1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

bi quyet lam bai thi tieng anh truoc gio g

28 531 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 28
Dung lượng 733,47 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

trong một số tình huống thực tế thì trọng âm các phương án khác khó nhận hơn, em cứ bình tĩnh sử dụng luật thanh điệu và cảm nhận của bản thân để nhận ra cách đánh trọng âm của từng phươ

Trang 1

I NGỮ ÂM

1 Hướng dẫn cách làm bài tìm trọng âm (3 câu):

- Đặc thù của câu hỏi: Mỗi câu hỏi gồm 4 phương án A, B, C, D là 1 từ cho

trước trong đó có MỘT từ có vị trí trọng âm khác so với ba phương án còn lại

Đề bài yêu cầu tìm ra từ đó

- Nguyên tắc ra đề: Đề thi bao giờ cũng sẽ có HAI trong số BỐN phương án có

vị trí nhận trọng âm mà chúng ta có thể dễ dàng nhận ra Với hai phương án còn lại đòi hỏi thí sinh phải linh hoạt và cẩn thận để chọn ra phương án đúng

- Cách giải quyết:

+ Đọc thành lời cả 4 phương án (khi đọc thành tiếng, nhớ đọc cường điệu hóa

tất cả các từ, trọng âm của các từ sẽ dễ nhận ra hơn),

+ Dùng các quy tắc để đánh trọng âm vào các phương án

+ Nhanh chóng nhận ra 2 phương án dễ nhận biết trọng âm (có thể là từ có quy tắc, hoặc từ em biết chắc chắn)

+ Dùng phương pháp thử (bằng cách cảm nhận thanh điệu) nếu thấy cần, dựa trên manh mối từ các phương án đã tìm được ở phía trên

+ Sử dụng thời gian và năng lực để tìm ra phương án đúng Chắc chắn được 3/4 phương án là em chắc chắn có đáp án đúng

BÍ QUYẾT XỬ LÝ CÁC DẠNG BÀI TRƯỚC GIỜ “G”

Giáo viên: Nguyễn Thanh Hương

Trang 2

D đuôi “tion” trọng âm rơi ngay trước vào “ca” trọng âm đứng thứ 3

B, D có cách đánh trọng âm khác nhau, vì thế đáp án chỉ rơi vào hoặc B hoặc D

Với 2 phương án A và C rõ ràng là trọng âm nhận thứ 2 sẽ phù hợp hơn hẳn so với

thứ 3 (trong một số tình huống thực tế thì trọng âm các phương án khác khó nhận

hơn, em cứ bình tĩnh sử dụng luật thanh điệu và cảm nhận của bản thân để nhận ra

cách đánh trọng âm của từng phương án)

Đáp án chọn là D trọng âm rơi thứ 3 trong khi đó các trường hợp còn lại trọng âm

rơi số 2

Trên đây là cách giải quyết và tư duy mẫu cho câu hỏi của bài trọng âm

Bài này là bài dễ, ăn điểm các em cố gắng giải quyết nhanh và giành trọn số điểm

trong phần này

LUẬT THANH ĐIỆU

Theo kinh nghiệm và quan sát của bản thân cô, Tiếng Anh có 3 thanh điệu chính:

thanh ngang, thanh sắc, và thanh huyền Trọng âm khi đọc lên sẽ nhận thanh

sắc (phát âm cao và sắc hơn các âm khác), âm trước trọng âm nhận thanh ngang

(phát âm như âm không dấu của tiếng Việt) và sau trọng âm nhấn thanh huyền

(phát âm như thanh huyền của tiếng Việt)

Khi trọng âm nằm ở cuối từ: trọng âm không nhận thanh sắc nữa mà sẽ

được đọc gằn giọng hơn và mạnh hơn so với các âm khác

*) Kiến thức cần ôn tập kỹ:

- Ôn lại kỹ các quy tắc đánh trọng âm

+ Đối với N/ ADJ/ ADV: trọng âm thường rơi vào âm tiết đầu tiên + V 2 âm tiết trọng âm rơi vào âm tiết số 2

+ Đánh trọng âm ngay trước các đuôi: ic, ics, tion, sion, ance, ence,

ian, ious, tial, ible, ure

+ Đánh trọng âm vào âm tiết thứ 3 từ cuối lên với các đuôi: ate, ty,

gy, cy, phy, ify, ical

+Tiền tố, hậu tố không làm thay đổi trọng âm của từ gốc

+ Trọng âm rơi vào các đuôi (các nguyên âm sát nhau): ee, eer, ese,

ain, aire, ique, esque, oon, nique, ette, ever, een

+ Ôn các trường hợp bất quy tắc

Trang 3

2 Hướng dẫn cách làm bài tìm phát âm (2 câu):

- Đặc thù của câu hỏi: Mỗi câu hỏi gồm 4 phương án A, B, C, D là 1 từ cho

trước trong đó có chứa thành phần phụ âm hoặc nguyên âm (có thể) giống nhau được gạch chân trước; nhưng chỉ có MỘT từ có cách phát âm khác so với ba phương án còn lại Đề bài yêu cầu tìm ra từ có cách đọc khác đó

- Nguyên tắc ra đề: Đề thi bao giờ cũng sẽ có HAI trong số BỐN phương án có

cách phát âm giống nhau, chúng ta có thể dễ dàng nhận ra Với hai phương án còn lại đòi hỏi thí sinh phải cẩn thận để chọn ra phương án đúng

- Cách giải quyết:

+ Loại nhanh HAI phương án có phụ âm hoặc nguyên âm có cách phát âm giống nhau

+ Tận dụng thời gian và năng lực tìm phương án có cách đọc khác với 2

phương án vừa loại

Notes:

Vì bài này phần gạch chân là giống hệt nhau nên nếu chỉ nhìn hình thức chính tả

để tìm ra phương án đúng thì khá là khó Học sinh nhất thiết phải biết cách đọc bảng phiên âm quốc tế thì mới chắc chắn được cách đọc các từ là chính xác

Chú ý phần: Silent sound (Âm câm)

- 2 phụ âm giống nhau, cạnh nhau thì chỉ phát âm một từ thôi

Struggle, stopped, miss, difficult

- “ b” sau “m”, trước “t”

Climb, comb, tomb, lamb, doubt, debt

- “c” sau “s”, trước “k”

Muscle, science, scene, scissors,

Black, duck, back

- “k” trước “n”

Know, knee, knife, knock

Âm câm xuất hiện trong các trường hợp sau đây

- What, where, whether, which, why,

- Who, whom, whose, whole, whoever, wrong, wrap

- Hour, honest, heir, honor,

- Handkerchief, sandwich, grandchildren

- Champaign, foreign, sign, design

- Bought, caught, ought, thought, daughter, weight, light, night, tight

- Calm, should, could, half, walk, salmon

Trang 4

- Island, aisle, iron

- Castle, Christmas, fasten, whistle, listen

- Building, guarantee, guest, guide, guitar

Cats Months Books Laughs Shops

Hats Baths Cakes Photographs Hopes

/iz/ - es

Kisses Quizzes Washes Watches Oranges

Classes Buzzes Brushes Matches Messages Practices Finishes Teaches Villages

/z/: Pens Papers Flowers Bottles Teachers, Cards, Phones

/d/: The Rest: loved, rained, listened Played…

Irregular: /id/ :naked, crooked, hatred, ragged…

Trang 5

II ĐỒNG NGHĨA, TRÁI NGHĨA (5 câu)

Đừng thấy lo khi dạng bài này các câu đề bài đưa ra thường khá dài Cần nhớ rằng ở đây, câu dài không có nghĩa là câu khó hay dài như vậy để làm cản trở các

em Ngược lại một điều dễ thấy là ngoại trừ phần được gạch chân là khó hiểu còn hầu hết các từ còn lại rất gần gũi, dễ hiểu nghĩa, với mục đích được thiết kế để hỗ trợ thêm thông tin cho việc đoán nghĩa của từ khóa

Tuy nhiên đa phần các từ là ít gặp hoặc khó với phần đông học sinh thế nên các em cần trang bị cho mình thêm kỹ năng đoán từ và kỹ năng suy luận ra nghĩa của từ mới đó Nếu đặt từ mới đứng một mình rồi hỏi tìm từ đồng nghĩa hay trái nghĩa thì

là điều quá không tưởng với học sinh nhưng đợi chút… các từ luôn được đặt trong một câu, một văn cảnh nhất định, mà khi phân tích ngữ cảnh ấy ta hoàn toàn có manh mối để đoán ra nghĩa của từ

1 Quan sát kỹ các từ quan trọng mà câu đưa ra để đoán nghĩa của từ cần tìm

Ví dụ trong bài tìm từ đồng nghĩa:

His greatest triumph was undoubtedly his achievement in training Laos ladies to win the All Ireland senior title three years ago

A failure B victory C contribution D devotion

Với những học sinh không biết nghĩa từ triumph là “chiến thắng” trong tình huống này vẫn có thể đoán nghĩa được nhờ các thông tin quan trọng bài đưa:

- Tính từ greatest (vĩ đại nhất, to lớn nhẩt) đi ngay trước triumph thể hiện sự tích cực của N triumph

- Mà câu này nói: His greatest triumph was… chứng tỏ thông tin đằng sau chính là phần giải thích trực tiếp cho từ khóa triumph

- N achievement (thành tích) và V win: chiến thắng có gợi cho em điều gì không?

- Có chứ, chúng đều ám chỉ sự “chiến thắng” của N triumph đang được hỏi , và đáp án em chọn là B victory có nghĩa tương tự

- Các phương án khác: A failure: thất bại, C contribution: sự đóng góp D devotion: sự cống hiến

She simply took it for granted that the check was good and did not ask him any questions about it

investigation

C objected to it D permitted it

Trang 6

Cụm idiom take it/ sth for granted: coi điều gì đó là lẽ tất nhiên có lẽ sẽ khó hiểu đối với nhiều em có ít vốn kiến thức về Idioms Tuy nhiên vẫn có thể đoán được

nghĩa nhờ các gợi ý trong bài:“the check was good and did not ask him any

questions about it” sẽ trực tiếp gợi ý cho Idiom mà chúng ta đang tìm nghĩa

“Cô ấy đơn giản là took it for granted rằng tấm séc là đúng và không hỏi anh ta bất

cứ câu hỏi nào về nó” sẽ đưa chúng ta đi tới đáp án B accepted it without

investigation: đồng ý mà không tìm hiểu/ điều tra gì

(Trích đề thi 2015, tìm từ đồng nghĩa)

Suddenly, it began to rain heavily, so all the summer hikers got drenched all over

A very tired B refreshed C completely wet D cleansed

“Suddenly, it began to rain heavily” đột nhiên trời đổ mưa to nên những người đi

bộ bị “drenched” không khó để suy luận là họ bị C completely wet: ướt hết

2 Sử dụng kiến thức của bản thân để đoán nghĩa từ:

Câu hỏi tìm từ trái nghĩa (cả 2 ví dụ)

We have to husband our resources to make sure we make it through these hard times

“ Husband” thường được biết đến nhiều với nghĩa là N: chồng, mà ít người biết nó còn có thể là V với nghĩa “tiết kiệm, dè xẻn” Tuy nhiên ở đây chúng ta hoàn toàn

có thể đoán nghĩa qua kiến thức của bản thân Trong thời kì “hard times”- khoảng thời gian khó khăn chúng ta phải “husband” các nguồn tài nguyên, không khó để đoán được là chúng ta phải “tiết kiệm” tài nguyên, và chọn C use up: sử dụng hết, làm phương án đối nghĩa với husband: tiết kiệm

I find it hard to work at home because there are too many distractions

A attention B unawareness C unconcern D carelessness

Tôi thấy khó mà làm việc ở nhà được bởi vì có quá nhiều distractions Qua kinh ghiệm của bản thân chúng ta cũng dễ hiểu được rằng ở nhà có rất nhiều việc có thể gây xao nhãng cho công việc : TV, điện thoại, tiếng ồn… để khẳng định cho những suy đoán về distraction: sự làm sao nhãng và chọn A attention: sự tập trung

3 Mẹo

- Với bài tìm từ đối nghĩa, nếu em quan sát thấy có 1 từ trong 4 phương án đã

cho đối nghĩa với cả 3 phương án còn lại thì rất có thể đó là từ cần chọn Televisions are a standard feature in most hotel rooms

A abnormal B common C customary D typical

Trang 7

Chọn A abnormal: bất thường đối nghĩa với cả 3 phương án: B common: phổ biến,

C customary: thông lệ, D typical: đặc trưng, tiêu biểu và đối nghĩa luôn với từ” standard: tiêu chuẩn, là từ gạch chân đang cần tìm từ đối nghĩa

Nếu từ đã cho là 1 từ khó thì đáp án thường rơi vào những từ dễ hiểu chứ không hay rơi vào các phương án là các từ mới khác

Most students detest the idea of examinations, but they are a crucial part of any education system

A hate B deter C are scared of D shun

B deter: làm nản lòng, nhụt chí và D shun:tránh, lảng xa là 2 từ mới, khó, ít dùng

và cũng rất ít khả năng làm đáp án của bài Ta chọn đáp án A hate đồng nghĩa với deter: ghét

- Nếu trong 4 phương án mà có 2 phương án nghĩa đối lập nhau chúng ta cũng nên để ý đến 2 phương án này nhé

Question 56: (đề thi 2013/ A1) Mark the letter A, B, C, or D on your answer sheet to indicate the word(s) OPPOSITE in meaning to the underlined word(s)

in each of the following questions

We are now a 24/7 society where shops and services must be available all

Đồng thời trái nghĩa với phương án A an active society

Với dạng bài này chúng ta có hai cách làm:

Cách 1: Sử dụng các gợi ý trong bài để đoán nghĩa từ cần tìm sau đó so sánh

nghĩa mình đoán với các phương án đã cho rồi lựa chọn sát nghĩa hoặc đối nghĩa theo đề bài

Cách 2: Trực tiếp thay thế các phương án đã cho lên phần gạch chân, thấy cái nào

logic nhất thì chọn

Trang 8

Chú ý: Rất nhiều học sinh không đọc kỹ đề bài hoặc không để ý nên đã chọn

phương án đồng nghĩa với từ được gạch chân trong khi đề bài yêu cầu tìm từ trái nghĩa Đây là trường hợp mất điểm đáng tiếc các em nên cẩn thận để tránh

III SỬA LỖI SAI (5 câu)

Dạng bài tìm lỗi sai trong câu là một dạng bài không khó, nhưng vẫn gây nhiều khó khăn cho các em học sinh chủ yếu là do câu đưa ra tương đối dài và có phần tỏ

ra “nguy hiểm” khi có nhiều câu đề cập đến các kiến thức khá phức tạp và mang tính chất chuyên ngành Tuy nhiên, các em hãy nhớ là: Loại câu hỏi này thường tập trung lỗi sai vào các lĩnh vực: ngữ pháp, từ vựng và cụm từ cố định mà chủ yếu

nhất là ngữ pháp

Vì vậy muốn xử lý tốt dạng bài này, các em cần ôn tập và nắm chắc các chuyên đề ngữ pháp quan trọng, trật tự từ và các cụm cố định thông dụng

Hình thức: Trong mỗi câu có BỐN thành phần được gạch chân với các ký tự A, B,

C, D Trong đó có 1 phương án chứa lỗi sai hoặc không đúng với câu văn đã cho,

ta cần tìm ra phương án này

Cách giải quyết:

- Đọc câu đã cho cẩn thận

- Tập trung chú ý vào 4 phương án

- Xem xét mối liên hệ giữa phương án với các thành phần khác của câu

- Nghiên cứu xem họ đang dùng dạng cấu trúc ngữ pháp nào, nếu ngữ

pháp đã ổn thì xem kết cấu từ vựng và các cụm cố định

- Loại dần từng phương án sai, để tiếp cận phương án đúng

- Nếu thử các cách vẫn không ra thì hãy đọc lại cả câu vài lần, thấy trúc

trắc, ngang ngang chỗ nào thì đó có thể là phương án cần tìm ^^

Lưu ý: Trong 1 số đề cẩn thận phương án A, B, C, D không nằm đúng theo

thứ tự các phần được gạch trong câu

Trang 9

CÁC LỖI SAI THƯỜNG THẤY TRONG BÀI THI:

Rõ ràng là câu này dịch ra hơi phức tạp nhưng lỗi sai S- V agreement khá rõ ràng,

ta không cần phải dịch hay hiểu cặn kẽ câu mà vẫn làm được

Xét câu : The number of homeless people in Nepal have increased sharply due to the recent severe earthquake (đề thi 2015)

Đáp án B: have-> has do chủ ngữ “the number of homeless people” là chủ ngữ số

ít

2 Dùng sai hình thức phân từ:

Câu sai: Publishing in 1997, the book soon became one of the best-sellers

Câu đúng: Published in 1997, the book soon became…

Câu này cần dùng hình thức bị động do chủ ngữ của cả 2 vế là “the book” nên mở đầu phải ở hình thức P2: Published

Hay câu: Prevented the soil from erosion, the trees planted by the farmer many years before were what stopped the flood from reaching his house

Chủ ngữ của câu này là “the trees” với ý nghĩa chủ động “cây ngăn ngừa sói mòn đất” nên phải dùng là Ving “Preventing”

Xét câu sửa lỗi sai trong đề thi A1 2013:

Looking from afar, the village resembles a small green spot dotted with tiny fireballs

Đáp án đúng là A: Looking -> Looked (được nhìn từ xa, ngôi làng giống như….) Một câu khác trong đề thi khối D 2014:

As seeing from the mountain top, the area looks like a picturesque harbour town

Đáp án là A: As seeing -> As seen (Được nhìn từ đỉnh núi, khu vực trông như…)

Trang 10

Một câu khác trong 2015:

Reminding not to miss the 15:20 train, the managerset out for the station in a hurry

Đáp án A: reminding-> reminded với ý: được nhắc là để không bỏ lỡ chuyến tàu

thì người quản lý đã vội vàng ra nhà ga

*) Một lỗi nữa có thể thấy ở dạng này là dùng cụm phân từ và mệnh đề chính có

chủ ngữ không chỉ cùng đối tượng

Câu sai: Walking along the street, a car crashed into a lorry

Câu đúng: Walking along the street, I saw a car crashed into a lorry

Câu sai: I know both where you went and the things you did

Câu sai: To be rich is better than poor

Câu sai: Ann enjoys swimming, riding, and to play tennis

Những từ có cùng vị trí ngữ pháp trong câu phải có cùng dạng thức giống nhau

Câu trong đề thi khối D 2014:

All of the students in this course will be assessed according to their attendance

,performance, and they work hard

Đáp án là D: they work hard -> their hard work (cùng là N song hành với 2 N

attendance ,performance)

Trang 11

Câu trong đề thi khối D 2013

When precipitation occurs, some of it evaporates, some runs off the surface it

strikes, and some sinking into the ground

Đáp án là D: sinking -> sinks để hài hòa với các động từ “evaporates và runs off “

4 Thừa từ cùng chức năng, nghĩa

Câu sai: In my opinion, I think she is an amazing girl

cạnh nhau), she…

Câu sai: I love both of them equally the same

Câu đúng: I love both of them equally hoặc I love both of them the same

Trong đề thi khối A1 2014

These exercises look easy, but they are very relatively difficult for us

Đáp án là C very relatively dùng bị trùng nhau, ta chỉ dùng một trong hai từ đó

Globally and internationally, the 1990's stood out as the warmest decade in the history of weather records

Đáp án A: dùng một trong hai từ globally hoặc internationally chứ không dùng cả

2 liền kề nhau

5 Mệnh đề quan hệ:

- M ĐQH thiếu đại từ quan hệ:

Câu sai: I think the woman is standing over there works for my company

Câu đúng: ….the woman who is standing over there…

Câu sai: They have just found Daisy, that was lost some days ago

Câu đúng: They have just found Daisy, who was lost some days ago

- Dùng sai đại từ quan hệ trong mệnh đề danh từ làm ngữ đồng vị:

Trang 12

Câu sai: The news which she had passed the exam came as a nice

surprise

Câu đúng: The news that she had passed the exam… ( that ở đây là liên

từ chứ không phải là đại từ)

Trích đề thi khối A1 2013:

I like the fresh air and green trees of the village which I spent my

vacation last year

Đáp án là C which -> in which/ where: (ngôi làng) nơi mà

Câu khác cũng thuộc kiến thức mệnh đề quan hệ:

It was not until the end of prehistoric times that the first wheeled vehicles appearing

Đáp án D: appearing -> to appear (trong câu MDQH thì khi xuất hiện the first/second/ third N + to V)

6 Sai từ vựng hoặc cụm từ cố định:

Câu trong đề thi trong khối D 2015:

All the candidates for the scholarship will be equally treated regarding of their age, sex,or nationality

Sai ở C: regarding sửa thành cụm cố định “regardless of”

Câu trong đề thi trong khối D 2014:

Most of the students are queuing in lines waiting to enter the classroom

Sai ở C: in lines phải sửa thành cụm cố định “in line”

Câu trong đề thi trong khối A1 2013:

In the early 1900's, Pennsylvania's industries grew rapidly, a growth

sometimes accompanied by disputes labor

Sai ở D disputes labor phải sửa thành trật tự đúng: “labor disputes” (tranh chấp lao

động)

7 Đối tượng so sánh không trùng khớp nhau

Khi dùng phép so sánh thì các đối tượng so sánh phải tương xứng với nhau:

Câu sai: The weather in Sapa is cooler than Hanoi

Trang 13

Câu đúng: The weather in Sapa is cooler than that of Hanoi

Câu sai: The exercises in this book are more difficult than that book

Câu đúng: The exercises in this book are more difficult than those of that book

Trích đề thi 2015:

It is common knowledge that solar heating for a large office building is

technically different from a single-family home

Đáp án đúng là D: sửa thành “ different from that of a single-family home” do đối tượng đang được mang ra so sánh ở đây là “a solar heating”

8 Các vấn đề khác

a Dùng sai giới từ hoặc liên từ:

Câu sai: You should focus in your study

Câu đúng: You should focus on your study

Câu sai: Despite parrots are tropical birds, they can live in temperate or even cold climate

Câu đúng: Although parrots are tropical birds, they can live…

*) Dùng “but” đi với “although” trong mệnh đề trạng ngữ

Câu sai: Although John was tired but he kept on working until midnight Câu đúng: Although John was tired, he kept on working until midnight

b Dùng sai hình thức dạng của động từ:

Câu sai: Cross the river was one of the most difficult task in our

expedition

Câu đúng: Crossing the river was one of the most difficult task

Câu sai: She is considering to move to a new city

Câu đúng: She is considering moving to a new city

c Viết không đúng theo bất kỳ một cấu trúc ngữ pháp cố định nào cũng đều tạo ra lỗi sai

IV 19 CÂU TRẮC NGHIỆM

Phần 19 câu này hỏi các em trực tiếp các chuyên đề mà mình đã được học nên nắm vững kiến thức là các em có thể xử lý ngon lành

Trang 14

Khi tiếp cận bất cứ một câu hỏi nào, hãy hỏi mình, câu này thuộc chuyên đề nào, hay thuộc cấu trúc nào Sau đó, xem kỹ phần S- V chính, hoặc thì của nó,

và các manh mối quan trọng khác của câu để đưa ra đáp án chính xác Một khi đưa tay chọn một đáp án nào đó đều là do các em đã có lý luận, và manh mối từ câu để xác định chứ không chọn bừa

Với câu nào khó quá thì mình hãy từ từ loại bỏ các phương án sai, để tiến dần đến phương án đúng Nếu không thể biết được qua kiến thức của mình thì hãy nghe theo trực giác để lựa chọn Trong rất nhiều trường hợp, trực giác của em là đúng

Phần câu chức năng giao tiếp: chọn câu trả lời hợp lý với cách trả lời hợp ý, lịch

sự và nhã nhặn

Các phần IDIOM, COLLOCATION, PHRASAL VERB cứ bình tĩnh mà làm, biết được thì tốt, không biết thì cứ loại trừ phương án sai dần Bình tĩnh tùy cơ ứng biến và nghe theo trực giác

V BÀI ĐIỀN TỪ VÀO ĐOẠN VĂN (10 câu)

Các bài điền từ đoạn văn hiện nay hỏi các em ở các phần chính là Ngữ Pháp

- “word choice” and “collocation”

Ví dụ: dùng “do” hay “make”, dùng “early” hay “soon”, “product” hay “production”

- Các cụm cố định/ ý nghĩa logic của toàn bài

I Các bước làm

- Đọc lướt một lượt để hiểu nội dung của đoạn văn (chú ý tiêu đề

nếu có, các câu mở đầu của từng đoạn), xem chỗ trống thiếu loại từ

gì (N/ V/ ADJ ), có thể phán đoán đáp án, tranh thủ hiểu nghĩa tổng quát của bài

Ngày đăng: 16/07/2016, 12:43

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w