cũng như giữa c c thiết bị lưu trữ với nhau AN cho phép thực hiện quản lý tập trung và cung cấp khả năng chia sẻ dữ liệu và tài nguyên lưu trữ ầu hết mạng AN hiện nay dựa trên công nghệ kênh
c p quang, cung cấp cho người sử dụng khả năng mở rộng, hiệu năng và tính sẵn sàng cao
Hệ thống SAN được chia làm hai mức mức vật lý và logic
Mức vật lý mô tả sự liên kết c c thành phần của mạng tạo ra một hệ thống lưu trữ đồng nhất và có thể sử dụng đồng thời cho nhiều ứng dụng và người dùng
Mức logic bao gồm c c ứng dụng, c c công cụ quản lý và dịch vụ được xây dựng trên nền tảng của c c thiết bị lớp vật lý, cung cấp khả năng quản
lý hệ thống AN
Ưu điểm của hệ thống SAN
Có khả năng sao lưu dữ liệu với dung lượng lớn và thường xuyên mà không làm ảnh hưởng đến lưu lượng thông tin trên mạng
AN đặc biệt thích hợp với c c ứng dụng cần tốc độ và độ trễ nhỏ ví dụ như c c ứng dụng xử lý giao dịch trong ngành ngân hàng, tài chính
ữ liệu luôn ở mức độ sẵn sàng cao
ữ liệu được lưu trữ thống nhất, tập trung và có khả năng quản lý cao Có khả năng khôi phục dữ liệu nếu có xảy ra sự cố
ỗ trợ nhiều giao thức, chuẩn lưu trữ kh c nhau như i C I, FCIP, DWDM
Có khả năng mở rộng tốt trên cả phương diện số lượng thiết bị, dung lượng
hệ thống cũng như khoảng c ch vật lý
Mức độ an toàn cao do thực hiện quản lý tập trung cũng như sử dụng c c công cụ hỗ trợ quản lý AN
Trang 3434
o đó, AN thường được sử dụng ở những trung tâm dữ liệu lớn v mang một
số đặc điểm nổi bật như iảm thiểu rủi ro cho dữ liệu, khả năng chia sẻ tài nguyên rất cao, khả năng ph t triển dễ dàng, thông lượng lớn, hỗ trợ nhiều loại thiết bị, hỗ trợ và quản lý việc truyền dữ liệu lớn và tính an ninh dữ liệu cao
ơn nữa, AN tăng cường hiệu quả hoạt động của hệ thống bằng việc hỗ trợ đồng thời nhiều hệ điều hành, m y chủ và c c ứng dụng, có khả năng đ p ứng nhanh chóng với những thay đổi về yêu cầu hoạt động của một tổ chức cũng như yêu cầu kỹ thuật của hệ thống mạng
Khái niệm ảo hóa hệ thống lưu trữ ( torag virtualization) ra đời Ảo hóa hệ thống lưu trữ, về cơ bản là sự mô phỏng, giả lập việc lưu trữ từ các thiết bị lưu trữ vật lý.Các thiết bị này có thể là băng từ, ổ cứng hay kết hợp cả 2 loại
Hình 2.9 Ảo hóa hệ thống lưu trữ
Ảo hóa hệ thống lưu trữ mang lại các ích lợi như việc tăng tốc khả năng truy xuất
dữ liệu, do việc trải rộng và phân chia các tác vụ đọc/viết trong mạng lưu trữ Ngoài ra, việc mô phỏng các thiết bị lưu trữ vật lý cho phép tiết kiệm thời gian hơn thay v phải định vị xem máy chủ nào hoạt động trên ổ cứng nào để truy xuất
2.2.5.2.4 Mô hình hoạt động
Ảo hóa hệ thống lưu trữ có thể được tổ chức theo ba dạng sau đây
Trang 35Hình 2.10 Host-based Storage Virtualization
Trong mô h nh này, ngăn c ch giữa lớp ảo hóa và ổ đĩa vật lý là driv r điều khiển của các ổ đĩa Phần mềm ảo hóa sẽ truy xuất tài nguyên (các ổ cứng vật lý) thông qua sự điều khiển và truy xuất của lớp Driver này
Server
Phần mềm ảo hóa được nhúng vào ổ cứng vật lý
Hình 2.11 Storage-device based Storage Virtualization
Trong dạng này, phần mềm ảo hóa giao tiếp trực tiếp với ổ cứng Ta có thể xem như đây là dạng firm ar đặc biệt, được cài trực tiếp vào ổ cứng Dạng này cho phép truy xuất nhanh nhất tới ổ cứng, nhưng c c thiết lập thường khó khăn và phức tạp hơn
Trang 3636
các mô hình khác Dịch vụ ảo hóa được cung cấp cho các Server thông qua một thiết bị điều khiển gọi là Primary Storage Controller
Network-based
Hình 2.12 Network-based Storage Virtualization
Trong mô hình này, việc ảo hóa sẽ được thực thi trên một thiết bị mạng, ở đây có thể là một thiết bị switch hay server Các switch/server này kết nối với các trung tâm lưu trữ (SAN) Từ switch/server này, các ứng dụng kết nối vào được giao tiếp với trung tâm dữ liệu bằng c c “ổ cứng” mô phỏng do Switch/server tạo ra dựa trên trung tâm dữ liệu thật Đây cũng là mô h nh hay gặp nhất trên thực tế
2.2.5.4 Ảo hóa mạng
Các thành phần mạng trong cơ sở hạ tầng mạng như itch, Card mạng, được
ảo hoá một c ch linh động Switch ảo cho phép các máy ảo trên cùng một máy chủ có thể giao tiếp với nhau bằng cách sử dụng các giao thức tương tự mà như trên thiết bị chuyển mạch vật lý mà không cần phần cứng bổ sung Chúng cũng
Trang 37Hình 9 : Ảo hóa mạng
2.2.5.5 Ảo hóa ứng dụng
Ảo hóa ứng dụng là giải ph p tiến đến công nghệ "điện to n đ m mây" cho phép bạn sử dụng phần mềm của công ty mà không cần phải cài vài phần mềm này vào bất cứ m y tính con nào