Lap tong mat bang thi cong Tổng mặt bằng xây dựng là một tập hợp các mặt bằng mà trên đó ngoài việc quy hoạch vị trí các công trình sẽ được xây dựng, còn phải bố trí và xây dựng các cơ sở vật chất kỹ thuật công trường để phục vụ cho quá trình thi công xây dựng và đời sống của con người trên công trường. Tổng mặt bằng xây dựng (TMBXD) là một nội dung rất quan trọng không thể thiếu trong hồ sơ “Thiết kế tổ chức xây dựng” và “Thiết kế tổ chức thi công”....
Trang 1Phần D : lập tổng mặt bằng thi công
- *
-I Tính diện tích kho bãi:
1 Bóc tách khối lợng vật liệu sử dụng:
1.1 Công tác cốt thép:
Do công tác cốt thép trong các tầng đều có thời hạn thi công <[T] = 12ngày nên ta sẽ nhập toàn bộ lợng cốt thép sử dụng trong việc thi công 1 tầng ngay từ đầu để dùng dần Khối lợng cốt thép sử dụng trong 1 tầng lớn nhất là khối lợng cốt thép sử dụng ở tầng 5
là 41,29tấn
1.2 Công tác xây:
Do công tác xây trong các tầng đều có thời hạn thi công <[T] = 12ngày nên ta sẽ nhập toàn bộ lợng vật liệu sử dụng trong việc thi công 1 tầng ngay từ đầu để dùng dần Khối lợng tờng xây trong 1 tầng lớn nhất là khối lợng tờng xây ở mái là 16,09m3
- Theo "Định mức dự toán xây dựng cơ bản - phần xây dựng"(2005), mã định mức AE.22210, cứ 1m3 khối xây cần 550 viên gạch Tổng khối lợng gạch cần thiết là:
RG = 16,09.550 = 8850(viên)
- Theo "Định mức dự toán xây dựng cơ bản - phần xây dựng"(2005), mã định mức AE.22210, cứ 1m3 khối xây cần 0,29m3 vữa Tổng thể tích vữa cần thiết là:
RV = 16,09.0,29 = 4,67(m3)
Theo "Định mức dự toán xây dựng cơ bản - phần xây dựng"(2005), mã định mức B.2212, cứ 1m3 vữa xi măng mác 75 cần 278,03 kg xi măng PC40 và 1,1m3 cát vàng có môđun độ lớn ML = 0,7 1,4
Tổng lợng xi măng cần thiết là:
RXM = 4,67.278,03 = 1298(kg) = 1,3(tấn)
Tổng lợng cát vàng cần thiết là:
RCV = 4,67.1,1 = 5,14(m3)
1.3 Công tác trát:
- Do công tác trát hầu hết các tầng đều có thời hạn thi công T = 12ngày nên ta sẽ nhập toàn bộ lợng vật liệu sử dụng trong việc thi công 1 tầng ngay từ đầu để dùng dần
- Diện tích bề mặt cần trát lớn nhất là ở tầng 3: 1633m2
- Theo "Định mức dự toán xây dựng cơ bản - phần xây dựng"(2005), phần công tác trát, cứ 1m2 diện tích trát cần khoảng 0,018m3 vữa Tổng khối lợng vữa cần thiết là:
RV = 1633.0,018 = 29,39(m3)
Do không có định mức cấp phối vật liệu cho vữa trát nên ta sẽ dùng tạm định mức vật liệu cho vữa xây để thay thế Theo "Định mức dự toán xây dựng cơ bản - phần xây dựng"(2005), mã định mức B.2212, cứ 1m3 vữa xi măng mác 75 cần 278,03 kg xi măng PC40 và 1,1m3 cát vàng có môđun độ lớn ML = 0,7 1,4
Tổng lợng xi măng cần thiết là:
RXM = 29,39.278,03 = 8171(kg) = 8,17(tấn)
Tổng lợng cát vàng cần thiết là:
RCV = 29,39.1,1 = 32,33(m3)
Trang 21.4 Công tác ốp:
- Do công tác trát hầu hết các tầng đều có thời hạn thi công bằng 6ngày = 0,5.[T] nên
ta sẽ nhập toàn bộ lợng vật liệu sử dụng trong việc thi công 2 tầng ngay từ đầu để dùng dần
- Diện tích bề mặt cần trát ốp nhất là ở tầng 2-3: 34,65m2.(Tầng 1 có diện tích bề mặt
ốp lớn nhất nhng nhỏ hơn diện tích ốp của mỗi 2 tầng trên cộng lại, để việc tính toán thiên về đơn giản, ta tính toán lợng vật liệu sử dụng cho 2 tầng 2 và 3)
- Theo "Định mức dự toán xây dựng cơ bản - phần xây dựng"(2005), mã định mức AK.31130, cứ 1m2 diện tích trát cần 0,9kg xi măng và 1,005m2 gạch
Tổng khối lợng gạch cần thiết là:
RG = 2.34,65.1,005 = 69,55(m2)
Tổng khối lợng xi măng cần thiết là:
RG = 2.34,65.0,9 = 62,37(kg)
1.5 Công tác lát:
- Do công tác lát hầu hết các tầng đều có thời hạn thi công bằng 12 ngày nên ta sẽ nhập toàn bộ lợng vật liệu sử dụng trong việc thi công 1 tầng ngay từ đầu để dùng dần Diện tích bề mặt cần lát lớn nhất là ở tầng 25: 800m2
- Theo "Định mức dự toán xây dựng cơ bản - phần xây dựng"(2005), mã định mức AK.51280, cứ 1m2 diện tích trát cần 0,75kg xi măng và 1,005m2 gạch
Tổng khối lợng gạch cần thiết là:
RG = 800.1,005 = 804(m2)
Tổng khối lợng xi măng cần thiết là:
RG = 800.0,75 = 600(kg)
1.6 Công tác làm trần:
- Do công tác làm trần hầu hết các tầng đều có thời hạn thi công bằng 12 ngày nên ta
sẽ nhập toàn bộ lợng vật liệu sử dụng trong việc thi công 1 tầng ngay từ đầu để dùng dần Diện tích bề mặt trần lớn nhất là ở tầng 24: 800m2
- Theo "Định mức dự toán xây dựng cơ bản - phần xây dựng"(2005), mã định mức AK.66110, cứ 1m2 diện tích trát cần 1,05m2 tấm thạch cao 9mm
Tổng khối lợng tấm thạch cao cần thiết là:
RG = 800.1,05.0,009 = 7,56(m3)
1.7 Công tác bả matít:
- Do công tác bả matít hầu hết các tầng đều có thời hạn thi công bằng 12 ngày nên ta
sẽ nhập toàn bộ lợng vật liệu sử dụng trong việc thi công 1 tầng ngay từ đầu để dùng dần Diện tích bề mặt cần bả lớn nhất là ở tầng 3: 1633m2
- Theo "Định mức dự toán xây dựng cơ bản - phần xây dựng"(2005), mã định mức AK.82110, cứ 1m2 diện tích bả cần 0,4 kg bột bả
Tổng khối lợng bột bả cần thiết là:
RG = 1633.0,4 = 653,2(kg)
1.8 Công tác sơn:
- Diện tích sơn 1 tầng lớn nhất trong 1 ca làm việc là ở tầng 4: 111m2
- Theo "Định mức dự toán xây dựng cơ bản - phần xây dựng"(2005), mã định mức AK.84412, cứ 1m2 diện tích sơn cần 0,125kg sơn lót ICI DULUX và 0,16kg sơn ICI DULUX
Tổng khối lợng sơn lót cần thiết là:
RG = 12.111.0,125 = 166,5(kg)
Tổng khối lợng sơn cần thiết là:
RG = 12.111.0,16 = 213,1(kg)
2 Tính toán diện tích kho bãi:
2.1 Cốt thép:
- Tổng khối lợng thép cần dự trữ là:
R = 41,29(tấn)
- Diện tích kho thép(không kể đờng đi) là:
F = 10 , 3 ( m )
4
29
,
với khối lợng thép trên 1m2 diện tích là 4 tấn
- Diện tích kho thép(có kể đờng đi) là:
) m ( 457 , 15 3 , 10 5
,
1
F
Trang 3Trong đó =1,5 với kho kín.
2.2 Gạch xây:
- Tổng khối lợng gạch cần dự trữ là:
R = 8850(viên)
- Diện tích bãi gạch(không kể đờng đi) là:
F = 12 , 64 ( m )
700
với số gạch xếp trên 1m2 diện tích là 700 viên
- Diện tích bãi gạch(có kể đờng đi) là:
) m ( 17 , 15 64 , 12 2
,
1
F
Trong đó =1,2 với bãi lộ thiên
2.3 Xi măng:
- Tổng khối lợng xi măng cần dự trữ cho các công tác là:
R = 1300+8170+62,37+600 = 10132(kg) = 10,13(tấn)
- Diện tích kho xi măng(không kể đờng đi) là:
F = 7 , 8 ( m )
3
,
1
13
,
với lợng xi măng đóng bao trên 1m2 diện tích là 1,3tấn
- Diện tích kho xi măng(có kể đờng đi) là:
) m ( 7 , 11 8 , 7
5
,
1
F
Trong đó =1,5 với kho kín
2.4 Cát:
- Tổng khối lợng xi măng cần dự trữ cho các công tác là:
R = 5,14 + 32,33 = 37,47(m3)
- Diện tích bãi cát vàng(không kể đờng đi) là:
F = 12 , 49 ( m )
3
47
,
với lợng cát vàng trên 1m2 diện tích là 3m3
- Diện tích bãi cát vàng(có kể đờng đi) là:
) m ( 15 49 , 12
2
,
1
F
Trong đó =1,2 với bãi lộ thiên
2.5 Bột bả và sơn, gạch lát, gạch ốp:
Khối lợng bột bả, sơn và gạch nhỏ nên ta sẽ không làm kho chứa riêng mà mở rộng kho xi măng thêm một chút so với diện tích tính đợc để chứa cả các loại vật liệu này
Trang 4II Tính diện tích nhà tạm:
Số nhân công trên công trờng lớn nhất là 356 ngời, do mặt bằng công trờng chật hẹp nên công nhân sẽ đợc bố trí vào ở trong các tầng đã thi công xong Văn phòng BCH công trờng sẽ đợc bố trí ở tầng 1 của công trình(vị trí của phòng kĩ thuật ở tầng 1) Ta
sẽ tính toán diện tích các loại nhà cần thiết phục vụ đời sống trên công trờng
1 Xác định dân số công trờng:
- Nh trên đã tính, số công nhân làm việc tại công trờng là A = 356(ngời)
- Số cán bộ kĩ thuật làm việc tại công trờng là:
C = 5%A = 0,05.356 = 18(ngời)
- Số nhân viên hành chính là:
D = 5%(A+C) = 0,05(356+18) = 19(ngời)
- Số nhân viên phục vụ là:
E = 10%(A+C+D) = 0,1.(356+18+19) = 39(ngời)
Tổng dân số công trờng là:
G = 356 + 18 + 19 + 39 = 432(ngời)
2 Tính diện tích nhà tạm:
Trên công trờng bố trí các loại nhà tạm sau: văn phòng BCH công trờng, phòng y tế, nhà ăn, nhà thay quần áo, nhà vệ sinh
- Văn phòng BCH công trờng:
SVP = 18.4 = 72(m2)
- Phòng y tế:
SYT = 432.0,04 = 17,3(m2)
- Nhà ăn:
SNĂ = 1.50.432/1000 = 21,6(m2)
- Nhà thay quần áo:
SNT = 432
30
5
,
0
= 7,2(m2)
- Nhà vệ sinh: chỉ tính với số ngời có mặt trên công trờng trong 1 ca làm việc
SVS = 432
25
5
,
2
= 43,2(m2)
III Bố trí tổng mặt bằng tổ chức thi công:
- Chiều rộng đờng tạm lấy bằng 5,0m để sau này làm luôn đờng giao thông chính của công trình
- Để vận chuyển vật liệu thép và cốp pha lên cao, ta dùng cẩu tháp KROLL K180 Ngoài ra, để phục vụ công tác hoàn thiện, ta bố trí thêm 1 vận thăng SCD100 có sức nâng lớn nhất 1000kg, năng suất vận thăng đảm bảo đáp ứng yêu cầu vận chuyển vật liệu Bố trí thêm 1 thang lồng SCD200 để chở ngời
- Cần bố trí thêm 1 máy trộn vữa để phục vụ các công tác xây, trát và ốp, chọn máy trộn vữa SO-26A có năng suất kĩ thuật 2m3/h, năng suất thực tế là 8.0,8.2 = 12,8m3/ca
đảm bảo cung cấp đủ lợng vữa cho các công tác
Tổng mặt bằng tổ chức thi công đợc thể hiện trong bản vẽ TC-05