1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

ĐIỀU TRA ĐÁNH GIÁ TÀI NGUYÊN ĐA DẠNG SINH HỌC VÙNG RỪNG CAO MUÔN VÀ CÀ ĐAM, TỈNH QUẢNG NGÃI PHỤC VỤ XÂY DỰNG KHU BẢO TỒN GẮN VỚI DU LỊCH SINH THÁI BỀN VỮNG

175 623 8

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 175
Dung lượng 5,29 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Được sự tín nhiệm của UBND tỉnh Quảng Ngãi, trong các năm 2010 -2012, chúng tôi đã triển khai thực hiện đề tài "Điều tra, đánh giá tài nguyên đa dạng sinh học vùng rừng Cao Muôn và Cà Đa

Trang 1

UBND TỈNH QUẢNG NGÃI

SỞ KHOA HỌC VÀ CÔNG

NGHỆ - -

ĐẠI HỌC HUẾ

TRƯỜNG ĐẠI HỌC KHOA

HỌC 

Cơ quan chủ trì đề tài

TRƯỜNG ĐẠI HỌC KHOA HỌC HUẾ

HIỆU TRƯỞNG

Cơ quan quản lý đề tài

SỞ KH & CN TỈNH QUẢNG NGÃI

GIÁM ĐỐC

Chủ nhiệm đề tài

PGS.TS Võ Văn Phú

Chủ tịch hội đồng

Trang 2

UBND TỈNH QUẢNG NGÃI

Cơ quan chủ trì đề tài: Trường Đại học Khoa học - Đại học Huế

Chủ nhiệm đề tài: PGS.TS Võ Văn Phú

CÁC THÀNH VIÊN THAM GIA CHÍNH:

Stt Họ và tên Phụ trách chuyên môn Cơ quan công tác

1 TS Lê Trọng Sơn Côn trùng học Trường ĐH Khoa học Huế

2 TS Hoàng Đình Trung Động vật học Trường ĐH Khoa học Huế

3 ThS Nguyễn Đắc Tạo Thực vật học Trường ĐH Khoa học Huế

4 ThS.NCS Quang Tuấn Địa lý môi trường Đại học Huế

5 ThS.NCS Nguyễn Duy Thuận Động vật học Trường ĐH Sư phạm Huế

6 ThS Nguyễn Xuân Ngọc Nghiên cứu Chim Đại học Huế

7 ThS Trương Công Hải Nấm học Sở KHCN Đà Nẵng

8 ThS.NCS Lê Thị Thanh Lưỡng cư-Bò sát Trường ĐH Đồng Tháp

9 CN Võ Văn Quý Thủy sinh học Trường ĐH Khoa học Huế

CÁC TỪ VIẾT TẮT TRONG BÁO CÁO

Trang 3

8 GD-ĐT : Giáo dục và đào tạo

9 GEF : Quỹ môi trường toàn cầu

17 NN&PTNT : Nông nghiệp và phát triển nông thôn

18 PCCCR : Phòng cháy chữa cháy rừng

19 QLBVR : Quản lý bảo vệ rừng

20 SĐVN : Sách Đỏ Việt Nam

21 UBND : Ủy ban nhân dân

22 UNCBD : Công ước về Đa dạng sinh học

23 UNEP : Chương trình Môi trường Liên hiệp quốc

24 WAR : Tổ chức bảo vệ động vật hoang dã Wildlife At Risk

25 WWF : Quỹ quốc tế bảo vệ thiên nhiên

26 XHCN : Xã hội Chủ nghĩa

Trang 4

MỞ ĐẦU

Những năm gần đây ở nước ta đã có nhiều đề tài nghiên cứu, đánh giá tính

đa dạng sinh học, tiềm năng tài nguyên của nhiều hệ sinh thái, đề xuất được nhiều

mô hình phát triển bền vững, đảm bảo duy trì hợp lý nguồn tài nguyên sinh họctrong các hệ sinh thái tiêu biểu và điển hình Đặc biệt là sự phát triển kinh tế theohướng gắn liền giữa tài nguyên Đa dạng sinh học (ĐDSH) với phát triển du lịchsinh thái, du lịch mạo hiểm, du lịch nghỉ dưỡng bền vững

Quảng Ngãi là giải đất miền Trung nối tiếp dãy Trường Sơn với ven bờbiển Đông chứa trong mình nhiều núi cao hiểm trở và vùng đồng bằng ven biểnmang tính đặc thù bán sơn địa Vùng rừng phía Đông Trường Sơn, có độ caotrên 1.000m chủ yếu phân bố về phía Tây, Tây - Bắc, Tây - Nam và phía Bắctỉnh Trong số hơn 20 ngọn núi cao trên 1.000m (núi Azin ở Tây - Nam Sơn Hàcao 1.233m; núi Hà Peo ở Sơn Tây cao 1.254m; ) có hai vùng núi cao nổi tiếnggắn với căn cứ của nghĩa quân, dân quân du kích, chống phong kiến, đế quốc vàphong trào chống Mỹ cứu nước là rừng Cao Muôn cao 1.085m ở Tây - Nam xã

Ba Chùa huyện Ba Tơ và rừng Cà Đam cao 1.413m ở vùng phía Tây huyện TràBồng Ở Quảng Ngãi, hai vùng rừng này được xếp vào hạng danh lam thắngcảnh bởi chúng đa dạng về hình thái, ít bị tác động và còn mang tính nguyên sơ.Cấu thành các dãy núi là các thành tạo đá xâm nhập, đá biến chất, magma, đáphun trào bazan và nguồn tài nguyên ĐDSH phong phú Vì vậy, nơi đây còn ẩnchứa tiềm năng của những điểm du lịch sinh thái lý tưởng và có giá trị

Có thể thấy, vùng Ba Tơ - Trà Bồng, có núi Cao Muôn, Cà Đam và giải rừngthấp nối với dãy rừng Trung Trường Sơn, nơi có độ Đa dạng Sinh học (ĐDSH)cao trong khu vực nhiệt đới châu Á Trong những năm đầu của thế kỷ XXI,chúng tôi đã có dịp điều tra, nghiên cứu và đã khám phá được những giá trị đadạng sinh học rất cao của vùng này Trước hết, đây là vùng giao lưu giữa cácluồng động, thực vật nhiệt đới phía Nam với vùng ôn đới phía Bắc, sự giao lưucủa các nhóm động, thực vật hai miền Bắc - Nam với khu vực Lào, Campuchia

và Thái Lan thông qua giải Trường Sơn và biên giới Việt - Lào Sau nữa, theonghiên cứu của chúng tôi qua nhiều chuyến khảo sát ở vùng rừng Cao Muôn, CàĐam (cao trên 1.000m) và vùng rừng kín thường xanh mưa ẩm nhiệt đới ở đaithấp trong vùng phụ cận cho thấy, nơi đây không chỉ đa dạng về thành phần loài,

Trang 5

mà còn là sinh cảnh thích hợp cho các loài động, thực vật bậc cao, các loài đặchữu, quý hiếm bậc nhất toàn cầu cần được bảo vệ nghiêm ngặt như: Gà lôi lam

mào trắng (Lophura adwardsi), phân bố của các loài gà lôi khác (Lophura spp.),

gà So trung bộ (Arborophila), Khướu đuôi ngắn (Jabouilleia) Thêm vào đó, Hổ

(Panthera tigris), Mang lớn (Megamuntiacus vuquangensis), hai loài khỉ hầu là Vượn má hung (Hylobates gabriellae), Voọc chà vá chân xám (Pygathrix cinerea),

… đang phân bố ở vùng này đã được chứng kiến, xác định bằng mẫu vật, ảnh, dấuchân, quan sát từ các thợ săn, lực lượng kiểm lâm và người dân trong vùng

Được sự tín nhiệm của UBND tỉnh Quảng Ngãi, trong các năm 2010

-2012, chúng tôi đã triển khai thực hiện đề tài "Điều tra, đánh giá tài nguyên đa dạng sinh học vùng rừng Cao Muôn và Cà Đam tỉnh Quảng Ngãi phục vụ xây dựng khu bảo tồn gắn với du lịch sinh thái bền vững".

Thay mặt nhóm đề tài xin bày tỏ lời cảm ơn sâu sắc về sự tín nhiệm vàủng hộ của UBND, Sở Khoa học và Công nghệ tỉnh Quảng Ngãi; UBND huyện

Ba Tơ và Trà Bồng tỉnh Quảng Ngãi và đặc biệt là sự quan tâm của Ban Giámhiệu, Phòng Khoa học Công nghệ Trường Đại học Khoa học - Đại học Huế;các nhà khoa học và Ban Chủ nhiệm Khoa Sinh học - Trường ĐHKH Huế; các

cơ quan hữu quan và các nhà khoa họcđã tạo điều kiện giúp đỡ trong quá trìnhthực hiện đề tài Ban chủ nhiệm đề tài xin được tiếp thu, lĩnh hội các ý kiếnđóng góp của các nhà khoa học, các nhà quản lý để đề tài sớm đi vào thực tiễnphục vụ xây dựng khu bảo tồn gắn với du lịch sinh thái bền vững cho tỉnhQuảng Ngãi

Chủ nhiệm đề tài

PGS.TS Võ Văn Phú

Trang 6

PHẦN I TỔNG QUAN

Chương 1 ĐIỀU KIỆN TỰ NHIÊN, KINH TẾ - XÃ HỘI

1.1 ĐIỀU KIỆN TỰ NHIÊN

1.1.1 Vị trí địa lý

Quảng Ngãi thuộc duyên hải Nam Trung bộ, có tọa độ địa lý 14°32′ 15°25′ vĩ độ Bắc, 108°06′ - 109°04′ kinh độ Đông, tựa lưng vào dãy núi TrườngSơn hướng ra biển Đông, phía Bắc giáp tỉnh Quảng Nam, phía Nam giáp tỉnhBình Định, phía Tây giáp tỉnh Kon Tum, phía Đông giáp biển Đông Nằm ở vịtrí trung độ của cả nước, Quảng Ngãi cách thủ đô Hà Nội 883km về phía Nam

-và cách Thành phố Hồ Chí Minh 838km về phía Bắc

1.1.1.1 Vị trí địa lý vùng rừng Cao Muôn

Vùng rừng Cao Muôn thuộc huyện Ba Tơ tỉnh Quảng Ngãi với tọa độ địalý: 14031’57” - 14053’54” độ vĩ Bắc, 108053’50” độ kinh Đông

Có giới hạn:

- Phía Tây giáp xã Ba Điền, xã Ba Dinh huyện Ba Tơ, tỉnh Quảng Ngãi

- Phía Bắc giáp huyện Nghĩa Hành và huyện Minh Long, tỉnh Quảng Ngãi

- Phía Đông giáp xã Ba Thành, xã Ba Cung, huyện Ba Tơ, tỉnh Quảng Ngãi

- Phía Nam giáp xã Ba Chùa, huyện Ba Tơ, tỉnh Quảng Ngãi

Huyện Ba Tơ có tổng diện tích tự nhiên 113.669,5ha, chiếm 22,1% diệntích tự nhiên toàn tỉnh và là huyện có quy mô diện tích lớn nhất so với cáchuyện, thành phố của tỉnh Quảng Ngãi Toàn huyện có 19 xã và 1 thị trấn

Ba Tơ nằm trên trục quốc lộ 24, nối liền Tây Nguyên với duyên hải miềnTrung Từ trung tâm huyện lỵ Ba Tơ có thể đi đến các huyện Sơn Hà, Sơn Tây,Nghĩa Hành, đến các huyện tỉnh Kon Tum, Gia Lai thuận lợi trong việc giao lưu

và phát triển kinh tế - xã hội, bảo vệ an ninh - quốc phòng

Trang 7

- Phía Tây giáp huyện Tây Trà, tỉnh Quảng Ngãi

- Phía Bắc giáp huyện Trà My và huyện Núi Thành, tỉnh Quảng Nam

- Phía Đông giáp huyện Bình Sơn và huyện Sơn Tịnh, tỉnh Quảng Ngãi

- Phía Nam giáp huyện Sơn Hà, tỉnh Quảng Ngãi

Toàn huyện hiện có 10 đơn vị hành chính gồm 9 xã và 1 thi trấn Huyện

có tổng diện tích đất tự nhiên 41.876ha chiếm 8,15% diện tích toàn tỉnh

Trên địa bàn huyện có sông Trà Bồng cùng với tuyến tỉnh lộ 622 và nhiềutuyến huyện lộ khác Trà Bồng nằm trong vùng ảnh hưởng của vùng trọng điểmkinh tế miền Trung như: Khu kinh tế mở Chu Lai, cảng biển Sa Cần, cảng biển

Sa Kỳ và khu công nghiệp Dung Quất

1.1.2 Địa hình, địa mạo

Đồi núi chiếm 2/3 diện tích toàn tỉnh Quảng Ngãi, được phân bố nhiều ởphía Tây, Tây - Bắc, Tây - Nam và phía Bắc tỉnh Đặc biệt, huyện Ba Tơ vàhuyện Trà Bồng là hai địa danh có nhiều núi cao hiểm trở như núi Làng Rầm(1.095m), núi Cao Muôn (1.085m),… huyện Ba Tơ [105]; núi Ông (958m), núiRăng Cưa, núi Chóp Vung (905m), Núi Đồng Tranh, núi Hòn Giót (865m), núi

Cà Đam (1.413m), huyện Trà Bồng [106] (bảng 1.1)

Bảng 1.1 Một số đỉnh núi cao trên 1.000m ở tỉnh Quảng Ngãi

1 Cà Đam 1.413 Tây - Nam huyện Trà Bồng

2 A Zin 1.233 Tây - Nam huyện Sơn Hà

3 Hà Peo 1.254 Tây - Nam xã Sơn Tây huyện Sơn Tây

4 Núi Ho 1.096 Tây - Bắc xã Sơn Mùa huyện Sơn Tây

5 Bờ Rẫy 1.371 Bắc xã Sơn Mùa huyện Sơn Tây

6 Ca Sút 1.262 Bắc xã Trà Lãnh huyện Tây Trà

7 Làng Rầm 1.095 Nam xã Ba Lế huyện Ba Tơ

8 Núi Mum 1.085 Tây - Nam xã Long Môn huyện Minh Long

9 Cao Muôn 1.085 Tây - Nam xã Ba Chùa huyện Ba Tơ

10 Tà Cun 1.428 Tây huyện Trà Bồng

11 Núi Roong 1.459 Đông - Nam huyện Sơn Tây

12 Hà Tu 1.137 Nam xã Sơn Ba huyện Sơn Hà

13 Ngọc Đôn 1.064 Tây - Nam xã Sơn Ba huyện Sơn Hà

14 Đá Lét 1.130 Đông - Bắc xã Trà Bùi huyện Trà Bồng

15 Ra Lóc 1.063 Tây - Nam xã Trà Hiệp huyện Trà Bồng

16 Núi Po 1.002 Tây - Bắc xã Trà Quân huyện Tây Trà

17 Núi Y 1.017 Tây - Nam xã Trà Hiệp huyện Trà Bồng

Nguồn: Niên giám thống kê tỉnh Quảng Ngãi, 2012

Trang 8

- Ba Tơ có địa hình điển hình vùng miền núi ở phía Tây và Tây - Nam củatỉnh Quảng Ngãi, có độ cao 861m so với mặt nước biển, địa hình chia cắt

mạnh.Có nhiều núi,trong đó có núi Cao Muôn với độ cao 1.085m, mật độ sông

suối cao với hướng chảy từ Tây sang Đông và theo hướng Bắc - Nam Phần lớnđịa hình là đồi núi, độ dốc không đồng đều, quá trình xói mòn, rửa trôi tương đốilớn Việc đi lại, khai thác tiềm năng đất đai vào sản xuất nông, lâm nghiệp khókhăn, nhiều vùng đất trồng tập trung có quy mô 15 - 50ha chưa được khai thác

sử dụng

Vùng địa hình đồi thấp, bát úp có độ cao 100 - 200m, có độ dốc 80 - 150 chủyếu phát triển cây lâu năm Vùng có độ dốc trên 150, địa hình núi dốc, tầng đấtmỏng dưới 50cm, đá lẫn, đá lộ đầu nên chỉ có thể sử dụng để sản xuất lâm nghiệp

- Trà Bồng cũng là một huyện miền núi ởphía Tây - Bắc của tỉnh QuảngNgãi có địa hình khá hiểm trở và phức tạp, phân tầng độ cao lớn, mức độ chiacắt mạnh, nhiều nơi tạo thành vách đứng dễ gây sạt lở, trôi trượt đất Hướng dốcchính từ Tây sang Đông, độ cao trung bình từ 800 - 1.500m, đồi núi xen kẽ địahình phức tạp Mặt khác sông suối có lòng hẹp nên mùa mưa thường xảy ra lũquét, gây thiệt hại lớn tới đời sống sản xuất của nhân dân Dựa vào độ cao có thểchia ra làm hai vùng địa hình chính:

+ Vùng thấp gồm các xã Trà Phú, Trà Bình, Trà Sơn và thị trấn Trà Xuân

có địa hình tương đối bằng phẳng với độ dốc bình quân 0 - 80 Độ cao trung bình

so với mặt biển khoảng 40 - 100m Đây là vùng kinh tế chủ yếu của huyện,ngoài sản xuất lương thực, thế mạnh của vùng là phát triển lâm nghiệp, cây côngnghiệp, cây ăn quả

+ Vùng núi cao: Gồm các xã còn lại, độ cao trung bình so với mặt nướcbiển khoảng 600 - 700m Địa hình này khá hiểm trở và phức tạp, bị chia cắt bởicác sông suối và các dãy núi cao, tạo nên các cánh đồng nhỏ hẹp, bậc thang khócanh tác Vùng này thường bị khô hạn nặng vào mùa khô, cây trồng chủ yếu làcây công nghiệp (bạch đàn, phi lao, keo), cây công nghiệp (mía, điều, cao su),cây ăn quả (dứa, chuối, dừa) và hoa màu,

Nhìn chung địa hình của hai vùng rừng nghiên cứu chủ yếu là đồi núi.Tầng đất mỏng, đá lẫn, đá lộ đầu nên chỉ có thể sử dụng để trồng cây côngnghiệp Ở cả 2 vùng núi này đều có nguồn lâm sản dồi dào và là những núi

Trang 9

được liệt vào hạng danh sơn, với các thắng cảnh đẹp, nổi tiếng vào loại bậcnhất của tỉnh.

1.1.3 Điều kiện khí hậu

1.1.3.1 Nhiệt độ

Nhiệt độ là một trong những yếu tố sinh thái quan trọng, cần thiết cho sựtồn tại và phát triển của sinh vật Sự phân bố của nhiệt độ phụ thuộc vào nhiềuyếu tố, nhất là yếu tố địa hình, vị trí địa lý và thời gian

Nhiệt độ thay đổi rõ rệt theo độ cao địa hình, trung bình lên cao 100m,nhiệt độ giảm từ 0,5oC - 0,6oC Vùng núi cao dưới 500m có nhiệt độ trung bìnhnăm 23,5oC - 25,5oC, tổng nhiệt độ năm 8.500oC - 9.300oC; vùng núi cao trên

500 - 1.000m có nhiệt độ trung bình năm 21oC - 23,5oC, tổng nhiệt độ năm từ7.600oC - 8.500oC [21] Như vậy, các vùng núi cao trên 1.000m, nhiệt độ trungbình năm có thể xuống dưới 21oC, tổng nhiệt độ năm có thể dưới 7.600oC [21].Nhiệt độ trung bình 250C đến 28,40C; thượng tuần tháng 7 và tháng 8 nóngkhông quá 340C, thượng tuần tháng giêng lạnh nhất không dưới 180C [21]

Cao Muôn và Cà Đam đều có độ cao trên 1.000m nên nền nhiệt của hai vùngrừng là tương đối giống nhau Biên độ dao động nhiệt khá cao, ban ngày nhiệt độtrung bình là 24 - 250C, ban đêm nhiệt độ có thể xuống dưới 180C Đặc biệt, đỉnhnúi Cà Đam quanh năm được bao phủ bởi mây, do đó, nhiệt độ ở đỉnh núi có thểxuống dưới 180C [21] (bảng 1.2) Mặt khác, cả 2 vùng rừng được bao phủ bởi tầngthực vật khá dày và còn mang tính nguyên sơ nên nhiệt độ trung bình ở 2 vùngkhông cao, phù hợp cho đời sống của các loài sinh vật rừng Do đó, tính đa dạngsinh học khá cao ở cả 2 vùng rừng

Bảng 1.2 Đặc trưng tổng nhiệt độ trung bình năm vùng Ba Tơ, Trà Bồng

Địa điểm Độ cao (m) Nhiệt độ trung bình năm ( o C) Tổng nhiệt độ năm ( o C)

Trang 10

1.1.3.2 Lượng mưa

Hoàn lưu gió mùa Đông - Nam cùng với địa hình núi cao đã tạo nên chế

độ mưa mang nét đặc trưng riêng của 2 vùng rừng (bảng 1.3)

Bảng 1.3 Lượng mưa trung bình năm ở Quảng Ngãi (mm)

Nguồn: Niên giám thống kê tỉnh Quảng Ngãi, 2012

Vùng có lượng mưa lớn của Quảng Ngãi thuộc các huyện miền núi phíatây như Tây Trà, Trà Bồng, Sơn Hà, Minh Long và Ba Tơ với tổng lượng mưa

từ 2.300 đến trên 2.600mm, với tâm mưa là Ba Tơ 2.641mm [21] Lượng mưatrong năm tập trung chủ yếu từ tháng 9 đến tháng 12, chiếm 70 - 80% tổnglượng mưa trong năm Mưa chỉ tập trung cao vào các tháng 9 đến tháng 12 nên

dễ gây lũ lụt, ngập úng Có đợt mưa liên tục 5 - 7 ngày, kèm theo thời tiết giálạnh, gió mùa Đông - Bắc, gây nhiều khó khăn cho sản xuất và sinh hoạt

1.1.3.3 Độ ẩm

Độ ẩm trong năm khá đồng đều ở cả 2 vùng nghiên cứu Phân bố khônggian của độ ẩm tương đối thể hiện quy luật chung là tăng theo địa hình và độ caocủa địa hình Vùng núi phía Tây là nơi có độ ẩm cao nhất 90 - 92% [21]

Đây là 2 vùng núi cao, độ bao phủ của thực vật lớn nên độ ẩm không khítrung bình hàng năm khá lớn; Độ ẩm bình quân năm là 88 - 90%, tháng cao nhất92%, tháng thấp nhất 74% Thời kì có độ ẩm cao nhất là từ tháng 10 đến tháng 2năm sau, ẩm độ cực đại vào khoảng tháng 11, 12 [21] (bảng 1.4)

Trang 11

Bảng 1.4 Độ ẩm trung bình tháng, năm ở Quảng Ngãi

- Hệ thống thủy văn ở huyện Ba Tơ rất phong phú, phân bố đều khắp trên

các vùng lãnh thổ huyện có khá nhiều sông suối, các con sông lớn là sông Rhe,sông Liên, sông Vực Liêm là thượng nguồn của một số sông lớn ở Quảng Ngãinhư sông Trà Khúc, sông Vệ, sông Trà Câu

+ Sông Rhe: là thượng nguồn của sông Trà Khúc, bắt nguồn từ vùng núiTây - Nam huyện Ba Tơ chảy theo hướng Bắc, qua các xã Ba Xa, Ba Vì, BaNgạc đến địa phận huyện Sơn Hà hợp với các con sông khác chảy về sông TràKhúc Sông Rhe dài khoảng 60km, đoạn chảy qua Ba Tơ dài khoảng 30km,quanh co, khúc khuỷu [71]

+ Sông Liên: là thượng nguồn của sông Vệ, bắt nguồn từ vùng núi GiáVụt chảy qua thị trấn Ba Tơ khoảng 30km, đến gần chân núi Cao Muôn chảy vềhướng Đông - Bắc [71]

+ Sông Vực Liêm: bắt nguồn từ vùng Bàn Thạch, Hồng Thuyền, VựcLiêm, xã Ba Trang chảy thẳng về hướng Đông, là thượng nguồn của sôngTrà Câu, sông chảy qua các xã phía Bắc huyện Đức Phổ trước khi đổ ra cửabiển Mỹ Á [71]

Trang 12

- Chế độ thủy văn của huyện Trà Bồng chịu ảnh hưởng chính của sôngTrà Bồng, sông Giang, sông Trà Ích, sông Nước Riềng, sông Nước Biếc và hệthống suối dày đặc như suối Viền, suối Sa Thia, suối Trà Cô,

+ Sông Trà Bồng là một trong những con sông lớn nhất tỉnh, bắt nguồn từnúi Răng Cưa chảy theo hướng Tây - Đông, qua huyện Bình Sơn đổ ra cửa Cần

Sa Lưu vực của sông khoảng 91km2 nhưng dòng chảy ngắn, cạn và độ dốc caovới lưu lượng dòng chảy bình quân năm là 12,6m3/s, lưu lượng mùa lũ >3.000m3/s, mùa cạn 3,2m3/s Sự hình thành lũ và số lượng các cơn lũ trên sôngđược quyết định bởi thời gian và cường độ mưa ở tâm mưa Trà Bồng [106]

Sông, suối Trà Bồng hàng năm bồi đắp một lượng lớn phù sa cho vùng,những năm gần đây những vùng đất ven song, suối Trà Bồng trở thành quêhương mới của cây đậu phụng, đậu xanh, mía,… cho năng suất cao Mặt khácvới địa hình cao, độ dốc lớn song, suối, ghềnh, thác chằng chịt lại mưa nhiều đã

và đang tạo cho Trà Bồng nguồn thủy điện dồi dào phục vụ cho sản xuất và sinhhoạt đời sống nhân dân

1.1.5 Tài nguyên thiên nhiên

1.1.5.1 Tài nguyên đất

Huyện Ba Tơ có tổng diện tích tự nhiên 113.669,52ha chiếm 22,1% diện

tích đất toàn tỉnh hiện đang được sử dụng với các mục đích khác nhau Huyện

Trà Bồng có tổng diện tích tự nhiên 41.876ha, chiếm 8,15% đất tự nhiên toàntỉnh (bảng 1.5)

Nguồn:1 Niên giám thống kê huyện Ba Tơ, 2011.

2 Báo cáo thuyết minh tổng hợp quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất đến năm 2010

của huyện Trà Bồng, tỉnh Quảng Ngãi.

Toàn huyện Ba Tơ có 3 nhóm đất chính, 10 đơn vị đất với 21 đơn vị đấtphụ (bảng 1.6)

Trang 13

Bảng 1.6 Diện tích và tỷ lệ (%) đất theo tính chất đất huyện Ba Tơ

3 Đất xói mòn mạnh trơ sỏi đá - LEPTOSOLS (LP) 1.900,95 1,67

Nguồn: Niên giám thống kê huyện Ba Tơ, 2011

Tài nguyên đất Trà Bồng khá đa dạng về loại đất, phân bố trên nhiều dạngđịa hình khác nhau tạo ra nhiều tiểu vùng sinh thái nông, lâm nghiệp thích hợpvới nhiều loại cây trồng, đặc biệt là cây trồng lâu năm vùng đồi núi Toàn huyện

có 20 loại đất khác nhau, chia làm 3 nhóm chính (bảng 1.7)

Bảng 1.7 Diện tích và tỉ lệ (%) đất theo tính chất đất huyện Trà Bồng

Nguồn: Báo cáo thuyết minh tổng hợp quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất đến năm 2010 của

huyện Trà Bồng, tỉnh Quảng Ngãi

1.1.5.2 Tài nguyên nước

Tài nguyên nước của huyện Ba Tơ và Trà Bồng tương đối phong phú cả vềnước mặt và nước ngầm Nguồn nước mặt chủ yếu được cung cấp bởi nguồn nướcmưa, hệ thống sông suối, hồ chứa, đập dâng và nhiều ao hồ lớn nhỏ khác trong khudân cư Các con sông lớn như: sông Rực, sông Liên, sông Vực Liêm, thuộchuyện Ba Tơ và sông Trà Bồng, sông Tang, sông Giang, sông Cha Năng, suối Trà

Cô, suối Xã Điệu,… thuộc huyện Trà Bồng

Nguồn nước dồi dào đã tạo điều kiện thuận lợi cho hai huyện Ba Tơ vàTrà Bồng trong việc phát triển kinh tế, đặc biệt trong sản xuất nông, lâm nghiệpđáp ứng được khả năng tưới tiêu cho phần lớn diện tích đất canh tác, là yếu tốchính quyết định bảo đảm sự tăng trưởng của nền nông nghiệp hiện nay vàtương lai

Trang 14

Theo kết quả tổng kiểm kê đất đai năm 2010 tổng diện tích đất lâm nghiệp

có rừng của toàn huyện Trà Bồng là 32.058,35ha, trong đó diện tích đất còn tăngkhoảng 20.500ha, độ che phủ đạt khoảng 34 - 35%, chủ yếu là rừng trung bình

và rừng nghèo

So với Cà Đam (huyện Trà Bồng), rừng Cao Muôn (huyện Ba Tơ) tính tựnhiên thấp hơn, hầu hết hệ thực vật ở vùng đệm là rừng trồng, một số khu vựcrừng hoàn toàn không được phủ xanh Tuy vậy, cả 2 vùng rừng đều có tính tựnhiên cao so với các vùng khác của tỉnh và khu vực Rừng Cao Muôn và Cà Đam

có nhiều lâm sản và dược liệu quý như Sa nhân, Hà thủ ô, Ngũ gia bì, Trầmhương, mật ong; có nhiều gỗ quý như Lim, Sao, Dổi, Trắc, Chò, Kiền kiền, Mun.Hiện nay, cả 2 vùng rừng còn nhiều loại gỗ tốt như Huỳnh đàn giả, Thông nàng,Chò nâu, Cà ổi, Dổi,… Ngoài ra, còn có nhiều động vật phong phú, đa dạng như

Hổ, Nai, Lợn rừng, Chồn hương, Nhím, Chim công, Chim chả, Gà rừng, Gõ kiến,

Cú mèo, sáo, trĩ,… Hiện nay vẫn còn tồn tại một số loại động vật quý hiếm nhưKhỉ mặt đỏ, Khỉ đuôi lợn, Voọc chà vá chân xám, Gấu ngựa, Báo hoa mai, Gà lôilam, Trĩ sao, Rắn hổ mang, Rùa hộp vàng,… Đặc biệt, ở rừng Cà Đam các loạilâm sản như: Quế, song mây, Sa nhân,… là những lâm sản quý của vùng, có giátrị kinh tế và rất được ưa chuộng [71]

1.2 TÌNH HÌNH KINH TẾ - XÃ HỘI

1.2.1 Tình hình kinh tế - xã hội huyện Ba Tơ

Trang 15

Tổng dân số huyện Ba Tơ tính đến 31/12/2011 là 51.833 người, trong đódân tộc Hrê 43.196 người; Kinh 8.587 người; Ca Dong 10 người; Cor 5 ngườidân tộc khác 35 người Số người trong độ tuổi lao động 28.036 người, trong đólao động trong lĩnh vực nông - lâm nghiệp 23.432 người chiếm 83,58% tổng dân

số toàn huyện, thể hiện qua bảng 1.8

Bảng 1.8 Một số chỉ tiêu dân số huyện Ba Tơ, tỉnh Quảng Ngãi

6 Dân số nông thôn Ngàn người 41,4 43,9 45,4 46,0 45,8

Nguồn: Niên giám thống kê huyện Ba Tơ, 2011

Trong những năm gần đây trên địa bàn huyện được sự quan tâm đầu tưcủa Trung ương và tỉnh thông qua các chương trình, dự án trên tất cả các lĩnhvực sản xuất nông - lâm nghiệp, văn hoá, giáo dục, y tế, xoá đói giảm nghèo, Nhờ đó cơ sở hạ tầng phục vụ phát triển kinh tế từng bước được nâng cấp

1.2.2 Tinh hình kinh tế - xã hội huyện Trà Bồng

Toàn huyện Trà Bồng hiện có 9 xã và 1 thị trấn Dân số toàn huyện đếntháng 12/2011 là 29.880 người, trong đó dân tộc kinh 16.587 người; dân tộc Cor12.864 người; dân tộc Hrê 349 người; dân tộc Ca Dong 1 người và dân tộc khác 79người Dân cư của huyện có sự phân bố rất không đồng đều giữa các khu vực trung

du, miền núi và đồng bằng cũng như trong nội vùng có sự chênh lệch khá lớn

Trong những năm gần đây được sự quan tâm của các ngành các cấp và sự

nỗ lực của nhân dân Trà Bồng đã có những bước chuyển mình, từng bước đưanền kinh tế của huyện phát triển đi vào thế ổn định Tốc độ tăng trưởng kinh tếbình quân chung của huyện giai đoạn 2005 - 2010 là 8,7 - 9,5% Tốc độ pháttriển kinh tế hằng năm tăng khá, đặc biệt từ năm 2004 trở lai đây, GDP bìnhquân đầu người năm 2012 ước đạt 200 USD

- Về công nghiệp - tiểu thủ công nghiệp: Nhờ sự chuyển đổi cơ cấu những

năm gần đây ngành công nghiệp - tiểu thủ công nghiệp đã đi vào thế ổn định đạtđược kết quả đáng khích lệ, tốc độ tăng lương bình quân 5,5 - 6%/năm Năm 2010giá trị sản xuất công nghiệp - tiểu thủ công nghiệp của huyện đạt 10 tỷ đồng

Trang 16

- Về nông - lâm nghiệp - thủy sản: Những năm gần đây huyện rất coi

trọng chuyển dịch cơ cấu cây trồng, vật nuôi, đầu tư sản xuất đã gắn với chếbiến tiêu thụ sản phẩm, tích cực phủ xanh đất trống đồi núi trọc, làm giàu vốnrừng, bảo vệ cảnh quan môi trường, địa hình đầu tư thâm canh các vùng mía,quế, hồ tiêu và các loại cây ăn quả phù hợp với điều kiện sinh thái từng vùng

- Về thương mại - dịch vụ: Ngành dịch vụ - thương mại có nhiều đổi mới,

thị trường đã có sự tham gia của nhiều ngành và nhiều thành phần kinh tế Kinh

tế dịch vụ phát triển với tốc độ tăng trưởng bình quân giai đoạn 2005 - 2010 là8% Năm 2011 tổng giá trị hàng hóa bán lẻ và dịch vụ là 25,93 tỷ đồng tăng hơn

so với năm 2005 là 5,43 tỷ đồng, năm 2012 ước đạt 30,02 tỷ đồng

- Về giao thông vận tải: trong những năm qua được sự quan tâm của các

cấp các ngành và đặc biệt là sự góp sức đáng kể của nhân dân địa phương hệthống giao thông trên địa bàn phát triển khá mạnh Hiện tại trên địa bàn huyện9/10 số xã, thị trấn có đường ô tô Hệ thống giao thông của huyện như sau:

+ Tỉnh lộ: Tuyến đường 622 có chiều dài 50km, đường rộng 4 - 7m,

được trải nhựa 4 - 5m Đây là tuyến đường huyết mạch của huyện kéo dài

từ Đông sang Tây

+Huyện lộ: Tổng chiều dài khoảng 120km Các tuyến đường của huyện

Trà Bồng mặt nền chủ yếu được trải đá cấp phối, nền đường trũng, bị ngập nướckhi mưa lớn

+ Đường trục xã và liên xã: Tổng chiều dài 240km, trong đó bề mặt

đường rộng 2,5m - 4m, trải đá cấp phối và đất Ngoài ra, còn có các tuyến đườngthôn, bản và khu dân cư với tổng chiều dài khoảng 900km

1.2.3 Giáo dục

Cùng với sự phát triển chung, những năm qua hệ thống giáo dục ở 2 vùngnghiên cứu không ngừng được đầu tư phát triển cả quy mô và chất lượng Mỗithôn, bản đều có trường học Tuy còn nhiều khó khăn về cơ sở vật chất nhưng cảthầy và trò đều khắc phục để có những giờ lên lớp hiệu quả, tỉ lệ học sinh bỏ họcthấp hơn so với những năm trước

Đội ngũ cán bộ quản lý giáo dục, đội ngũ giáo viên đã chuẩn hoá về trình

độ chuyên môn nghiệp vụ: hệ Mầm non 94,41%; Tiểu học 98,1%; Trung học cơ

sở 98,4%, Trung học phổ thông 100% [21]

1.2.4 Y tế

Trang 17

Đã đẩy mạnh công tác đầu tư cơ sở vật chất cho các trạm y tế nhằm chămsóc sức khỏe ban đầu cho người dân, nhờ đó các bệnh như sốt rét, lao, bại liệt,bạch hầu, bướu cổ, ho gà đã được kiểm soát Việc tiêm vacxin phòng ngừa theochương trình tiêm chủng mở rộng quốc gia được tiến hành thường xuyên

Công tác chăm sóc, bảo vệ sức khỏe nhân dân thường xuyên được quan tâm

Cơ sở vật chất y tế được tăng cường, kiện toàn tổ chức khám chữa bệnh Đến nay100% xã, thị trấn có trạm y tế, bình quân đạt 1 cán bộ y tế/1.000 dân và 4 bácsỹ/10.000 dân, trong đó số trạm y tế có bác sỹ là 30,00% Hệ thống y tế được cũng

cố và sắp xếp lại theo hướngtăng cường cho các trạm y tế cơ sở và y tế thôn bản

Các chương trình quốc gia về phòng chống dịch bệnh đều được thực hiệntốt công tác khám, chữa, điều trị bệnh và hành nghề y dược được quản lý chặtchẽ và quán triệt thường xuyên, không ngừng nâng cao chất lượng phục vụ,chăm sóc sức khỏe người bệnh: Công tác an toàn thực phẩm và vệ sinh môitrường chưa được quan tâm thỏa đáng

Nhìn chung hầu hết các cơ sở hạ tầng từ huyện đến xã đều xuống cấpnghiêm trọng, phương tiện kỹ thuật hiện đại còn thiếu và không đồng bộ, trình

độ chuyên môn tuy đã được nâng cao nhưng vẫn chưa đáp ứng được yêu cầu,

thiếu đội ngũ bác sỹ Đây là những tồn tại, hạn chế đến công tác y tế cần được

khắc phục trong tương lai

Đồng bào Cor đã cơ bản bãi bỏ được tục lệ cúng để chữa bệnh Việc ăn ở

vệ sinh, dùng thuốc chữa bệnh đã trở thành phổ biến trong nhân dân

1.3 GIÁ TRỊ VĂN HOÁ - LỊCH SỬ CỦA CÀ ĐAM VÀ CAO MUÔN

Núi Cao Muôn có tên chữ hán là "Cao Môn" nhưng đọc là Cao

Muôn, là núi cao nhất ở vùng Ba Tơ Sách Đại Nam nhất thống chí ghi: "…thế núi cao vót lên trời, làm trấn sơn cho các núi Đá núi rải nằm, năm sắc hoặc giống hình người, hình thú, hoặc giống hình cá, hình rồng Núi này có sinh cây Tượng đẳng (một loại mây) lớn như cây cau Ở dưới có khe hố thâm hiểm Có tuyến đường đi qua trên đỉnh núi, có chữ bằng thẳng tương truyền đó là chỗ ông

Tả quân Lê Văn Duyệt khai thác ra, nay vẫn còn, " Xưa kia núi Cao Muôn là

căn cứ chống phong kiến, đế quốc của nghĩa quân dân tộc Hrê, sau tháng 3 năm

1945 là căn cứ của đội du kích Ba Tơ

Núi Cà Đam, tên chữ là Vân Phong, còn Cà Đam là tiếng gọi của ngườiđịa phương Núi nằm ở phía Tây của huyện Trà Bồng và phía Đông - Nam của

Trang 18

huyện Tây Trà Đứng từ vùng đồng bằng nhìn lên phía Tây - Bắc của tỉnh QuảngNgãi thấy hình núi cao vót lên giữa các lớp núi Sách Đại Nam nhất thống chí

(quyển 6) có ghi chép về tỉnh Quảng Ngãi rằng: "…hình núi cao vót lên giữa tầng trời, có các núi bao quanh bốn phía trùng điệp, đứng xa trông thấy tươi sáng Chóp núi đờm đợm mây bay, suốt ngày khí sắc như lúc trời mới sáng hay sau khi mưa tạnh…" Vùng rừng Cà Đam được xem như một trong những cảnh đẹp

của tỉnh Quảng Ngãi được Tuần vũ Nguyễn Cư Trinh làm thơ vịnh với tựa đề

"Vân Phong túc vũ (núi Vân Phong mưa đêm)" Cà Đam hay Vân Phong là căn

cứ địa của nghĩa quân dân tộc Cor chống Pháp từ năm 1938 đến năm 1945.Trong kháng chiến chống Mỹ cứu nước, Cà Đam được chọn làm căn cứ địa củaTỉnh, là trung tâm đầu não của cuộc khởi nghĩa Trà Bồng và miền Tây QuảngNgãi (tháng 8/1959) Do vậy, Cà Đam là vùng rừng không chỉ có được thắngcảnh thiên nhiên mà còn gắn với truyền thống lịch sử đấu tranh giữ nước củadân tộc

1.4 MỘT SỐ CÔNG TRÌNH NGHIÊN CỨU VỀ CAO MUÔN VÀ CÀ ĐAM

Từ kết quả nghiên cứu bước đầu về ĐDSH ở huyện Ba Tơ và TràBồng của (Lê Khắc Huy, Võ Văn Phú et al., 2001) đã ghi nhận được 579 loàithực vật bậc cao thuộc 363 chi và 127 họ, trong đó có 162 loài cho gỗ quý, 159loài dược liệu, 41 loài làm cảnh Trong số 579 loài thực vật bậc cao đã ghi nhận

có 18 loài ghi trong Sách Đỏ Việt Nam (1996, 2007) và 5 loài trong Danh lục

Đỏ thế giới (IUCN, 1999, 2011) Bước đầu đã khảo sát và xác định được 469loài, thuộc 178 giống, 101 họ, 23 bộ và 4 lớp động vật có xương sống ở cạn(Tetrapoda); trong đó có 43 loài quý hiếm được ghi trong Sách Đỏ Việt Nam(2000, 2007) [42]

Tháng 6/2011, đại diện tổ chức bảo vệ động vật hoang dã WAR (Wildlife

at Risk) cùng các chuyên gia trong và ngoài nước thuộc nhiều lĩnh vực chuyênmôn như: Thú, LC - BS, Cá, Côn trùng và thực vật đã tiến hành điều tra (từ 27/5đến 11/6/2011) tại vùng đai thấp thuộc huyện Ba Tơ, tỉnh Quảng Ngãi Tháng3/2012, tổ chức WAR tiếp tục điều tra đợt 2 (từ 10/3 - 23/3/2012) tại các vùngrừng thuộc xã Ba Xa, Ba Nam của huyện Ba Tơ Kết quả bước đầu, theo báo cáo

Trang 19

của đoàn (Báo cáo số 159/BC-CCKL ngày 04/04/2012) cho thấy đã xác địnhđược 42 loài Thú (trong đó có 19 loài dơi); 59 loài LC - BS; 49 loài Cá; 197 loàiCôn trùng (trong đó có 52 loài Chuồn chuồn, 137 loài Bướm ngày và 8 loàithuộc bộ kẹp kìm) và 120 loài thực vật bậc cao.

Trong nghiên cứu thuộc nội dung của đề tài này đã xác định được ở vùngrừng Cao Muôn (Ba Tơ) và Cà Đam (Trà Bồng) có 159 loài (thuộc 131 chi, 32

họ, 2 ngành) Nấm (Fungi); 530 loài (thuộc 403 chi, 124 họ, 6 ngành) Thực vậtbậc cao có mạch (Magnoliophyta); 521 loài (357 giống, 69 họ, 9 bộ) thuộc lớpCôn trùng (Insecta); 106 loài (71 giống, 18 họ, 6 bộ) của lớp Cá xương(Osteichthyes); 122 loài (71 giống, 22 họ và 4 bộ) thuộc nhóm Lưỡng cư(Amphybia) - Bò sát (Reptilia); 296 loài (155 giống, 47 họ và 14 bộ) thuộc lớpChim (Aves) và 70 loài (55 giống, 28 họ, 10 bộ) thuộc lớp Thú (Mammalia)đang phân bố trong vùng Đây được xem là nghiên cứu có hệ thống, xác địnhđược thành phần loài động, thực vật bậc cao đầy đủ nhất từ trước đến nay

Trang 20

Chương 2 THỜI GIAN, ĐỊA ĐIỂM, NỘI DUNG VÀPHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

2.1 THỜI GIAN VÀ ĐỊA ĐIỂM NGHIÊN CỨU

2.1.1 Thời gian thực hiện: 24 tháng (từ 7/2010 đến 7/2012).

2.1.2 Địa điểm nghiên cứu: Vùng rừng Cao Muôn thuộc huyện Ba Tơ và Cà

Đam thuộc huyện Trà Bồng, tỉnh Quảng Ngãi

- Ở vùng rừng Cao Muôn chia làm 7 tuyến, với 11 điểm khảo sát (hình2.1): Vùng đệm của vùng núi Cao Muôn (N1, N2, N3, N4), xã Ba Khâm (N5),

xã Ba Động (N6), xã Ba Cung (N7), xã Ba Thành (N8), xã Ba Vinh (N9), xã BaĐiền (N10), xã Ba Động (N11)

- Tại vùng rừng Cà Đam chia làm 05 tuyến khảo sát gồm 11 điểm nghiêncứu chính (hình 2.2): Thị trấn Trà Xuân (M1), xã Trà Bình (M2), xã Trà Phú(M3), xã Trà Tân (M4, M7), xã Trà Bùi (M5, M6), xã Trà Hiệp (M8) và xã TràNham (M9, M10, M11) huyện Tây Trà

Địa điểm phân tích và xử lý mẫu: Phòng thí nghiệm Bộ môn Tài nguyên Môi trường, khoa Sinh học, Trường Đại học Khoa học - Đại học Huế; Trung tâmphân tích Trường Đại học Khoa học - Đại học Huế

-2.2 MỤC ĐÍCH VÀ NỘI DUNG NGHIÊN CỨU

2.2.1 Mục đích nghiên cứu

- Có được danh lục đầy đủ nhất về các loài động vật, thực vật bậc cao; côntrùng và nấm lớn; các loài quý hiếm, các loài có ích, các loài đặc hữu phân bố ởhai khu rừng Cao Muôn và Cà Đam

- Đánh giá được độ ĐDSH (hệ sinh thái, loài, các nguồn gen quý hiếm) trongvùng và so sánh với các vùng khác trong khu vực và toàn quốc

- Đề xuất đựơc một số nhóm giải pháp khả thi theo hướng phục vụ xâydựng khu bảo tồn thiên nhiên gắn với việc phát triển kinh tế du lịch sinh thái bềnvững, thân thiện với môi trường tại hai khu rừng Cao Muôn và Cà Đam mangtính lịch sử, văn hoá của tỉnh Quảng Ngãi

Trang 21

- Góp phần nâng cao năng lực nghiên cứu của cán bộ các cấp, tham giađào tạo các cán bộ khoa học ở các bậc Đại học, Sau đại học cho địa phương vàcho các trường Đại học, Cao đẳng

Trang 22

Hình 2.2 Sơ đồ vị trí các điểm khảo sát, thu mẫu ở vùng Cà Đam

2.2.2 Nội dung nghiên cứu

1/ Thu thập và hệ thống các thông tin, tư liệu, số liệu đã nghiên cứu từtrước tới nay về ĐDSH, điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội của cộng đồng, thànhphần loài của các nhóm động, thực vật ở hai vùng nhằm xây dựng cơ sở dữ liệunghiên cứu cho khu vực

2/ Điều tra cơ bản về tài nguyên ĐDSH khu vực vùng rừng Cao Muôn và

Cà Đam:

- Điều tra về thành phần loài Nấm lớn (Fungi)

- Điều tra, đánh giá về thành phần loài Thực vật bậc cao có mạch

- Đa dạng về thành phần loài Côn trùng (Insecta)ở cạn

Trang 23

- Điều tra, đánh giá thành phần loài Động vật có xương sống (Vertebrata):+ Đa dạng về thành phần loài Cá xương (Osteichthyes).

+ Đa dạng về thành phần loài Lưỡng cư (Amphibia) - Bò sát (Reptilia).+ Đa dạng về thành phần loài Chim (Aves)

+ Đa dạng về thành phần loài Thú (Mammalia)

- Nghiên cứu các loài động, thực vật có ích, quý hiếm, đặc hữu theo cáccông ước bảo tồn: Sách Đỏ Việt Nam, Danh lục Đỏ thế giới (IUCN), Nghị định32/2006/NĐ-CP và Công ước CITES

3/.Đánh giá tính đặc trưng về ĐDSH của từng nhóm sinh vật được nghiên cứu:

- Đặc trưng về thành phần loài

- Các nhóm sinh thái và thích nghi

- Nghiên cứu đặc trưng về sinh thái phân bố của các nhóm loài sinh vậtbậc cao, côn trùng và nấm (theo các bậc taxon)

4/ Nghiên cứu những giá trị của ĐDSH cần được ưu tiên bảo tồn, phát

triển theo hướng “Thương mại hóa ĐDSH” để phục vụ cho chiến lược Du lịch

sinh thái nhằm bảo tồn tính ĐDSH một cách bền vững Chú trọng đến công tácxây dựng khu bảo tồn “Loài - Sinh cảnh”, bảo tồn phát triển bền vững

5/ Nghiên cứu đề xuất các nhóm giải pháp phục vụ cho việc xây dựng khubảo tồn thiên nhiên gắn với du lịch sinh thái bền vững và thân thiện với môi trường

- Đề xuất những giải pháp phục hồi rừng, hệ sinh thái, sinh cảnh, ổ sinhthái và nơi ở

- Đề xuất các nhóm giải pháp bảo tồn các giá trị ĐDSH, cảnh quan, cácloài động, thực vật đặc hữu, quý hiếm, nguy cấp, bị đe doạ tuyệt chủng

+ Bảo tồn nguyên vị (In-situ): đề xuất xây dựng khu bảo tồn thiên nhiên,cải tiến tổ chức quản lý, phát triển kinh tế theo hướng bền vững

+ Bảo tồn chuyển vị (Ex-situ): có thể nuôi nhốt hoặc nuôi bán tự nhiênmột số đối tượng quý hiếm, đặc hữu, có nguy cơ tuyệt chủng, gắn liền với dulịch, tham quan và giáo dục cộng đồng

- Tổ chức giáo dục cộng đồng, nhằm quản lý và bảo tồn ĐDSH dựa vàocộng đồng, bằng cộng đồng và đồng quản lý

2.3 CÁCH TIẾP CẬN VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

Trang 24

2.3.1 Cách tiếp cận

- Tiếp cận với các nguồn tư liệu sơ cấp, thứ cấp hiện có về ĐDSH ởQuảng Ngãi, vùng rừng Cao Muôn và Cà Đam của Tỉnh

- Tiếp cận điều tra, khảo sát thực tế theo các tuyến, điểm quan trắc và các

ô tiêu chuẩn được quy định tại Quy trình quy phạm về điều tra cơ bản trongKhoa học tự nhiên ban hành 1981 (UBKH Kỹ thuật Nhà nước, nay là BộKH&CN Việt Nam)

- Sử dụng các tài liệu, tư liệu và số liệu chuyên ngành để phân tích đánhgiá từng nhóm, từng mức độ ĐDSH đã thu thập

- Tiếp cận bằng phương pháp đối chiếu, so sánh, đánh giá với các kết quả

đã công bố từ nhiều nguồn để lượng hóa các giá trị ĐDSH của vùng nghiên cứu

- Tiếp cận từ kinh nghiệm vốn có, khả năng phân tích chuyên ngành và ýkiến đóng góp từ các chuyên gia đa ngành

- Tiếp cận bằng cách liên hệ, hợp tác với địa phương, cộng đồng để thu thập,chia sẻ thông tin cùng điều tra nghiên cứu và chuyển giao kết quả nghiên cứu

2.3.2 Phương pháp nghiên cứu

1/- Kế thừa có chọn lọc các kết quả nghiên cứu đã có liên quan đến nộidung của đề tài, tập hợp tài liệu về điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội làm tàiliệu nền

2/- Phương pháp điều tra nhanh nông thôn (RRA), phương pháp điều tra

có sự tham gia của cộng đồng (PRA) Các phương pháp này được sử dụng trongnghiên cứu tình hình khai thác, kinh tế - xã hội, nhằm định hướng cho việc quản

lý tài nguyên, giá trị đa dạng sinh học có sự tham gia của cộng đồng, dựa vàocộng đồng và đồng quản lý trong việc phát triển bền vững

3/- Sử dụng phương pháp nghiên cứu đa ngành, liên ngành, chuyên ngành

để điều tra, đánh giá ĐDSH hiện trạng

- Lập sơ đồ phân vùng nghiên cứu, điểm khảo sát, các điểm/vùng nàyđược cố định tương đối về không gian, thời gian cho việc khảo sát thực địa, thucác mẫu sinh vật

4/- Định loại các sinh vật theo taxon bậc loài, họ, bộ,… dựa vào đặc điểmhình thái, sinh thái bằng các khóa phân loại lưỡng phân chuyên ngành Sắp xếp

Trang 25

thành phần loài theo hướng tiến hóa và các quy định phân loại hiện đại của từnglớp động, thực vật.

5/- Sử dụng phương pháp so sánh mẫu chuẩn, phân biệt loài đồng vật(synonyms), phương pháp phân tích đánh giá, so sánh và các phương phápchuyên gia, Sử dụng công thức Sorencen (1948) để đánh giá tính đa dạngsinh học của các nhóm sinh vật và mối quan hệ gần gũi của thành phần loàitrong khu hệ

6/- Sử dụng mô hình toán, ma trận, các phần mềm vi tính, xác suất thống

kê để quản lý và đánh giá số liệu

Nhìn chung, do mỗi đối tượng nghiên cứu có những đặc trưng riêng nênchúng phải được nghiên cứu trong những hoàn cảnh phù hợp khác nhau, phải cócác phương pháp nghiên cứu khác nhau Với mỗi đối tượng, trong phương phápthực địa chúng tôi phải tiến hành khảo sát các đặc điểm của chúng ngoài thiênnhiên như: lập tuyến điều tra, chọn điểm khảo sát, quan sát các dạng sống củaNấm, Thực vật bậc cao Đối với mỗi lớp động vật, ngoài các nhóm loài thu mẫutrực tiếp (cá, lưỡng cư - bò sát, côn trùng), nhà nghiên cứu cần có các phươngpháp thu mẫu đặc trưng (vết tích, chụp ảnh, ghi hình, thu mẫu lông, phân, tiếngkêu, tiếng hót,…) đối với nhóm chim và thú Các phương pháp khác kế tiếp chophương pháp thực địa trong quy trình tiến hành nghiên cứu được tiến hành trongphòng thí nghiệm và cũng như trên mỗi đối tượng lại có những phương cáchnghiên cứu khác nhau Sau đây, chúng tôi trình bày một số phương pháp nghiêncứu trên 2 nhóm đối tượng bao gồm: thực vật (thực vật bậc cao có mạch, nấm) vàđộng vật theo các phương pháp riêng cho mỗi đối tượng

2.3.3 Phương pháp nghiên cứu thực vật

2.3.3.1 Phương pháp thực địa

* Phương pháp thu mẫu nấm

- Đối với nấm sống trên gỗ, trên cây phải dùng dao nhọn hoặc rìu để táchchúng ra khỏi giá thể Khi tách phải lấy cả một phần nhỏ giá thể, ghi chép kiểugây mục Mỗi mẫu để riêng trong một bao kèm theo nhãn riêng Mỗi loài nấmphải gói riêng, không được phép để lẫn hay gói lẫn những loài khác nhau trongcùng một gói Những nấm có kích thước nhỏ dễ gãy vỡ nên đựng riêng trong các

lọ nhỏ hay hộp nhựa

- Thu hái quả thể nấm

Trang 26

+ Mỗi mẫu thu thập phải được đánh số, gói lại và để riêng để tránh

sự lẫn lộn của các mô và bào tử nấm

+ Hái nguyên vẹn quả thể nấm, gồm cả phần gốc và phần thân Nếu có thểđược mỗi loài nên hái mẫu đại diện cho tất cả các giai đoạn phát triển (nghĩa là

từ mẫu non đến mẫu già)

+ Các quả thể mềm có dạng tán, dạng dù thì dùng giấy báo gói thành dạngphễu Nấm dạng sò hến, dạng củ thì gói lại bằng giấy báo hay giấy bản hoặc góitrong túi giấy xi măng

- Đánh giá sự đa dạng về dạng sống: Căn cứ vào dạng sống của Nấm, NgôAnh (2003) đã chia thành 3 nhóm sinh thái:

+ Nhóm Nấm hoại sinh (Saprophytic fungi)

+ Nhóm Nấm cộng sinh (Symbiotic fungi)

+ Nhóm Nấm ký sinh (Parasitic fungi)

* Phương pháp nghiên cứu thực vật bậc cao có mạch

- Lập ô tiêu chuẩn, diện tích mỗi ô khoảng 200m2 để đánh giá về nhữngloại cây gỗ, cây bụi và cây thảo, đồng thời đo chiều cao, đường kính và đếm sốlượng và phân loại thực vật trong ô nghiên cứu theo họ, chi và loài

- Thu thập tiêu bản thực vật: Các loài cây thông thường được ghi chép đểxây dựng danh lục, chỉ thu thập tiêu bản của những loài đủ tiêu chuẩn của mẫutiêu bản, những loài có giá trị kinh tế và khoa học

- Điều tra trong nhân dân về việc sử dụng, khai thác, sự phân bố, côngdụng của một số loài thực vật có giá trị dược liệu tại khu vực nghiên cứu

- Đánh giá dạng sống dựa theo cách phân chia của Raunkiaer (1934), NguyễnNghĩa Thìn (1999): vị trí của chồi so với mặt đất ở mùa bất lợi cho sinh trưởng:

1 Phanerophytes (Ph) - Cây có chồi trên đất

2 Chamephytes (Ch) - Cây có chồi sát mặt đất

3 Hemicryptophytes (Hm) - Cây có chồi nửa ẩn

4 Cryptophytes (Cr) - Cây có chồi ẩn

5 Therophytes (Th) - Cây chồi một năm

Trang 27

2.3.2 Phương pháp nghiên cứu động vật

2.3.2.1 Phương pháp kế thừa và tìm hiểu qua nhân dân

* Phương pháp kế thừa

Việc kế thừa các kết quả nghiên cứu đã có là hết sức cần thiết, kế thừa cóchọn lọc những tài liệu, số liệu, các bài báo, các báo cáo liên quan đến khu vựcnghiên cứu Đó là những tài liệu, số liệu đa dạng loài, phát hiện mới về đa dạng

và tài nguyên động vật

* Phương pháp tìm hiểu qua nhân dân

Đây là phương pháp đặc biệt chuyên dùng cho việc nghiên cứu Thú,Chim, Bò sát Điều tra bằng cách phỏng vấn những người dân đặc biệt nhữngthợ săn hay những người thường xuyên đi rừng và các cán bộ kiểm lâm là mộtphương pháp thông dụng điều tra nghiên cứu khu hệ thú ở một khu vực xácđịnh Phương pháp này mang lại những thông tin quan trọng về sự hiện diện củanhững loài thú lớn quan trọng Phương pháp này đã được sử dụng để điều tra thúlớn ở Cao Muôn và Cà Đam Khi hỏi người dân thường kết hợp với ảnh màuchụp các con thú sống Những thông tin thu được đánh dấu trên bản đồ tỷ lệ1:50.000 hoặc 1:10.000 Đồng thời với việc hỏi dân, còn tìm hiểu các di vật củacác loài thú còn lại trong nhà dân như các sọ, các phần xương, cặp sừng, tấm dalông, đuôi và cả những con vật còn sống mà người dân đang nuôi nhốt (trăn, rắn,rùa, hươu, khỉ, chồn, sóc, ) Phương pháp điều tra qua dân bằng cách phỏng vấnbằng câu hỏi liên quan đến nội dung nghiên cứu, kết hợp với bộ ảnh màu (chim,

LC - BS) đối với các loài khá phổ biến, kích thước lớn, dễ quan sát và loài có giátrị kinh tế thường bị săn bắt hoặc mua bán trên thị trường sẽ thu thập được nhiềuthông tin hữu ích

Ở cả 2 vùng rừng Cao Muôn và Cà Đam chúng tôi đã hợp tác với ông SáuNăng, một thợi săn chuyên nghiệp và nổi tiếng ở xã Ba Tô, huyện Ba Tơ đểnhận dạng các loài động vật và tham gia điều tra 2 đợt tại 2 vùng rừng này Kếtquả cho thấy đã thu thập được nhiều số liệu và kinh nghiệm quý

2.3.2.2 Phương pháp nghiên cứu ngoài thực địa

* Phương pháp quan sát ngoài tự nhiên

Trang 28

Trong mỗi đợt điều tra thực địa, tiến hành điều tra theo các tuyến chính.Trong mỗi tuyến chính lại được chia ra từng tuyến nhỏ tuỳ theo địa hình và cáchướng núi Sử dụng máy định vị GPS để ghi lại tuyến khảo sát và chiều dàituyến, đồng thời định vị trí phát hiện hay các dấu tích hoạt động của nhóm độngvật để lại trên hiện trường

Các dụng cụ điều tra hiện trường bao gồm ống nhòm, máy ảnh, bẫy ảnh,

la bàn, máy định vị GPS, đèn pin, sổ ghi chép và một số dụng cụ cần thiết khác

Đối với Thú: Quan sát trực tiếp các loài thú, các dấu tích của thú để lại

trên hiện trường bao gồm: dấu chân, phân, phần thức ăn rơi vãi, tiếng hú

Đối với Chim: Quan sát trực tiếp các loài chim bằng ống nhòm, nghe tiếng

chim hót, tiếng kêu, chụp ảnh, phát âm gọi đàn và cùng đi bẩy chim với đồngbào

Đối với LC - BS: Quan sát, ghi nhận, chụp ảnh, mô tả nơi ở, nơi phân bố,

các tập tính về dinh dưỡng và sinh sản Điều tra những người tiêu thụ, đại lýbuôn bán động vật hoang dã (bò sát, chim, thú)

Đối với Cá: Cùng đánh với ngư dân, thợ rừng và quan sát trực tiếp.

* Phương pháp thu mẫu và xử lý mẫu

Mỗi nhóm động vật có những hình thức và phương pháp thu mẫu khácnhau, cụ thể theo từng nhóm như sau:

- Đối với Côn trùng

* Thu mẫu:

+ Dùng vợt để bắt con trưởng thành đang bay hoặc đậu

+ Bắt gián tiếp thông qua việc sử dụng các loại bẫy, bã độc và bẩyđèn ban đêm

Trong thời gian nghiên cứu, chúng tôi đã tổ chức 4 đợt thu mẫu bằng bẩyđèn vào ban đêm tại 8 điểm khác nhau ở 2 vùng nghiên cứu Đèn sử dụng máyphát điện 1kW để phát sáng 500W tỏa sáng một vùng rộng Máy phát từ 20h00’đến 23h30’ và đợt tiếp từ 3h00’ đến 4h30’sáng hôm sau

Mẫu thu được cần giết chết nhanh bằng Chloroform (CHCl3) hay Kalixyanua (KCN) trong lọ kín, mẫu lớn nên tiêm formol, sau đó bỏ vào nệm bông.Còn đối với côn trùng có cánh lớn như bướm, chuồn chuồn thì bóp chết, xếp cánhgọn và bỏ vào túi bướm đưa ề phòng thí nghiệm xử lý

Trang 29

Đối với mẫu đã bị khô, cứng cần phải làm mềm mẫu trước khi sửa lại tưthế bằng cách: cho mẫu vật vào trong bình hút ẩm để làm mềm một thời gian,đến khi dùng kẹp kéo chân thấy cử động dễ dàng là được

- Đối với Cá

Việc thu mẫu được tiến hành điều tra dọc theo các suối, khe bằng cáchtrực tiếp đánh bắt hoặc đi cùng cư dân địa phương đánh bắt Mua các mẫu cá củangư dân làm nghề khai thác thường xuyên trong địa bàn nghiên cứu Đặt cácthẩu nhựa plastic có chứa dung dịch formol 4% để ngư dân thu hộ Các mẫu lạ,mẫu khó phân tích phải thu với số lượng nhiều, định hình và mang về phòng thínghiệm để định loại

Mẫu vật được xử lý ngay khi đang còn tươi Mẫu phân loại thu từ 1 - 5 cáthể có hình thái nguyên vẹn (có kèm Etikete), định hình ngay trong formol 4%,mẫu cá kích thước lớn được tiêm formol nguyên chất vào cơ, ruột

- Đối với Lưỡng cư - Bò sát

+ Tiến hành thu mẫu theo tuyến cả ban ngày và đêm ở các sinh cảnh khácnhau, tùy theo là Lưỡng cư hay Bò sát mà dùng dụng cụ và thời gian thu mẫukhác nhau Đối với Lưỡng cư dùng vợt, tiến hành vào đầu buổi tối đến khuya vàsáng sớm Đối với các loài rắn dùng gậy hoặc thòng lọng để thu mẫu Thu mẫu vàoban ngày đối với thằn lằn bóng, nhông, một số loài rắn, ba ba và vào ban đêm đốivới một số loài rắn, tắc kè, rùa và một số loài thằn lằn Mẫu vật được gắn nhãn,định hình trong formol 4 - 5% đối với lưỡng cư, 7 - 10% đối với bò sát trong 24giờ, sau đó bảo quản trong cồn 700 Những mẫu trùng lặp được ghi nhận và thả lại,mẫu trước khi thả lại được chụp ảnh, đo chỉ số hình thái, ghi chép đặc điểm nhậndạng để định loại

+ Ghi nhận loài qua các di vật (mai, yếm rùa, xác rắn lột, rắn ngâm rượu,mẫu vật được thuộc da)

+ Mua lại mẫu vật tại các điểm thu mua động vật, thợ săn, tại chợ Hướngdẫn phương pháp thu thập, xử lý và bảo quản mẫu vật cho cộng tác viên là ngườibản địa

- Đối với Chim

+ Sử dụng các thiết bị chuyên dụng nghiên cứu ngoài thực địa: lưới mờ, máyphát và ghi âm, máy ảnh chuyên dụng, ống nhòm Lưới mờ được sử dụng trong

Trang 30

phương pháp “bắt - thả” chim Các lưới mờ được dùng có kích thước khác nhauphổ biến gồm 3 loại kích cỡ: 18m x 4m; 12m x 4m và 6m x 4m; cỡ mắt lưới 1,5cm

x 1,5cm Dùng lưới để bắt những loài chim nhỏ, luôn di chuyển nhanh lại thường ởtrong các bụi cây rậm rạp nên rất khó phát hiện bằng mắt thường hay ống nhòm

+ Các di vật còn lại của chim được giữ lại trong các gia đình của dân địaphương như: lông cánh, lông đuôi, mỏ, giò, cần thu thập kèm theo mẫu là cácthông tin cần thiết như: thời gian, địa điểm bắt được chim hay thu mẫu, tên ngườithu mẫu Chụp ảnh mẫu vật, những dẫn liệu này sẽ bổ sung thêm cho việc xácđịnh và mô tả các loài

- Đối với Thú

+ Phương pháp quan sát thú trực tiếp ngoài thực địa: Khảo sát và điều trathú theo tuyến, trong các tuyến chính chia ra nhiều tuyến nhỏ tùy thuộc vào địahình và tính chất của từng khu vực hoặc phân tuyến kiểu "xương cá" Mỗi tuyếnđều tiến hành định vị vị trí bằng máy GPS khi phát hiện những dấu tích hoạtđộng của các loài thú để lại

+ Phương pháp điều tra dấu vết: Có thể trực tiếp bằng mắt thường hoặcống nhòm để quan sát một số loài thú: báo, gấu, chó sói, khỉ, linh trưởng,… ghihình các dấu vết mà các loài thú đã để lại như: phân, dấu chân, phần thức ănthừa, vết cào cấu trên các gốc cây, các hang ổ, trên tuyến khảo sát Cácphương tiện chúng tôi sử dụng trong các đợt khảo sát gồm máy ảnh chuyêndụng, ống nhòm, la bàn, máy định vị GPS và sổ ghi chép

2.3.2.3 Phương pháp trong phòng thí nghiệm

- Phân loại các nhóm sinh vật theo taxon bậc loài, giống, họ, bộ,… dựavào đặc điểm hình thái bằng các khoá định loại lưỡng phân chuyên ngành Sắpxếp thành phần loài theo hệ thống phân loại học hiện đại, các khóa định loại mớinhất, chính xác nhất của từng bậc taxon động, thực vật

- Sử dụng phương pháp so sánh mẫu chuẩn, phân biệt loài đồng vật(Synonyms), phương pháp phân tích đánh giá, so sánh,…

* Đối với Nấm lớn

- Các phương xử lý mẫu trong phòng thí nghiệm, phân tích và định loại theophương pháp của các tác giả: Rolf Singer (1986), Trịnh Tam Kiệt (1981),R.L.Gilbertson & L.Ryvarden (1993) Các đặc điểm hình thái ngoài và cấu trúc

Trang 31

hiển vi được sử dụng trong quá trình định loại nấm, xác định các taxon từ bậc phânloại ngành, lớp, bộ, họ, chi và loài Dùng các khóa phân loại lưỡng phân và các bản

mô tả loài của các tác giả trong và ngoài nước đã công bố để định loại

- Xây dựng danh lục: Danh lục thành phần loài nấm lớn được sắp xếp theo

hệ thống của P.F Cannon và D.N Pegler đã được Ainsworth & Bisby’s trong tàiliệu phân loại “Dictionary of the Fungi” (1995), “Danh lục các loài thực vật ViệtNam” của Trịnh Tam Kiệt và các tác giả khác, 2001

* Thực vật bậc cao có mạch

- Giám định tên khoa học loài được tiến hành theo phương pháp so sánhhình thái và dựa vào các khóa phân loại của Lecomte (1907, 1952); Cây gỗ rừngViệt Nam (1971, 1988); Phạm Hoàng Hộ (1991, 1993, 1999, 2000)

- Đánh giá nguồn tài nguyên dựa vào các tài liệu: Võ Văn Chi, TrầnHợp (1999) “Cây cỏ có ích ở Việt Nam”; Phạm Hoàng Hộ (2006) “Những cây

có vị thuốc ở Việt Nam”; Đỗ Tất Lợi (2001) “Những cây thuốc và vị thuốcViệt Nam”

- Đánh giá sự đa dạng của dạng sống các loài Thực vật bậc cao có mạch ở

2 vùng rừng nghiên cứu theo Raunkiaer (1934) và Nguyễn Nghĩa Thìn (2004)

* Đối với Côn trùng

- Dùng kim côn trùng cắm vào mẫu vật (đối với con trưởng thành), mỗiloại côn trùng có vị trí cắm kim khác nhau

- Cắm mẫu vật lên tấm xốp, dùng móc và kẹp để sửa tư thế chân, cánh,râu, của mẫu vật cho trở về dáng vẻ tự nhiên, sau đó đem sấy khô ở nhiệt độ

50 - 600C trong 10 - 12 giờ (hoặc phơi gián tiếp dưới ánh nắng)

- Các số đo theo Roonwal (1969), định loại dựa theo các tài liệu của Ahmad(1958, 1965); Roonwal (1969); Nguyễn Đức Khảm (1971); Akhta (1975); Thapa(1981); Nguyễn Tân Vương (1996); Huang Fu Sheng (2000); Nguyễn Văn Quảng(2003); Ngô Trường Sơn (2004); Nguyễn Đức Khảm và cs (2007),

Trang 32

các loài Cá bằng phương pháp so sánh hình thái theo các khóa phân loại lưỡngphân và mô tả của Vương Dĩ Khang (1963); Mai Đình Yên (1978, 1992);Nguyễn Khắc Hường (1991, 1992, 1993); Nguyễn Hữu Phụng (1997, 2001);Nguyễn Nhật Thi (1991, 1994, 2000); Trần Thị Thu Hương và Trương ThủKhoa (1993); Nguyễn Văn Hảo (2001, 2005); W.J.Rainboth (1996), M.Kotellat(2001), Mỗi loài cá được nêu tên khoa học và tên Việt Nam Trình tự các bộ, họ,giống và loài được sắp xếp theo hệ thống phân loại của W.N.Eschmeyer (1998, 2005); tra cứu Synonym theo FAO (1998) và Fishbase 2006.

* Đối với Lưỡng cư - Bò sát

- Phân tích các đặc điểm hình thái theo quy định riêng cho mỗi nhóm bằngcác phiếu hình thái

- Định loại mẫu theo các tài liệu mẫu vật sau khi đã phân tích các số liệu vềhình thái, được định tên khoa học dựa vào tài liệu của Đào Văn Tiến (1971);Nguyễn Văn Sáng, Hồ Thu Cúc, Nguyễn Quảng Trường đã được công bố liên tụctrong thời gian nghiên cứu các khu hệ LC - BS ở Việt Nam (2009, 2011)

- Đánh giá sự gần gũi giữa khu vực nghiên cứu với các vùng lân cận dựatheo các phân khu địa lý động vật LC - BS của Trần Kiên, Hoàng Xuân Quang(1999) và hệ số Sorencen (1948)

- Phân tích thành phần và số lượng thức ăn trong dạ dày, phân tích kíchthước, số lượng và khối lượng của tinh hoàn và buồng trứng để rút ra nhận xét

về đặc điểm dinh dưỡng và sinh sản

* Đối với Chim

- Phân tích, giám định các thông tin thu được, so sánh, đối chiếu nhữngmẫu chim ngoài thực địa với mẫu chim ở Bảo tàng động vật để xác định tênkhoa học

- Trước khi làm mẫu (nhồi bông) phải ghi chép các thông tin cần thiết như:màu sắc bộ lông, màu mắt, màu mỏ, màu chân, da trần ở vùng đầu (nếu có), xácđịnh giới tính dựa vào buồng trứng hay dịch hoàn, dạng thức ăn trong diều

- Trên mỗi mẫu cần đính nhãn với các nội dung: tên loài, địa điểm thumẫu và ngày thu mẫu, giới tính (đực, cái) và kích thước dịch hoàn hay trứng(trứng lớn nhất), tên người thu và làm mẫu, số hiệu mẫu và các số liệu khác nhưchiều dài cánh, đuôi, chân, mỏ,

Trang 33

- Phân loại chim dựa vào tài liệu của Võ Quý, Nguyễn Cử (1995), Nguyễn

Cử, Lê Trọng Trải, Karen Philipps (2000, 2005) Danh lục Chim (Aves) đượcsắp xếp theo hệ thống phân loại được đề xuất bởi Sibley-Ahlquist-Monroe(SAM) và được sử dụng trong danh lục chim thế giới

* Đối với Thú

- Các mẫu vật và thông tin thu thập tại thực địa được phân tích xử lý theocác tài liệu hiện có: “Danh lục các loài Thú (Mammalia) Việt Nam” của ĐặngHuy Huỳnh và cộng sự, 1994; “Danh lục các loài thú ở Việt Nam của Lê VũKhôi, 2000; “ Sổ tay ngoại nghiệp nhận diện các loài thú của Khu Bảo tồn Thiênnhiên Pù Mát” của Phạm Nhật, Nguyễn Xuân Đặng, 2009 và các tài liệu hướngnghiệp khác

* Đánh giá các loài quý hiếm

- Sách Đỏ Việt Nam (2007)

- Nghị định 32/2006/NĐ-CP, ngày 30/3/2006 của Chính phủ về quản lý thựcvật rừng, động vật rừng nguy cấp, quý hiếm theo các phụ lục IA, IB và IIA, IIB

- Danh lục Đỏ thế giới của IUCN, năm 2011

- Công ước CITES, theo các phụ lục I, II và III công bố 2011

2.4 ĐÁNH GIÁ TÍNH GẦN GŨI VỀ THÀNH PHẦN LOÀI

Để đánh giá mức độ gần gũi về thành phần loài động, thực vật ở Cao Muôn

và Cà Đam với các khu hệ khác ở Việt Nam, chúng tôi sử dụng công thức tính hệ

số gần gũi của Sorencen (1948):

S = 2C/(A + B)

Trong đó: S: Hệ số gần gũi của hai khu hệ.

A: Số loài của khu hệ A

B: Số loài của khu hệ B

C: Số loài chung của hai khu hệ A và B

Hệ số gần gũi S dao động trong khoảng 0 đến 1 Giá trị của S càng gần 1

có nghĩa là số loài chung của hai khu hệ càng nhiều, thành phần loài ở hai khu

hệ càng giống nhau và ngược lại

Trang 34

PHẦN II KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU

Chương 3

ĐA DẠNG SINH HỌC THÀNH PHẦN LOÀI ĐỘNG THỰC VẬT

3.1 ĐA DẠNG THÀNH PHẦN LOÀI NẤM LỚN (FUNGI)

3.1.1 Danh lục thành phần loài nấm lớn ở vùng rừng Cao Muôn và Cà Đam

Ở vùng rừng Cao Muôn và Cà Đam tỉnh Quảng Ngãi đã xác địnhđược195 loài thuộc 77 chi của 39 họ trong 2 ngành nấm lớn: Ascomycota vàBasidiomycota Trong đó, ở vùng rừng Cao Muôn có 111 loài thuộc 62 chi, 32

họ của 2 ngành Ascomycota và Basidiomycota; ở vùng rừng Cà Đam có 148loài, 68 chi, 37 họ thuộc 2 ngành nấm Ascomycota và Basidiomycota

Danh lục thành phần loài nấm lớn phân bố ở vùng rừng Cao Muônvà CàĐam tỉnh Quảng Ngãi được sắp xếp theo hệ thống của P.F.Cannon vàD.N.Pegler đã được Ainsworth & Bisby′s tổng kết trong “Dictionary of theFungi” (1995), Trịnh Tam Kiệt et al: “Danh lục các loài Thực vật ViệtNam”(2001) và được trình bày tại phụ lục I

3.1.2.Cấu trúc thành phần loàiNấm lớn ở vùng rừng Cao Muôn và Cà Đam

3.1.2.1 Taxon bậc ngành

Qua phụ lục 1, nhận thấy thành phần loài nấm lớn ở vùng rừng Cao Muôn

và Cà Đam tương đối phong phú và đa dạng Trong đó ngành Basidiomycotachiếm ưu thế với 189 loài (chiếm 96,92%tổng số loài), 73 chi (chiếm 94,80%),

37 họ (chiếm 94,87%); ngành Ascomycota chỉ có 6 loài (chiếm 3,06%), 4 chi(chiếm 5,19%) và 2 họ chiếm (5,13%)(bảng 3.1)

Khi so sánh taxon bậc ngành của vùng rừng Cao Muôn và Cà Đam nhận thấy:

- Đối với ngành Basidiomycota ở vùng rừng Cà Đam có số loài nhiều hơnvới 143 loài (chiếm 73,33%), 64 chi (chiếm 83,11%), 35 họ (chiếm 89,74%).Trong khi đó ở vùng rừng Cao Muôn có số loài ít hơn với 107 loài (chiếm54,87%), 58 chi (chiếm 75,32%), 30 họ (chiếm 76,92%)

- Đối với ngành Ascomycota ở cả 2 vùng rừng Cao Muôn và Cà Đam có

số họ (2 họ) và chi (4 chi) bằng nhau, nhưng số loài ở vùng rừng Cà Đam (5loài) nhiều hơn vùng rừng Cao Muôn (4 loài) 1 loài (bảng 3.1)

Trang 35

Bảng 3.1 Số lượng và tỉ lệ các taxon trong các ngành nấm lớn

ở vùng rừng Cao Muôn và Cà Đam

Stt Ngành nấm

Taxon bậc họ

Taxon bậc chi

Taxon bậc loài

Taxon bậc họ

Taxon bậc chi

Taxon bậc loài

2 Basidiomycota 30 93,75 58 93,55 107 96,40 35 94,59 64 94,12 143 96,62

Tổng 32 100 62 100 111 100 37 100 68 100 148 100

Ghi chú: - SL: số lượng; - (%): tỷ lệ phần trăm

Hình 3.1 Biểu đồ biểu diễn số lượng họ, chi và loài của 2 ngành nấm lớn ở vùng rừng

Cao Muôn và Cà Đam

3.1.2.2 Taxon bậc họ

Trong tổng số 39 họ nấm lớn đã xác định được ở vùng rừng Cao Muôn và

Cà Đam thì ngành Basidiomycota chiếm ưu thế với 37 họ (chiếm 94,87%) trongkhi đó ngành Ascomycota chỉ có 2 họ (chiếm 5,13%) Vùng rừng Cao Muôn có

32 họ (ngành Basidiomycota 30 họ, ngành Ascomycota 2 họ) it hơn vùng rừng

Cà Đam 37 họ (ngành Basidiomycota 35 họ, ngành Ascomycota 2 họ) (bảng 3.1

và hình 3.1)

Sự đa dạng ở taxon bậc họ của các ngành thể hiện qua tỷ lệ số loài trungbình của mỗi họ Tính đa dạng ở taxon bậc họ của các ngành được sắp xếp theomức độ giảm dần như sau: Basidiomycota: 5,10 (189 loài/37 họ); Ascomycota: 3(6 loài/2 họ)

Bậc taxon

Số lượng

Ghi chú:Asc: Ascomycota Bas:

Basidiomycota

Trang 36

- Trong số 32 họ nấm lớn đã xác định được ở vùng rừng Cao Muôn có 7 họ

có từ 3 loài trở lên với tổng số 71 loài (chiếm 63,96% tổng số loài) Trong đó họCoriolaceae có số loài lớn nhất với 25 loài (chiếm 22,22%), họHymenochaetaceae có 13 loài (chiếm 11,71%), họ Ganodermataceae có 12 loài(chiếm 10,81%), họ Polyporaceae có 9 loài (chiếm 8,11%), các họAuriculariaceae, Tricholomataceae và Stereaceae đều có 4 loài (chiếm 3,60%)

- Trong tổng số 37 họ nấm lớn ở vùng rừng Cà Đam có: 17 họ có 1 loài, 5

họ có 2 loài, 4 họ có 3 loài, 11 họ có trên 3 loài.Trong đó, họ Coriolaceae giàuloài nhất với 32 loài (chiếm 21,62%), họ Hymenochaetaceae 16 loài (chiếm10,81%), họ Ganodermataceae 15 loài (chiếm 10,13%), họ Polyporaceae 10 loài(chiếm 6,75%), họ Lentinaceae 8 loài (chiếm 5,40%), họ Tricholomataceae có 6loài (chiếm 4,05%), họ Thelephoraceae và Stereaceae có 5 loài (chiếm 3,38%),các họ Xylariaceae, Auriculariaceae và Pluteaceae đều có 4 loài (chiếm 2,70%)

3.1.2.3 Taxon bậc chi

Ởvùng rừng Cao Muôn và Cà Đam có tới 77 taxa bậc chi, trong đó ngànhBasidiomycota chiếm ưu thế với 73 chi (chiếm 94,80%) trong khi đó ngànhAscomycota chỉ có 4 chi (chiếm 5,19%) Vùng rừng Cao Muôn có số chi ít hơn(62 chi: ngành Basidiomycota 58 chi, ngành Ascomycota 4 chi) vùng rừng CàĐam (68 chi: ngành Basidiomycota 64 chi, ngành Ascomycota 4 chi) (bảng 3.1

và hình 3.1)

Sự đa dạng ở taxon bậc chi của các họ thể hiện qua tỷ lệ số loài trungbình của mỗi chi Tính đa dạng ở taxon bậc chi của các họ được sắp xếp theomức độ giảm dần như sau: Basidiomycota: 2,45 (189 loài/77 chi), Ascomycota:1,5 (6 loài/4 chi)

- Trong tổng số 62 chi nấm lớn xác định được ở vùng rừng Cao Muôngồm 6 chi có từ 5 loài trở lên với tổng số 41 loài (chiếm 36,94%), trong đó các

chi Ganoderma và Coriolopsiscó số loài nhiều nhất với 9 loài (chiếm 8,11%), chi Phellinus 8 loài (chiếm 7,21%), các chi Aricularia, Trametes và Polyporus

cùng có 5 loài (chiếm 4,50%)

- Trong 68 chi nấm lớn ở vùng rừng Cà Đam gồm 7chi có từ 5 loài trở lên

với tổng số 42 loài (chiếm 22,82% tổng số loài), trong đó chi Phellinus giàu loài nhất với 11 loài (chiếm 7,43 %), chi Ganoderma có 9 loài (chiếm 6,08%), chi Coriolopsis 8 loài (chiếm 5,40%), chi Trametes 7 loài (chiếm 4,73%), các chi Lentinus và Polyporus đều có 6 loài (chiếm 4,05%) và chi Amauroderma có 5

loài (chiếm 3,38%)

Trang 37

3.2 ĐA DẠNG THÀNH PHẦN LOÀI THỰC VẬT BẬC CAO CÓ MẠCH

3.2.1 Danh lục thành phần loài thực vật bậc cao có mạch ở vùng rừng Cao Muôn và Cà Đam

Đã xác định được ở vùng rừng Cao Muôn và Cà Đam tỉnh Quảng Ngãigồm 530 loài thuộc 403 chi của 124 họ, trong 6 ngành thực vật bậc cao có mạch:ngành Lá thông (Psilotophyta), ngành Cỏ tháp bút (Equisetophyta), ngành Thôngđất (Lycopodiophyta), ngành Dương xỉ (Polypodiophyta), ngành Thông(Pinophyta) và ngành Ngọc lan (Magnoliophyta) Trong đó:

- Ở vùng rừng Cao Muôn có 431 loài thuộc 318 chi, 113 họ của 5 ngành:

Cỏ Tháp bút (Equisetophyta), Thông đất (Lycopodiophyta), Dương xỉ(Polypodiophyta), Thông (Pinophyta) và ngành Ngọc lan (Magnoliophyta)

- Vùng rừng Cà Đam có 530 loài thuộc 378 chi của 124 họ trong 6 ngànhthực vật bậc cao có mạch: Lá thông (Psilotophyta), Cỏ tháp bút (Equisetophyta),Thông đất (Lycopodiophyta), Dương xỉ (Polypodiophyta), Thông (Pinophyta) vàngành Ngọc lan (Magnoliophyta)

Danh lục thành phần loài thực vật bậc cao có mạch được săp xếp theoBrummit (1992) và được trình bày tại phụ lục II

3.2.2 Cấu trúc thành phần loài thực vật bậc cao có mạch ở vùng rừng Cao Muôn và Cà Đam tỉnh Quảng Ngãi

Qua bảng phụ lục II, cho thấy thành phần loài thực vật bậc cao có mạch ởvùng rừng Cao Muôn và Cà Đam phong phú và đa dạng Trong đó ngành Ngọclan (Magnoliophyta) chiếm ưu thế tuyệt đối với 473 loài (chiếm 89,25%), 371 chi(chiếm 92,06%), 102 họ (chiếm 82,26%), tiếp đến là ngành Dương xỉ(Polypodiophyta) với 40 loài (chiếm 7,55%), 22 chi (chiếm 5,46%), 13 họ (chiếm10,48%); ngành Thông (Pinophyta) có 10 loài (chiếm 1,89%), 6 chi (chiếm1,49%), 5 họ (chiếm 4,03%); ngành Thông đất (Lycopodiophyta) có số loài ít hơncác ngành trên với 5 loài (chiếm 0,94%), 2 chi (chiếm 0,49%), 2 họ (chiếm1,61%) Hai ngành Lá thông (Psilotophyta) và Cỏ tháp bút (Equisetophyta) có sốloài ít nhất, mỗi ngành chỉ có 1 loài, 1 chi và 1 họ (bảng 3.2)

Trang 38

Bảng 3.2 Số lượng và tỉ lệ các taxon trong các ngành thực vật bậc cao có mạch ở

vùng rừng Cao Muôn và Cà Đam

Stt Ngành TVBC có mạch

Taxon bậc họ

Taxon bậc chi

Taxon bậc loài

Taxon bậc họ

Taxon bậc chi

Taxon bậc loài

- Thực vật bậc cao có mạch ở vùng rừng Cà Đam có số loài nhiều hơn với

530 loài (chiếm 100%), 378 chi (chiếm 93,80%), 124 họ (100%) Trong khi đó ởvùng rừng Cao Muôn có số loài ít hơn với 431 loài (chiếm 81,32%), 318 chi(chiếm 78,91%), 113 họ (chiếm 91,13%)

Trang 39

Dương xỉ (Polypodiophyta) với 21 loài (chiếm 4,87%), 14 chi (chiếm 4,41%) và

11 họ (chiếm 9,73%) Ngành Thông (Pinophyta) có 5 loài (chiếm 1,16%), 4 chi(chiếm 1,26%) và 4 họ (chiếm 3,54%) Hai ngành Cỏ Tháp bút (Equisetophyta)

và Thông đất (Lycopodiophyta) có số loài bằng nhau với 1 loài (chiếm 0,23%),

1 chi (chiếm 0,31%), 1 họ (chiếm 0,89%) Sự khác biệt về số lượng loài, chivàhọ của các ngành thực vật bậc cao có mạch được minh hoạ ở các hình 3.2

Hình 3.2 Biểu đồ số lượng các taxon bậc họ, chi và loài của 5 ngành

Thực vật bậc cao có mạch vùng rừng Cao Muôn

Trong ngành Ngọc lan (Magnoliophyta), lớp Ngọc lan (Magnoliopsida)chiếm ưu thế với 347 loài (chiếm 80,51%), 257 chi (chiếm 80,82%), 83 họ(chiếm 73,45%); trong khi đó lớp Hành (Liliopsida) có số lượng loài, chi và họ

ít hơn với 56 loài (chiếm 13,00%), 41 chi (chiếm 12,89%), 13 họ (chiếm11,50%) (bảng 3.3 và hình 3.3)

Hình 3.3 Biểu đồ tỷ lệ (%) taxon bậc loài của 5 ngành thực vật bậc cao có mạch

Hình 3.3 Biểu đồ số lượng các taxon bâc họ, chi và loài của 2 lớp

trong ngành Ngọc lan (Magnoliophyta)

Số lượng

Ngành

Số lượng

Trang 40

Trong tổng số 113 họ thực vật bậc cao có mạch, nhận thấy rằng các họ có sốlượng loài phân bố không đều nhau Có 34 họ có 1 loài, 21 họ có 2 loài, 21 họ có 3loài, 5 họ có 4 loài, 4 họ có 5 loài, 24 họ có từ 6 loài trở lên Họ có số loài nhiềunhất là họ Thầu dầu (Euphorbiaceae) với 33 loài (chiếm 7,66%tổng số loài)

Trong 24 họ chứa từ 6 loài trở lên thì ngành Ngọc lan (Magnoliophyta) có

10 họ có trên 9 loài với 154 loài (chiếm 35,73%) (bảng 3.4)

Bảng 3.4 Các họ thực vật có trên 9 loài thuộc ngành Ngọc lan

Như vậy, ở vùng rừng Cao Muôn đã xác định được 424 loài trong tổng số

530 loài ở cả 2 vùng Cao Muôn và Cà Đam (530 loài) Mặc dù đã được điều tratheo tuyến, xác định từng ô tiêu chuẩn theo từng đai, thảm thực vật rừng và phỏngvấn liên tục trong hai năm, những số liệu thành phần loài thực vật ở đây theochúng tôi chưa được đầy đủ, cần phải bổ sung thêm Cùng với thời gian nghiêncứu của chúng tôi, còn có tổ chức Bảo vệ động vật hoang dã Wildlife at Risk(WAR), huy động các chuyên gia trong và ngoài nước thuộc vào nhiều nhómchuyên ngành (Thực vật, Côn trùng, Cá, LC - BS, Thú) lập thành đoàn nghiên cứu

ở vùng phía Tây huyện Ba Tơ, tỉnh Quảng Ngãi từ ngày 27/5 đến ngày11/06/2011 Theo báo cáo của đoàn (ThS Nguyễn Vũ Khôi, trưởng đoàn) bướcđầu đã xác định được 120 loài (trong dự đoán chung là khoảng 300 taxa) thực vậtbậc cao, trong đó có 36 loài còn ở dạng sp hoặc spp (chưa xác định được đếnloài), 30 loài trùng khớp (số loài chung) với nghiên cứu của chúng tôi, còn 54 loàikhông có trong danh lục các loài thực vật bậc cao có mạch ở vùng rừng CaoMuôn (Ba Tơ) Giải thích vấn đề này chúng tôi cho rằng, số loài khác nhau ở cảhai vùng là do sinh cảnh hai vùng nghiên cứu khác nhau Phần đông trong số loài

Ngày đăng: 15/11/2015, 12:10

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. Ngô Anh, Trịnh Tam Kiệt, 1997. Nghiên cứu thành phần loài nấm lớn sống trên gỗ ở Thừa Thiên Huế, Thông tin Khoa học và Công nghệ. Sở khoa học Công nghệ và môi trường Thừa Thiên Huế, tr. 9-18 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Thông tin Khoa học và Công nghệ. Sở khoa họcCông nghệ và môi trường Thừa Thiên Huế
2. Ngô Anh, Nguyễn Thị Đức Huệ, 1999. Dẫn liệu bước đầu về họ nấm Linh chi (Ganodermataceae Donk) ở Tây Ninh, Thông tin khoa học và công nghệ - Sở Khoa học công nghệ và môi trường Tây Ninh (3), tr. 18-20 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Dẫn liệu bước đầu về họ nấm Linhchi (Ganodermataceae Donk) ở Tây Ninh
3. Ngô Anh, 1999. Nghiên cứu họ nấm Linh chi (Ganodermataceae Donk) ở Thừa Thiên Huế, Báo cáo khoa học - Proceedings Hội nghị công nghệ sinh học toàn quốc, Hà Nội, tr. 1043-1049 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nghiên cứu họ nấm Linh chi (Ganodermataceae Donk) ởThừa Thiên Huế
4. Ngô Anh, 2001. Nghiên cứu tính đa dạng của khu hệ nấm lớn ở tỉnh Thừa Thiên Huế, Báo cáo tổng kết đề tài Khoa học Công nghệ; cấp Bộ, Trường Đại học Khoa Học - Đại học Huế Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nghiên cứu tính đa dạng của khu hệ nấm lớn ở tỉnh ThừaThiên Huế
5. Ngô Anh, 2003. Nghiên cứu thành phần loài nấm lớn ở Thừa Thiên Huế, Luận án Tiến sĩ Sinh học, Trường Đại học Khoa học tự nhiên - Đại học Quốc gia Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nghiên cứu thành phần loài nấm lớn ở Thừa Thiên Huế
6. Ngô Anh, 2003. Sự đa dạng khu hệ nấm lớn Thừa Thiên Huế, Báo cáo khoa học - Hội nghị toàn quốc 2003, Những vấn đề cơ bản trong khoa học sự sống, TP. Huế, tr. 7-9 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Sự đa dạng khu hệ nấm lớn Thừa Thiên Huế
7. Ngô Anh, Đoàn Suy Nghĩ, 2007. Nghiên cứu tác dụng bảo vệ phóng xạ của một số chế phẩm từ nấm Linh chi - Ganoderma lucidum trên chuột trắng dòng Swiss”, Báo cáo khoa học – Hội nghị sinh học Quốc gia: Những vấn đề nghiên cứu cơ bản trong sinh học, TP. Quy Nhơn, tr. 236-240 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nghiên cứu tác dụng bảo vệ phóng xạ củamột số chế phẩm từ nấm Linh chi - Ganoderma lucidum trên chuột trắngdòng Swiss”
8. Ngô Anh, Cao Đăng Nguyên, Trần Đình Hùng, 2007. Nghiên cứu nấm dược liệu ở Thừa Thiên Huế, Báo cáo khoa học – Hội nghị toàn quốc 2007 – Những vấn đề nghiên cứu cơ bản trong khoa học sự sống, TP. Quy Nhơn, 10/8/2007, tr. 126 – 128 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nghiên cứu nấm dượcliệu ở Thừa Thiên Huế
9. Alexander Monastyrskii và cộng sự, 2002. Các loài Bướm phổ biến ở Việt Nam, Nxb Lao động - Xã hội, Hà Nội, 63 trang Sách, tạp chí
Tiêu đề: Các loài Bướm phổ biến ở ViệtNam
Nhà XB: Nxb Lao động - Xã hội
10. Bộ Khoa học và Công nghệ, 2007. Sách Đỏ Việt Nam; Volume 1 Phần động vật, Nxb Khoa học Tự nhiên và Công nghệ Quốc gia, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Sách Đỏ Việt Nam; Volume 1 Phầnđộng vật
Nhà XB: Nxb Khoa học Tự nhiên và Công nghệ Quốc gia
11. Bộ Khoa học và Công nghệ, 2007. Sách Đỏ Việt Nam Volume 2 Phần thực vật, Nxb Khoa học Tự nhiên và Công nghệ Quốc gia, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Sách Đỏ Việt Nam Volume 2 Phần thựcvật
Nhà XB: Nxb Khoa học Tự nhiên và Công nghệ Quốc gia
12. Bộ Khoa học và Công nghệ, Viện Khoa học và Công nghệ, 2007. Động vật chí Viêt Nam; tập 14, Phân bộ rắn (Serpentes), Nxb Khoa học và Kỹ thuật, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Động vậtchí Viêt Nam; tập 14, Phân bộ rắn (Serpentes)
Nhà XB: Nxb Khoa học và Kỹ thuật
13. Bộ Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn. Vụ Khoa học Công nghệ và Chất lượng Sản phẩm, 2000. Tên Cây rừng Việt Nam. Nxb Nông Nghiệp. Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tên Cây rừng Việt Nam
Nhà XB: Nxb Nông Nghiệp. Hà Nội
14. Bộ Thuỷ sản, 1996. Nguồn lợi thuỷ sản Việt Nam, Nxb Nông nghiệp, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nguồn lợi thuỷ sản Việt Nam
Nhà XB: Nxb Nông nghiệp
15. Vũ Quang Côn, Trương Xuân Lam, 2002. Kết quả nghiên cứu bước đầu về thành phần loài bọ xít hại và lợi trên một số cây trồng tại vùng đệm VQG gia Tam Đảo (Mê Linh, Vĩnh Phúc), Báo cáo khoa học, Hội nghị côn trùng học toàn quốc (lần thứ 4), Nxb Nông nghiệp, Hà Nội, tr. 115 - 121 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Kết quả nghiên cứu bước đầu vềthành phần loài bọ xít hại và lợi trên một số cây trồng tại vùng đệm VQGgia Tam Đảo
Nhà XB: Nxb Nông nghiệp
16. Võ Văn Chi, Trần Hợp, 1999. Cây cỏ có ích ở Việt Nam. Tập 1&2. Nxb Giáo Dục. Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Cây cỏ có ích ở Việt Nam
Nhà XB: NxbGiáo Dục. Hà Nội
17. Võ Văn Chi, 2007, Sách tra cứu tên cây cỏ Việt Nam. Nxb Giáo Dục. Hà Nội 18. Lê Trọng Cúc, 2002. Đa dạng sinh học và bảo tồn thiên nhiên. Nxb Đại họcQuốc Gia Hà Nội. Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Sách tra cứu tên cây cỏ Việt Nam". Nxb Giáo Dục. Hà Nội18. Lê Trọng Cúc, 2002. "Đa dạng sinh học và bảo tồn thiên nhiên
Nhà XB: Nxb Giáo Dục. Hà Nội18. Lê Trọng Cúc
19. Nguyễn Cử, Lê Trọng Trải, Karen Phillipps, 2005. Chim Việt Nam (Cuốn sách hướng dẫn về các loài chim ở Việt Nam), Nxb Lao Động; Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Chim Việt Nam
Nhà XB: Nxb Lao Động; Hà Nội
20. Nguyễn Xuân Cự, Đỗ Đình Sâm, 2003. Tài nguyên rừng. Nxb Đại học Quốc Gia Hà Nội. Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tài nguyên rừng
Nhà XB: Nxb Đại họcQuốc Gia Hà Nội. Hà Nội
21. Cục Thống kê tỉnh Quảng Ngãi, 2012. Niên giám Thống kê tỉnh Quảng Ngãi năm 2011; Nxb Thống kê Quảng Ngãi; TP Quảng Ngãi Sách, tạp chí
Tiêu đề: Niên giám Thống kê tỉnh QuảngNgãi năm 2011
Nhà XB: Nxb Thống kê Quảng Ngãi; TP Quảng Ngãi

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 1.4. Độ ẩm trung bình tháng, năm ở Quảng Ngãi - ĐIỀU TRA ĐÁNH GIÁ TÀI NGUYÊN ĐA DẠNG SINH HỌC VÙNG RỪNG CAO MUÔN VÀ CÀ ĐAM, TỈNH QUẢNG NGÃI PHỤC VỤ XÂY DỰNG KHU BẢO TỒN GẮN VỚI  DU LỊCH SINH THÁI BỀN VỮNG
Bảng 1.4. Độ ẩm trung bình tháng, năm ở Quảng Ngãi (Trang 12)
Bảng 1.5. Diện tích và tỷ lệ (%) đất theo mục đích sử dụng - ĐIỀU TRA ĐÁNH GIÁ TÀI NGUYÊN ĐA DẠNG SINH HỌC VÙNG RỪNG CAO MUÔN VÀ CÀ ĐAM, TỈNH QUẢNG NGÃI PHỤC VỤ XÂY DỰNG KHU BẢO TỒN GẮN VỚI  DU LỊCH SINH THÁI BỀN VỮNG
Bảng 1.5. Diện tích và tỷ lệ (%) đất theo mục đích sử dụng (Trang 13)
Hình 2.1. Sơ đồ vị trí các điểm thu mẫu, khảo sát ở vùng Cao Muôn - ĐIỀU TRA ĐÁNH GIÁ TÀI NGUYÊN ĐA DẠNG SINH HỌC VÙNG RỪNG CAO MUÔN VÀ CÀ ĐAM, TỈNH QUẢNG NGÃI PHỤC VỤ XÂY DỰNG KHU BẢO TỒN GẮN VỚI  DU LỊCH SINH THÁI BỀN VỮNG
Hình 2.1. Sơ đồ vị trí các điểm thu mẫu, khảo sát ở vùng Cao Muôn (Trang 22)
Hình 2.2. Sơ đồ vị trí các điểm khảo sát, thu mẫu ở vùng Cà Đam - ĐIỀU TRA ĐÁNH GIÁ TÀI NGUYÊN ĐA DẠNG SINH HỌC VÙNG RỪNG CAO MUÔN VÀ CÀ ĐAM, TỈNH QUẢNG NGÃI PHỤC VỤ XÂY DỰNG KHU BẢO TỒN GẮN VỚI  DU LỊCH SINH THÁI BỀN VỮNG
Hình 2.2. Sơ đồ vị trí các điểm khảo sát, thu mẫu ở vùng Cà Đam (Trang 23)
Hình 3.1. Biểu đồ biểu diễn số lượng họ, chi và loài của 2 ngành nấm lớn ở vùng rừng - ĐIỀU TRA ĐÁNH GIÁ TÀI NGUYÊN ĐA DẠNG SINH HỌC VÙNG RỪNG CAO MUÔN VÀ CÀ ĐAM, TỈNH QUẢNG NGÃI PHỤC VỤ XÂY DỰNG KHU BẢO TỒN GẮN VỚI  DU LỊCH SINH THÁI BỀN VỮNG
Hình 3.1. Biểu đồ biểu diễn số lượng họ, chi và loài của 2 ngành nấm lớn ở vùng rừng (Trang 36)
Hình 3.2. Biểu đồ số lượng các taxon bậc họ, chi và loài của 5 ngành - ĐIỀU TRA ĐÁNH GIÁ TÀI NGUYÊN ĐA DẠNG SINH HỌC VÙNG RỪNG CAO MUÔN VÀ CÀ ĐAM, TỈNH QUẢNG NGÃI PHỤC VỤ XÂY DỰNG KHU BẢO TỒN GẮN VỚI  DU LỊCH SINH THÁI BỀN VỮNG
Hình 3.2. Biểu đồ số lượng các taxon bậc họ, chi và loài của 5 ngành (Trang 40)
Hình 3.3. Biểu đồ tỷ lệ (%) taxon bậc loài của 5 ngành thực vật bậc cao có mạch - ĐIỀU TRA ĐÁNH GIÁ TÀI NGUYÊN ĐA DẠNG SINH HỌC VÙNG RỪNG CAO MUÔN VÀ CÀ ĐAM, TỈNH QUẢNG NGÃI PHỤC VỤ XÂY DỰNG KHU BẢO TỒN GẮN VỚI  DU LỊCH SINH THÁI BỀN VỮNG
Hình 3.3. Biểu đồ tỷ lệ (%) taxon bậc loài của 5 ngành thực vật bậc cao có mạch (Trang 40)
Hình 3.4. Biểu đồ số lượng các taxon bậc họ, chi và loài của 6 ngành thực vật bậc cao - ĐIỀU TRA ĐÁNH GIÁ TÀI NGUYÊN ĐA DẠNG SINH HỌC VÙNG RỪNG CAO MUÔN VÀ CÀ ĐAM, TỈNH QUẢNG NGÃI PHỤC VỤ XÂY DỰNG KHU BẢO TỒN GẮN VỚI  DU LỊCH SINH THÁI BỀN VỮNG
Hình 3.4. Biểu đồ số lượng các taxon bậc họ, chi và loài của 6 ngành thực vật bậc cao (Trang 43)
Hình 3.5. Biểu đồ số lượng các taxon bâc họ, chi và loài của 2 lớp Ngọc lan (Magnoliopsida) và lớp Hành (Liliopsida) trong ngành Ngọc lan - ĐIỀU TRA ĐÁNH GIÁ TÀI NGUYÊN ĐA DẠNG SINH HỌC VÙNG RỪNG CAO MUÔN VÀ CÀ ĐAM, TỈNH QUẢNG NGÃI PHỤC VỤ XÂY DỰNG KHU BẢO TỒN GẮN VỚI  DU LỊCH SINH THÁI BỀN VỮNG
Hình 3.5. Biểu đồ số lượng các taxon bâc họ, chi và loài của 2 lớp Ngọc lan (Magnoliopsida) và lớp Hành (Liliopsida) trong ngành Ngọc lan (Trang 43)
Hình 3.6. Biểu đồ biểu diễn số lượng họ, giống và loài của các bộ côn trùng - ĐIỀU TRA ĐÁNH GIÁ TÀI NGUYÊN ĐA DẠNG SINH HỌC VÙNG RỪNG CAO MUÔN VÀ CÀ ĐAM, TỈNH QUẢNG NGÃI PHỤC VỤ XÂY DỰNG KHU BẢO TỒN GẮN VỚI  DU LỊCH SINH THÁI BỀN VỮNG
Hình 3.6. Biểu đồ biểu diễn số lượng họ, giống và loài của các bộ côn trùng (Trang 46)
Hình 3.7. Số lượng các bộ, họ côn trùng ưu thế về loài ở Cao Muôn và Cà Đam - ĐIỀU TRA ĐÁNH GIÁ TÀI NGUYÊN ĐA DẠNG SINH HỌC VÙNG RỪNG CAO MUÔN VÀ CÀ ĐAM, TỈNH QUẢNG NGÃI PHỤC VỤ XÂY DỰNG KHU BẢO TỒN GẮN VỚI  DU LỊCH SINH THÁI BỀN VỮNG
Hình 3.7. Số lượng các bộ, họ côn trùng ưu thế về loài ở Cao Muôn và Cà Đam (Trang 48)
Hình 3.8. Biểu đồ số lượng các họ, giống và loài trong thành phần loài cá ở các khe suối - ĐIỀU TRA ĐÁNH GIÁ TÀI NGUYÊN ĐA DẠNG SINH HỌC VÙNG RỪNG CAO MUÔN VÀ CÀ ĐAM, TỈNH QUẢNG NGÃI PHỤC VỤ XÂY DỰNG KHU BẢO TỒN GẮN VỚI  DU LỊCH SINH THÁI BỀN VỮNG
Hình 3.8. Biểu đồ số lượng các họ, giống và loài trong thành phần loài cá ở các khe suối (Trang 50)
Hình 3.9. Biểu đồ tỷ lệ (%) số họ của các bộ cá vùng rừng Cao Muôn và Cà Đam - ĐIỀU TRA ĐÁNH GIÁ TÀI NGUYÊN ĐA DẠNG SINH HỌC VÙNG RỪNG CAO MUÔN VÀ CÀ ĐAM, TỈNH QUẢNG NGÃI PHỤC VỤ XÂY DỰNG KHU BẢO TỒN GẮN VỚI  DU LỊCH SINH THÁI BỀN VỮNG
Hình 3.9. Biểu đồ tỷ lệ (%) số họ của các bộ cá vùng rừng Cao Muôn và Cà Đam (Trang 51)
Bảng 3.9. Số lượng, tỷ lệ (%) giống của các bộ cá vùng rừng Cao Muôn và Cà Đam - ĐIỀU TRA ĐÁNH GIÁ TÀI NGUYÊN ĐA DẠNG SINH HỌC VÙNG RỪNG CAO MUÔN VÀ CÀ ĐAM, TỈNH QUẢNG NGÃI PHỤC VỤ XÂY DỰNG KHU BẢO TỒN GẮN VỚI  DU LỊCH SINH THÁI BỀN VỮNG
Bảng 3.9. Số lượng, tỷ lệ (%) giống của các bộ cá vùng rừng Cao Muôn và Cà Đam (Trang 52)
Bảng 3.10. Số lượng, tỷ lệ (%) số loài của các bộ cá - ĐIỀU TRA ĐÁNH GIÁ TÀI NGUYÊN ĐA DẠNG SINH HỌC VÙNG RỪNG CAO MUÔN VÀ CÀ ĐAM, TỈNH QUẢNG NGÃI PHỤC VỤ XÂY DỰNG KHU BẢO TỒN GẮN VỚI  DU LỊCH SINH THÁI BỀN VỮNG
Bảng 3.10. Số lượng, tỷ lệ (%) số loài của các bộ cá (Trang 53)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w