1. Trang chủ
  2. » Tất cả

Khoa luan - Do Hong Ngoc

71 7 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 71
Dung lượng 391,89 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Cho đến nay cácnghiên cứu về nguy cơ điều trị muộn ở người nghiện chích ma túy nhiễm HIVở Việt Nam còn ít ỏi, vì vậy chúng tôi tiến hành nghiên cứu: “Đặc điểm xã hội và hành vi của n

Trang 1

ĐẶT VẤN ĐỀ

HIV/AIDS là một trong những đại dịch nguy hiểm nhất của lịch sử loàingười Theo báo cáo năm 2014 của UNAIDS, trên toàn thế giới có khoảng 80triệu người nhiễm, 40 triệu người đã tử vong và hiện còn khoảng 40 triệu ngườiđang chung sống với HIV/AIDS [1] Tại Việt Nam, tính đến cuối năm 2015,toàn quốc có 227.154 người nhiễm HIV còn sống, 85.194 người nhiễm HIVđang giai đoạn AIDS và đã có trên 86.716 người nhiễm HIV đã tử vong Theoước tính, cả nước hiện có khoảng 254.000 người đang sống với HIV, 12.000-14.000 trường hợp nhiễm mới HIV Trong số người nhiễm mới HIV, khoảng47% là người nghiện chích ma túy Theo kết quả giám sát trọng điểm, tỷ lệnhiễm HIV trong nhóm nghiện chích ma túy là 9,3% [2] Một số tỉnh trọngđiểm của dịch là Thành phố Hồ Chí Minh, Hà Nội, Điện Biên, Thái Nguyên,Sơn La, Thanh Hóa, Nghệ An [3]

Để làm giảm tỷ lệ tử vong do HIV/AIDS và hạn chế sự phát triển củadịch, việc điều trị bằng thuốc kháng vi rút HIV (hay còn gọi là điều trị ART)đóng một vai trò rất quan trọng Tính đến cuối năm 2015, có 106.423 bệnhnhân đang điều trị ART, chiếm khoảng 42% số nhiễm HIV có trong cộngđồng [2] Mặc dù, Bộ Y tế đã nâng ngưỡng bắt đầu điều trị ART từ CD4 dưới

350 tế bào/mm³ (năm 2011) [4] lên 500 tế bào/mm³ (tháng 7/2015) [5] và mởrộng thêm địa điểm cung cấp điều trị ART từ 74 (năm 2005) lên 365 trongnăm 2014 [6] nhưng nhiều người nhiễm HIV vẫn bắt đầu điều trị ART muộn

Điều trị muộn được định nghĩa khi số lượng tế bào CD4 < 100 tếbào/mm³ hoặc giai đoạn lâm sàng IV tại bất kỳ thời điểm nào trước hoặc mộttháng sau khi bắt đầu điều trị [7] Điều trị ART muộn dẫn đến hạn chế lợi ích

về lâm sàng và dự phòng [8], làm gia tăng nguy cơ kết quả điều trị kém, tăngtỷ lệ mắc các bệnh nhiễm trùng cơ hội và tử vong [9], [10], đặc biệt là ở các

Trang 2

nhóm có nguy cơ cao như người nghiện chích ma túy [11] Cho đến nay cácnghiên cứu về nguy cơ điều trị muộn ở người nghiện chích ma túy nhiễm HIV

ở Việt Nam còn ít ỏi, vì vậy chúng tôi tiến hành nghiên cứu: “Đặc điểm xã hội và hành vi của người nghiện chích ma túy nhiễm HIV được điều trị ART và một số yếu tố liên quan đến việc điều trị ART muộn tại phòng khám ngoại trú ở Thái Nguyên và Thanh Hóa năm 2014 – 2015” với hai

mục tiêu như sau:

1 Mô tả đặc điểm xã hội và hành vi của người nghiện

chích ma túy nhiễm HIV được điều trị ART ở các giai đoạn khác nhau tại một số phòng khám ngoại trú ở Thái Nguyên và Thanh Hóa năm 2014 – 2015.

2 Mô tả một số yếu tố liên quan đến việc điều trị ART muộn của người

nghiện chích ma túy nhiễm HIV tại một số phòng khám ngoại trú ở Thái Nguyên và Thanh Hóa năm 2014 – 2015

Trang 3

CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN TÀI LIỆU

1.1 Dịch tễ học nhiễm HIV/AIDS

1.1.1 Tình hình thế giới

Theo WHO, HIV là 1 loại vi rút phá hủy tế bào miễn dịch CD4, gây rahội chứng suy giảm miễn dịch mắc phải ở người AIDS hay Hội chứng suygiảm miễn dịch mắc phải là giai đoạn cuối trong quá trình tiến triển của HIV,biểu hiện bằng các bệnh nhiễm trùng cơ hội, ung thư hay các tổn thương lâmsàng khác [12]

Kể từ khi đại dịch HIV/AIDS bắt đầu, trên thế giới có khoảng 80 triệungười bị nhiễm vi rút HIV và khoảng 40 triệu người chết vì HIV/AIDS tínhđến năm 2014 Theo thống kê của tổ chức UNAIDS, tính đến cuối năm 2014

có 36,9 triệu người trên toàn cầu đang sống chung với HIV Trong năm 2014

có 2 triệu ca nhiễm mới, so với năm 2000 đã giảm được 35% ( năm 2000 có3,1 triệu ca nhiễm mới) và có 1,2 triệu người tử vong vì các bệnh liên quanđến AIDS, đã giảm được 42% so với 2 triệu người năm 2005 [1]

Dịch HIV/AIDS vẫn tập trung ở các nước kém và đang phát triển, đặcbiệt là khu vực châu Phi hạ Sahara – gồm chủ yếu các nước có thu nhập thấpvới 25,8 triệu người sống chung với HIV vào năm 2014 Ngoài ra, tiểu vùngSahara châu Phi chiếm gần 70% tổng số nhiễm mới trên toàn thế giới [13]

Những người nghiện chích ma túy, nam quan hệ tình dục đồng giới vàphụ nữ bán dâm vẫn là những nhóm dân cư chịu ảnh hưởng nặng nề nhất củanhiễm HIV Trong phần lớn báo cáo từ các nước trong năm 2012, tỷ lệ hiệnmắc HIV trong nhóm NCMT luôn cao hơn nhiều lần trong dân số nói chung,

Trang 4

thấp nhất là cao gấp hơn 22 lần, thậm chí có đến 11 quốc gia cao hơn 50 lần[14] Còn tỷ lệ này ở nhóm nam quan hệ tình dục đồng giới, phụ nữ bán dâm

là cao gấp 19 lần và 14 lần so với dân số nói chung [15]

Trên thế giới có khoảng 20% người nghiện chích ma túy nhiễm HIV [16] Tính trung bình, 1 trong 10 người nhiễm mới HIV là do tiêm chích matúy và tại các nước ở Đông Âu và Trung Á hơn 80% của tất cả các trường hợpnhiễm HIV là có liên quan đến sử dụng chất gây nghiện [17] Còn ở Mỹ, 9%

số ca nhiễm HIV mới trong năm 2009 xảy ra ở những người tiêm chích matúy [18]

1.1.2 Nhiễm HIV ở Việt Nam

Tính từ ca nhiễm HIV đầu tiên được phát hiện năm 1990 tại Tp Hồ ChíMinh, dịch HIV/AIDS đã lan rộng trong cả nước với quy mô lớn và diễn biếnphức tạp Tính đến cuối năm 2015, toàn quốc hiện có số người nhiễm HIVđang còn sống 227.154 người, số bệnh nhân AIDS là 83.538 và số tử vong là86.249 người Năm 2015, số trường hợp HIV dương tính mới phát hiệnkhoảng 10.000 ca, số tử vong khoảng 2.000 ca.Theo ước tính, cả nước hiện có

có khoảng 254.000 người đang sống với HIV, 12.000-14.000 trường hợpnhiễm mới HIV [2] Tính đến 31/5/2015 đã có trên 90,8% số xã/phường,98,9% số quận/huyện, 100% tỉnh/thành phố trong toàn quốc đã có báo cáo vềngười nhiễm HIV/AIDS Tỷ lệ nhiễm HIV toàn quốc theo số báo cáo là253/100.000 dân, tỉnh Điện Biên vẫn là địa phương có tỷ lệ nhiễm HIV trên100.000 dân cao nhất cả nước (883), tiếp đến là thành phố Hồ Chí Minh(712), thứ 3 là Thái Nguyên (652) [3]

Người nhiễm HIV còn sống tập trung nhiều nhất tại 10 tỉnh, thành phốsắp xếp theo thứ tự như sau: Thành phố Hồ Chí Minh là 54.705 người, Thànhphố Hà Nội là 21.316 người, tỉnh Thái Nguyên là 7.502 người, tỉnh Sơn La là

Trang 5

7.326 người, Thành phố Hải Phòng là 7.282 người, tỉnh Nghệ An là 6.521người, tỉnh Đồng Nai là 6.156 người, tỉnh Thanh Hóa là 5.493 người, tỉnh AnGiang là 5.240 người và tỉnh Quảng Ninh là 5.230 người [3].

Phân bố người nhiễm HIV theo đường lây truyền: tỷ lệ người nhiễmHIV được phát hiện lây truyền qua đường tình dục ngày càng gia tăng, lâytruyền qua đường máu có xu hướng giảm dần Trong số những người đượcbáo cáo xét nghiệm mới phát hiện nhiễm HIV trong năm 2015, nữ chiếm34,1%, nam chiếm 65,9%, lây truyền qua đường tình dục chiếm 50,8%, lâytruyền qua đường máu chiếm 36,1%, mẹ truyền sang con chiếm 2,8%, khôngrõ chiếm 10,4% [2]

Phân bố người nhiễm HIV theo nhóm đối tượng: Kết quả giám sáttrọng điểm năm 2015, tỷ lệ nhiễm HIV trong nhóm nghiện chích ma túy là9,3%, phụ nữ bán dâm 2,7% và nam quan hệ tình dục đồng giới là 5,2% [2]

1.2 Điều trị HIV/AIDS: Nguyên tắc và Thực trạng

1.2.1 Các giai đoạn lâm sàng và cận lâm sàng của nhiễm HIV

Nhiễm HIV ở người lớn được chẩn đoán trên cơ sở xét nghiệm khángthể HIV Một người được xác định là nhiễm HIV khi có mẫu huyết thanhdương tính cả ba lần xét nghiệm kháng thể HIV bằng ba loại sinh phẩm khácnhau với nguyên lý phản ứng và phương pháp chuẩn bị kháng nguyên khácnhau (theo quy định của Bộ Y tế)

Nhiễm HIV ở người lớn được phân thành 4 giai đoạn lâm sàng, tùythuộc vào các triệu chứng bệnh liên quan đến HIV ở người nhiễm (Bảng 1.1)

Trang 6

Bảng 1.1: Phân giai đoạn lâm sàng HIV/AIDS ở người lớn

Giai đoạn lâm sàng 1: Không triệu chứng

Không có triệu chứng

Hạch to toàn thân dai dẳng

Giai đoạn lâm sàng 2: Triệu chứng nhẹ

Sút cân mức độ vừa không rõ nguyên nhân (< 10% trọng lượng cơ thể) Nhiễm trùng hô hấp tái diễn (viêm xoang, viêm amidan, viêm tai giữa,viêm hầu họng)

Zona (Herpes zoster)

Viêm khoé miệng

Loét miệng tái diễn

Phát ban dát sẩn, ngứa

Viêm da bã nhờn

Nhiễm nấm móng

Giai đoạn lâm sàng 3: Triệu chứng tiến triển

Sút cân nặng không rõ nguyên nhân (> 10% trọng lượng cơ thể)

Tiêu chảy không rõ nguyên nhân kéo dài hơn 1 tháng

Sốt không rõ nguyên nhân từng đợt hoặc liên tục kéo dài hơn 1 tháng Nhiễm nấm Candida miệng tái diễn

Bạch sản dạng lông ở miệng

Lao phổi

Nhiễm trùng nặng do vi khuẩn (viêm phổi, viêm mủ màng phổi, viêm đa cơ

mủ, nhiễm trùng xương khớp, viêm màng não, nhiễm khuẩn huyết)

Viêm loét miệng hoại tử cấp, viêm lợi hoặc viêm quanh răng

Thiếu máu (Hb < 80g/L), giảm bạch cầu trung tính (< 0.5x109 /L), và/hoặc giảm tiểu cầu mạn tính (< 50x109 /L) không rõ nguyên nhân

Giai đoạn lâm sàng 4: Triệu chứng nặng

Hội chứng suy mòn do HIV (sút cân >10% trọng lượng cơ thể, kèm theo sốt

Trang 7

kéo dài trên 1 tháng hoặc tiêu chảy kéo dài trên 1 tháng không rõ nguyên nhân) Viêm phổi do Pneumocystis jiroveci (PCP)

Nhiễm Herpes simplex mạn tính (ở môi miệng, cơ quan sinh dục, quanh hậu môn, kéo dài hơn 1 tháng, hoặc bất cứ đâu trong nội tạng)

Nhiễm Candida thực quản (hoặc nhiễm candida ở khí quản, phế quản hoặc phổi) Lao ngoài phổi

Sarcoma Kaposi

Bệnh do Cytomegalovirus (CMV) ở võng mạc hoặc ở các cơ quan khác Bệnh do Toxoplasma ở hệ thần kinh trung ương

Bệnh lý não do HIV

Bệnh do Cryptococcus ngoài phổi bao gồm viêm màng não

Bệnh do Mycobacteria avium complex (MAC) lan toả

Bệnh lý não chất trắng đa ổ tiến triển (Progessive multifocal

leukoencephalopathy -PML)

Tiêu chảy mạn tính do Cryptosporidia

Tiêu chảy mạn tính do Isospora

Bệnh do nấm lan toả (bệnh nấm Penicillium, bệnh nấm Histoplasma ngoài phổi) Nhiễm trùng huyết tái diễn (bao gồm nhiễm Sallmonella không phải

thương hàn)

U lympho ở não hoặc u lympho non-Hodgkin tế bào B

Ung thư cổ tử cung xâm nhập (ung thư biểu mô)

Bệnh do Leishmania lan toả không điển hình

Bệnh lý thận do HIV

Viêm cơ tim do HIV

Tình trạng miễn dịch của người lớn nhiễm HIV được đánh giá thôngqua chỉ số tế bào CD4 (Bảng 1.2)

Bảng 1.2: Phân giai đoạn miễn dịch nhiễm HIV/AIDS ở người lớn

Trang 8

Mức độ Số tế bào CD4/mm³Bình thường hoặc suy giảm không đáng kể > 500

1.2.2 Các nguyên tắc và phác đồ điều trị

1.2.2.1 Mục đích và nguyên tắc điều trị ART

 Mục đích của điều trị ART:

- Ức chế sự nhân lên của vi rút và kìm hãm lượng vi rút trong máu ở mức thấp nhất

- Phục hồi chức năng miễn dịch, giảm nguy cơ mắc các bệnh nhiễm trùng cơ hội

- Cải thiện chất lượng cuộc sống và tăng khả năng sống sót cho người bệnh

 Nguyên tắc điều trị ART:

- Điều trị ART là một phần trong tổng thể các dịch vụ chăm sóc và hỗ trợ về y

tế, tâm lý và xã hội cho người nhiễm HIV/AIDS

- Điều trị ART chủ yếu là điều trị ngoại trú và được chỉ định khi người bệnh

có đủ tiêu chuẩn lâm sàng và/hoặc xét nghiệm và chứng tỏ đã sẵn sàng điềutrị nhằm ngăn chặn khả năng nhân lên của HIV, giảm số lượng HIV trongmáu và giảm phá hủy tế bào miễn dịch

- Bất cứ phác đồ điều trị nào cũng phải có ít nhất 3 loại thuốc Điều trị ART làđiều trị suốt đời, người bệnh phải tuân thủ điều trị tuyệt đối để đảm bảo hiệuquả và tránh kháng thuốc

- Người nhiễm HIV được điều trị ART vẫn phải áp dụng các biện pháp dựphòng lây nhiễm vi rút cho người khác

- Người nhiễm HIV được điều trị ART khi tình trạng miễn dịch chưa phục hồicần tiếp tục điều trị dự phòng các bệnh nhiễm trùng cơ hội

- Đảm bảo tuân thủ điều trị ART: người bệnh cần thực hiện uống thuốc đúngliều, đúng giờ, đúng cách chỉ định

 Các nhóm thuốc ART được sử dụng tại Việt Nam:

Trang 9

- Nhóm ức chế men sao chép ngược nucleoside và nucleotide (NRTI).

- Nhóm ức chế men sao chép ngược không phải là nucleoside (NNRTI)

- Nhóm ức chế men protease (PI) [5], [19]

 Tiêu chuẩn bắt đầu điều trị ART ở người lớn:

- Người nhiễm HIV có số lượng tế bào CD4 ≤ 500 tế bào/mm³ không phụthuộc giai đoạn lâm sàng hoặc

- Điều trị không phụ thuộc số lượng CD4 trong trường hợp:

1 Giai đoạn lâm sàng 3 hoặc 4 bao gồm cả mắc lao

2 Có biểu hiện của viêm gan B mạn tính nặng

3 Phụ nữ mang thai và phụ nữ đang cho con bú nhiễm HIV

4 Người nhiễm HIV có vợ/chồng không bị nhiễm HIV

5 Người nhiễm HIV thuộc các quần thể nguy cơ cao bao gồm: người tiêmchích ma túy, phụ nữ bán dâm, nam quan hệ tình dục đồng giới

6 Người nhiễm HIV ≥ 50 tuổi

7 Người nhiễm HIV sinh sống, làm việc tại khu vực miền núi, hải đảo, vùngsâu, vùng xa [5]

1.2.2.2 Các phác đồ điều trị ở người lớn và ở người nghiện chích ma túy

Các phác đồ điều trị ART người lớn:

- Phác đồ chính:

TDF + 3TC + EFV

Chỉ định: Sử dụng phác đồ này cho tất cả bệnh nhân bắt đầu điều trị ART

Ưu tiên dùng viên phối hợp liều cố định

- Các thuốc thay thế khi có chống chỉ định:

Sử dụng AZT nếu có chống chỉ định với TDF

Sử dụng NVP nếu có chống chỉ định với EFV (do độc tính với thần kinh trung ương)

Có thể sử dụng Emtricitabine (FTC) thay thế cho 3TC

Lưu ý: Nếu dị ứng với EFV độ 3, độ 4 không nên thay bằng NVP

Trang 10

(hoặc FTC)Điều trị ART cho người nghiện chích ma túy

- Nguyên tắc điều trị ART cho người NCMT:

 Tiêu chuẩn bắt đầu điều trị ART cho người NCMT như cho các người bệnh khác

 Không trì hoãn điều trị ART cho người đã và đang NCMT

 Đảm bảo sẵn sàng điều trị cho người bệnh và người hỗ trợ điều trị bao gồmtuân thủ điều trị và tư vấn và hỗ trợ tuân thủ điều trị trong suốt quá trình điều trị

 Lưu ý vấn đề tương tác giữa ART với các thuốc điều trị thay thế opioid(như methadone) và nguy cơ ngộ độc gan, đặc biệt trên người bệnh NCMTđồng nhiễm viêm gan B, C

- Phác đồ điều trị ART cho người NCMT nhiễm HIV:

 Lựa chọn phác đồ bậc 1 tương tự như các người bệnh khác

 Phác đồ chính: AZT hoặc d4T + 3TC + NVP

 Phác đồ thay thế: AZT hoặc d4T + 3TC + EFV

Lưu ý:

• Xét nghiệm HBsAg và anti-HCV nếu có điều kiện trước khi điều trị ART.Nếu người bệnh có men gan tăng và/hoặc có HBsAg và/hoặc anti-HCV (+):xem phần điều trị ART cho người bệnh đồng nhiễm HIV, viêm gan B, C

• EFV/NVP làm giảm nồng độ methadone trên người bệnh đang điều trịmethadone dễ gây hội chứng cai Xem xét tăng liều methadone

Trang 11

• Lựa chọn phác đồ bậc 2 tương tự như các người bệnh khác, lưu ý LPV,RTV làm giảm nồng độ methadone gây ra hội chứng cai ở những người bệnhđang điều trị methadone

- Hỗ trợ điều trị:

• Hỗ trợ ổn định cuộc sống và hỗ trợ tuân thủ điều trị qua gia đình, nhóm tựlực và nhân viên y tế, các tổ chức xã hội, các dịch vụ hỗ trợ kinh tế xã hội,chương trình đào tạo nghề và chương trình vay vốn, hỗ trợ việc làm

• Sử dụng liệu pháp DOT (điều trị quan sát trực tiếp) nếu có điều kiện và khicần thiết, có thể thực hiện tại trung tâm chữa bệnh, lao động và bảo trợ xã hội

• Giới thiệu các dịch vụ can thiệp giảm hại như tiếp cận cộng đồng, sử dụngbao cao su, bơm kim tiêm sạch, cung cấp điều trị thay thế nghiện các chấtdạng thuốc phiện bằng thuốc methadone

• Phối hợp với trung tâm chữa bệnh, lao động và bảo trợ xã hội, nhà tù đểđảm bảo điều trị liên tục cho những người bệnh đang điều trị ART tại cộngđồng khi vào các cơ sở này [19]

1.2.2.3 Những thay đổi trong phác đồ điều trị

Hướng đến mục tiêu kết thúc đại dịch AIDS vào năm 2030, Việt Namđang thực hiện mạnh mẽ các biện pháp can thiệp theo chiến lược 90 - 90 - 90.Theo đó vào năm 2020, 90% người nhiễm HIV được biết tình trạng HIV của

họ, 90% người nhiễm HIV được điều trị bằng ART và 90% người điều trịART có tải lượng vi rút HIV dưới ngưỡng ức chế Để đạt được mục tiêu này,một trong những biện pháp can thiệp đó là điều trị bằng thuốc kháng vi rútHIV sớm cho người nhiễm HIV/AIDS, đặc biệt là người NCMT nhiễm HIV

Bộ Y tế đã ban hành Quyết định 3047/QĐ-BYT ngày 22/7/2015 vềhướng dẫn quản lý, điều trị chăm sóc HIV/AIDS theo khuyến cáo mới nhấtcủa Tổ chức Y tế thế giới Hướng dẫn này đã có những thay đổi đáng kể sovới các hướng dẫn trước đây của Bộ Y tế Điều này sẽ làm tăng số lượng

Trang 12

người có hành vi nguy cơ cao và người nhiễm HIV được tiếp cận sớm và sửdụng các dịch vụ dự phòng, chăm sóc, điều trị HIV/AIDS Một trong nhữngthay đổi đó là nâng ngưỡng tiêu chuẩn bắt đầu điều trị bằng thuốc kháng virút (ART) cho người nhiễm HIV từ 350 tế bào CD4/mm³ máu lên 500 tế bàoCD4/mm³ máu và điều trị ART ngay không phụ thuộc vào số lượng tế bàoCD4 cho các đối tượng theo tiêu chuẩn: Giai đoạn lâm sàng 3 hoặc 4 bao gồm

cả mắc lao; có biểu hiện của viêm gan B mạn tính nặng; phụ nữ mang thai vàphụ nữ đang cho con bú nhiễm HIV; người nhiễm HIV có vợ/chồng không bịnhiễm HIV; người nhiễm HIV thuộc các quần thể nguy cơ cao bao gồm:người tiêm chích ma túy, phụ nữ bán dâm, nam quan hệ tình dục đồng giới;người nhiễm HIV ≥ 50 tuổi; người nhiễm HIV sinh sống, làm việc tại khu vựcmiền núi, hải đảo, vùng sâu, vùng xa và tất cả trẻ em dưới 5 tuổi

Ngoài việc thay đổi tiêu chuẩn bắt đầu điều trị ART, hướng dẫn mớicũng thay đổi phác đồ bậc 1 trên cơ sở ưu tiên sử dụng ba loại thuốc có hiệuquả cao, ít tác dụng phụ, dùng viên phối hợp ba loại thuốc với liều cố địnhnhằm đơn giản hóa việc sử dụng thuốc cho bệnh nhân, giúp việc tuân thủ vàduy trì điều trị có hiệu quả hơn Hướng dẫn mới cũng đã thay đổi các phác đồđiều trị bậc 2 và hướng dẫn việc điều trị bằng phác đồ bậc 3 khi phác đồ bậc 1

và bậc 2 thất bại

Việc thay đổi hướng dẫn điều trị HIV mới đã giúp những người nhiễmHIV có cơ hội tiếp cận sớm với các dịch vụ điều trị, giúp họ tiếp tục sốngmạnh khỏe và có ích cho xã hội [20]

1.2.3 Thực trạng điều trị HIV hiện nay

Theo UNAIDS, tính cuối năm 2014 số người được tiếp cận với thuốcART trên toàn thế giới là 13,6 triệu người, chiếm 41% tổng số người nhiễmHIV, tăng 18% so với năm 2010 Khu vực châu Á - Thái Bình Dương có 36%

số người nhiễm HIV được điều trị ART Ước tính có khoảng 3,2 triệu người

Trang 13

lớn không được dùng thuốc ART trong năm 2014, chỉ có 2 nước là Thái Lan

và Campuchia có nhiều hơn 50% số người nhiễm HIV được điều trị ART [1]

Tại Việt Nam, công tác điều trị ART được triển khai ở tất cả 63 tỉnh,thành, với 349 cơ sở điều trị, 562 trạm y tế triển khai cấp phát thuốc ART,triển khai điều trị trong trại giam, cho đến cuối năm 2015 đã điều trị cho hơn106.423 bệnh nhân, chiếm 42% trong tổng số người nhiễm HIV/AIDS cònsống đã tăng 14.000 bệnh nhân so với năm 2014 [2] Tỷ lệ bệnh nhân đã điềutrị ART ít nhất 36 tháng có tải lượng vi rút dưới 1.000 bản sao/ml là 95,1%,trong đó điều trị bậc 1 là 92,2% Tình trạng HIV kháng thuốc ở mức độ thấpvới tỷ lệ HIV kháng thuốc trên bệnh nhân điều trị ART từ 36 tháng trở lên là4,6% [21]

Để bảo đảm hiệu quả và đẩy mạnh chương trình điều trị ART, Bộ Y tếđang tiếp tục mở rộng chương trình điều trị 2.0 cho Cần Thơ, Điện Biên,Thanh Hóa, Thái Nguyên nhằm lồng ghép và đưa dịch vụ điều trị ART vềcộng đồng, tăng khả năng tiếp cận, tăng tính thuận tiện cho người bệnh Đồngthời, triển khai thí điểm mô hình điều trị ART cho 7 tỉnh miền núi, phát hiệnngười nhiễm HIV và điều trị ngay không phụ thuộc tế bào CD4 [21]

1.3 Điều trị HIV sớm: Lợi ích và các yếu tố liên quan

1.3.1 Lợi ích điều trị HIV sớm

Lợi ích của điều trị HIV/AIDS bằng thuốc ART là lợi ích “kép” Điềutrị bằng thuốc ART làm giảm tỷ lệ mắc các bệnh nhiễm trùng cơ hội và tửvong liên quan đến HIV/AIDS Kết quả nghiên cứu tại Nam Phi của Tổ chức

Y tế thế giới cho thấy: Điều trị ART sớm có thể giúp người nhiễm HIV cótuổi thọ gần bằng người không nhiễm HIV, nhưng với điều kiện là bắt đầuđiều trị ART trước khi tế bào CD4 xuống dưới 200 tế bào/mm³ Điều trị ARTsớm tỷ lệ thuận với bảo vệ số năm sống của người nhiễm HIV [22] WHOcũng khuyến cáo, điều trị cho người nhiễm HIV không phụ thuộc số lượng

Trang 14

CD4 làm giảm 65% nguy cơ mắc bệnh lao [23] Tại Việt Nam, với việc mởrộng điều trị ART từ năm 2005, số người nhiễm HIV được cứu sống tăng dầnqua các năm, theo báo cáo năm 2005 có khoảng 8.000 tử vong do AIDS thìđến năm 2014 chỉ còn hơn 2.000 người tử vong do AIDS được báo cáo Theoước tính của các chuyên gia nhờ điều trị ART mà Việt Nam đã ngăn ngừa gần150.000 người thoát khỏi tử vong do AIDS trong giai đoạn 2001 ˗ 2015 [24].

Bên cạnh việc kéo dài tuổi thọ, điều trị ART ngăn ngừa sự lây nhiễmHIV thông qua ức chế tải lượng vi rút HIV trong máu, một trong những yếu

tố quyết định nguy cơ lây nhiễm HIV [25] Khái niệm về điều trị HIV là dựphòng lây nhiễm HIV đã được chứng minh bằng cách sử dụng thuốc kháng virút để giảm lây truyền HIV từ mẹ sang con [26] và qua quan hệ tình dục trongcác cặp bạn tình dị nhiễm HIV từ các nghiên cứu quan sát đánh giá [26], [27].Theo báo cáo kết quả cuối cùng vào năm 2015 của một thử nghiệm lâm sàngngẫu nhiên so sánh điều trị ART sớm với điều trị ART muộn cho thấy điều trịART sớm làm giảm được 93% nguy cơ lây truyền HIV qua đường tình dục ởcặp bạn tình dị nhiễm HIV và lây truyền không xảy ra khi vi rút HIV ở dướingưỡng phát hiện [28] Nếu phụ nữ mang thai nhiễm HIV được điều trị dựphòng bằng ART ở giai đoạn sớm và con của họ được dùng sữa ăn thay thếsữa mẹ thì tỷ lệ lây nhiễm chỉ còn khoảng 2% [22]

1.3.2 Các yếu tố liên quan đến điều trị muộn

Bắt đầu điều trị ART muộn đã được định nghĩa là có số lượng tế bàoCD4 < 100 tế bào/mm³ hoặc giai đoạn lâm sàng IV tại bất kỳ thời gian nàotrước hoặc một tháng sau khi bắt đầu điều trị ART [7]

Thời điểm khởi trị ART là một yếu tố quyết định chính trong việc phụchồi miễn dịch của cơ thể Điều trị ART muộn làm cơ thể đáp ứng kém vớiđiều trị [29], [30], [31] và tăng đáng kể tỷ lệ mắc các bệnh nhiễm trùng cơ hội

và tỷ lệ tử vong [32], [33] Nghiên cứu tại Nam Phi với đối tượng là người đủtiêu chuẩn điều trị ART cho thấy tỷ lệ tử vong trước điều trị là 33,3 người

Trang 15

chết/100 người-năm, còn sau 4 tháng điều trị tỷ lệ tử vong giảm chỉ còn 2,9người chết/100 người-năm [34] Một nghiên cứu khác tại Haiti cho thấy,những người điều trị ART muộn (CD4 dưới 200) có nguy cơ tử vong cao gấpbốn lần so với những người bắt đầu điều trị khi số lượng tế bào CD4 từ 200đến 350 tế bào/mm³ [35] Một nghiên cứu khác so sánh tỷ lệ tử vong liênquan đến HIV với tỷ lệ tử vong dân số nói chung ở 4 nước châu Phi cậnSahara cho thấy, những bệnh nhân bắt đầu điều trị ART khi CD4 < 100 tếbào/mm³ hoặc giai đoạn lâm sàng IV có tỷ lệ tử vong cao gấp 20 - 50 lần sovới dân số nói chung [32] Các tác giả kết luận rằng phần lớn các tỷ lệ tử vongquá mức có thể được ngăn ngừa bằng cách bắt đầu điều trị ART kịp thời [36].Năm 2013, Masaya Kato và cộng sự đã công bố nghiên cứu và kết luận rằng

tư vấn, xét nghiệm HIV hàng năm và điều trị sớm ART sẽ làm giảm đáng kể

số trường hợp nhiễm HIV mới và tử vong do AIDS, đặc biệt nếu ưu tiên tiếpcận cho người nghiện chích ma túy [11]

Mặc dù việc bắt đầu điều trị ART cho những bệnh nhân đủ tiêu chuẩn

đã tăng ở các nước nhưng nhiều bệnh nhân vẫn đang bắt đầu điều trị ARTmuộn, thậm chí rất muộn khi mà số lượng tế bào CD4 thấp dưới ngưỡng đềnghị Trong một nghiên cứu đánh giá kết quả điều trị ART ở 9 quốc gia khuvực châu Phi cận Sahara, tỷ lệ người nhiễm HIV bắt đầu điều trị ART muộnvới số lượng CD4 < 100 tế bào/mm³ hoặc giai đoạn lâm sàng IV đã giảm từ43,3% xuống 30,6% trong vòng 5 năm (từ 2005 đến 2010) [37] Còn tại ViệtNam, tình trạng điều trị ART muộn đang có xu hướng giảm từ 51% năm 2012xuống còn 34,4% năm 2014 [21]

Các rào cản ảnh hưởng đến việc bắt đầu điều trị của bệnh nhânHIV/AIDS được phân loại dựa vào các khía cạnh kỹ thuật, cơ cấu và kinh tế –

xã hội [38] Các yếu tố kỹ thuật bao gồm áp dụng các tiêu chuẩn điều trịkhông đúng [39], tư vấn sau xét nghiệm còn kém [40], cung cấp không đầy đủ

Trang 16

các loại thuốc điều trị [41] và không đáp ứng được các dịch vụ điều trị ART[42] Rào cản cơ cấu bao gồm sự hạn chế của nguồn lực, thiếu các dịch vụbảo mật cho người điều trị HIV/AIDS Các yếu tố kinh tế - xã hội liên quanđến việc không đủ tiền chi trả cho điều trị [43], sự kỳ thị của xã hội gắn liềnvới HIV/AIDS [44] và thiếu sự hỗ trợ từ gia đình và cộng đồng [11].

Nghiên cứu về các yếu tố liên quan đến điều trị ART muộn ở tiểu vùngSahara châu Phi đã tìm thấy rằng nam giới, có nhiều bạn tình, phụ nữ khôngmang thai, tuổi, trình độ học vấn dưới bậc trung học, nghề nghiệp, khoảngcách từ nhà đến phòng khám, sự bộc lộ tình trạng nhiễm HIV cho người khác,sức khỏe tinh thần và sử dụng rượu thường xuyên là yếu tố nguy cơ quantrọng [45], [46], [47], [48], [49] Nhận thức của bệnh nhân về sự kỳ thị, tácdụng phụ của thuốc và các rào cản tiếp cận chăm sóc sức khỏe cũng đóng góptrong việc điều trị ART muộn [45], [46] Một nghiên cứu định tính triển khaitại Uganda chỉ ra rằng mối quan tâm của bệnh nhân về sự kỳ thị, thiếu bảomật, hỗ trợ xã hội thấp và quan niệm sai lầm về ART là rào cản đối với việcbắt đầu điều trị HIV [50]

Nghiên cứu của Jacques D.A Ndawinz và cộng sự ở Cameroon chothấy việc điều trị ART muộn liên quan đến nam giới, tuổi dưới 45, bắt đầuđiều trị trong giai đoạn 2007-2009 khi khuyến cáo ngưỡng điều trị vẫn là CD4

≤ 200 tế bào/mm³ và sống trong khu vực thiếu kiến thức về HIV/AIDS [51].Một nghiên cứu khác tại Mozambique xác định nam giới, bệnh nhân trẻtuổi (<45 tuổi), bệnh nhân không được tư vấn và xét nghiệm tự nguyện HIV,những người độc thân và người có trình độ học vấn dưới trung học có liênquan tới việc điều trị ART muộn [7]

Nghiên cứu của Đầm Anh Trần và cộng sự tại 6 phòng khám ngoại trú ởViệt Nam cho thấy điều trị ART muộn là tương đối phổ biến và có thể là kếtquả của mối liên hệ giữa sự hạn chế của tư vấn sau xét nghiệm và các dịch vụ

Trang 17

điều trị, sự thiếu hụt nguồn nhân lực và thiếu sự bảo mật trong việc cung cấpdịch vụ tại các phòng khám điều trị ART [52].

Trang 18

CHƯƠNG 2 ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

2.1 Địa điểm nghiên cứu

Nghiên cứu được tiến hành tại hai tỉnh miền Bắc là Thái Nguyên vàThanh Hóa Đây là 2 trong 10 tỉnh/thành có số lượng người nhiễm HIV caonhất trong cả nước, cũng như có số người nghiện chích ma túy tập trung cao.Tại thời điểm nghiên cứu ở Thái Nguyên có 8 PKNT và Thanh Hóa có 9phòng khám cung cấp dịch vụ điều trị ART cho người nhiễm HIV

Chúng tôi đã triển khai nghiên cứu tại 13 phòng khám ngoại trú HIVgồm 6 PKNT ở Thái Nguyên và 7 PKNT ở Thanh Hóa

2.2 Thời gian nghiên cứu

- Thời gian thu thập số liệu từ tháng 4/2014 - 7/2015

- Thời gian phân tích số liệu và viết khóa luận từ tháng 11/2015 – 5/2016

2.3 Thiết kế nghiên cứu

Nghiên cứu mô tả cắt ngang

2.4 Đối tượng nghiên cứu

Là người nghiện chích ma túy nhiễm HIV đăng ký điều trị trong thờigian nghiên cứu tại 6 PKNT ở Thái Nguyên và 7 PKNT ở Thanh Hóa

2.4.1 Tiêu chuẩn lựa chọn

Đối tượng nghiên cứu cần đáp ứng được các tiêu chí sau:

o Người NCMT là: người (1) tự báo cáo đã từng tiêm chích ma túy 30

ngày qua hoặc (2) có vết chích trên cơ thể được cán bộ y tế khám thấy hoặc(3) đang điều trị methadone;

o Là cư dân sinh ra lớn lên hoặc có hộ khẩu thường trú tại Thái

Nguyên hoặc Thanh Hóa;

Trang 19

o Tuổi ≥ 18;

o Dương tính với HIV;

o Chưa từng điều trị ART;

o Đồng ý tham gia nghiên cứu và ký vào bản thỏa thuận tham gia

nghiên cứu

2.4.2 Tiêu chuẩn loại trừ

o Có bệnh lý lâm sàng cấp tính có thể ảnh hưởng đến quá trình nghiên

cứu;

o Đang tham gia vào một nghiên cứu khác tương tự.

Mang thai sẽ không được coi là một tiêu chí để loại trừ

Trang 20

Từ công thức trên tôi tính cỡ mẫu tối thiểu là 262, dự phòng 20% từchối tham gia nghiên cứu, do đó cỡ mẫu cần có trong nghiên cứu này là 314người Trong nghiên cứu này chúng tôi đã thu nhận 335 người.

Trang 21

Đặc điểm xã hội của đối tượng

Tuổi Tỷ lệ % đối tượng

theo nhóm tuổi

Tuổi tính theo năm sinh

vấn

Giới tính Tỷ lệ % đối tượng

vấnTrình độ học

vấn

Tỷ lệ % đối tượng theo trình độ học vấn

Trình độ học vấn cao

vấnTình trạng

hôn nhân

Tỷ lệ % đối tượng theo tình trạng hônnhân

Tình trạng hôn nhân hiện nay của đối tượng

Phỏng vấn

Nghề nghiệp

Tỷ lệ % đối tượng theo nghề nghiệp hiện nay

Nghề nghiệp hiện nay

vấnThu nhập

hàng tháng

Thu nhập trung

vấnKhoảng cách

từ nhà tới

phòng khám

đang điều trị

Khoảng cách trungbình từ nhà tới PK Tính bằng km Phỏng

vấnNgười chuyển

gửi

% đối tượng theo

Trang 22

Bộc lộ tình

trạng HIV

% đối tượng bộc lộtình trạng HIV củamình cho người khác

Phỏng vấn

Lý do đến

PKNT điều trị

% đối tượng đến PKNT theo các lý do

Phỏng vấn

Số lần trung bình/mức

độ thường xuyên Phỏng

vấnDùng chung

bơm kim tiêm

Tỷ lệ % đối tượng dùng chung BKT

Sử dụng chung dụng cụtiêm chích với người khác

Phỏng vấn

Trang 23

Số lượng bạn

tình

Tỷ lệ % đối tượng

có nhiều hơn 1 bạntình

Số lượng bạn tình hiện

vấnQHTD với

bạn tình an

toàn

Tỷ lệ % đối tượng QHTD với bạn tình an toàn

QHTD với bạn tình củamình có sử dụng bao cao su đúng cách, thường xuyên

Phỏng vấnQHTD với

QHTD với người khôngphải bạn tình có sử dụng bao cao su đúng cách, thường xuyên

Phỏng vấn

Sử dụng dịch

vụ trong 3

tháng qua

% đối tượng đã từng sử dụng các loại dịch vụ chương trình BKT,tiếp cận đồng đẳngviên, điều trị thay thế chất dạng thuốc phiện bằng Methadone, khám STIs

Là việc đối tượng đã sửdụng dịch vụ cho ngườiNCMT hiện có trên địa bàn

Phỏng vấn

Là việc đối tượng sử dụng dịch vụ cho ngườiNCMT hiện có trên địa bàn trong 1 tháng qua

Phỏng vấn

Trích lục

hồ sơ bệnh án

Trang 24

2.7 Công cụ và phương pháp thu thập số liệu.

2.7.1 Công cụ thu thập số liệu:

- Hồ sơ bệnh án

- Bộ câu hỏi được thiết kế sẵn, bao gồm các thông tin về cá nhân, các hành vi

liên quan đến lây truyền HIV như số lượng bạn tình, tình trạng sử dụng baocao su, các hành vi dùng chung bơm kim tiêm hay sử dụng lại BKT của ngườiđược phỏng vấn và các dịch vụ can thiệp giảm hại được đối tượng sử dụng(Phụ lục)

2.7.2 Phương pháp thu thập số liệu

- Trích lục hồ sơ bệnh án để lấy thông tin về tình trạng nhiễm HIV của đốitượng bắt đầu tham gia điều trị ART

- Phỏng vấn trực tiếp bằng bộ câu hỏi đã được thiết kế sẵn

2.7.3 Quy trình thu nhận đối tượng tham gia nghiên cứu

Mỗi người tham gia nghiên cứu đã được sàng lọc, đánh giá khi đăng kýtại PKNT HIV

Đối tượng sẽ được đánh giá các tiêu chuẩn lựa chọn để đưa vào nghiêncứu, và nếu đủ tiêu chuẩn họ sẽ được cung cấp các thông tin về nghiên cứu.Những người NCMT nhiễm HIV nhưng chưa điều trị kháng vi rút HIV nhưng

đã đăng ký tại PKNT (bệnh nhân tiền điều trị ART) cũng sẽ được tiếp cận đểthu nhận vào nghiên cứu này

Những người đủ tiêu chuẩn sẽ được giải thích về mục đích và quy trìnhcủa nghiên cứu và những người đồng ý tham gia nghiên cứu sẽ được yêu cầu

ký thỏa thuận tham gia nghiên cứu Khi vào nghiên cứu, bệnh nhân được hỏi

về các thông tin nhân khẩu học cơ bản, tiền sử quan hệ tình dục, các hành vinguy cơ cao khác như tiêm chích ma túy, dùng chung bơm kim tiêm và sửdụng rượu bia Các thông tin này được sử dụng ngay tại chỗ để xác định các

Trang 25

thông điệp tư vấn hợp lý theo Hướng dẫn tư vấn tại Việt Nam Các đánh giá

sẽ được sử dụng riêng biệt giữa nam và nữ do vấn đề nhạy cảm về giới tínhnhằm hạn chế khả năng sai số do báo cáo

 Sai số nhớ lại

2.8.2 Cách khắc phục

 Bộ câu hỏi được chuẩn hóa qua điều tra thử trước khi đưa vào nghiên cứu

 Hướng dẫn cẩn thận và đầy đủ về cách điền phiếu khảo sát cho điều tra viên

 Người giám sát có mặt thường xuyên ở các nơi tiến hành nghiên cứu đểgiám sát và hỗ trợ nhóm nghiên cứu Các phiếu điều tra được nhóm nghiêncứu kiểm tra ngay sau khi hoàn thành phỏng vấn và thu nhận phiếu, vớinhững phiếu thông tin thu thập chưa đầy đủ hoặc không hợp lý phải được yêucầu nhóm nghiên cứu bổ sung ngay trước khi nộp lại cho người giám sát

2.9 Xử lý và phân tích số liệu

- Số liệu sau khi thu thập được nhập bằng phần mềm Epi Info 7.0

- Các phân tích đã được thực hiện bằng phần mềm STATA 12

- Các thống kê mô tả được thực hiện thông qua việc tính toán giá trị trungbình, độ lệch chuẩn cho các biến định lượng và tần số, tỷ lệ % cho các biếnđịnh tính

Trang 26

- Thống kê suy luận được thực hiện thông qua các kiểm định thống kê thíchhợp: So sánh sự khác biệt bằng kiểm định χ2, Fisher’s exact test cho biến địnhtính, các so sánh có ý nghĩa thống kê với p < 0,05.

- Các yếu tố liên quan đến điều trị ART muộn được đánh giá thông qua sửdụng mô hình hồi quy logistic đơn biến và đa biến Với điều trị muộn là nhóm

so sánh (mã hóa bằng 1), đây là những bệnh nhân bắt đầu điều trị khi sốlượng tế bào CD4 < 100 tế bào/mm³ Tỷ số chênh OR (odds ratio) với khoảngtin cậy 95% (95% CI) được báo cáo Mức ý nghĩa thống kê p < 0,05 được sửdụng để đánh giá sự khác biệt có ý nghĩa thống kê Các biến được đưa vào môhình phân tích đa biến nếu các biến được tìm thấy mối liên quan có ý nghĩathông kê trong mô hình phân tích đơn biến (95% CI không chứa 1, hoặc giátrị p < 0,05) và các biến có liên quan chặt chẽ với điều trị muộn đã được chỉ ratrong nghiên cứu trước đây

2.10 Đạo đức trong nghiên cứu

- Nghiên cứu nằm trong dự án “Tư vấn xét nghiệm định kỳ và điều trị ARTsớm cho người tiêm chích ma túy tại Việt Nam” Các quy trình trong nghiêncứu đã được Hội đồng đạo đức nghiên cứu của WHO/WPRO phê duyệt theovăn bản chấp thuận số 2013.37.VTN.5.HSI ngày 7/11/2013

- Nghiên cứu được sự cho phép của chính quyền địa phương trên địa bàn

- Việc tham gia của đối tượng nghiên cứu là hoàn toàn tự nguyện trên cơ sở

đã hiểu mục tiêu nghiên cứu triển khai Các bệnh nhân đồng ý tham gianghiên cứu và ký vào bản thỏa thuận mới được mời phỏng vấn

- Đối tượng có quyền từ chối không trả lời cho câu hỏi không mong muốn và

có quyền dừng phỏng vấn bất cứ lúc nào họ muốn

- Mọi thông tin cá nhân về đối tượng nghiên cứu được giữ kín Các số liệu,thông tin chỉ phục vụ cho mục đích nghiên cứu, không phục vụ cho mục đíchnào khác

Trang 27

- Số liệu, thông tin được lấy từ đề tài “Tư vấn xét nghiệm định kỳ và điều trịART sớm cho người tiêm chích ma túy tại Việt Nam” được sự cho phép củachủ nhiệm đề tài.

CHƯƠNG 3 KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU

3.1 Đặc điểm xã hội và hành vi của người nghiện chích ma túy nhiễm HIV điều trị ART

Bảng 3.1: Đặc điểm xã hội của đối tượng nghiên cứu

Trang 28

Có việc làm 271 81,1

Nhận xét:

Trong số 335 đối tượng tham gia nghiên cứu, đối tượng nam chiếm tỷ

lệ cao hơn (98,5%) so với nữ Độ tuổi trung bình của đối tượng là 34,8 ± 6,2

và tập trung chủ yếu trong nhóm tuổi 30-39 (57,3%) Tình trạng hôn nhân củacác đối tượng thì đa số đã kết hôn với tỷ lệ 67% Về trình độ học vấn của đốitượng, chiếm tỷ lệ cao nhất là trình độ trung học cơ sở trở xuống (66%) vàthấp nhất là trình độ đại học, cao đẳng chỉ có 3,6% Đa số đối tượng có việclàm (81,1%) với mức thu nhập trung bình hàng tháng là 1,6 ± 1,4 triệuVND/tháng Khoảng cách trung bình từ nhà đến phòng khám mà đối tượngđiều trị là 21,4 ± 25,6 km

Bảng 3.2: Phân bố đối tượng nghiên cứu theo số lượng CD4

Trang 29

Bảng 3.3: Tiền sử đi tù và cai nghiện phân theo CD4 lúc điều trị

Bảng 3.3 cho thấy tỷ lệ người đã ở tù ở nhóm điều trị sớm cao hơn có

ý nghĩa thống kê so với nhóm điều trị muộn (32,7% so với 19,3%) Nhómđiều trị sớm cũng có tỷ lệ người đã từng ở trung tâm 06 cao hơn nhóm điều trịmuộn (27,1% so với 17,6%)

Trang 30

0 20

Với bạn tình Với bạn dùng chung BKT 0%

Không muốn trả lời Không Có

Biểu đồ 3.2: Tỷ lệ bộc lộ tình trạng nhiễm HIV phân theo nhóm nguy cơ

Trang 31

Nhận xét:

Biểu đồ 3.2 cho thấy đa số đối tượng đều đã bộc lộ tình trạng nhiễmHIV của mình cho bạn tình (67,5%) và bạn dùng chung BKT (58,9%) Tuynhiên, tỷ lệ không bộc lộ tình trạng nhiễm HIV với bạn tình và với bạn dùngchung BKT cũng khá cao; lần lượt là 21,5% và 38,4%

5.6%

4.1%

0.4%

Biết về chương trình, muốn tham gia điều trị Không biết về chương trình, muốn được điều trị

Trang 32

Bảng 3.4: Hành vi sử dụng bia rượu phân theo mức CD4 lúc điều trị

Hành vi sử dụng bia rượu

trong 1 tháng qua

Tổng cộng

Số lượng CD4 hiện tại (tế bào/mm³)

Giá trị p

236,5 47 39,2 75 35,1

Số lượng uống trong 1

ngày (ly chuẩn)

210

100 72 100 13

8100

có hành vi sử dụng bia rượu trong 1 tháng qua không có sự khác biệt có ýnghĩa thống kê Nhìn chung, trong số những người uống thì uống 2-3ly/chéntrong 1 ngày là chủ yếu chiếm 53,8%

Trang 33

Bảng 3.5: Hành vi sử dụng ma túy phân theo mức CD4 lúc điều trị

Hành vi sử dụng ma túy

trong 1 tháng qua

Tổng cộng

Số lượng CD4 (tế bào/mm³) Giá trị

(*) sử dụng test Fisher’s exact để so sánh các tỷ lệ

(**) sử dụng test khi bình phương để so sánh các tỷ lệ

Nhận xét:

Trong 183 người trả lời về hành vi sử dụng ma túy của mình trong 1tháng trước phỏng vấn thì tỷ lệ đối tượng tiêm chích < 1 lần/tuần chiếm caonhất 39,4%; tiếp đến là 22,3% người tiêm chích hàng ngày và ít nhất là 6%người sử dụng vài lần trong ngày, còn lại sử dụng rải rác từ 1-6 lần/tuần Đa

số các đối tượng đều sử dụng BKT mới, sạch trong lần cuối tiêm chích chiếmtrên 90% và tỷ lệ không sử dụng chung BKT với người khác cũng chiếm trên90% Nhóm đối tượng điều trị ART sớm với nhóm điều trị ART muộn cóhành vi sử dụng ma túy trong 1 tháng qua không có sự khác biệt có ý nghĩathống kê

Trang 34

Hút t

huốc

phiện

hay heroin

Viên kích

CD4<100 CD4≥100

Tỷ lệ %

Biểu đồ 3.4: Tỷ lệ các loại ma túy được sử dụng trong 1 tháng qua Nhận xét:

Biểu đồ 3.4 cho thấy trong 1 tháng trước phỏng vấn, các đối tượng nếu

có sử dụng ma túy thì chủ yếu là tiêm thuốc phiện hay heroin chiếm trên 50%.Bên cạnh đó thì tỷ lệ không sử dụng ma túy trong 1 tháng vừa qua cũng khácao chiếm trên 40% Tỷ lệ những người điều trị sớm tiêm thuốc phiện hayheroin cao hơn những người điều trị muộn (56,3% so với 51,7%) nhưng sửdụng thuốc phiện hay heroin theo đường hút thì ngược lại, người điều trịmuộn lại cao hơn

Trang 35

Bảng 3.6: Hành vi tình dục phân theo mức CD4 lúc điều trị

Tình dục trong 3 tháng qua

Tổng cộng

Số lượng CD4 (tế bào/mm³) Giá trị

91

98,9

147

96,1

59,

67,7

0

18

40,

32,3

(*) sử dụng test Fisher’s exact để so sánh các tỷ lệ

(**) sử dụng test khi bình phương để so sánh các tỷ lệ

Nhận xét:

Trong 245 người đang có bạn tình trong 3 tháng qua thì chỉ có 2,9%người có nhiều hơn 1 bạn tình Trong 143 người trả lời về hành vi tình dụccủa mình trong 3 tháng qua, tỷ lệ sử dụng BCS trong mọi lần QHTD với bạntình khá cao chiếm 65% Tuy nhiên, những người có QHTD với người kháckhông phải bạn tình của mình thì tỷ lệ sử dụng và không sử dụng BCS chomỗi lần QHTD lại bằng nhau Các đối tượng ở nhóm điều trị ART sớm với

Ngày đăng: 14/07/2016, 09:32

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 1.2: Phân giai đoạn miễn dịch nhiễm HIV/AIDS ở người lớn - Khoa luan - Do Hong Ngoc
Bảng 1.2 Phân giai đoạn miễn dịch nhiễm HIV/AIDS ở người lớn (Trang 7)
Bảng 2.1: Biến số và chỉ số trong nghiên cứu - Khoa luan - Do Hong Ngoc
Bảng 2.1 Biến số và chỉ số trong nghiên cứu (Trang 20)
Bảng 3.1: Đặc điểm xã hội của đối tượng nghiên cứu - Khoa luan - Do Hong Ngoc
Bảng 3.1 Đặc điểm xã hội của đối tượng nghiên cứu (Trang 25)
Bảng 3.2:  Phân bố đối tượng nghiên cứu theo số lượng CD4 - Khoa luan - Do Hong Ngoc
Bảng 3.2 Phân bố đối tượng nghiên cứu theo số lượng CD4 (Trang 26)
Bảng 3.3: Tiền sử đi tù và cai nghiện phân theo CD4 lúc điều trị - Khoa luan - Do Hong Ngoc
Bảng 3.3 Tiền sử đi tù và cai nghiện phân theo CD4 lúc điều trị (Trang 27)
Bảng 3.4: Hành vi sử dụng bia rượu phân theo mức CD4 lúc điều trị - Khoa luan - Do Hong Ngoc
Bảng 3.4 Hành vi sử dụng bia rượu phân theo mức CD4 lúc điều trị (Trang 30)
Bảng 3.5: Hành vi sử dụng ma túy phân theo mức CD4 lúc điều trị - Khoa luan - Do Hong Ngoc
Bảng 3.5 Hành vi sử dụng ma túy phân theo mức CD4 lúc điều trị (Trang 31)
Bảng 3.6: Hành vi tình dục phân theo mức CD4 lúc điều trị - Khoa luan - Do Hong Ngoc
Bảng 3.6 Hành vi tình dục phân theo mức CD4 lúc điều trị (Trang 33)
Bảng 3.7: Thực trạng sử dụng dịch vụ y tế (trong một tháng qua) phân - Khoa luan - Do Hong Ngoc
Bảng 3.7 Thực trạng sử dụng dịch vụ y tế (trong một tháng qua) phân (Trang 34)
Bảng 3.8: Thực trạng sử dụng dịch vụ y tế (trong 3 tháng qua) phân theo - Khoa luan - Do Hong Ngoc
Bảng 3.8 Thực trạng sử dụng dịch vụ y tế (trong 3 tháng qua) phân theo (Trang 35)
Bảng 3.9: Phân tích đơn biến xác định một số yếu tố liên quan đến việc - Khoa luan - Do Hong Ngoc
Bảng 3.9 Phân tích đơn biến xác định một số yếu tố liên quan đến việc (Trang 36)
Bảng 3.10: Phân tích đa biến xác định yếu tố liên quan đến điều trị ART muộn 1 - Khoa luan - Do Hong Ngoc
Bảng 3.10 Phân tích đa biến xác định yếu tố liên quan đến điều trị ART muộn 1 (Trang 39)

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w