2.Kĩ năng: Khi cho một hàm số bậc hai, biết cách xác định tọa độ đỉnh, phương trình của trục đối xúng và hướng của bề lõm của parabol.. Vẽ thành thạo các parabol dạng y =ax2 + bx + c
Trang 1Ngày soạn: Tiết CT:14 – 15
Bài 3:HÀM SỐ BẬC HAI
I.Mục tiêu bài học:
1.Kiến thức:giúp học sinh:
Hiểu quan hệ giữa đồ thị của hàm số y =ax2 + bx + c và đồ thị của hàm số y = ax2
Hiểu và ghi nhớ các tính chất của hàm số y = ax2 + bx + c
2.Kĩ năng:
Khi cho một hàm số bậc hai, biết cách xác định tọa độ đỉnh, phương trình của trục đối xúng và hướng của bề lõm của parabol
Vẽ thành thạo các parabol dạng y =ax2 + bx + c bằng cách xác định đỉnh, trục đối xứng và một
số điểm khác Từ đó suy ra được sự biến thiên, lập bảng biến thiên của hàm số và nêu được một
số tính chất khác của hàm số( xác định các giao điểm của parabol với các trục tọa dộ, xác định dấu của hàm số trên một khoảng đã cho, tìm giá trị lớn nhất hay bé nhất của hàm số)
Biết cách giải một số bài toán đơn giản về parabol
3.Thái độ:
Rèn luyện tính tỉ mỉ chính xác khi vẽ đồ thị
Có thái độ chủ động, tích cực, sáng tạo trong học tập
Tư duy các vấn đề toán học một cách logic và hệ thống
II.Chuẩn bị của giáo viên và học sinh:
1.Giáo viên :
Chuẩn bị các câu hỏi gợi mở
Chuẩn bị sách giáo khoa, giáo án, dụng cụ dạy học, phấn màu
Chuẩn bị các hình ảnh minh họa cho bài học
2.Học sinh:
Sách giáo khoa, dụng cụ học tập,các kiến thức cũ liên quan đến bài học
III.Phương pháp dạy học :
Chủ yếu sử dụng phương pháp gợi mở, vấn đáp, thuyết trình
IV.Phân phối thời lượng:
Tiết 1:ôn tập về hàm số.
Tiết 2:sự biến thiên của hàm số.Tính chẵn lẻ của hàm số.
V.Nội dung:
1.Ổn định lớp:
2.Kiểm tra bài cũ:
Câu hỏi :Xác định tính chẵn lẻ của các hàm số sau:
a.y = x2
b.y = 2x2 + x
3.Bài mới:
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Nội dung
Mỗi học sinh tự cho một
ví dụ về hàm số bậc hai
HS:
Lấy ví dụ về hàm số bậc hai
I.Hàm số bậc hai 1.Khái niệm
Hàm số bậc hai là hàm số được cho bởi công thức:
Y = ax2 + bx + c(a≠ 0) Tập xác định: D = R
Trang 2 Xác định các hệ số a,b,c?
a>0
Ví dụ:Vẽ parabol
y = 3x2 – 2x - 1
HS:
Trả lời các câu hỏi của giáo viên
a<0
HS:
a.∆= 1 – 4.4.2 = -31 Đỉnh: ( ;1 31)
8 16
I
Trục đối xứng: 1
8
x= a= 4> 0 nên parabol có bề lõm quay lên trên
b.thực hiện tương tự
HS:
∆= 4 – 4.3.(-1) = 16 Đỉnh: ( ;1 4)
3 3
Trục đối xứng: x = 1
3; Giao điểm với trục 0y là A(0;-1)
Điểm đối xứng với A(0;3) qua đường x = 1
3là A’(2
3;0) Giao điểm với Ox là B(1;0), C( 1
3
− ;0) a= - 2<0 nên đồ thị có bề lõm quay xuống dưới
2.Ví dụ
a.y = 2x2 + 3x – 1
b.y = - x2 – 10 c.y = x2 + 3x
II/Đồ thị của hàm số bậc hai 1.Đồ thị
Đồ thị của hàm số y = ax2 + bx +c (a≠0) là một đường parabol Đỉnh: ( ; )
b I
∆
Trục đối xứng: x =
2
b a
− Nếu a > 0:parabol quay bề lõm lên trên
Nếu a < 0:parabol quay bề lõm xuống dưới
Ví dụ:Xác định đỉnh, trục đối
xứng, hướng bề lõm của các parabol sau:
a.y = 4x2 – x + 2 b.y = - x2 + 5x + 1
2.Cách vẽ
Để vẽ đường parabol y = ax2 +
bx + c (a≠0) ta thực hiện các bước sau:
Bước 1: xác định tọa độ đỉnh
b I
∆
Bước 2:vẽ trục đối xứng
x = 2
b a
− .
Bước 3:xác định tọa độ các giao
điểm của parabl với trục tung (điểm (0;c)) với trục hoành (nếu có)
Xác định điểm đối xứng với (0;c) qua trục đối xứng của parabol
Bước 4:vẽ parabol
Nếu a >0:bề lõm quay lên trên
O
x
y
O
I
x y
I
Trang 3 Lập bảng biến thiên của
các hàm số sau:
a.y = 3x2 – 4x + 1
b.y = - x2 + x – 1 a<0x
-∞
2
b a
− +∞
y -∞ -∞
Nếu a <0:bề lõm quay xuống dưới
III.Chiều biến thiên của hàm
số bậc hai
a>0 x -∞
2
b a
− +∞
y +∞ +∞
VI.Củng cố bài học:
Lập được bảng biến thiên và vẽ được đồ thị của các hàm số bậc hai
Xác định được một parabol khi biết các yếu tố cho trước của parabol đó
4a
∆
−
4a
∆
−