Ngoài ra, nếu vẫn còn dư thời gian, bạn hãy tranh thủ đọc câu hỏi và các lựa chọn trả lời cho sẵn của Part 3 và Part 4.. into the distance climb onto the roof climb the ladder board the
Trang 2Part 1 thường yêu cầu miêu tả con người, sự vật và phong cảnh có trong bức ảnh Câu hỏi miêu tả người chiếm khoảng 7/10, 3 câu còn lại yêu cầu miêu tả bối cảnh hoặc sự liên hệ giữa bối cảnh và con người
Các cấu trúc thường xuất hiện:
Chủ ngữ + be+ V-ing / There + be + chủ ngữ + V-ing
Chủ ngữ + be + VII
Chủ ngữ + be + cụm giới từ
There is (are) + chủ ngữ + cụm giới từ
Chủ ngữ + have been + VII
Chủ ngữ + be + being + VII
Chủ ngữ + get/have + con người/sự vật + VII
HỆ THỐNG MẸO LÀM BÀI THI TOEIC
PART I
Trang 3Trường hợp “get/have + … + VII”: Đây là cấu trúc chỉ sự “nhờ vả”, thường xuất hiện
ở dạng passive Ví dụ: get one’s hair cut nghĩa là (đi) cắt tóc, get the car repaired nghĩa là mang xe đi (để thợ) sửa
Xu hướng đặt câu hỏi:
- Đặt câu hỏi theo lối phổ biến nhất, nhằm vào phần trọng tâm của hình ảnh
- Đa dạng hóa các cách diễn đạt, độ khó tăng dần lên
Ví dụ: The woman is talking on the phone - The woman is conducting a phone
conversation
- Gia tăng các khái niệm bao quát và nhấn mạnh các chi tiết nhỏ Các bạn cần lưu ý là
có khi đáp án đúng không phải là câu miêu tả trọng tâm của bức ảnh
Ví dụ: Hình ảnh mọi người băng qua đường trên vạch dành cho người qua đường People are crossing the crosswalk - White lines are painted on the road
(câu miêu tả trở nên chi tiết hơn, dùng những từ cụ thể hơn)
Hình ảnh một người đàn ông đang điều khiển xe nâng (forklift) He is operating a heavy machinery - Someone is working on a machine
(câu miêu tả trở nên bao quát hơn)
Phương pháp làm bài:
- Phân tích bức ảnh thật nhanh Hãy nắm thật nhanh động tác, trạng thái, vị trí của
con người hoặc sự vật xuất hiện trong bức ảnh Đặc biệt, bạn có thể tranh thủ thời gian phần hướng dẫn đang được đọc để thực hiện điều này Ngoài ra, nếu vẫn còn dư thời gian, bạn hãy tranh thủ đọc câu hỏi và các lựa chọn trả lời cho sẵn của Part 3 và
Part 4 Hãy dựa trên sự thật mà mình nhìn thấy để giải quyết câu hỏi, đừng bao giờ
tưởng tượng, suy diễn thêm (ví dụ nhìn thấy người đàn ông đang đọc sách thì chỉ là
đọc sách thôi, đừng suy diễn thêm là đang đọc sách để chuẩn bị đi thi hay để làm gì)
- Dùng phép loại suy để bớt đáp án sai Nếu nhận biết một đáp án nào đó sai rõ ràng,
bạn cần loại nó ngay Khi không xác định được ngay là lựa chọn đó đúng hay sai, bạn
cứ tạm gác cho đến khi đã nghe hết 4 sự lựa chọn Trong đa số các trường hợp, bạn không nên lựa chọn đáp án khi chưa nghe xong 4 sự lựa chọn Một khi đã chọn rồi thì
bạn cần nhanh chóng chuyển sang bức ảnh kế tiếp Hãy GIƠ NGÓN TAY tương ứng
Trang 4- Cẩn thận với những từ có cách phát âm gần giống nhau và những từ đồng âm
khác nghĩa Ví dụ: writing/riding, copy/coffee, duck/ dock, setting/sitting, plan/plant,
plan/plane, working/walking …
- Chú ý nghe kỹ động từ Thông thường, trong 10 câu của Part 1 thì có 7-8 câu hỏi
trong đó các lựa chọn có cùng chủ ngữ, chỉ khác nhau ở động từ
- Phân biệt (cụm) động từ chỉ hành động và (cụm) động từ chỉ trạng thái
Ví dụ: The table is being set - The table has been set
Từ vựng thường gặp:
Hình ảnh một người
holding in a hand
opening the bottle’s cap
pouring something into a cup
looking at the monitor
examining something
reaching for the item
carrying the chair
climbing the ladder
speaking into the microphone
conducting a phone conversation
working at the computer
cleaning the street
standing beneath the tree
nắm chặt trong tay
mở nắp chai
đổ thứ gì vào tách nhìn màn hình xem xét vật gì với tới đồ vật khiêng ghế leo lên thang nói bằng micro nói chuyện điện thoại làm việc bằng máy tính quét đường
đứng dưới cây
Trang 5Hình ảnh nhiều người
shaking hands
chatting with each other
facing each other
sharing the office space
attending a meeting
interviewing a person
addressing the audience
handing some paper to each other
giving directions
standing in line
sitting across from each other
looking at the same object
taking the food order
passing each other
examining the patient
bắt tay tán gẫu đối mặt nhau chia sẻ chỗ trong văn phòng tham dự một cuộc mít tinh phỏng vấn một người nói chuyện với khán giả đưa giấy cho nhau chỉ đường
đứng trong hàng ngồi hai bên đối diện nhau cùng nhìn vào một vật ghi giấy gọi thức ăn
đi ngang qua nhau kiểm tra sức khỏe bệnh nhân
Hình ảnh đồ vật
be placed on the table
be being sliced
have been arranged in a case
be being loaded into the truck
have been opened
be stacked up on the ground
be covered with the carpet
được đặt trên bàn đang được xắt lát
đã được sắp xếp trong một vali đang được chất vào xe tải
đã được mở đang được cân đang được sửa chữa
ở trong bóng râm
đã được kéo ra bãi biển đang được kéo đi được chất đống trên mặt đất được thảm bao phủ
Trang 6Hình ảnh phong cảnh thiên nhiên
overlooking the river
be floating on the water
look forward the mountain
walking into the forest
be planted in rows
watering plants
mowing the lawn
grazing in the field
being harvested
there is a flower bed
weeding in the garden
raking leaves
there is a skyscraper
nhìn/hướng ra sông nổi trên mặt nước nhìn/hướng về phía ngọn núi
đi bộ vào rừng được trồng theo hàng tưới cây
cắt cỏ gặm cỏ trên đồng đang được thu hoạch
có một luống hoa nhổ cỏ trong vườn cào lá
hand the paper
view some documents
read through pages
address
face the screen directly
reach into the cabinet
check information
turn the newspaper
type on the keyboard
conduct a conversation
make a phone call
máy photocopy bàn trống làm công việc văn phòng
tủ hồ sơ bàn có ngăn kéo trao giấy tờ xem tài liệu đọc qua các trang giấy diễn thuyết, nói với ai đối diện màn hình với tay vào tủ hồ sơ kiểm tra thông tin xoay tờ báo đánh máy (trên bàn phím) nói chuyện
gọi điện thoại
Trang 7workstation
distribute the papers
enter the office
hang up the phone
phone someone
look into the drawer
read from the screen
office supplies
talk in a discussion
attend the conference
deliver the speech
fix the fax machine
organize the paper
bàn để máy tính phân phát báo vào văn phòng cúp máy (điện thoại) gọi điện thoại cho ai nhìn vào ngăn kéo đọc từ màn hình vi tính văn phòng phẩm phát biểu trong một cuộc thảo luận tham dự hội nghị
đọc diễn văn sửa máy fax sắp xếp giấy tờ
Hình ảnh liên quan đến kì nghỉ, mua sắm, ăn uống
pull out of the water
porch
take a food order
be loaded with cargo
near
kitchen utensils
decide what to eat
try on a pair of shoes
pay for the products
miếng tựa đầu (giường, ghế) vật trang trí ở giữa bàn ăn nhìn lướt qua các kệ hàng được bày ra
được chất đống ngưỡng cửa
Trang 8be stocked with items
be sorted into boxes
be displayed for sale
do grocery shopping
chop vegetables
phục vụ thức ăn phía trước giấy dán tường nhìn vào cửa hàng cửa hàng ngoài trời cột chiếc thuyền
ở cả hai phía được chất đầy hàng hóa được phân vào từng hộp được bày ra để bán mua sắm đồ tạp hóa xắt rau củ
Hình ảnh liên quan đến đường phố
walk down the street
driveway
motorist
resurface the road
repair the lamppost
push the wheelbarrow
wait at the curb
intersection
runway
use a hammer
get out of the taxi
sweep the road
lay a concrete sidewalk
overpass
be under renovation
operate heavy machinery
inspect the car
đi dọc theo con đường đường vào nhà (cho ô tô) người lái xe ô tô
làm lại mặt đường sửa cột đèn đẩy xe cút kít chỗ ở lề đường giao lộ
đường băng dùng búa xuống taxi quét đường
đổ bê tông vỉa hè cầu vượt
đang được nâng cấp vận hành máy móc loại nặng kiểm tra xe
Trang 9into the distance
climb onto the roof
climb the ladder
board the train
final destination
be on the crosswalk
wait to cross the street
tấp vào chờ ở bến đỗ taxi đang được xây dựng thay lốp xe
được sắp theo hàng
ở đằng xa leo lên mái nhà leo thang lên tàu hỏa điểm đến cuối cùng
ở trên chỗ qua đường chờ qua đường
Trong Part 2, nếu bạn lơ đễnh một chút thì lập tức bạn không trả lời được câu hỏi vì Part 2 chỉ gồm các câu ngắn - hỏi và trả lời không chỉ đòi hỏi khả năng tập trung
cao độ mà còn đòi hỏi phản xạ nhanh của người nghe Hãy GIƠ NGÓN TAY tương
ứng với các đáp án A, B, C trong lúc nghe để tăng sự tập trung!
I Các loại câu hỏi và vị trí của từ khóa:
Loại câu hỏi là yếu tố then chốt, vì một khi đã biết loại câu hỏi, bạn dễ dàng biết được loại câu trả lời thích hợp tương ứng Từ khóa cũng quan trọng vì chính từ khóa giúp bạn hiểu được ý chính của câu hỏi đó
1 Câu hỏi với từ để hỏi
What ~ ? / Who ~ ? / When ~ ? / ~ Where ~ ? / Why ~ ? / How ~ ? / Which ~ ? / What kind [sort] of ~ ? / What type of ~ ? / What time ~ ?/ Why don’t you ~ ? /
How much ~ ? / How many ~ ? / How long ~ ? / How often ~ ? / How soon ~ ?
PART II
Trang 10Với loại câu hỏi này, câu trả lời không thể là Yes hay No, nên ta có thể loại ngay câu trả lời có Yes hay No Tuy nhiên, người ta ngày càng hạn chế câu trả lời có Yes hay
No, và do đó làm cho phần này khó hơn
Ví dụ:
Q: What department do you work in?
A: I’m in Sales (Department)
Q: Who will pick up Mr Smith at the airport?
A: I’ll go personally
Q: Where did you put the Corner file?
A: On your desk
Q: How long does it take for you to get here?
A: It’s about twenty minutes
Ví dụ: executive officer, senior director, accountant, vice president, receptionist, president, secretary, technician, architect, assistant, manager, representative, director, accounting department, advertising department, human resources department,
marketing department, payroll department, purchasing department, shipping
department, research and development department, sales department …
Ví dụ:
in, on, at, next to, close to, near, beside, by, across, in front of, behind, to, from …
Go straight, turn left at + địa điểm
When hỏi mốc thời gian, how long hỏi khoảng thời gian
Ví dụ:
In about/ approximately + khoảng thời gian, in + năm/ tháng
At + thời điểm cụ thể, at the end of + thời điểm cụ thể
On + ngày, on the first day of …
Trang 11By/ before + the end of …/ ngày hoặc thời điểm cụ thể
What + N: What flight are you taking? Flight 69
What type of + N: What type of computer do you like? I prefer small computers What time? What color?
What + V: What is this shirt made of? It’s cotton
What day = when
What place = where
What company = who
What way = how to
What price/ charge/ fare = how much
What’s … like? = How’s …?
How many 5, 10, dozen (12), few = several, a lot, many …
How much dollar, euro, yen, pound, cent …
How long 2 hours, 2 days, 2 kilometers, 50 pages …
How far 2 kilometers, 2 hours’ drive …
How often once, twice, three times, several times, occasionally = sometimes, often
= regularly, every Sunday …
How soon/ How late/ How quickly = when
How is …? very good
How do you get to the hotel? I take a taxi/ cab/ bus/ car/ train/ subway/ I will get a lift = Sb will give me a ride/ Sb will pick me up
How is your new computer delivered? I use the truck/ by air/ by mail, courier (chuyển phát nhanh)
Trang 12Đôi khi đáp án không có các từ trên mà chỉ đơn giản là đưa ra lí do, ví dụ: to meet the director
2 Câu hỏi Yes/No (có các trợ động từ nhƣ BE, DO, HAVE …)
Từ khóa thứ nhất: động từ chính
Từ khóa thứ hai: cụm trạng từ hoặc danh từ theo sau động từ chính Trong trường
hợp có một mệnh đề theo sau động từ chính thì từ khóa chính là chủ ngữ và động từ của mệnh đề đó
Ví dụ:
Q: Do you know if the bus station is close by?
A: No I’m new in town
Q: Can I have my shirts back by this evening?
A: Sure You can pick up it anytime
Q: Do you want to go to the races with me tonight?
A: I’ll let you know after I check my calendar
Câu trả lời có thể là:
Yes/ No
Sure, of course, certainly, absolutely, no problem, ok, I’d be happy to/ be glad to/ be pleased to/ I’d love to
That’s sound good/ great
That’s a good/ great idea
Not at all/ I’ll handle it
I don’t think/ I wish/ Sorry/ If …
Tuy nhiên câu trả lời cũng có thể là những cụm từ rất đa dạng khác
3 Câu hỏi lựa chọn & những câu hỏi khác
a Câu hỏi lựa chọn
Would you like A or B?/ Which do you prefer, A or B?/ Would you rather A or B? Do(es) chủ ngữ + động từ 1 ~ or động từ 2 ~?
Từ khóa: phần “A or B”
Trang 13- Phần “A or B” có thể là cụm từ, cũng có thể là mệnh đề Nếu phần này là cụm từ thì việc phân biệt rất đơn giản vì mọi thứ rất rõ ràng Nếu phần này là mệnh đề thì mọi việc sẽ phức tạp hơn vì ta cần phải xác định từ khóa cho từng mệnh đề đó nữa
- Trong đa số các trường hợp, câu trả lời không phải là Yes hay No
Q: Would you rather discuss this before he arrives, or during lunch?
A: Let’s talk about it now
Q: Does the car need gas or did you already fill it up?
A: I filled it yesterday
b Câu hỏi láy đuôi
You are ~, aren’t you? / He is ~, isn’t he? / She is ~, isn’t she? /
You ~, don’t you? / You ~, didn’t you? / He ~, doesn’t he? / She ~, doesn’t she? / You’ve + VII ~, haven’t you? / You can ~, can’t you? /
Từ khóa: động từ
Câu hỏi đuôi thường được dùng để tìm sự đồng thuận của người nghe về một vấn đề nào đó Do đó, điều mấu chốt là bạn phải nắm được động từ trong mệnh đề chính và các động từ liên quan đến động từ này
Ví dụ:
Q: I can cash a traveller’s check here, can’t I?
A: Yes We can cash one for you
Trang 14c Câu hỏi phủ định & câu đề nghị, đề xuất, nhờ vả
Aren’t you ~ ? / Isn’t he ~? / Isn’t she ~ ? / Isn’t there ~ ?
Don’t you ~ ? / Didn’t you ~ ?
Haven’t you ~ ?
Won’t you ~ ?
Do you mind ~ ? / Would you mind ~ ?
Could you ~ ? / Can you ~ ? / I wonder if you could …
Why don’t you = How about = Let’s …
Would you like to = Do you want to
Should I/ Should we/ I think we should …
Từ khóa: động từ
Cách trả lời câu hỏi phủ định trong tiếng Anh rất khác với câu trả lời phủ định trong tiếng Việt Do đó bạn nên chú ý: bạn cứ xem câu hỏi phủ định trong tiếng Anh giống như câu hỏi khẳng định trong tiếng Anh, nếu đồng ý thì dùng Yes, nếu không thì dùng
No Chỉ đơn giản như vậy
Ví dụ:
Q: Didn’t Anna quit last month?
A: No, she didn’t I saw her at her desk this morning
Thường thì các lựa chọn trả lời cho sẵn không có cụm từ “she didn’t” như ở ví dụ trên,
mà thường như sau: A: No I saw her at her desk this morning
Câu trả lời có thể là:
Yes/ No
Sure, of course, certainly, absolutely, no problem, ok, I’d be happy to/ be glad to/ be pleased to/ I’d love to
That’s sound good/ great
That’s a good/ great idea
Not at all/ I’ll handle it
I don’t think/ I wish/ Sorry/ If …
Thanks/ I’d appreciate that
Trang 15d Câu hỏi gián tiếp
Do you know từ nghi vấn + chủ ngữ + động từ ~ ?
Từ khóa: từ nghi vấn đứng giữa câu, chủ ngữ và động từ của mệnh đề theo sau từ
nghi vấn đó
Ví dụ: Q: Do you know when the report is due?
A: No I don’t know either / Yes, on Monday
e Câu khẳng định có chức năng hỏi
You + động từ ~?
I wonder if/ từ nghi vấn + chủ ngữ + động từ ~?
Từ khóa: động từ hoặc từ nghi vấn
Ví dụ:
Q: I wonder why Peter parked so far away
A: He said the parking lot was completely filled
II Các bẫy và các đáp án có xác suất đúng cao
LOẠI ngay các bẫy dưới đây (xác suất 90%):
- Từ đồng âm khác nghĩa, từ phát âm tương tự, lặp lại ở đáp án
- Sai thì, sai chủ ngữ
- Từ có cùng chủ đề nhưng câu trả lời không tương ứng
Các đáp án có xác suất đúng cao:
I’m not sure
I have no idea/ I don’t know
It hasn’t been decided/ finalized/ confirmed/ discussed yet
I haven’t made up my mind yet
Let me check/ let me ask Sb/ let me find out/ let me have a look at/ let me see
I believe that …
Trang 16Part 3 là phần nghe đoạn nói chuyện giữa 2 người, phần câu hỏi và trả lời được in sẵn trong bài thi Nhưng điều đáng nói là các bạn chỉ được nghe đúng một lần duy nhất thôi Xin nói trước, part 3 được coi là phần “bẫy” nhiều nhất trong bài thi TOEIC
1 Nên đọc trước câu hỏi
+ Bạn nên đọc trước câu hỏi và các câu trả lời cho sẵn Mỗi bài đối thoại có 3 câu hỏi
và mỗi câu hỏi có 4 lựa chọn Việc đọc trước sẽ giúp bạn định hướng rất tốt khi nghe Tuy nhiên, nếu không đủ thời gian để đọc tất cả thì ít nhất bạn nên đọc phần câu hỏi + Bạn nên tận dụng thời gian kiểm tra lại Part 2 và thời gian đọc phần hướng dẫn (directions) để xem trước câu hỏi Hai câu hỏi được đọc cách nhau 8 giây Trong 8 giây này, bạn phải chọn câu trả lời Nếu vẫn còn thời gian sau khi đã chọn xong, bạn nên xem trước câu hỏi tiếp theo
+ Thật ra, kỹ năng đọc hiểu cũng rất quan trọng trong Part 3 Nếu bạn đọc và hiểu câu hỏi nhanh chóng thì bạn sẽ nghe tốt hơn
+ Bạn nên xem xét thật kỹ câu hỏi Không có phần nào trong câu hỏi là không quan trọng
+ Bạn nên đặc biệt chú ý đến đối tượng được hỏi: là nam hay nữ, là một trong hai người nói hay là nhân vật thứ ba Khi chú ý phần này, bạn sẽ nghe có trọng tâm hơn
2 Nếu có thể, nên đọc các đáp án cho sẵn trước khi nghe
Bạn nên đọc các đáp án cho sẵn, ưu tiên cho các đáp án dài, nếu cả 4 đáp án đều dài thì ưu tiên cho các câu (C) và (D) vì xác suất (C) hoặc (D) được chọn làm đáp án đúng cao hơn (A) và (B)
3 Nên vừa nghe vừa giải quyết câu hỏi
Khi làm Part 3, bạn nên theo trình tự sau:
+ Đọc trước câu hỏi
+ Nghe đoạn đối thoại
+ Đánh đấu chọn câu trả lời đúng nhất vào phiếu bài làm
+ Đọc trước câu hỏi của đoạn tiếp theo Nếu bạn chờ đến khi nghe xong mọi thứ mới chọn câu trả lời thì bạn sẽ không có thời gian để xem các câu hỏi tiếp theo
PART III
Trang 174 Nắm rõ thứ tự câu hỏi
Các câu hỏi thường được đặt theo thứ tự nội dung của bài đối thoại Tuy nhiên, cũng
có trường hợp không phải như vậy
5 Nghe kỹ phần nội dung sau các từ/ cụm từ nối
Phần nội dung trọng tâm thường được đặt làm câu hỏi là phần theo sau những từ hay cụm từ nối như: but, however, actually, in fact, as a matter of fact, in that case, so, then, well …
6 Không do dự
Khi câu hỏi đã trả lời, bạn nên tập trung vào những câu hỏi tiếp theo, không được do
dự suy nghĩ lại những câu hỏi cũ, nếu vậy bạn không đủ thời gian làm bài
Part 4 ít bẫy hơn part 3 Trong phần này chỉ 1 người nói, có 30 câu hỏi, mỗi câu hỏi 4 đáp án, đáp án và câu hỏi được in sẵn trong bài thi Nội dung hay gặp:
+ Announcement (thông báo)
+ Advertisement (quảng cáo)
+ Talk (diễn thuyết, tọa đàm)
+ Report (báo cáo, tường thuật)
+ Flight and Airport Announcement (thông báo ở sân bay hoặc trên máy bay) + Broadcast (chương trình phát thanh truyền hình)
+ Recorded message (tin nhắn ghi âm)
1 Đọc thật nhanh câu hỏi và đáp án cho sẵn
- Bạn nên đọc lướt câu hỏi và các câu trả lời cho sẵn
- Thật ra, kỹ năng đọc hiểu cũng rất quan trọng trong part 4 Nếu bạn đọc và hiểu câu hỏi nhanh chóng thì bạn sẽ nghe tốt hơn Trên thực tế, có nhiều trường hợp thí sinh nghe rất tốt nhưng do không hiểu đúng câu hỏi nên cũng chọn đáp án sai
PART IV
Trang 182 Tập trung nghe phần có thông tin cần thiết
- Các câu hỏi không phải theo thứ tự của nội dung được nói đến trong bài, nó sẽ xáo trộn Do đó, khi bắt đầu nghe bạn nên đảo mắt qua các câu hỏi thật nhanh để xem phần đang nghe tương ứng với câu hỏi nào
- Chính những từ ngữ trong câu hỏi là những gợi ý giúp bạn nghe bài nói tốt hơn Trong rất nhiều trường hợp, từ, cụm từ và cách diễn đạt trong câu hỏi lại được dùng trong bài nói Tuy nhiên, cũng có những trường hợp người ta dùng từ và cách diễn đạt khác nhưng có cùng ý nghĩa với những gì được trình bày trong bài nói
- Đa số các câu hỏi về nội dung chính đều có một hoặc nhiều từ khóa nằm ở phần đầu của bài nói
Với mỗi cụm 3 câu hỏi, mình ưu tiên đọc 2 câu dưới trước, ví dụ cụm 41, 42, 43,
mình đọc câu 42, 43 trước vì câu 41 thường là câu khái quát chủ đề, rất dễ đoán Nếu bạn có khả năng đọc hiểu nhanh, ngay sau khi hoàn thành xong một cụm 3 câu,
có thể đọc lướt trước 6 câu hỏi tiếp theo (hai cụm 3 câu) cho thêm phần chủ động
Nghe đến đâu gạch đến đấy: các bạn không được dùng viết chì để đánh dấu lên đề,
không được làm dấu chấm hay bất kỳ dấu hiệu nhận biết nào vào đề thi Vì vậy có một cách để làm phần III, IV (phần nghe) hiệu quả đó là: nếu bạn nghe thấy thông tin của câu nào thì hãy gạch chéo vào ô đáp án của câu đó, nhớ là chỉ gạch chéo để đánh dấu thôi chứ đừng tô kín Nếu không bạn sẽ bị mất tập trung Sau khi gạch đánh dấu
cả 3 câu mình mới tô một loạt sẽ nhanh hơn Chú ý ngòi bút chì luôn phải để sẵn ở số thứ tự câu hỏi để tiết kiệm 1 giây dịch chuyển bút đến chỗ tô đáp án Cách tô đáp án nhanh đó là: khoanh tròn 1 đường theo viền rồi tô kín bên trong Đừng tô linh tinh như tô màu!
Trang 19I DẤU HIỆU NHẬN BIẾT TỪ LOẠI
Vị trí:
1 Chủ ngữ của câu (thường đứng đầucâu, sau trạng ngữ chỉ thời gian) VD: Maths is the subject I like best
Yesterday Lan went home at midnight
2 Sau tính từ: my, your, our, their, his,her, its, good, beautiful
VD: She is a good teacher
His father works in hospital
Trang 20- There are, few, a few, a number of, the number of, many, several, several of, a
variety of + N (đếm được số nhiều)
- Much, little, a little, a great deal of, a large amount of + N (không đếm được)
- Some, some of, a lot of, lots of, all + N (không đếm được)/ N(đếm được số nhiều)
Các danh từ ghép hay gặp trong bài thi TOEIC:
- Customer satisfaction: sự hài lòng khách hàng (= client satisfaction)
- Advertising company: công ty quảng cáo
- Application form: đơn xin việc
- Performance evaluation: bản đánh giá hiệu suất làm việc
- Assembly line: dây chuyền lắp ráp
- Company policy: chính sách công ty
- Information desk: bàn thông tin, bàn tiếp tân
- Membership fee: phí hội viên
- Staff productivity: năng suất nhân viên
- Delivery company: công ty vận chuyển
- Attendance record: phiếu điểm danh, tờ điểm danh
- Work schedule: lịch làm việc
VD: This book is an interesting book
6 Sau giới từ: in, on, of, with, under,about, at …
VD: He is good at literature