Trong nước, dịch bệnh trong nông nghiệp, bão lũ nặng nề ở miền Trung làm ảnh hưởng khá lớn đến cung cầu hàng hóa, giá lương thực thực phẩm tăng do việc chủ động đa giá lên để tạo điều ki
Trang 1CÔNG TY CỔ PHẦN NÔNG SẢN THỰC PHẨM QUẢNG NGÃI
(Giấy chứng nhận Đăng ký kinh doanh số 4300321643 do Sở Kế hoạch và Đầu tư tỉnh Quảng Ngãi cấp lần đầu ngày 26 tháng 12 năm 2003, đăng ký thay đổi lần thứ 11 ngày 25
tháng 10 năm 2010)
CHÀO BÁN CỔ PHIẾU RA CÔNG CHÚNG
Tên cổ phiếu : Cổ phiếu Công ty cổ phần Nông sản Thực phẩm
Quảng Ngãi Loại cổ phiếu : Cổ phiếu phổ thông
Tổng số lượng chào bán : 1.749.980 cổ phần Tổng giá trị chào bán : 17.499.800.000đ (theo mệnh giá)
TỔ CHỨC KIỂM TOÁN:
CÔNG TY TNHH KẾ TOÁN VÀ KIỂM TOÁN AAC
Trang 3MỤC LỤC
I Các nhân tố rủi ro 6
1 Rủi ro kinh tế 6
2 Rủi ro pháp luật 8
3 Rủi ro đặc thù 8
4 Rủi ro của đợt phát hành 9
5 Rủi ro của việc pha loãng giá cổ phiếu từ đợt phát hành chào bán cổ phiếu 10
6 Rủi ro khác 11
II Những người chị trách nhiệm chính đối với nội dung Bản cáo bạch 12
1 Tổ chức phát hành 12
2 Tổ chức tư vấn 12
III Các khái niệm 13
IV Tình hình và đặc điểm của tố chức đăng ký giao dịch 14
1 Tóm tắt quá trình hình thành và phát triển 14
2 Cơ cấu tổ chức Công ty 16
3 Cơ cấu bộ máy quản lý của Công ty 19
4 Danh sách cổ đông nắm giữ từ trên 5% vốn cổ phần của Công ty, danh sách cổ đông sáng lập và tỷ lệ cổ phần nắm giữ 21
5 Hoạt động kinh doanh 23
6 Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh trong hai năm gần nhất 28
7 Vị thế của Công ty so với các doanh nghiệp khác cùng ngành 29
8 Chính sách đối với người lao động 30
Trang 49 Chính sách cổ tức 32
10 Tình hình tài chính 32
11 Hội đồng quản trị, Ban Tổng Giám đốc, Ban kiểm soát, Kế toán trưởng 37
12 Tài sản 53
13 Kế hoạch sản xuất kinh doanh, lợi nhuận và cổ tức năm tiếp theo 55
14 Đánh giá của tổ chức tư vấn về kế hoạch lợi nhuận và cổ tức 56
15 Thông tin về những cam kết nhưng chưa được thực hiện của tổ chức phát hành 57 16 Các thông tin, các tranh chấp kiện tụng liên quan tới Công ty mà có thể ảnh hưởng đến giá cả cổ phiếu chào bán 57
V Cổ phiếu chào bán 58
1 Loại cổ phiếu 58
2 Mệnh giá 58
3 Tổng số cổ phiếu dự kiến chào bán 58
4 Giá chào bán dự kiến 58
5 Phương pháp tính giá 58
6 Phương thức phân phối 58
7 Thời gian phân phối cổ phiếu 60
8 Đăng ký mua cổ phiếu 60
9 Phương thức thực hiện quyền 61
10 Giới hạn về tỷ lệ nắm giữ đối với người nước ngoài 61
11 Các hạn chế liên quan đến việc chuyển nhượng 61
12 Các loại thuế có liên quan 62
Trang 513 Ngân hàng mở tài khoản phong toả nhận tiền mua cổ phiếu 62
VI Mục đích chào bán 63
VII Kế hoạch sử dụng số tiền thu được từ đợt chào bán 63
VIII Các đối tác liên quan đến đợt chào bán 65
1 Tổ chức tư vấn 65
2 Tư chức kiểm toán 65
XI Phụ lục 66
Trang 6NỘI DUNG BẢN CÁO BẠCH
I CÁC NHÂN TỐ RỦI RO
1 Rủi ro về kinh tế
Sự phát triển của nền kinh tế thường được đánh giá thông qua tốc độ tăng trưởng GDP,
sự biến động về lạm phát, lãi suất hay tỷ giá hối đoái Các yếu tố rủi ro mang tính hệ
thống này tác động vào mọi chủ thể tham gia vào nền kinh tế
1.1 Rủi ro tăng trưởng
Thực trạng và xu hướng phát triển của nền kinh tế trong nước luôn ảnh hưởng đến sự tồn tại và phát triển của các doanh nghiệp Khi nền kinh tế ở giai đoạn tăng trưởng cao sẽ tạo nhiều cơ hội cho doanh nghiệp phát triển Ngược lại, khi nền kinh tế sa sút, suy thoái sẽ gây ảnh hưởng tiêu cực cho các doanh nghiệp
Kinh tế Việt Nam trong những năm gần đây đạt tốc độ tăng trưởng khá cao, năm 2003 đạt 7,3%, năm 2004 đạt 7,7%, năm 2005 đạt 8,4%, năm 2006 đạt 8,17%, năm 2007 đạt 8,48% Tuy nhiên khủng hoảng tài chính của một số nền kinh tế lớn trong năm 2008 đã đẩy nền kinh tế thế giới vào tình trạng suy thoái, làm hẹp thị trường xuất khẩu, thị trường vốn, thị trường lao động và tác động tiêu cực tới nhiều lĩnh vực kinh tế xã hội khác của nước ta, tốc độ tăng trưởng kinh tế trong nước năm 2008 chỉ đạt 6,18% và con
số này trong năm 2009 sau nhiều nỗ lực phục hồi nền kinh tế của Chính phủ cũng chỉ là 5,32%, năm 2010 đạt 6,78% và dự đoán tốc độ này vào năm 2011 là 7,5%
Trang 7(Tốc độ tăng trưởng Kinh tế Việt Nam - Nguồn Tổng cục Thống kê)
Về phía Công ty, sự suy thoái của nền kinh tế thế giới cũng như nền kinh tế trong nước
đã ảnh hưởng đến kết quả sản xuất kinh doanh của Công ty Cụ thể đó là tỷ giá ngoại tệ lên xuống thất thường đã ảnh hưởng đến giá nguyên liệu nhập khẩu và giá cá nguyên liệu
Bước sang năm 2010, tổng sản phẩm trong nước (GDP) năm 2010 tăng 6,78% so với năm 2009, trong đó quý I tăng 5,84%; quý II tăng 6,44%; quý III tăng 7,18% và quý IV tăng 7,34% Đây là mức tăng khá cao so với mức tăng 6,31% của năm 2008 và cao hơn hẳn mức 5,32% của năm 2009, vượt mục tiêu đề ra 6,5% (Nguồn Tổng cục thống kê) Với những tín hiệu khả quan từ nền kinh tế trong nước cũng như nền kinh tế thế giới sẽ
mở ra nhiều cơ hội phát triển cho Công ty
1.2 Rủi ro về lạm phát
Theo số liệu công bố của Tổng cục thống kê, chỉ số giá tiêu dùng năm 2010 của Việt Nam là 11,75% vượt so với chỉ tiêu Quốc hội đề ra hồi đầu năm gần 5% Như vậy mức lạm phát 2 con số của Việt Nam trong năm 2010 đã chính thức được khẳng định Trong
đó tháng 12/2010 mức giá tiêu dùng của cả nước là 1,98%, là mức tăng cao nhất trong năm Xét trên tình hình chung cả năm 2010, đến quý 3/2010 về cơ bản lạm phát vẫn được kiềm chế, nhưng sang quý 4/2010 lạm phát tăng cao nằm ngoài khả năng dự đoán Nguyên nhân chủ yếu không phải do sai lầm của chính sách và điều hành vĩ mô, chính sách tiền tệ trong năm cũng không phải là nhân tố làm cho lạm phát tăng cao Nguyên nhân chính là xuất phát từ những nhân tố khách quan như sự bất ổn kinh tế, giá cả thế
Trang 8giới và một số yếu tố chủ quan nội tại của nền kinh tế Trong năm 2010, giá cả một số hàng hóa thiết yếu thế giới tiếp tục tăng cao (giá dầu thô và giá xăng - gas tăng, sắt thép, nguyên vật liệu nhập khẩu tăng do kinh tế thế giới phục hồi, giá cả nguyên vật liệu tăng trên 10%), giá vàng biến động mạnh; Trung Quốc mất mùa nên đã thu hút hàng hóa của Việt Nam khá mạnh Trong nước, dịch bệnh trong nông nghiệp, bão lũ nặng nề ở miền Trung làm ảnh hưởng khá lớn đến cung cầu hàng hóa, giá lương thực thực phẩm tăng do việc chủ động đa giá lên để tạo điều kiện cho các nhà sản xuất trong nước và nông dân; tăng lương cơ bản, tăng chi phí giáo dục, y tế; do chi tiêu ngân sách và đầu tư công khá lớn những năm qua và cả năm 2010; kết hợp tỷ giá tăng, giá vàng tăng, yếu tố tâm lý kỳ vọng lạm phát trong dân dẫn đến tổng cầu tăng đột biến, làm giá tăng mạnh ở thời điểm quý 4/2010… Việc lạm phát tăng cao chắc chắn sẽ tác động mạnh đến thị trường giá cả
và sản xuất trong nước trong thời gian tới, và cũng giống như các doanh nghiệp khác, Công ty không tránh khỏi những tác động tiêu cực do thực trạng trên mang lại
1.3 Tỷ giá hối đoái
Quý I/2011 vừa qua, bên cạnh chính sách thắt chặt tiền tệ, Ngân hàng nhà nước cũng đã
có các biện pháp cụ thể để kiểm soát thị trường ngoại hối như kết hối, quy định trần lãi suất tiền gửi USD Nhờ đó mà tỷ giá VND/USD đã được duy trì ở mức tương đối ổn định Nhìn chung, rủi ro của việc mất giá mạnh tiền nội tệ trong ngắn hạn đã được giảm
thiểu đáng kể và giảm tác động tiêu cực đến quá trình sản xuất của Công ty
2 Rủi ro về luật pháp
Việt Nam đang trong thời kỳ hội nhập kinh tế quốc tế vì vậy pháp luật và các chính sách của Việt Nam thường xuyên có những thay đổi để phù hợp với thực tiễn, phù hợp với thông lệ quốc tế Do đó, mỗi sự thay đổi của chính sách, pháp luật của Nhà nước… sẽ tiềm ẩn rủi ro tới quá trình thực hiện kế hoạch sản xuất kinh doanh của Công ty
Là một công ty đại chúng, Công ty chịu sự chi phối của đồng thời Luật doanh nghiệp, Luật Chứng càng minh bạch, nâng cao năng lực quản trị công ty
3 Rủi ro đặc thù
Hoạt động sản xuất của các nhà máy của Công ty phụ thuộc vào năng suất, sản lượng
vùng nguyên liệu sắn do vậy chịu tác động bất lợi của thời tiết, sâu bệnh
Trang 9ü Rủi ro nguyên vật liệu
Trong nước có nhiều nhà máy sản xuất dùng củ mỳ tươi để làm nguyên liệu, đồng thời nông dân thái lát phơi khô để bán cho các nhà máy sản xuất cồn và xuất khẩu dẫn đến cạnh tranh mua nguyên liệu gay gắt Việc cạnh tranh nguyên liệu này có thể dẫn đến rủi ro làm giảm lợi nhuận và việc thực hiện các hợp đồng bán hàng của Công
ty với khách hàng
Cây sắn có thời vụ trồng từ tháng 12 năm trước đến tháng 3 năm sau và thời vụ thu hoạch từ tháng 9 năm trước đến tháng 4 năm sau Tuy nhiên thời tiết có thể biến động thất thường dẫn đến thời vụ trồng và thu hoạch không đúng dẫn đến ảnh hưởng đến năng suất, chất lượng nguyên liệu làm giảm lợi nhuận của cả người nông dân và của Công ty
Giá cả và chính sách đầu tư các loại cây trồng như mía, điều và cao su sẽ rủi ro làm ảnh hưởng trực tiếp đến diện tích trồng sắn và sản lượng mua nguyên liệu của các nhà máy của Công ty
ü Rủi ro cạnh tranh
Thái lan là nước xuất khẩu Tinh bột sắn các loại sang thị trường Trung Quốc Điều nầy cũng dẫn đến rủi ro cho Công ty vì thị trường Trung Quốc cũng là thị trường tiêu thụ chủ yếu của Công ty Đồng thời trong nước có trên 40 nhà máy sản xuất tinh bột sắn sẽ tạo ra sự canh tranh gay gắt trong việc tiêu thụ sản phẩm
Trang 10Cùng với đà đi xuống của thị trường, lượng giao dịch cũng giảm mạnh cho thấy kênh đầu tư cổ phiếu đang không thu hút được giới đầu tư Chính tâm lý lo ngại, mất niềm tin vào thị trường là nguyên nhân chính khiến các nhà đầu tư chưa đánh giá đúng giá trị cổ phiếu của APFCO Khi không đánh giá được giá trị cổ phiếu, các cổ đông hiện hữu có thể từ chối quyền mua cổ phần của mình, làm cho đợt phát hành có thể không thành công
5 Rủi ro của việc pha loãng giá cổ phiếu từ đợt phát hành chào bán cổ phiếu
Mục đích của Công ty chào bán cổ phiếu là nhằm tăng vốn lưu động phục vụ cho các hoạt động sản xuất kinh doanh nhằm giảm bớt áp lực lãi vay; bổ sung nguồn vốn để phục vụ cho các kế hoạch, mục tiêu hoạt động kinh doanh khác, tăng năng lực kinh doanh Tuy nhiên, việc chào bán này sẽ làm cho cổ phiếu của Công ty bị pha loãng Với mỗi dự án kinh doanh, thời gian bình quân để số tiền đầu tư mới bắt đầu sinh lời là khá dài, nên thu nhập trên mỗi cổ phiếu (EPS) giảm ngay sau khi Công ty tăng vốn là khó tránh khỏi Chính vì thế tốc độ tăng trưởng thu nhập trên mỗi cổ phiếu (EPSG) trong một, hai năm tới của Công ty có thể sẽ âm Hiện tượng pha loãng cổ phiếu sẽ làm giảm giá trị cổ phiếu trên thị trường, ảnh hưởng đến quyền lợi của nhà đầu tư
EPS năm 2010 của công ty là:
Giả sử, ngày 01 tháng 9 năm 2011 Công ty hoàn thành việc trả cổ tức năm 2010 bằng cổ phiếu tương ứng 813.944 cổ phiếu và phát hành thành công 936.036 cổ phiếu (mệnh giá
là 10.000 đồng/CP), lợi nhuận sau thuế thu nhập doanh nghiệp năm 2011 là 80.000.000.000 tỷ Ta có EPS năm 2011 của Công ty là:
(*) Tổng khối lượng Cổ phiếu phổ thông đang lưu hành bình quân trong kỳ là đại lượng bình quân theo
số ngày Tổng số ngày thực tế theo lịch, bao gồm cả ngày lễ và ngày nghỉ, được tính như sau:
Lợi nhuận sau thuế thu nhập doanh nghiệp 77.626.321.518 EPS = = = 20.034 Tổng số CPPT đang lưu hành BQ trong kỳ 3.874.672
Lợi nhuận sau thuế thu nhập doanh nghiệp 90.000.000.000 EPS = = = 19.335 Tổng số CPPT đang lưu hành BQ trong kỳ 4.654.645
Trang 11Số lượng cổ phiếu phát hành thêm x Số ngày lưu hành trong kỳ
-
Số lượng cổ phiếu mua lại trong kỳ x Số ngày được mua lại trong kỳ Tổng khối lượng cổ
phiếu lưu hành bình quân trong kỳ
=
Số lượng
cổ phiếu đầu kỳ
+
Tổng số ngày trong kỳ
Áp dụng:
1.749.980 x 122 Tổng khối lượng cổ phiếu
lưu hành bình quân trong kỳ = 4.069.720 +
365
= 4.654.645 (cổ phần)
Như vậy, mặc dù lợi nhuận sau thuế thu nhập doanh nghiệp năm 2011 ước tính là cao hơn so với năm 2010 đến 15,94%, nhưng chỉ số EPS của năm 2011 lại thấp hơn EPS của năm 2010 (tốc độ tăng tưởng EPS âm), làm cho mức độ hấp dẫn của cổ phiếu này đối với nhà đầu tư bị suy giảm
Đó là một trong những yếu tố rủi ro của việc phát hành cổ phần để tăng thêm vốn điều
lệ Nhưng nếu xét về bản chất thì thị trường chứng khoán là kênh huy động vốn để sản xuất kinh doanh Việc phát hành cho cổ đông hiện hữu có làm ảnh hưởng đến giá cổ phiếu nhưng trong bối cảnh vay vốn ngân hàng không dễ, lãi suất tăng cao thì việc phát hành tăng vốn là một hướng đi hoàn toàn hợp lý Nếu doanh nghiệp sử dụng vốn có hiệu quả, các dự án khả thi thành công, thì cũng sẽ nhanh chóng làm tăng giá trị cổ phiếu hơn
6 Rủi ro khác
Các rủi ro khác ảnh hưởng đến hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty như:
- Thiên tai (hạn hán, bão, lụt) sẽ ảnh hưởng đến thu hoạch nguyên liệu và vận chuyển tiêu thụ sản phẩm
- Dịch bệnh xảy ra ảnh hưởng trực tiếp đến cây sắn và việc tiêu thụ tinh bột sắn
Trang 12II NHỮNG NGƯỜI CHỊU TRÁCH NHIỆM ĐỐI VỚI NỘI DUNG
BẢN CÁO BẠCH
1 TỔ CHỨC PHÁT HÀNH Công ty cổ phần Nông Sản Thực Phẩm Quảng Ngãi Ông : Võ Văn Danh Chức vụ : Chủ tịch HĐQT kiêm Tồng Giám Đốc
Bà : Bùi Thị Như Hoa Chức Vụ : Kế toán trưởng Ông : Phạm Văn Lâm Chức vụ : Trưởng Ban Kiểm soát Chúng tôi đảm bảo rằng các thông tin về số liệu trong Bản cáo bạch này là phù hợp với
thực tế, đầy đủ và cần thiết để người đầu tư có thể đánh giá về tài sản, hoạt động kinh doanh, tình hình tài chính, kết quả triển vọng và phát triển của Công ty cổ phần Nông sản Thực Phẩm Quảng Ngãi trong tương lai
2 TỔ CHỨC TƯ VẤN Công ty cổ phần chứng khoán Đà Nẵng Người Đại diện : Nguyễn Văn Nam Chức vụ : Tổng Giám đốc
Bản cáo bạch này là một phần của hồ sơ Phát hành do Công ty cổ phần Chứng Khoán
Đà Nẵng tham gia lập trên cơ sở hợp đồng tư vấn với Công ty cổ phần Nông Sản Thực Phẩm Quảng Ngãi
Chúng tôi đảm bảo rằng việc phân tích, đánh giá và lựa chọn các ngôn từ trên Bản cáo bạch này đã được thực hiện một cách hợp lý và cẩn trọng dựa trên cơ sở các thông tin và
số liệu do Công ty cổ phần Nông Sản Thực Phẩm Quảng Ngãi cung cấp
Trang 13III CÁC KHÁI NIỆM
Trong bản cáo bạch này, những từ ngữ dưới đây được hiểu như sau:
Trang 14IV TÌNH HÌNH VÀ ĐẶC ĐIỂM CỦA TỔ CHỨC PHÁT HÀNH
1 Tóm tắt quá trình hình thành và phát triển 1.1 Giới thiệu về Công ty cổ phần Nông Sản Thực Phẩm Quảng Ngãi
Stock Company
Giấy chứng nhận đăng
ký kinh doanh
Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh số 4300321643 do
Sở Kế hoạch và Đầu tư tỉnh Quảng Ngãi cấp lần đầu ngày 26 tháng 12 năm 2003, đăng ký thay đổi lần thứ 11 ngày 25 tháng 10 năm 2010
Trang 15xuất nhập khẩu trực tiếp; Đại lý mua bán hàng hóa; Kinh doanh vận tải hàng hoá bằng ôtô; Đầu tư kinh doanh khai thác và quản lý chợ, siêu thị, trung tâm thương mại; Cho thuê văn phòng làm việc, kho, bãi; Xuất khẩu tín chỉ chứng nhận giảm thiểu phát thải; Tư vấn công nghệ, đầu tư xây dựng và chuyển giao hệ thống xử lý nước thải, thu hồi khí BIOGAS; Sản xuất và kinh doanh cồn thực phẩm
1.3 Lịch sử hình thành và phát triển
Công ty được thành lập trên cơ sở Cổ phần hóa doanh nghiệp Nhà nước (Công ty Nông sản thực phẩm Quảng Ngãi) theo Quyết định số 252/QĐ-UB ngày 25/12/2003 của Ủy ban nhân dân Tỉnh Quảng Ngãi Công ty là đơn vị hạch toán độc lập, hoạt động sản xuất kinh doanh theo Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh
số 4300321643 do Sở Kế hoạch và Đầu tư tỉnh Quảng Ngãi cấp lần đầu ngày 26 tháng 12 năm 2003, đăng ký thay đổi lần thứ 11 ngày 25 tháng 10 năm 2010 Công ty có 08 đơn vị trực thuộc, một Văn phòng đại diện và 1 công ty con
1.4 Quá trình tăng vốn của Công ty
Đợt tăng vốn
Thời điểm tăng vốn
Căn cứ pháp lý Vốn điều lệ
(1.000đ)
Số vốn tăng thêm (1.000đ)
Đối tượng phát hành
Hình thức phát hành
VĐL ban đầu
Tháng 12/2003
Trang 16cho người lao động
8/2009
Nghị quyết HĐQT ngày 21/08/2009 của APFCO
hữu
Phát hành cho
cổ đông hiện hữu
( Nguồn: Công ty cổ phần Nông sản thực phẩm Quảng Ngãi )
2 Cơ cấu tổ chức của Công ty 2.1 Trụ sở Công ty, phòng ban và các đơn vị trực thuộc
§ Trụ sở Công ty
Địa chỉ: 48 Phạm Xuân Hòa, thành phố Quảng Ngãi, tỉnh Quảng Ngãi
§ Các phòng ban trong Công ty
- Phòng Tổ chức - Hành chính;
- Phòng Tài chính - Kế toán;
- Phòng Kỹ thuật - Đầu tư – Nguyên liệu;
- Phòng Kế hoạch thị trường
§ Các đơn vị trực thuộc Công ty
- Nhà máy sản xuất tinh bột mì Quảng Ngãi;
Địa chỉ: Xã Tịnh Phong, huyện Sơn Tịnh, tỉnh Quảng Ngãi
- Nhà máy sản xuất tinh bột mì Sơn Hải – Sơn Hà;
Địa chỉ: Xã Sơn Hải, huyện Sơn Hà, tỉnh Quảng Ngãi
- Nhà máy sản xuất tinh bột sắn Đăktô;
Địa chỉ: Xã Tân Cảnh, huyện Đăktô, tỉnh Kon Tum
- Nhà máy sản xuất tinh bột sắn Đồng Xuân;
Địa chỉ: Thôn Long Châu, Thị trấn La Hai, huyện Đồng Xuân, tỉnh Phú Yên
Trang 17- Nhà máy sản xuất tinh bột sắn Tân Châu;
Địa chỉ: Số 74, Lô 23 Khu phố 4, Thị trấn Tân Châu, huyện Tân Châu, tỉnh Tây Ninh
- Nhà máy sản xuất tinh bột sắn Mang Yang;
Địa chỉ: Thôn Nhơn Tân, xã ĐăkTa Ley, huyện Mang Yang, tỉnh Gia Lai
- Trung tâm Kinh doanh tổng hợp Quảng Ngãi;
Địa chỉ: 48 Phạm Xuân Hòa, TP Quảng Ngãi, tỉnh Quảng Ngãi
- Xưởng Cơ khí;
Địa chỉ: Thị trấn Sơn Tịnh, huyện Sơn Tịnh, tỉnh Quảng Ngãi
- Chợ Quảng Ngãi;
Địa chỉ: Phường Nguyễn Nghiêm, TP Quảng Ngãi, tỉnh Quảng Ngãi
- Văn phòng đại diện TP Hồ Chí Minh;
Địa chỉ: 402 Nguyễn Kiệm, Phường 3, Quận Phú Nhuận, Tp HCM
Trang 182.2 Sơ đồ cơ cấu bộ máy quản lý Công ty
ĐẠI HỘI ĐỒNG CỔ ĐÔNG
HỘI ĐỒNG QUẢN TRỊ
BAN TỔNG GIÁM ĐỐC BAN KIỂM SOÁT
Nhà máy SX Tinh bột mì Quảng Ngãi
Nhà máy SX Tinh bột mì Sơn
Trang 193 Cơ cấu bộ máy quản lý Công ty 3.1 Đại hội đồng cổ đông
ĐHĐCĐ là cơ quan quyết định cao nhất của Công ty theo Luật Doanh nghiệp và Điều lệ của Công ty ĐHĐCĐ có trách nhiệm thảo luận và phê chuẩn những chính sách dài hạn và ngắn hạn về phát triển của Công ty; thông qua báo cáo tài chính hằng năm; phương án phân phối, sử dụng lợi nhuận; chia cổ tức và trích lập, sử dụng các quỹ theo đề nghị của HĐQT; bầu và bãi miễn HĐQT, BKS; quyết định loại và số lượng cổ phần phát hành; sửa đổi, bổ sung Điều lệ; tổ chức lại và giải thể Công ty
3.2 Hội đồng quản trị
HĐQT là cơ quan quản lý Công ty, bao gồm 07 thành viên, có toàn quyền nhân danh Công ty để quyết định mọi vấn đề liên quan đến mục đích, quyền lợi của Công ty trừ những vấn đề thuộc thẩm quyền của ĐHĐCĐ HĐQT có nhiệm vụ quyết định chiến lược, kế hoạch phát triển trung hạn và kế hoạch kinh doanh hàng năm của Công ty; xây dựng các kế hoạch sản xuất kinh doanh; quyết định cơ cấu tổ chức, quy chế quản lý nội bộ Công ty; đưa ra các biện pháp, các quyết định nhằm đạt được các mục tiêu do ĐHĐCĐ đề ra
3.3 Ban kiểm soát
BKS của Công ty gồm 03 thành viên, là cơ quan thay mặt cổ đông để kiểm soát một cách độc lập, khách quan và trung thực mọi hoạt động sản xuất, kinh doanh, quản trị và điều hành của Công ty
3.4 Ban Tổng Giám đốc
Ban Tổng Giám đốc là cơ quan điều hành mọi hoạt động kinh doanh hàng ngày của Công ty, chịu trách nhiệm trước ĐHĐCĐ và HĐQT toàn bộ việc tổ chức sản xuất kinh doanh và thực hiện các biện pháp nhằm đạt được các mục tiêu, kế hoạch của ĐHĐCĐ, của HĐQT
Trang 20Phó Tổng giám đốc phụ trách nguyên liệu có trách nhiệm tham mưu cho Tổng giám đốc và giải quyết công việc thuộc về chính sách đầu tư vùng nguyên liệu, giá cả mua nguyên liệu từng thời điểm, thương mại nội địa và chỉ đạo việc đầu
tư kinh doanh và khai thác Chợ Quảng Ngãi
c Phó Tổng giám đốc phụ trách sản xuất kỹ thuật
Phó Tổng giám đốc phụ trách sản xuất và kỹ thuật công nghệ có trách nhiệm tham mưu cho Tổng giám đốc và giải quyết công việc thuộc về chiến lược đầu
tư đổi mới thiết bị công nghệ, việc đầu tư mua sắm thiết bị, công nghệ đồng thời trực tiếp chỉ đạo lập dự án đầu tư nhà máy sản xuất cồn tại Kon tum của Công
ty
d Phó Tổng giám đốc phụ trách quản lý chất lượng sản phẩm, sản phẩm mới
và lao động tiền lương
Phó Tổng giám đốc phụ trách quản lý chất lượng sản phẩm, sản phẩm mới và lao động tiền lương có trách nhiệm tham mưu cho Tổng giám đốc và giải quyết các công việc liên quan đến quản lý chất lượng sản phẩm, sản phẩm mới, định mức kinh tế- kỹ thuật và các chế độ làm việc, lương của người lao động trong Công ty
e Phó Tổng giám đốc trực tiếp làm giám đốc Nhà máy sản xuất tinh bột mỳ Quảng Ngãi
f Kế toán trưởng công ty
Kế toán trưởng Công ty có trách nhiệm tham mưu cho Tổng giám đốc trong công tác tài chính, vốn và trực tiếp quản lý, chỉ đạo bộ máy kế toán- thống kê toàn Công ty
3.5 Các phòng chức năng
a Phòng Tổ chức - Hành chính
Phòng tổ chức- hành chức quản lý toàn bộ chế độ làm việc, chính sách và lương thưởng của người lao động trong Công ty Quản lý hoạt động hành chính, phát hành và lưu trữ các văn bản quyết định của Công ty, tổ chức sắp xếp việc tiếp khách của Công ty và quản lý hoạt động đội xe con
b Phòng Kế toán - Tài chính
Trang 21Có chức năng hạch toán kế toán các nghiệp vụ kinh tế tại Công ty, các nhà máy
và các đơn vị trực thuộc Cung cấp thông tin kinh tế chính xác kịp thời cho HĐQT, Tổng giám đốc Lập kế hoạch tài chính Quyết toán Lập và cập nhật sổ đăng ký danh sách cổ đông
c Phòng Kỹ thuật - Đầu tư - Nguyên liệu
Lập các dự án đầu tư mới, kiểm soát và tổng kết việc thực hiện các dự án đầu
tư Nghiên cứu triển khai phát triển sản phẩm mới Quản lý hoạt động kiểm tra chất lượng sản phẩm Ban hành các tiêu chuẩn sản phẩm, định mức kinh tế- kỹ thuật Quản lý các hoạt động đầu tư, sửa chữa máy móc thiết bị Nghiên cứu áp dụng công nghệ mới Hướng dẫn các nhà máy trong công tác sữa chũa, thay thế, nâng cấp, bảo trì, bảo dưỡng máy móc thiết bị
Quản lý vùng nguyên liệu của các nhà máy trong Công ty Tham mưu và soạn thảo các chính sách khuyến nông, đầu tư vùng nguyên liệu Kiểm soát tham
mưu giá mua nguyên liệu
d Phòng kế hoạch thị trường
Quản lý hoạt động marketing, thiết kế bao bì, mẫu mã Lập hợp đồng và bộ chứng từ xuất nhập khẩu hàng hóa, vật tư Quản lý việc thực hiện các hợp đồng xuất khẩu và bán hàng nội địa Tham gia nghiên phát triển sản phẩm mới Đề xuất phát triển thêm khách hàng và thị trường Tham mưu giải quyết khiếu nại khách hàng
4 Danh sách Cổ đông nắm giữ từ trên 5% Vốn cổ phần, danh sách cổ đông sáng lập
và tỷ lệ cổ phần nắm giữ
4.1 Danh sách các cổ đông nắm giữ trên 5% Vốn cổ phần của Công ty tại thời điểm 31/12/2010
Bảng 1: Danh sách cổ đông nắm giữ trên 5% vốn cổ phần
Tỷ lệ (%)
kinh doanh vốn Nhà Nước
Trang 224.2 Danh sách cổ đông sáng lập và tỷ lệ cổ phần nắm giữ
Bảng 2: Danh sách cổ đông sáng lập
(CP)
Tỷ lệ (%)
1 TỔNG CT ĐT & KD VỐN NHÀ NƯỚC
15A Trần Khánh Dư
- Q.Hoàn Kiếm - Hà Nội
( Nguồn: Giấy chứng nhận ĐKKD Công ty cổ phần Nông sản thực phẩm Quảng Ngãi )
4.3 Cơ cấu cổ đông đến ngày 28/02/2011
Vốn điều lệ của Công ty tại thời điểm 28/02/2011 chốt danh sách cổ đông hưởng quyền tham dự ĐHCĐ thường niên năm 2011 là 40.697.200.000 đồng (Bốn mươi
tỷ sáu trăm chín mười bảy triệu hai trăm ngàn đồng chẵn) được chia thành 4.069.720 cổ phần phổ thông (Bốn triệu không trăm sáu chín ngàn bảy trăm hai mươi cổ phiếu) mệnh giá 10.000 đồng/cổ phần (Mười nghìn đồng/cổ phần)
Cơ cấu sở hữu tại ngày 28/02/2011 như sau:
Bảng 3: Cơ cấu cổ đông Công ty đến 28/02/2011
Trang 23Cổ đông là CBCNV Công ty 10.000 2.394.047 58,83 Công đông bên ngoài công ty
+ Cá nhân
+ Tổ chức
10.000 10.000
372.939
0
9,16
0
( Nguồn: Công ty cổ phần Nông sản thực phẩm Quảng Ngãi )
5 Hoạt động kinh doanh 5.1 Sản lương tiêu thụ từng nhóm sản phẩm, dịch vụ qua các năm
(Nguồn: Công ty cổ phần Nông sản thực phẩm Quảng Ngãi)
§ Doanh thu thuần từ hoạt động kinh doanh từng nhóm sản phẩm, dịch vụ
Bảng 5: Doanh thu thuần từ hoạt động kinh doanh của Công ty qua các năm
(Nguồn: Công ty cổ phần Nông sản thực phẩm Quảng Ngãi)
§ Lợi nhuận gộp từ hoạt động kinh doanh từng nhóm sản phẩm, dịch vụ
Bảng 6: Lợi thuận gộp từ hoạt động kinh doanh của Công ty qua các năm
Giá trị (triệu đồng)
Tỷ trọng (%)
Giá trị (triệu đồng)
Tỷ trọng (%)
Giá trị (Triệu đồng)
Tỷ trọng (%)
1 Thành phẩm sản xuất 771.915 99,76 1.058.803 99,88 352.415 100
2 Thương mại dịch vụ 1.832 0,24 1.240 0,12 0 0
Trang 24Giá trị (triệu đồng)
Tỷ trọng (%)
Giá trị (triệu đồng)
Tỷ trọng (%)
Giá trị (Triệu đồng)
Tỷ trọng (%)
§ Nguồn nguyên vật liệu: Nguyên liệu chính của Công ty là củ mì (sắn) tươi thu
mua từ nông dân trồng mì Vùng nguyên liệu tập trung nhà máy có bán kính 50
km
§ Sự ổn định của các nguồn cung cấp: Để đảm bảo nguồn nguyên liệu phục vụ
sản xuất Công ty thực hiện nhiều chính sách nhằm giữ ổn định và nâng cao năng suất, mở rộng vùng nguyên liệu như: Cam kết mua hết lượng củ mỳ của nông dân trong vùng nguyên liệu theo đúng thời vụ thu hoạch có bảo hiểm giá mua bằng hợp đồng bao tiêu sản phẩm với từng hộ nông dân trồng mỳ Công ty thường xuyên làm công tác khuyến nông, đầu tư không thu hồi thuốc trừ nấm bệnh, giống và đầu tư có thu hồi phân bón
§ Ảnh hưởng của giá cả nguyên liệu tới doanh thu Công ty: Chi phí nguyên
liệu trực tiếp chiếm tỷ trọng lớn trong giá thành sản phẩm của Công ty Do vậy,
sự biến động về giá nguyên liệu ảnh hưởng rất lớn đến lợi nhuận của Công ty
5.3 Chi phí sản xuất
Công ty quản lý các nhà máy bằng hệ thống định mức kinh tế-kỹ thuật và hàng năm đều soát xét ban hành lại tất cả các định mức đảm bảo hạ chi phí sản xuất tăng tính cạnh tranh của giá bán trên thị trường
Trang 25kiểm soát và báo động tự động Hầu hết các động cơ điện đều có trang bị biến tần
- Hai dây chuyền ở Nhà máy Sản xuất tinh bột mỳ Quảng Ngãi, tỉnh Quảng Ngãi
có công suất 700 tấn nguyên liệu/ngày
- Dây chuyền ở Nhà máy Sản xuất tinh bột mỳ Sơn Hải- Sơn Hà, tỉnh Quảng Ngãi có công suất 450 tấn nguyên liệu/ngày
- Dây chuyền ở Nhà máy Sản xuất tinh bột sắn Đồng Xuân, tỉnh Phú Yên có công suất 500 tấn nguyên liệu/ngày
- Dây chuyền ở Nhà máy Sản xuất tinh bột Sắn ĐăkTô, tỉnh Kon tum có công suất 800 tấn nguyên liệu/ngày
- Dây chuyền ở Nhà máy Sản xuất tinh bột sắn Tân Châu, tỉnh Tây Ninh có công suất 450 tấn nguyên liệu/ngày
- Dây chuyền ở Nhà máy Sản xuất tinh bột mỳ Quảng Ngãi có công suất 700 tấn nguyên liệu/ngày
- Công nghệ chế biến tinh bột sắn của Công ty đảm bảo các yêu cầu khắt khe nhất của khách hàng Trong quá trình sản xuất không sử dụng lưu huỳnh để tẩy trắng nên hàm lượng SO2 < 10 ppm Nước công nghệ được xử lý đạt tiêu chuẩn vệ sinh và yêu cầu sản xuất, nguyên liệu được kiểm tra phân loại để áp dụng quy trình sản xuất phù hợp Tất cả các công đoạn sản xuất đều được kiểm tra thường xuyên nghiêm ngặt nếu không đạt yêu cầu chất lượng đều hồi lưu Sản phẩm cuối cùng trước khi đóng bao được kiểm tra
- Công ty đã đầu tư hệ thống xử lý nước thải bằng bể Cigar và sử dụng khí biogas tại tất cả các nhà máy của Công ty đây là công nghệ xử lý nước thải có suất đầu tư thấp nhưng đảm bảo xử lý triệt để mùi, nước thải đạt chuẩn môi trường và thu hồi khí biogas để thay thế hoàn toàn than cấp nhiệt cho công đoạn sấy Hệ thống nầy được trang bị thiết bị đồng bộ, tự động kiểm soát hoạt động của hệ thống xử lý nước thải Công nghệ nầy phù hợp với cơ chế phát triển sạch của liên hiệp quốc
Trang 265.5 Tình hình nghiên cứu phát triển sản phẩm mới
- Nghiên cứu và sản xuất Tinh bột biến tính các loại,
- Triển khai xây dựng nhà máy sản xuất cồn thực phẩm có sản lượng 50.000 tấn/năm,
- Đầu tư xây dựng hệ thống xử lý nước thải và thu hồi khí Biogas
5.6 Tình hình kiểm tra chất lượng sản phẩm
Quản lý chất lượng sản phẩm theo tiêu chuẩn ISO 9001-2000 Tất cả các nhà máy của Công ty đều được tổ chức TUV NORD của Đức cấp giấy chứng nhận hệ thống quản lý chất lượng sản phẩm phù hợp TC ISO 9001-2000
5.7 Hoạt động Marketing của Công ty
a Hoạt động xây dựng thương hiệu
Thương hiệu là tài sản vô hình có giá trị lớn của Công ty Vì vậy Công ty đầu tư xây dựng thương hiệu chính và các nhãn hiệu sản phẩm để giữ vững vị trí của mình trên thị trường:
- Công ty tập trung xây dựng tính chuyên nghiệp bộ phận mareting, quản lý thương hiệu đến hệ thống phân phối trong nước và các nhà phân phối tại Trung Quốc
- Các bộ phận thiết kế, nghiên cứu cải tiến sản phẩm, sản xuất, giao hàng, bán hàng đều phối hợp chặt chẽ và đồng bộ trong việc việc xây dựng thương hiệu đối với khách hàng
- Sản phẩm của mỗi nhà máy có nhãn hiệu riêng và đều phân công nhân sự phụ trách
- Công ty thường xuyên đào tạo kiến thức quản trị thương hiệu cho các cán bộ phụ trách
lý nước thải nhà máy sản xuất tinh bột sắn của Công ty đáp ứng nhu cầu của một số doanh nghiệp Nhật Bản, một số doanh nghiệp Thành phố Hồ Chí
Trang 27Minh và một số doanh nghiệp miền trung đã góp phần nâng cao hoạt động xây dựng thương hiệu của Công ty.
b Hoạt động nghiên cứu thị trường
- Công ty thường xuyên tiến hành khảo sát sự thõa mãn của khách hàng đối với Công ty nhằm có các điều chỉnh phù hợp
- Hàng năm Công ty nghiên cứu xác định nhu cầu và dung lượng của từng thị trường nhằm xây dựng kế hoạch marketing cho sản phẩm
c Xúc tiến bán hàng
Xúc tiến thương mại là công việc thường xuyên và liên tục Công ty thường xuyên cử các đoàn đi Trung Quốc, Đài Loan, Nhật Bản để trao đổi với khách hàng và tìm kiếm thêm khách hàng mới Đồng thời Công ty cũng là thành viên vàng của cổng thương mại điện tử quốc gia nên công ty cũng tận dụng ưu thế của công nghệ thông tin như: Email,… để tìm kiếm khách hàng và giao dịch với khách hàng cũng như quảng cáo thương hiệu Công ty
d Phương thức phân phối
- Xuất khẩu Công ty chủ yếu bán hàng trực tiếp với khách hàng nước ngoài Tại Trung Quốc, Nhật Bản và Đài Loan Công ty đã xây dựng được khách hàng truyền thống ổn đảm bảo tiêu thụ mỗi năm trên 100.000 Tấn tinh bột sắn của Công ty
- Trong nước Công ty bán hàng trực tiếp cho các nhà máy Sản xuất nha, mỳ
ăn liền và các đại lý bán lẻ ở Hà Nội, thành phố Hồ Chí Minh, Huế và Đà Nẵng
5.8 Các nhãn hiệu thương mại của Công ty
- Công ty đã được Cục sỡ hữu công nghiệp cấp giấy chứng nhận Đăng ký nhãn hiệu hàng hóa số: 47357 ngày 11/06/2003 và Trung quốc cấp chứng nhận đăng
ký nhãn hiệu số: 4475147 ngày 28/08/2007
- Nhãn hiệu của Công ty được bảo hộ tại Việt Nam và Trung Quốc:
Trang 285.9 Các hợp đồng lớn đang thực hiện, đã ký kết:
Bảng 7: Các hợp đồng lớn đang thực hiện, đã ký kết
(Nguồn: Công ty cổ phần Nông sản thực phẩm Quảng Ngãi)
6 Báo cáo kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh trong hai năm gần nhất 6.1 Tóm tắt một số chỉ tiêu về hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty trong hai năm gần nhất
Bảng 8: Các chỉ tiêu về hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty qua các năm
Chỉ tiêu Năm 2009 Năm 2010 % tăng,
giảm
Quý I năm
2011
Tổng giá trị tài sản 322.980.969.803 737.539.238.049 128,35 981.742.922.294
Doanh thu thuần 777.653.506.329 1.063.894.261.142 37,81 352.414.844.683
Lợi nhuận thuần từ HĐKD 52.959.952.833 90.896.909.345 71,63 36.076.643.921
Đối tác
Dongxing City Guangxi
Enterprise Co., ltd
Mỹ Hoa – TP Phòng Thành
Việt Trung
Trang 29Lợi nhuận sau thuế 48.405.097.545 77.626.321.518 60,37 35.517.622.220
Tỷ lệ lợi nhuận trả cổ tức 40,41% 68,23%
(Nguồn: Báo cáo tài chính kiểm toán năm 2009, 2010 và BCTC quý I năm 2011 )
6.2 Những yếu tố ảnh hưởng đến hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty trong năm báo cáo
- Giá cả nguyên liệu, điện, vật tư tăng liên tục
- Lãi suất tín dụng cao ảnh hưởng đến hiệu quả sử dụng vốn vay;
- Thiên tai bão lũ năm 2009 và hạn hán lại kéo dài đầu năm 2010 làm ảnh hưởng lớn đến vùng nguyên liệu của các nhà máy…
7 Vị thế của công ty so với các doanh nghiệp khác trong cùng ngành 7.1 Vị thế của Công ty so với các doanh nghiệp cùng ngành
- Công ty cổ phần Nông sản thực phẩm Quảng Ngãi là doanh nghiệp đã có trên mười năm sản xuất- kinh doanh tinh bột sắn có nhiều ưu thế so với các doanh nghiệp trong ngành:
- Có khách hàng mua Tinh bột sắn ổn định ở thị trường Trung Quốc, Đài Loan, Nhật Bản;
- Có dây chuyền máy móc thiết bị đồng bộ, một số máy chính là thiết bị nhập khẩu hiện đại;
- Có đội ngũ cán bộ quản lý, kỹ thuật, công nhân có kinh nghiệm;
- Đầu tư xây dựng xong hệ thống xử lý nước thải đạt tiêu chuẩn và thu hồi khí Biogas để sấy tinh bột thay thế hoàn toàn than đá và dầu
Trang 307.2 Triển vọng phát triển của ngành
- Sản phẩm tinh bột sắn là sản phẩm được dùng làm lương thực tại Trung Quốc, Đài loan và Hàn Quốc Riêng thị trường Trung Quốc nhu cầu tinh bột sắn cho lương thực và công nghiệp rất lớn mỗi năm nhu cầu nhập khẩu trên 1 triệu tấn Hơn nữa Trung Quốc Trung Quốc đang áp dụng nhiều chính sách thuế ưu đãi cho việc nhập khẩu Tinh bột sắn từ Việt nam
- Về tình hình sản xuất và tiêu thụ tinh bột sắn tại Thái lan, Inđônêxia, vẫn phát triển ổn định đang đa dạng sản phẩm: Tinh bột biến tính có giá trị cao hơn
- Hơn nữa diện tích trồng sắn vẫn được quy hoạch dài hạn nó là cây trồng ổn định
và đem lại thu nhập ổn định hàng năm ở miền núi, trung du và vùng đông bằng thiếu nước
- Hiện nay ở Braxin, Trung Quốc, Mỹ và Việt Nam đã dùng tinh bột để sản xuất Ethanol làm nhiên liệu Riêng miền Trung Việt Nam có nguồn nguyên liệu sắn lát khô và tươi dồi dào đáp ứng cho viêc sản xuất Ethanol nhiên liệu và thực phẩm phục vụ nhu cầu nhiên liệu và tiêu dùng rất lớn ở trong nước và khu vực
7.3 Đánh giá về sự phù hợp định hướng phát triển của Công ty với định hướng của ngành, chính sách của nhà nước và xu thế chung trên thế giới
- Chính sách của nhà nước là đối với các tỉnh miền Trung đặc biệt là trung du miền núi nơi có nhiều đông bào dân tốc sinh sống vẫn trồng cây mỳ ( Sắn ) trên những chân đất phù hợp và áp dụng quy trình kỹ thuật canh tác bền vững như thâm canh, xen canh để đảm bảo thu nhập ổn định hàng năm cho nông dân nghèo miền núi và đáp ứng nhu cầu nguyên liệu cho công nghiệp chế biến tinh bột và Ethanol làm nhiên liệu Và Thủ tướng chính phủ đã phê duyệt “ Đề án phát triển nhiên liệu sinh học đến năm 2015 và tầm nhìn đến năm 2050”
- Xu hướng chung của thế giới là xem vấn đề an ninh lương thực là lâu dài và quan trọng do vậy việc sản xuất và tiêu thụ Tinh bột sắn làm lương thực vẫn là ngành căn bản
- Hiện nay Nhà máy sản xuất cồn thực phẩm tại Đăktô đã bắt đầu đi vào hoạt động và hứa hẹn mang lại hiệu quả kinh tế cao cho Công ty trong năm nay và trong những năm tiếp theo
8 Chính sách đối với người lao động 8.1 Số lượng người lao động trong Công ty
Số lượng người lao động trong Công ty tại thời điểm 31/12/2010 là 508 người
Trang 31§ Phân theo trình độ chuyên môn:
§ Phân theo Hợp đồng lao động:
- Điều kiện làm việc: Công ty trang bị đầy đủ dụng cụ và phương tiện bảo hộ, tuân thủ các qui chuẩn, yêu cầu an toàn trong quá trình lao động, sản xuất
8.3 Chính sách đào tạo, lương thưởng
§ Chính sách đào tạo: Đào tạo nguồn nhân lực là một nhiệm vụ quan trọng, thường xuyên của Công ty Công ty xác định Phải đào tạo để có nguồn nhân lực đáp ứng hoàn thành các chỉ tiêu kế hoạch
§ Chính sách lương, thưởng:
- Tiền lương gắn liền với công việc của mỗi người và hiệu quả kinh doanh cuối cùng của Công ty đồng thời có tính đến thâm niên công tác và đảm bảo mức thu nhập tiên tiến so với các doanh nghiệp trong khu vực
- Tiền thưởng khuyến khích mọi người hoàn thành nhiệm vụ có sáng tạo và hiệu quả cao
§ Chính sách phúc lợi và chăm sóc người lao động: Thực hiện đầy đủ các chính sách của nhà nước quy định đối với người lao động Hỗ trợ cho những người lao động gặp khó khăn đột xuất có hiệu quả Duy trì thường xuyên việc du lịch
Trang 32nghĩ dưỡng hàng năm cho người lao động và các phong trào văn, thể, mỹ Các nhà máy của Công ty đều có nhà nghĩ ca, nhà ăn sạch sẽ, thoáng mát
9 Chính sách cổ tức
Duy trì mức trả cổ tức tiên tiến (so với các doanh nghiệp cùng ngành, cung địa bàn)
cho cổ đông là mục tiêu số 1 của Công ty
Kết thúc niên độ tài chính, HĐQT có trách nhiệm xây dựng phương án phân phối lợi nhuận và trích lập các quỹ để trình ĐHĐCĐ Phương án này được xây dựng trên cơ sở lợi nhuận sau thuế mà Công ty thu được từ hoạt động kinh doanh trong năm tài chính vừa qua sau khi đã thực hiện nghĩa vụ nộp thuế và tài chính khác theo quy định của pháp luật hiện hành Bên cạnh đó, Công ty cũng xét tới kế hoạch và định hướng kinh doanh, chiến lược đầu tư mở rộng hoạt động kinh doanh trong năm tới để đưa ra mức
Năm tài chính của Công ty bắt đầu từ ngày 01 tháng 01 và kết thúc vào ngày 31 tháng 12 hằng năm Báo cáo tài chính của Công ty trình bày bằng đồng Việt Nam
a Trích khấu hao tài sản cố định
- Tài sản cố định khấu hao theo phương pháp đường thẳng để trừ dần nguyên giá tài sản cố định theo thời gian hữu dụng ước tính phù hợp với hướng dẫn theo Quyết định số 206/2003/QĐ/BTC ngày 12 tháng 12 năm 2003 của Bộ Tài Chính
- Trong năm, Công ty đã thực hiện khấu hao nhanh 2 lần đối với tài sản cố định là máy móc, thiết bị, dụng cụ làm việc, đo lường, thí nghiệm; thiết bị và phương tiện vận tải; dụng cụ quản lý
- Thời gian hữu dụng ước tính của các nhóm tài sản cố định:
Trang 33Loại tài sản Thời gian khấu hao (Năm)
Thu nhập bình quân của CBCNV năm 2009 là 4,7 triệu đồng/người/tháng, năm
2010 là 5,8 triệu đồng/người/tháng Đây là mức thu nhập cao so với mức lương
c Thanh toán các khoản nợ đến hạn Công ty thanh toán đúng hạn và đầy đủ các khoản nợ đến hạn
d Các khoản phải nộp theo luật định
Công ty thực hiện nghiêm túc các khoản phải nộp theo luật định
e Trích lập các quỹ
Sau khi kết thúc niên độ tài chính (31/12), Công ty tiến hành trích lập các quỹ trên cơ sở từ lợi nhuận sau thuế đạt được Việc trích lập các quỹ hàng năm do ĐHĐCĐ Công ty quyết định trên cơ sở các quy định của Pháp luật, Điều lệ tổ chức và hoạt động của Công ty
Tỷ lệ trích quỹ:
Bảng 10 : Số dư các quỹ qua các năm
Quỹ dự phòng tài chính 8.149.309.115 10.174.300.000
Quỹ đầu tư phát triển 50.992.632.329 70.627.502.244