1. Trang chủ
  2. » Tài Chính - Ngân Hàng

TỔNG HỢP NHỮNG ĐIỀU CẦN BIẾT VỀ KẾ TOÁN

30 516 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 30
Dung lượng 749,38 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

File tổng hợp từ những nguồn khác nhau, cần thiết cho những ai mới vào nghề. Bản thân mình dựa vào thực tế và tổng hợp lại những điều cần thiết nhất cho công việc kế toán. Một vài lưu ý về thuế, sự khác nhau giữa thuế và kế toán. Các bút toán kế toán. Phương pháp tính giá thành....xử lý hóa đơn.. Những điều cần lưu ý khi quyết toán thuế....

Trang 1

Quyết toán thuế cần chuẩn bị những sổ sách gì ?

Những sổ sách cần in trước khi đi quyết toán:

- Sổ chi tiết công nợ phải thu cho tất cả các khách hàng

- Sổ chi tiết công nợ phải trả cho tất cả các nhà cung cấp

- Biên bản xác nhận công nợ của từng đối tượng (nếu có) cuối năm

- Sổ quỹ tiền mặt và sổ chi tiết ngân hàng

- Sổ cái các tài khoản: 131, 331, 111, 112, 152, 153, 154, 155, 211, 214, 621, 622, 627, 641, 642,

- Sổ tổng hợp về tình hình tăng giảm tài sản cố định

- Sổ tổng hợp về tình hình tăng giảm công cụ dụng cụ

- Sổ khấu hao tài sản cố định

- Sổ khấu hao công cụ dụng cụ

- Thẻ kho/ sổ chi tiết vật tư

- Bảng tổng hợp nhập xuất tồn từng kho

- Toàn bộ chứng từ đã nhập đều phải in ra ký (đầy đủ chữ ký)

Lưu ý: số thứ tự các phiếu phải được đánh và sắp xếp tuần tự

Những sổ sách cần kiểm tra trước khi đi quyết toán:

Lấy bảng cân đối phát sinh tài khoản từng năm căn cứ vào đó kiểm tra sổ sách xem đã in đủ sổ sách theo BCDPSTK chưa ?

Với những sổ có chi tiết đối tượng thì phải in chi tiết, ngoài in sổ cái

– Sổ chi tiết TK 112 : Nếu có nhiều TK ngân hàng mở nhiều NH khác nhau

– Sổ chi tiết TK 131 / 331 : Chi tiết từng đối tượng phải thu / phải trả

– Sổ chi tiết 138 / 338 : Chi tiết từng đối tượng phải thu / phải trả khác (nếu có)

– Sổ chi tiết 141 : Chi tiết từng đối tượng ứng cá nhân

– Sổ chi tiết 154 : 1541/1542/1543… (nếu có)

Trang 2

 Kiểm tra sổ quỹ Tiền Mặt, tránh hiện tượng âm quỹ, phải có số dư cuối ngày trên sổ quỹ Nhiều DNcuối tháng dương quỹ nhưng trong tháng vẫn có ngày âm quỹ : Không có thu sao có chi ? => Cần điều chỉnh lại hoặc làm giấy vay, mượn tiền bổ sung VLĐ của DN (Cách khắc phục tránh

hệ thống QLT, nếu có sai lệch bạn yêu cầu Thuế điều chỉnh với điều kiện bạn phải xuất trình được chứng từ nộp thuế đầy đủ do DN đang lưu.)

 Kiểm tra sổ sách của các khoản chi phí : TK đầu 6, đầu 8

 Kiểm tra nhập xuất tồn kho, in chi tiết NXT từng mặt hàng & có số dư cuối ngày của từng mặt hàng (giống in sổ quỹ) để CQ Thuế kiểm tra hiện tượng âm kho.(Không có nhập kho, lại có xuất kho=>????)

 Kiểm tra sổ giá thành (nếu có) & phải có sẵn bảng định mức đã đăng ký với CQ Thuế, ko nộp bảng định mức tiêu hao NVL, CQ Thuế ấn định theo mức tiêu hao của NN quy định

 Nếu có phát sinh các khoản vay ngân hàng/ vay cá nhân thì kiểm tra sắp xếp đầy đủ KUNN từng lần theo phát sinh, kiểm tra các khoản lãi vay Lập file excel tổng hợp chi phí lãi vay từng tháng (Lấy từ sổ 635, trừ trường hợp chi phí lãi vay đủ điều kiện vốn hóa thì không nằm trên 635…)

 Kiểm tra chi phí khấu hao tài sản / hồ sơ tài sản

 Kiểm tra hóa đơn xem hợp pháp chưa ? : Hóa đơn đầu vào đã đảm bảo đúng đủ các thông tin bắt buộc phải có theo quy định TT 153/2010/TT-BTC chưa ? Tra cứu xem các hóa đơn đầu vào (nếu ko có thời gian cố gắng tra cứu những hóa đơn trị giá trên 20 triệu ) đã được bên bán đã làm thông báo phát hành sử dụng hóa đơn với CQ Thuế chưa ? Tình trạng NNT đang hoạt động hay tạm ngừng, bỏ trốn, khóa

Nếu có thời gian thì bạn nên kiểm tra kỹ càng lại những gì đã làm theo số liệu nằm trên bảng cân

đối phát sinh tài khoản, tổng hợp được các khoản chi phí có thể bị loại , khoanh vùng & cảnh báo với ban lãnh đạo trước

Bài viết này chia sẽ những kinh nghiệm thực tế về những vấn đề xoay quanh quá trình quyết toán thuế của doanh nghiệp, chúc các bạn hoàn thành tốt kì kê khai báo cáo thuế của mình

Trang 3

Sự khác biệt giữa kế toán và thuế

Trước hết Lợi nhuận kế toán được xác định theo quy định của chuẩn mực kế toán và chế độ kế toán Trong khi

đó thu nhập chịu thuế được xác định theo qui định của Luật thuế, Nghị định và Thông tư về thuế Được quy định bởi hai hành lang pháp lý khác nhau vì vậy sự khác biệt giữa kế toán và thuế là không thể tránh khỏi

Ví dụ: Đối với những chi phí phát sinh của doanh nghiệp không có đủ hóa đơn chứng từ một số doanh nghiệp nhỏ thường bỏ ra khỏi sổ sách và không tiến hành hạch toán Tuy nhiên, những chi phí đó hoàn toàn thỏa mãn là chi phí của doanh nghiệp và có đủ điều kiện để ghi nhận là chi phí để tính lợi nhuận

kế toán

Tóm tắt một số trường hợp thể hiện sự khác nhau cơ bản giữa kế toán và thuế:

Doanh mục chi phí Khi kết quả của giao dịch đó

được xác định là một cách đáng tin cậy (Khi hoàn thành dịch vụ)

Là thời điểm hoàn thành việc cung ứng dịch vụ cho người mua hoặc thời điểm lập hóa đơn cung ứng dịch vụ ( Theo thông tư 78/2014- TT 96/2015 đã sửa đổi mục này cho phù hợp với kế toán)

Các khoản chi phi

+Tiền phạt vi phạm hành chính

+Các khoản chi phí không có đủ

hóa đơn chứng tư hoặc hóa đơn

chứng từ không theo quy định (

Mua hàng trị giá trên 200k/ lần

mà không có hóa đơn tài chính,

tiền thuê xe ôm không có chứng

-Bị loại ra khỏi chi phí được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế

Dự phòng phải thu khó đòi, dự

phòng giảm giá hàng tồn kho Doanh nghiệp có thể lập dự phòng theo đánh giá của

doanh nghiệp dựa trên các đặc điểm về ngành nghề kinh doanh, hang tồn kho, chiến lược kinh doanh… Phương pháp và tỷ lệ dự phòng có thể không theo quy định của TT 228/2009

Dự phòng phải được lập theo quy định của

TT 228/2009

Trang 4

Sự khác biệt cơ bản giữa kế toán và thuế (Phần 2)

“Chênh lệch tạm thời” và “Chênh lệch vĩnh viễn” hiểu một cách đơn giản nhất theo đúng cách gọi của loại chênh lệch Tạm thời nghĩa là chỉ trong một giai đoạn nhất định chênh lệch sẽ hết đi, trong khi chênh lệch vĩnh viễn thì mãi mãi cũng không thể mất đi (trừ trường hợp có sự thay đổi về luật, chuẩn mực)

+ Một tài sản cố định theo kế toán xác định khấu hao chỉ có 3 năm tuy nhiên theo thuế là 5 năm Như vậy số trích vào chi phí khấu hao theo kế toán và theo thuế sẽ khác nhau mỗi năm cho tới khi tài sản đó hết sạch khấu hao (cả theo kế toán và theo thuế) tức là sau 5 năm thì sẽ không còn chênh lệch nữa

T S Ể U T U V T

Khoản mục Kế Toán Theo Thuế Kết Quả

Doanh thu Dịch vụ hoàn

thành

óa đơn phải hoàn thành ho c dịch vụ hoàn thành

Dẫn đến chênh lệch tạm thời được khấu trừ

Khấu ao Theo thời gian

s dụng ước tính của tài sản

Theo khung quy định của TT 45/2013

Có thế dẫn đến chênh lệch tàm thời được khấu trừ

ho c chênh lệch phải chịu thuế trong tương lai

Dự Phòng

phải thu khó

đòi

Chi phí theo kế toán

ị loại ra khỏi chi phí được trừ làm thu nhập thuế tăng lên

Có thế dẫn đến chênh lệch tàm thời được khấu trừ

ho c chênh lệch phải chịu thuế trong tương lai

Tiền phạt vi

phạm hành

chính

Chi phí theo kế toán ị loại ra khỏi chi phí được trừ làm

thu nhập thuế tăng lên

ị loại ra khỏi chi phí được trừ làm thu nhập thuế tăng lên

ị loại ra khỏi chi phí được trừ làm thu nhập thuế tăng lên

Chênh lệch vĩnh viễn

Chi phí công

tác phí vượt

Chi phí theo kế toán

ị loại ra khỏi chi phí được trừ làm

Chênh lệch vĩnh viễn

Khấu hao của tài sản năm ngoài

khung khấu hao được quy định

ở TT 45/2013

Được ghi nhận là chi phí của doanh nghiệp để tính lợi nhuận kế toán

Phân chi phí khấu hao trong kỳ nếu vượt quá phần khấu hao tính theo khung khấu hao quy định tại TT45 bị loại ra khỏi chi phí được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế

Trang 5

ị loại ra khỏi chi phí được trừ làm thu nhập thuế tăng lên

ị loại ra khỏi chi phí được trừ làm thu nhập thuế tăng lên

Chênh lệch vĩnh viễn

ướng dẫn xử lý hàng hóa mua vào không có chứng từ hóa đơn

Nhiều kế toán mới ra trường luôn g p phải vấn đề về hóa đơn và hạch toán với các khoản chi phí của doanh nghiệp, đ c biệt trường hợp những công ty có đầu thu vào là những loại hàng hóa, nguyên vật liệu không có hóa đơn Tuy nhiên những loại hàng hóa nguyên vật liệu này lại chiếm một phần lớn chi phí trong quá trình sản xuất hàng hóa là sản phẩm đầu ra của công ty

Vậy thì đối với những hàng hóa mua vào không hóa đơn x lí như thế nào?

- Mua hàng hóa là nông sản, hải sản, thủy sản của người sản xuất, đánh bắt trực tiếp bán ra;

- Mua sản phẩm thủ công làm bằng đay, cói, tre, nứa, lá, song, mây, rơm, vỏ dừa, sọ dừa ho c nguyên liệu tận dụng từ sản phẩm nông nghiệp của người sản xuất thủ công không kinh doanh trực tiếp bán ra;

- Mua đất, đá, cát, sỏi của hộ gia đình, cá nhân tự khai thác trực tiếp bán ra;

- Mua phế liệu của người trực tiếp thu nh t;

- Mua đồ dùng, tài sản, dịch vụ của hộ gia đình, cá nhân không kinh doanh trực tiếp bán ra;

- Mua hàng hóa, dịch vụ của hộ gia đình, cá nhân kinh doanh (không bao gồm các trường hợp nêu trên) có mức doanh thu dưới ngưỡng doanh thu chịu thuế giá trị gia tăng ( 00 triệu đồng năm).

Trên đây đều là những trường hợp không chịu thuế GTGT ho c không phải kê khai nộp thuế được quy định tại điều 4 và điều 5 của TT 2 9 20 3 TT- TC quy định về thuế GTGT mới nhất năm 20 4 Và khoản Điều 3 Thông tư số 39 20 4 TT- TC quy định về hóa đơn thì những đối tượng này sẽ không được cơ quan Thuế cấp hóa đơn l Nên hồ sơ chứng từ để doanh nghiệp lấy vào làm chi phí bao gồm:

+ ợp đồng kinh tế.

+ iên bản giao nhận hàng hóa, tài sản…

+ Chứng từ thanh toán: Tiền m t ho c chuyển khoản đều được.

ảng kê thu mua hàng hóa, dịch vụ do người đại diện theo pháp luật ho c người được ủy quyền của doanh nghiệp ký và chịu trách nhiệm trước pháp luật về tính chính xác, trung thực Doanh nghiệp mua hàng hóa, dịch vụ được phép lập ảng kê tính vào chi phí được trừ nêu trên không bắt buộc phải có chứng từ thanh toán không dùng tiền m t Trường hợp giá mua hàng hóa, dịch vụ trên bảng kê cao hơn giá thị trường tại thời điểm mua hàng thì cơ quan thuế căn cứ vào giá thị trường tại thời điểm mua hàng, dịch vụ cùng loại ho c tương tự trên thị trường xác định lại mức giá để tính lại chi phí được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế

Còn khi hạch toán kế toán các khoản chi phí không có hóa đơn: các bạn căn cứ vào chứng từ thanh toán để xác định giá trị của chi phí, hàng hóa, tài sản Còn việc lựa chọn tài khoản nào để hạch toán ghi nhận chi phí thì thực hiện theo đúng luật kế toán Tức là các bạn mua chi phí, hàng hóa, tài sản đó về s dụng với mục đích nào thì hạch toán vào tài khoản đó, theo bộ phận s dụng

Trang 6

2 Chi phí thuê nhà của cá nhân có DT từ 00 triệu trở xuống Theo công văn Số 2270 TCT-CS

V v chính sách thuế đối với hộ, cá nhân không kinh doanh có tài sản cho thuê ngày 8 tháng 06 năm 20 4 Thì “ cá nhân không kinh doanh có tài sản cho thuê như cho thuê nhà làm văn phòng, cho thuê nhà, đất làm địa điểm đ t trạm phát sóng mà tiền cho thuê hàng năm từ một trăm triệu đồng trở xuống thuộc đối tượng không chịu thuế GTGT, cơ quan thuế không cấp hóa đơn l theo hướng dẫn tại khoản Điều 2 Thông tư số 64/2013/TT- TC và khoản Điều 3 Thông tư số 39 20 4 TT- TC, cơ sở đi thuê phải s dụng ảng kê thu mua hàng hóa, dịch vụ mua vào theo quy định của pháp luật về thuế TNDN kèm theo hợp đồng thuê địa điểm

và chứng từ thanh toán để làm chứng từ hạch toán chi phí được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế TNDN.”

ồ sơ: ợp đồng thuê nhà, bảng kê 0 TNDN, Chứng từ thanh toán, biên bản bàn giao nhà

Chú ý: Doanh thu của cá nhân có nhà cho thuê trên 00tr một năm là phải đóng thuế

3 Chi phí mua xe ô tô của cá nhân: Làm thủ tục sang tên đổi chủ, nộp lệ phí trước bạ

Công ty mua xe ô tô đã qua s dụng của cá nhân không kinh doanh để phục vụ cho hoạt động kinh doanh của Công ty thì việc xác định nguyên giá để làm cơ sở trích khấu hao là giá mua thực tế đã được cơ quan chuyên môn về thẩm định giá xác nhận cộng lệ phí trước bạ (khi sang tên cá nhân cho Công ty) cộng các chi phí khác có liên quan tính đến thời điểm đưa tài sản vào s dụng

Chứng từ trong trường hợp này là Giấy chứng nhận đăng ký xe mang tên Công; Giá mua xe được xác định là giá mua thực tế đã được cơ quan chuyên môn về thẩm định giá xác nhận cộng (+) chứng từ lệ phí trước bạ (khi sang tên chuyển quyền sở hữu) cộng (+) các chứng từ chi phí khác có liên quan tính đến thời điểm đưa tài sản vào s dụng và bảng kê 0 TNDN

Đối với các nhà mạng nhà quảng cáo đăng ký trong nước thì cần có cách chứng từ là: ợp đồng chào chấp nhận ho c đ t hàng qua email hay phương thức phù hợp với Luật Thương mại, Luật Giao dịch điện t , Luật công nghệ thông tin; oá đơn GTGT, và chứng từ thanh toán không dùng tiền m t (nếu tổng trị giá hoá đơn từ 20 triệu đồng lần trở lên)

Đối với các nhà mạng nhà quảng cáo quốc tế (không đăng ký thuế tại Việt Nam) thường không có ợp đồng dạng văn bản giấy và oá đơn loại giống như của Việt Nam mà thường có các điều khoản giao kết ngay trên trang quảng cáo Theo đó nếu khách hàng có nhu cầu quảng cáo chấp nhận các quy định về thời gian,

phương thức, mức tiền chấp nhận thanh toán qua th tín dụng ho c tài khoản ngân hàng,… thì dịch vụ đó được được thực hiện Do đó, bộ chứng từ cần thiết để DN được tính vào chi phí được trừ có thể bao gồm:

- Quy chế của đơn vị về việc mua các dịch vụ qua mạng, trong đó có quảng cáo phù hợp với các Luật của Việt Nam (như nêu trên);

- Đề xuất bằng văn bản của bộ phận kinh doanh cần quảng cáo với cấp trên, kèm theo bản in các điều khoản

mà nhà mạng trang quảng cáo đó đưa ra (giá cả, phương thức quảng cáo, cách trả tiền, thời gian quảng cáo,…) được Lãnh đạo DN phê duyệt

- áo cáo nghiệm thu ho c chứng từ chứng minh rằng yêu cầu quảng cáo của DN đã được thực hiện theo như đề xuất trên;

- Chứng từ thanh toán: Sao kê ngân hàng kèm uỷ nhiệm chi, séc,… của DN chứng minh việc DN thanh toán tiền trả cho trang quảng cáo;

-Tờ khai và chứng từ nộp thuế nhà thầu nước ngoài theo quy định tại Thông tư số 78 20 4 và số 03 20 4)

Trang 7

Hướng dẫn xử lý tốt chứng từ kế toán thu chi

- Các chứng từ gốc kèm theo chưa đảm bảo tính hợp lý, hợp lệ

- Các khoản chi lớn không có hóa đơn tài chính > cần thống kê để loại ra khỏi chi phí hợp lý hợp lệ khi tính thuế như:

+ Thanh toán chi khoán tiền điện thoại chỉ có danh sách ký nhận, không có hóa đơn kèm theo > đúng ra phải có hóa đơn tài chính, còn việc khoán chỉ là căn cứ để khống chế mức chi thôi

+ Chi phí thuê nhà của cá nhân không có hóa đơn tài chính (mặc dù nó là chi phí thực tế của doanh nghiệp + Thanh toán chi phí qua qua thẻ Mastercard chỉ kèm sao kê của Ngân hàng, không có chứng từ gốc kèm theo + Thanh toán chi độc hại bằng tiền mặt, không bằng hiện vật và có chứng từ gốc kèm theo

+ Chi phí tiền nước, tiền điện thoại, hóa đơn tài chính không ghi tên, mã số thuế công ty

- Các chứng từ gốc kèm theo chưa đảm bảo tính logic về mặt thời gian

- Ngày trên hóa đơn trước ngày viết Tờ trình

- Ngày trên Đề nghị thanh toán sau ngày Hóa đơn tài chính

- Ngày tháng trên các hợp đồng, biên bản thanh lý, biên bản nghiệm thu không logic

- Các chứng từ gốc kèm theo chưa đảm bảo tính đầy đủ

1 Chi phí cho nhân viên

- Các bảng lương thiếu không có chữ ký của người nhận tiền

- Một số khoản chi công tác phí khoán chi theo danh sách ký nhận không có diễn giải thể hiện đi công tác lưu động trên 15 ngày/tháng

- Chi ăn ca theo mức cố định tháng hoặc chi ăn ca theo số ngày/ đơn giá nhưng không có bảng chấm công lưu kèm

- Chi làm thêm giờ không có giấy báo làm thêm giờ

- Chi từ Quỹ Dự phòng mất việc làm cho đào tạo tại chức CBNV, không có tài liệu giải trình về sự thay đổi công nghệ dẫn đến người lao động bị mất việc làm

2 Chi phí mua nguyên liệu, nhiên liệu

Trang 8

- Bảng kê thu mua hàng nông sản chưa ghi chưa đầy đủ địa chỉ, số chứng minh thư của người bán hàng

- Thanh toán chi phí xăng dầu thanh toán trên cơ sở thực chi ghi trên theo hóa đơn tài chính, không có định mức

3 Chi phí dịch vụ mua ngoài

- Chi sửa chữa vật dụng hỏng không có giấy báo hỏng, chi phí sửa chữa xe không có biên bản xác nhận tình trạng kỹ thuật của tài sản trước khi đưa vào sửa chữa, không có tờ trình xin duyệt kinh phí, chỉ có hóa đơn tài chính

- Chi sửa chữa lớn không có biên bản bàn giao đưa vào sử dụng

- Chi phí sửa chữa lớn đó ghi nhận vào tăng nguyên giá TSCĐ nhưng không có Biên bản đánh giá của bộ phận

kế toán về thời gian sử dụng ước tính của tài sản sau sửa chữa là cơ sở trích khâú hao của đơn vị

- Chi đào tạo học nghiệp vụ thiếu Quyết định cử di học, Chương trình kế hoạch học tập làm việc, chỉ có đề nghị thanh toán và hóa đơn tài chính

4 Chi phí bằng tiền

- Chi phí cấp phát quà tết không có danh sách đính kèm

- Khoản chi hội nghị khách hàng không có danh sách khách hàng mời đính kèm

- Một số khoản chi hội thảo, hội nghị thiếu danh sách đại biểu, các khoản chi tiền bồi dưỡng cho đại biểu dự họp, hội nghị không có ký nhận của từng người mà chỉ có tờ trình xin thanh toán của bộ phận văn phòng

- Chứng từ xin thanh toán chi phí tiếp khách không thể hiện rõ tiếp khách nào

5 Thanh toán công nợ

- Đơn vị thực hiện chi trả tiền hàng cho bên thứ 3 không phải là đại diện theo pháp luật của người cung cấp hàng hóa cũng như không có giấy ủy quyền của người cung cấp hàng hóa và dịch vụ

- Chi tiếp khách không ghi rõ tiếp khách nào

6 Việc ký kết hợp đồng còn chưa đúng theo quy định của pháp luật, chưa chặt chẽ

- Một số hợp đồng khi ký kết hợp đồng kinh tế còn căn cứ theo pháp lệnh Hợp đồng kinh tế năm 1989

- Hồ sơ mời thầu không yêu cầu nhà thầu cung cấp các tài liệu đã thực hiện cho gói thầu tương tự để có tiêu chí đánh giá chính xác, … Ngoài ra trong hồ sơ thầu cũng không yêu cầu nhà thầu gửi kèm theo Báo cáo tài chính

đã được kiểm toán độc lập hoặc quyết toán thuế của nhà thầu Trong hồ sơ mời thầu của các gói thầu xây lắp chỉ yêu cầu là "doanh thu, lợi nhuận trước và sau thuế có mức tăng trưởng hoặc duy trì ở mức ổn định" nhưng không nêu rõ cụ thể mức ổn định đó là như thế nào

- Ký kết hợp đồng với nhà cung cấp, người ký kết hợp đồng không phải là người đại diện theo pháp luật của nhà cung cấp này, tuy nhiên không có giấy ủy quyền của người đại diện theo pháp luật

7 Thực hiện ký kết hợp đồng vượt phân cấp

- Theo Quyết định phân cấp tài chính của đơn vị đối với các đơn vị cấp dưới, có thể ký vượt cấp hoặc hcia nhỏ giá trị hợp đồng

8 Chưa ký hợp đồng hoặc phụ lục hợp đồng bổ sung

- Một số hợp đồng đã hết hiệu lực thi hành hoặc các điều khoản hợp đồng không còn phù hợp nhưng các đơn vị vẫn chưa ký lại hoặc ký bổ sung phụ lục hợp đồng

9 Chưa thực hiện đúng các điều khoản của hợp đồng

- Một số hợp đồng mua vật tư, hàng hoá trong điều khoản cam kết đã ghi rõ thời gian bên bán phải giao hàng nhưng khi thực hiện bên bán đã giao hàng chậm so với quy định Tuy nhiên đến khi thanh toán và thanh lý hợp đồng chưa có Biên bản xác nhận nguyên nhân chậm tiến độ và chưa đề cập đến vấn đề vi phạm điều khoản tiến

độ thực hiện hợp đồng

Trang 9

10 Chưa theo dõi chặt chẽ các hợp đồng

- Một số đơn vị chưa có sổ theo dõi các hợp đồng kinh tế đã ký và tình hình thực hiện các hợp đồng này Một số hợp đồng hết hiệu lực chưa tổ chức thanh lý theo quy định

Trên đây là một số hướng dẫn cụ thể cách xử lý tốt các trường hợp liên quan đến chứng từ kế toán thu chi, Chúc các bạn thành công!

MẸO LÀM KẾ TOÁN T UẾ C O N ÂN VIÊN MỚI VÀO NG Ề

Khi mới bước chân vào nghề, cái mà kế toán thuế cần phải quan tâm nhất đó chính là Giấy Chứng Nhận Đăng

Ký Kinh Doanh; thông tin trên giấy phép đăng ký kinh doanh kế toán phải nắm thật rõ, chính xác; nó là căn cứ

để bạn lập hóa đơn chứng từ: tên công ty, mã số thuế, người đại diện… ngoài ra nó còn cho bạn biết số vốn điều

lệ của công ty ( kê khai thuế Môn bài), hình thức góp vốn…

Tùy thuộc vào tình hình hoạt động của doanh nghiệp, mới thành lập hay đang trong quá trình hoạt động mà kế toán thuế sẽ thực hiện công việc đăng ký thuế khác nhau

Đối với công ty mới thành lập, bạn có thể tham khảo cách đăng ký với cơ quan thuế như sau:

- Nộp tờ khai thuế môn bài

+ Báo cáo tài chính

+ Tờ khai thuế tháng(12 tháng), tờ khai quý (4 quý), báo cáo tình hình sử dụng hóa đơn

+ Sổ sách (sổ tổng hợp, sổ chi tiết,…)

- Nhận chứng từ

+ Hóa đơn đầu vào, đầu ra (bản gốc)

+ Hồ sơ, hợp đồng lao động, hợp đồng mua bán hàng hóa,…

+ Phiếu thu, chi, nhập, xuất,…

ướng dẫn lập báo cáo tài chính, kiểm tra và chỉnh s a sổ sách

Phần I: ướng dẫn kiểm tra (sổ sách, các tài khoản kế toán, sự hợp lý, các sai sót kế toán, điều chỉnh):

Kiểm tra chi tiết:

Kiểm tra tra đối chiếu giữa sổ chi tiết với sổ tổng hợp tài khoản (sổ cái)

Kiểm tra đối chiếu các nghiệp vụ kinh tế phát sinh so với sổ định khoản: hóa đơn đầu ra – vào và sổ kế toán Kiểm tra đối chiếu công nợ khách hàng

Kiểm tra các khoản phải trả

Kiểm tra dữ liệu nhập và khai báo thuế giữa hóa đơn đầu vào – ra với bảng kê khai thuế

Đầu vào và đầu ra có cân đối

Kiểm tra ký tá có đầy đủ

Trang 10

Kiểm tra lại xem định khoản các khoản phải thu và phải trả định khoản có đúng

Kiểm tra lại bảng lương xem ký có đầy đủ, số liệu trên sổ cái 334 và bảng lương có khớp: Đối với nhân viên phải có hồ sơ đầy đủ

Nội dung công việc sẽ thực hiện:

1 Kiểm tra sự phù hợp của các chứng từ kế toán;

2 Kiểm tra việc định khoản, hạch toán các nghiệp vụ kinh tế phát sinh;

3 Kiểm tra việc lập và kê khai báo cáo thuế VAT hàng tháng;

4 Kiểm tra lập báo cáo quyết toán thuế thu nhập doanh nghiệp;

5 Kiểm tra hồ sơ quyết toán thuế thu nhập cá nhân;

6 Kiểm tra việc lập báo cáo tài chính theo quy định;

7 Điều chinh các sai sót, chưa phù hợp với quy định của pháp luật;

8 Thiết lập lại số sách kế toán, báo cáo thuế theo đúng quy định của các luật thuế;

9 Thực hiện điều chỉnh các báo cáo thuế khi có sai lệch;

10 Làm việc và giải trình với cơ quan thuế

Kỹ năng kiểm tra sổ sách kế toán:

xem số tiền kết chuyển vào cuối mỗi tháng đã đúng chưa, tổng phát sinh ở Nhật Ký chung = Tổng phát sinh Ở Bảng Cân đối Tài Khoản

sang, Tổng Phát sinh Nợ trong kỳ = Tổng Phát sinh Có trong kỳ = Tổng phát sinh ở Nhật Ký Chung trong kỳ, Tổng Số dư Nợ cuối kỳ = Tổng số dư Có cuối kỳ; Nguyên tắc Tổng Phát Sinh Bên Nợ = Tổng Phát Sinh Bên

sinh = Số dư Nợ đầu kỳ Sổ Quỹ Tiền Mặt; Số Phát sinh nợ có sổ cái TK 1111 = Số phát sinh Nợ Có TK 1111 trên bảng cân đối phát sinh = Số phát sinh Nợ Có Sổ Quỹ Tiền Mặt, Số dư nợ cuối kỳ sổ cái TK 1111 = Số dư cuối kỳ TK 1111 trên bảng cân đối phát sinh = Số dư Nợ cuối kỳ Sổ Quỹ Tiền Mặt

đối phát sinh = Số dư Nợ đầu kỳ Sổ tiền gửi ngân hàng = Số dư đầu kỳ của số phụ ngân hàng hoặc sao kê; Số Phát sinh nợ có sổ cái TK 112 = Số phát sinh Nợ Có TK 112 trên bảng cân đối phát sinh = Số phát sinh Nợ Có

Sổ Tiền Gửi Ngân Hàng hoặc sao kê = Số phát sinh rút ra – nộp vào trên sổ phụ ngân hàng hoặc sao kê, Số dư

nợ cuối kỳ sổ cái TK 112 = Số dư cuối kỳ TK 112 trên bảng cân đối phát sinh = Số dư Nợ cuối kỳ Sổ Tiền Gửi Ngân Hàng hoặc sao kê = Số dư cuối kỳ ở Sổ Phụ Ngân Hàng hoặc sao kê

Phát sinh Có trong kỳ = Tổng phát sinh thu nhập được ở Bảng lương trong kỳ (Lương tháng + Phụ cấp + tăng ca), Tổng phát sinh Nợ trong kỳ = Tổng đã thanh toán + các khoản giảm trừ ( bảo hiểm) + tạm ứng; Tổng Số dư

Có cuối kỳ = Tổng số dư Có cuối kỳ ở bảng cân đối phát sinh

số cái tài khoản 142,242,214

Thuế Đầu ra – đầu vào:

HOÁ, DỊCH VỤ MUA VÀO,

Số dư nợ đầu kỳ sổ cái TK 1331 = Số dư nợ đầu kỳ TK 1331 trên bảng cân đối phát sinh = Thuế GTGT còn được khấu trừ kỳ trước chuyển sang [22];

Trang 11

Số Phát sinh nợ có sổ cái TK 1331 = Số phát sinh Nợ Có TK 1331 trên bảng cân đối phát sinh = Số phát sinh trên tờ khai phụ lục PL 01-2_GTGT: BẢNG KÊ HOÁ ĐƠN, CHỨNG TỪ HÀNG HOÁ, DỊCH VỤ MUA VÀO

HOÁ, DỊCH VỤ MUA VÀO,

Số dư nợ đầu kỳ sổ cái TK 1331 = Số dư nợ đầu kỳ TK 1331 trên bảng cân đối phát sinh = Thuế GTGT còn được khấu trừ kỳ trước chuyển sang [22];

Số Phát sinh nợ có sổ cái TK 1331 = Số phát sinh Nợ Có TK 1331 trên bảng cân đối phát sinh = Số phát sinh trên tờ khai phụ lục PL 01-2_GTGT: BẢNG KÊ HOÁ ĐƠN, CHỨNG TỪ HÀNG HOÁ, DỊCH VỤ MUA VÀO

Nếu trong tháng phát sinh đầu ra > đầu vào => nộp thuế thì số dư cuối kỳ Có TK 33311 = chỉ tiêu [40] tờ khai thuế tháng đó

Nếu còn được khấu trừ tức đầu ra < đầu vào => thuế còn được khấu trừ kỳ sau chỉ tiêu [22] = số dư đầu kỳ Nợ

TK 1331, số dư Cuối Kỳ Nợ 1331 = chỉ tiêu [43]

Hàng tồn kho:

+Số dư đầu kỳ Nợ Sổ cái, CĐPS TK 152,155,156 = Tồn đầu kỳ 152,155,156 ở bảng kê nhập xuất tồn

+Số Phát sinh Nợ Sổ cái, CĐPS TK 152,155,156 = Nhập trong kỳ 152,155,156 ở bảng kê nhập xuất tồn

+Số Phát sinh Có Sổ cái, CĐPS TK 152,155,156 = Xuất trong kỳ 152,155,156 ở bảng kê nhập xuất tồn

+Số dư cuối kỳ Nợ Sổ cái, CĐPS TK 152,155,156 = Tồn cuối kỳ 152,155,156 ở bảng kê nhập xuất tồn

+ Tổng phát sinh Nhật Ký chung = Tổng phát sinh (Nợ Có) trong kỳ trên bảng Cân đối phát sinh

+ Các Tài khoản Loại 1 và 2 ko có số dư Có ( trừ lưỡng tính 131,214,129,159 ) chỉ có số dư Nợ, cũng ko có số

dư cuối kỳ âm

+ Các tải khoản loại 3.4 ko có số dư Nợ ( trừ lưỡng tính 331,421 ) chỉ có số dư Có, ko có số dư cuối kỳ âm + Các tài khoản từ loại 5 đến loại 9 : sổ cái và cân đối phát sinh phải = 0 , nếu > 0 là làm sai do chưa kết chuyển hết

TỔNG CỘNG TÀI SẢN = TỔNG CỘNG NGUỒN VỐN trên Bảng Cân đối kế toán

Phần II Hướng dẫn về công tác sắp xếp chứng từ, sắp xếp các tờ khai thuế đã nộp cơ quan thuế, chuẩn

bị in những sổ sách kế toán trong năm, sắp xếp hợp đồng và hồ sơ pháp lý, cụ thể:

1 Công tác sắp xếp chứng từ gốc:

- Chúng ta cần sắp xếp chứng từ gốc hàng tháng theo tuần tự của bảng kê thuế đầu vào đầu ra đã in và nộp báo cáo cho cơ quan thuế hàng tháng: Bắt đầu tư tháng 1 đến tháng 12 của năm tài chính , các chứng từ gốc: hóa đơn đầu vào đầu ra được kẹp chung với tờ khai thuế GTGT hàng tháng đã nộp cho cơ quan thế

- Mỗi chứng từ hoặc một nhóm chứng từ phải kèm theo

Hóa đơn bán ra phải kẹp theo Phiếu thu nếu bán ra hoặc thu tiền vào đồng thời kẹp thêm phiếu xuất kho , kẹp theo hợp đồng và thanh lý nếu có

Hóa đơn mua vào (đầu vào) phải kẹp với phiếu chi và phiếu nhập kho, phiếu đề nghị thanh toán kèm theo hợp đồng , thanh lý nếu có

Nếu bán chịu phải kẹp phiếu kế toán (hay phiếu hoạch toán) và phiếu xuất kho kèm theo hợp đồng , thanh lý nếu có ,

Tất cả phải có đầy đủ chữ ký theo chức danh

Trang 12

- Kẹp riêng chứng từ của từng tháng, mỗi tháng một tập có bìa đầy đủ

2 Sắp xếp báo cáo đã nộp cho cơ quan thuế:

- Đi kèm theo chứng từ của năm nào là báo cáo của năm đó Một số báo cáo thường kỳ là: Tờ khai kê thuế GTGT hàng tháng, Báo cáo tình hình sử dụng hóa đơn, Xuất Nhập Khẩu, Môn Bài, Tiêu thụ đặc Biệt, báo cáo thuế thu nhập doanh nghiệp tạm tính hàng quý

- Báo cáo tài chính, quyết toán thuế TNDN, TNCN, hoàn thuế kèm theo của từng năm

3 Chuẩn bị sổ sách đã in hàng năm (theo hình thức NCK)

- Sổ chi tiết công nợ phải thu cho tất cả các khách hàng

- Sổ chi tiết công nợ phải trả cho tất cả các nhà cung cấp

- Biên bản xác nhận công nợ của từng đối tượng (nếu có) cuối năm

- Sổ quỹ tiền mặt và sổ chi tiết ngân hàng

- Sổ cái các tài khoản: 131 , 331, 111, 112, 152, 153, 154, 155, 211, 214, 621, 622, 627, 641, 642, Tùy theo doanh nghiệp sử dụng quyết định 48 hoặc 15

- Sổ tổng hợp về tình hình tăng giảm tài sản cố định

- Sổ tổng hợp về tình hình tăng giảm công cụ dụng cụ

- Sổ khấu hao tài sản cố định

- Sổ khấu hao công cụ dụng cụ

- Thẻ kho/ sổ chi tiết vật tư

- Bảng tổng hợp nhập xuất tồn từng kho

- Toàn bộ chứng từ đã nhập đều phải in ra ký (đầy đủ chữ ký)

Lưu ý: Số thứ tự các phiếu phải được đánh và sắp xếp tuần tự

4 Sắp xếp các hợp đồng kinh tế:

- Sắp xếp đầy đủ theo tuần tự từng hợp đồng đầu vào/ đầu ra:

Kiểm tra các biên bản, giấy tờ của từng hợp đồng nếu có: hợp đồng, biên bản nghiệm thu, thanh lý hợp đồng

- Hợp đồng lao động và hệ thống thang bảng lương: hợp đồng lao động, bảng lương, phải có chữ ký đầy đủ

- Các quyết định bổ nhiệm, điều chuyển công tác, tăng lương

5 Hồ sơ pháp lý:

- Chuẩn bị đầy đủ cả gốc và photo công chứng (xác thực)

- Các công văn đến/đi liên quan đến cơ quan thuế

Phần III: ướng dẫn cách Lập Báo Cáo Tài Chính:

Ngày 31/03 là hạn chót nộp báo cáo tài chính, quyết toán thuế TNDN, quyết toán thuế TNCN, bên trung tâm bên mình có hướng dẫn các bạn kế toán viên, chủ doanh nghiệp cách tự làm báo cáo tài chính và sổ sách ( để sau này sẽ có thể giải trình với cơ quan thuế)

Trang 13

1 ghiệp vụ mua nguyên vật liệu, hàng hóa

+ Đối với hàng hóa mua trong nước.

– ợp đồng kinh tế

– Hóa đơn GTGT.

– Chứng từ thanh toán cho người bán, đối với hóa đơn trên 20 triệu đồng thì phải có chứng từ thanh toán qua ngân hàng.

+ Đối với hàng hóa nhập khẩu.

- ợp đồng bán hàng hoá, gia công hàng hóa, cung ứng dịch vụ.

- Tờ khai hải quan đối với hàng hoá xuất khẩu đã làm xong thủ tục hải quan

- Chứng từ thanh toán qua ngân hàng

- Hóa đơn thương mại.

- Chứng từ nộp thuế khâu nhập khẩu.

2 ghiệp vụ bán hàng hóa.

+ Đối với hàng hóa bán trong nước.

– ợp đồng.

– Hóa đơn GTGT

+ Đối với hàng hóa xuất khẩu.

- ợp đồng bán hàng hoá, gia công hàng hóa, cung ứng dịch vụ.

- Tờ khai hải quan đối với hàng hoá xuất khẩu đã làm xong thủ tục hải quan

- Hàng hóa, dịch vụ xuất khẩu phải thanh toán qua ngân hàng

- Hóa đơn thương mại.

- Chứng từ nộp thuế khâu nhập khẩu.

3 Các chi phí mua hàng trực tiếp của người dân hoặc cá nhân kinh doanh có doanh thu dưới 100 triệu đồng.

– Các khoản chi phí này gồm:

+ Các khoản chi phí này như chi phí thuê nhà, thuê xe của cá nhân kinh doanh có doanh thu

dưới 100 triệu đồng.

+ Chi phí mua đồ dùng, sản phẩm hàng hóa, dịch vụ do người sản xuất trực tiếp bán ra

– Bộ chứng từ của các khoản chi này gồm:

+ ảng kê 01/TNDN ban hành kèm theo Thông tư 78/2014/TT¬BTC

+ ợp đồng mua bán, thuê nhà.

+ Chứng từ thanh toán cho người bán10 Chứng từ đối với việc góp vốn bằng tài sản

– Nếu doanh nghiệp khác góp vốn:

+ Biên bản góp vốn sản xuất kinh doanh.

+ Biên bản định giá tài sản của ội đồng giao nhận vốn góp của các bên góp

+ Biên bản giao nhận tài sản.

+ ộ hồ sơ về nguồn gốc tài sản.

+ Chuyển đổi chủ sở hữu của tài sản (nếu có).

+ Chứng từ liên quan khác

– Cá nhân góp vốn thành lập doanh nghiệp.

+ Biên bản chứng nhận góp vốn.

+ Biên bản giao nhận tài sản.

+ Biên bản định giá tài sản của ội đồng thành viên, ho c ội đồng quản trị

+ Chuyển đổi chủ sở hữu của tài sản (nếu có).

+ Chứng từ liên quan khác

Trang 14

4 Chi mua sắm tài sản cố định hoặc nhượng bán, thanh lý tài sản, khấu hao tài sản.

+ Hồ sơ ghi tăng tài sản:

– ợp đồng mua, thanh lý hợp đồng.

– Hóa đơn

– Biên bản giao nhận tài sản

– Chứng từ thanh toán

+ Nếu là xây dựng cơ bản cần có thêm

– ồ sơ quyết toán công trình ( nếu là xây dựng)

– Biên bản nghiệm thu, bàn giao công trình.

+ Hồ sơ ghi giảm tài sản gồm có

– Quyết định thanh lý,hủy tài sản

– ợp đồng bán tài sản và thanh lý hợp đồng

– Hóa đơn bán tài sản

– Biên bản bài giao tài sản

– Chứng từ thanh toán

+ Chi phí khấu hao tài sản.

– Đăng ký trích khấu hao tài sản cố định.

– ảng phân bổ khấu hao tài sản cố định.

5 Chi phí tiền lương, tiền công

+ Để đưa chi phí tiền lương, thưởng vào chi phí hợp lý thì cần:

– ợp đồng lao động

– Quy chế tiền lương, thưởng.

– Thỏa ước lao động tập thể ( nếu có)

– Quyết đinh tăng lương (trong trường hợp tăng lương)

– ảng chấm công hàng tháng.

– ảng thanh toán tiền lương.

– Thang bảng lương do doanh nghiệp tự xây dựng.

– Phiếu chi thanh toán lương, ho c chứng từ ngân hàng nếu thanh toán qua ngân hàng – Mã số thuế thu nhập cá nhân (danh sách nhân viên được đăng ký MSTTNCN)

– Chứng minh thư phô tô.

+ Đối với những lao động thời vụ cần có:

– Nếu không khấu trừ 10% thu nhập trước khi trả lương thì phải có ản cam kết mẫu

23/BCK¬TNCN

Đối với hợp đồng giao khoán cần có:

– ợp đồng giao khoán

– Biên bản bàn giao

– Biên bản nghiệm thu

– Chứng từ thanh toán tiền

6 Các khoản phụ cấp cho người lao động

Doanh nghiệp có các khoản phụ cấp cho người lao động như xăng xe, điện thoại, trang phục, ăn ca thì cần có các chứng từ sau:

– Các khoản phụ cấp phải được quy định tại 1 trong các hồ sơ sau:

8 Chi phí phúc lợi như hiếu, hỉ, sinh nhật, nghỉ mát.

+ Đối với chi phí nghỉ mát

– ợp đồng kinh tế, thanh lý hợp đồng nếu thuê các tổ chức cung cấp dịch vụ.

Trang 15

– ảng kê danh sách người lao động được tham gia đi nghỉ mát

– Quyết định của Giám đốc về việc đi nghỉ mát, quyết định phê duyệt kinh phí.

– Các hóa đơn tiền phòng, ăn uống đầy đủ nếu có, nếu là đơn vị cung cấp dịch vụ cho công

ty thì phải thể hiện trên văn bản.

– Chứng từ thanh toán.

+ Đối với các khoản phúc lợi như hiếu, hỉ, sinh nhật, chi cho con người lao động

– Quy định trong quy chế tài chính hay thỏa ước lao động của công ty

– Đề nghị chi của công đoàn, phòng nhân sự hay đại điện người lao động trong công ty – Chứng từ chi tiền

– Photo giấy xác nhận như giấy đăng ký kết hôn, giấy báo t … các giấy tờ liên quan đến các khoản chi đó

9 ộ chứng từ vé máy bay

+ Nếu doanh nghiệp trực tiếp mua vé máy bay qua website thương mại điện tử thì cần:

– Vé máy bay điện t

– Th lên máy bay (boarding pass)

– Chứng từ thanh toán không dùng tiền m t.

Nếu không thu hồi được th lên máy bay thì cần:

– Vé máy bay điện t ,

– Giấy điều động đi công tác.

– Chứng từ thanh toán không dùng tiền m t.

+ Nếu doanh nghiệp giao cho cá nhân tự mua vé máy bay, (Chỉ với vé máy bay dưới 20 tr) thanh toán bằng thẻ ATM hoặc thẻ tín dụng mang tên cá nhân, sau đó về thanh toán lại với doanh nghiệp thì chứng từ gồm:

– Vé máy bay.

– Th lên máy bay (trường hợp thu hồi được th ).

– Các giấy tờ liên quan đến việc điều động người lao động đi công tác có xác nhận của

DN, quy định của DN cho phép người lao động thanh toán công tác phí bằng th cá nhân do người lao động được c đi công tác là chủ th và thanh toán lại với DN.

– Chứng từ thanh toán tiền vé của DN cho cá nhân mua vé.

– Chứng từ thanh toán không dùng tiền m t của cá nhân

ỆP VỤ Ầ Ớ

Mua hàng

N 52, 53, 55, 56,2 ,64 ,642 ; Gía mua chưa bao gồm thuế GTGT

N 33 ; Thuế GTGT mua vào

C 111, 112, 331 : Tổng giá trị thanh toán theo hóa đơn

Khi thanh toán công nợ kỳ trước ho c trả trước tiền hàng cho NCC

Ngày đăng: 13/07/2016, 16:43

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w