LỜI NÓI ĐẦU Tính toán thiết kế hệ dẫn động cơ khí là yêu cầu không thể thiếu đối với một kỹ sư ngành cơ khí, nhằm cung cấp các kiến thức cơ sở về máy và kết cấu máy.. Thông qua đồ án mô
Trang 1
LỜI NÓI ĐẦU
Tính toán thiết kế hệ dẫn động cơ khí là yêu cầu không thể thiếu đối với một kỹ sư ngành cơ khí, nhằm cung cấp các kiến thức cơ sở về máy và kết cấu máy.
Thông qua đồ án môn học Chi tiết máy, mỗi sinh viên được hệ thống lại các kiến thức đã học nhằm tính toán thiết kế chi tiết máy theo các chỉ tiêu chủ yếu
về khả năng làm việc; thiết kế kết cấu chi tiết máy, vỏ khung và bệ máy; chọn cấp chính xác, lắp ghép và phương pháp trình bày bản vẽ, trong đó cung cấp nhiều số liệu mới về phương pháp tính, về dung sai lắp ghép và các số liệu tra cứu khác Do đó khi thiết kế đồ án chi tiết máy phải tham khảo các giáo trình như Chi tiết máy, Tính toán thiết kế hệ dẫn động cơ khí, Dung sai và lắp ghép, Nguyên lý máy từng bước giúp sinh viên làm quen với công việc thiết kế và nghề nghiệp sau này của mình.
Trong đó: Tính toán thiết kế hệ dẫn động cơ khí T1, T2 <Tài liệu 2>
Chi tiết máy tập 1, tập 2 <Tài liệu 1>
Nhiệm vụ của em là thiết kế hộp giảm tốc hai cấp Loại hộp là: Hộp giảm tốc côn trụ Hệ được dẫn động bằng động cơ điện bộ truyền đai dẹt, hộp giảm tốc và nối trục đàn hồi để truyền động đến băng tải
Lần đầu tiên làm quen với công việc thiết kế, với một khối lượng kiến thức tổng hợp lớn, và có nhiều phần em chưa nắm vững, dù đã tham khảo các tài liệu song khi thực hiện đồ án, trong tính toán không thể tránh được những thiếu sót Em mong được sự góp ý và giúp đỡ của các thầy cô giáo.
Em xin chân thành cảm ơn các thầy cô giáo, đặc biệt là thầy giáo: Hoàng Xuân Khoa đã hướng dẫn tận tình và cho em nhiều ý kiến quý báu cho việc hoàn thành đồ án môn học này
Trang 2BẢN THUYẾT MINH ĐỒ ÁN MÔN HỌC CHI TIẾT MÁY
TÍNH TOÁN THIẾT KẾ HỘP GIẢM TỐC HAI CẤP Loại hộp: Hộp giảm tốc côn - trụ
t
T1 T2
Tmm T
1
2
3 4
5
F v
T mm = 1,4 T 1 ; t 1 =2,5 h; t 2 =4,2 h; t ck =8 h.
Trang 3T 2 =0,68 T 1
Bộ truyền đai thang
2. Nối trục đàn hồi 5. Băng tải
1 Lực kéo băng tải: F = 13000 (N).
• Trong đó,tra bảng 2.3[1] tr19 ta được:
• Hiệu suất bộ truyền đai ngoài :
• Hiệu suất bộ truyền bánh răng côn :
• Hiệu suất ổ lăn:
• Hiệu suất ổ trượt:
Vậy hiệu xuất củabộ truyền là:
3 Hệ số đẳng trị:
= = = 0,745
Trang 44 Công suất cần thiết trên trục động cơ:
5 Chọn động cơ:
Tra bảng phụ lục trong tài liệu [1] chọn động cơ thỏa mãn:
Vậy ta chọn động cơ: K160M2.
II Tính số vòng quay trên trục của tang.
Số vòng quay trên trục công tác:
Số vòng quay đồng bộ:
III Phân phối tỉ số truyền
Tỉ số truyền của hệ:
Tỉ số truyền của bộ truyền ngoài:
Tỉ số truyền của hộp giảm tốc: 18,2
• Công suất trên trục công tác :
• Công suất trên trục III:
Trang 5= 7,16(KW)
• Công suất trên trục II:
• Công suất trên trục I:
• Công suất trên trục của động cơ:
• Số vòng quay trên trục động cơ:
• Số vòng quay trên trục I:
• Số vòng quay trên trục II:
• Số vòng quay trên trục công tác:
• Mô men xoắn trên trục động cơ:
• Mô men xoắn trên trục I:
• Mô men xoắn trên trục II:
• Mô men xoắn trên trục III:
Trang 6T(N.mm) 35792,2 128851.8 490027,3 2120248,
1
2080080, 7
PHẦN II: TÍNH TOÁN BỘ TRUYỀN NGOÀI ( ĐAI THANG)
( Hệ thống dẫn động dùng bộ truyền đai thang )
2.1 Chọn loại đai
• Thiết kế bộ truyền đai cần phải xác định được loại đai, kích thước đai
và bánh đai, khoảng cách trục A, chiều dài đai L và lực tác dụng lên trục.
Do công suất động cơ P ct = 11 KW và = 2 và yêu cầu làm việc va đập nhẹ nên
ta hoàn toàn có thể chọn đai thang.
Ta nên chon loại đai làm bằng vải cao su vì chất liệu vải cao su có thể làm việc được trong điều kiện môi trường ẩm ướt ( vải cao su ít chịu ảnh hưởng của nhiệt độ và độ ẩm ), lại có sức bền và tính đàn hồi cao Đai vải cao su thích hợp ở các truyền động có vận tốc cao, công suất truyền động nhỏ.
Đường kính bánh đai nhỏ d1(mm)
Chiều dài giới hạnl(mm)
Trang 7Trong đó : hệ số bộ truyền đai
: hệ số trượt truyền đai thang lấy = 0,02
⇒ D 2 = 5.200.( 1- 0,02) = 980(mm)
Chọn D 2 = 1000 (mm) theo ( bảng 4.21 )
Ta có:
Trang 8=>d1,d2 thỏa mãn.
2.3 Chọn sơ bộ khoảng cách trục a:
Theo bảng (4.14), ta có: = 0,9 với =5
.0,9=900(mm)
Theo điều kiện: 0,55.(d 1 +d 2 ) + h a 2.(d 1 +d 2 )
( Với h là chiều cao của tiết diện đai)
Trang 9P1=11: công suất trên bánh chủ động, kw
[P]o = 1,74: công suất cho phép ( bảng 4.19) => [P] o =11,03
C u = 1,14: Hệ số ảnh hưởng của tỷ số truyền u(u=5>3).theo bảng(4.17)
C z: Hệ số ảnh hưởng của sự phân bố không đều tải trọng các dây đai
Ta có: z ’ =P 1 /[P] o =11/11,03=1 => C z =1
⇒ Số đai cần thiết:
Trang 102.9 Tính lực căng ban đầu và lực tác dụng lên trục
• Lực căng ban đầu với mỗi đai:
Trang 11Theo công thức (4.21): F r = 2.F o z.sin( )
Trang 12-Bánh nhỏ: thép 45 tôi cải thiện đạt độ cứng HB 241…285
• Theo công thức(6-1a): [=
• Theo công thức(6-2a):
• Ứng suất quá tải cho phép theo (6-13):
với bánh răng trụ răng thẳng:
( Do HB< 350-theo(6-14) )
=>
Trang 14:hệ số ảnh hưởng của sai số ăn khớp.tra bảng(6.15): =>
:hệ số kể đến ảnh hưởng của sai lệch các bước răng bánh 1và bánh 2.tra bảng (6.16):
=>
Trang 15với K XH : hệ số ảnh hưởng của kích thước bánh răng
Như vậy: (thỏa mãn).
3.3.4 Kiểm nghiệm răng về độ bền uốn.
- :hệ số kể đên sự trung khớp của răng
- : hệ số kể đến độ nghiêng của răng
-hệ số dạng răng của bánh 1 và bánh 2.Tra bảng(6.18):
Trang 16Đường kính đáy răng
Trang 17B: BÁNH RĂNG CÔN CẤP NHANH
Các thông số cho trước: n 1 =587(v/ph); P 1 =7,92(KW); u 1 =4;
3.1 Chọn vật liệu:
Như trên
3.2 Xác định ứng suất cho phép:
Như trên
3.3Tính bộ truyền bánh răng côn răng thẳng
a)Xác định chiều dài côn ngoài theo công thức(6-52a)
• Môđun vòng ngoài: theo công thức(6-56)
Theo bảng (6.8) lấy trị số tiêu chuẩn: m te =4 mm, do đó:
• Số răng bánh lớn:
• Góc côn chia:
Trang 18• Theo bảng (6.20): với Z 1 =24 Chọn hệ số dịch chỉnh đều:
- Đường kính trung bình bánh nhỏ:
- Chiều dài côn ngoài
c) Kiểm nghiệm răng về độ bền tiếp xúc
Với bánh răng côn răng thẳng: Vận tốc vòng theo công thức(6.22):
- Theo bảng(6.13): dung cấp chính xác 8 Theo (6.64):
Trang 19Như vậy điều kiện bền uốn đươc thỏa mãn
e) Kiểm nghiệm răng về quá tải
• Theo (6-48): với
• Theo (6-49):
g) Các thông số và kích thước bộ truyền bánh răng côn
Chiều dài côn ngoài R e =197,91 mm
Môđun vòng ngoài M te =4 mm (môđun trung bình m tm =3,5 mm) Chiều rộng vành răng B w =49,5 mm
Chiều cao răng ngoài
Chiều cao đầu răng ngoài
Trang 20Chiều cao chân răng ngoài
Chọn vật liệu chế tạo trục I, II, III trong hộp truyền giảm tốc là thép 45 có
σb = 600 MPa , ứng suất xoắn cho phép [τ] = 15 30 Mp
Trang 21[]-ứng suất xoắn cho phép []= 15 30 Mpa, lấy số nhỏ đối với trục vào của hộp giảm tốc, trị số lớn đối với trục ra
4 3 Xác định khoảng cách giữa các khối đỡ và điểm đặt lực
-Chiều rộng ổ lăn b 0 được tra trong bảng 10.2
Trang 22Chiều dài mayơ bánh răng côn lớn
Trang 23- Lực do đai và Puli tác dụng lên trục F đ = 1950,2 (N)
- Góc nghiêng đường nối tâm với bộ truyền ngoài là 60 0→
Trang 24- Lực do bộ truyền bánh răng côn tác dụng lên trục là:
+ F t13 = = 3068(N)
+ F r13 = F a23 = F t13. tgα cosσ1 = 3068.tg20 0 cos14,04 = 1083,3 (N)
+ F a13 = F r23 =F t13 tgα .sinσ 1 = 3068.tg20.sin14,04 = 271 (N)
- Lực do bộ truyền bánh răng trụ tác dụng lên trục là:
+ F t22 =F t32 = 1
2
2
dw T
== 9065,3 (N)
+ F r22 =F r32 =F t22.
β
α cos
Trang 27-64356,6 128851,8
Trang 29) ( 21 23 23 2
6 , 5013 )
498400 70
7120 22
Trang 30+-
Trang 31Y
Z X
+
−
= + +
.
0 0
) , (
0
31 33 32
32 31 31
32 30
31
l l F l F l F
F F F F o
y M
F
k t
x
t k x x x
=
= +
= +
⇔
) ( 9 , 10672
) ( 4 , 3392 9
, 10672 )
.(
.
3 , 14065
31 30 31
31 33 32
32 31
32 30 31
N F
N F
l
l l F l F F
F F F F
x
x k
t x
k t x x
- Trong mặt phẳng (YOZ) ta có hệ phương trình sau:
0 0
) 0 , (
0
32 32 31 31
31 30 32
l F l F
F F F x
M
F
r y
y y r y
⇔
) ( 1155
) ( 2145 1155
.
3300
30 32
32
32 31 30
N F
N F
l F F
F F F
y r
r y y
Trang 32-Vẽ biểu đồ Mômen uốn M x
Trang 336 , 64356 (
111474 2 + − 2 =
(Nmm)
Trang 34M tđ10 =
2 1
,
128717 +
=170353,5 (Nmm) + Tại gối đỡ 11:
,
176854 +
= 209116,5(Nmm) +Tại chỗ lắp bánh răng 13:
M 13 =
11382 0
) 11382
2 13
2
13 0 , 75 T
M
112167,9 (Nmm) +Tại chỗ lắp đai 12:
M 12 =
0 0
0 2 2 2
0 tđđσ
M
(mm) +Tại gối đỡ 10:
Trang 35d 10 = [ ] 0 , 1 63 30,15
170353,5
1 ,
1 ,
1 ,
1 ,
, 490027
75 , 0 0
75 ,
M 22 =
2 2
2 22
Trang 36M tđ22 =
2 2
2 2
2
22 + 0 , 75T = 666726 , 6 + 0 , 75 490027 , 3
M
=790328,7Nmm -Tại chỗ lắp bánh răng trụ nhỏ 23:
M 23 =
2 2
2 23
2 2
2
23 + 0 , 75T = 630424 , 9 + 0 , 75 490027 , 3
M
=759954,3Nmm
• Tính chính xác đường kính tại các tiết diện trục:
Với d sb2 =50mm ta tra bảng 10.5 chọn được [ ]σ
=50 Mpa -Đường kính trục tại gối đỡ 20 và 21:
d 21 =d 20 = [ ] 0 , 1 50 43,95
424376,1
1 ,
d 22 =3 [ ]22 3
50 1 , 0
790328,7
1 ,
d 23 =3 [ ]23 3
50 1 , 0
759954,3
1 ,
d 21 =d 20 =45 mm; d 23 =d 22 =55 mm
Trang 372 31
, 2120248
75 , 0 700000 75
M 30 =
2 2 2
2 3
2
31 + 0 , 75T = 0 + 0 , 75 1120248 , 1
M
=1836188,7 Nmm +Tại gối chỗ lắp bánh răng trụ lớn 32:
M 32 =
25 , 280963 )
237477 (
) 150150
2 32
2 3
2
32 + 0 , 75T = 280963 , 25 + 0 , 75 490027 , 3
M
=1857560,1Nmm +Tại chỗ khớp nối:
M kn =
0 0
0 2 2 2
xkn M M
Nmm
M tđkn =
2 2
2 3
2 + 0 , 75T = 0 + 0 , 75 2120248 , 1
M kn
=1836188,7 Nmm
Trang 38Với d sb3 =70 (mm) tra bảng 10.5 ta chọn được [ ]σ
=49 Mpa
- đường kính tại gối đỡ 30 bằng với đường kính tại khớp nối
d 30 =d kn =3 [ ]30 3
49 1 , 0
1836188,7
1 ,
903047,3 1
1 ,
1857560,1
1 ,
Trang 39b) 3 trục của HGT đều quay, ứng suất uốn thay đổi theo chu kì đối xứng ⇒
196
)
W j và W oj : momen cản uốn và momen cản xoắn tại tiết diện j của trục
Theo bảng 10.6 với trục có 1 rãnh then:
Trang 41-Các ổ lăn lắp trên trục theo k6; lắp bánh răng, bánh đai, nối trục theo k6
kết hợp với lắp then Kích thước then theo bảng
9.1[1]
173
& W, W o (mômen cản
uốn và mômen cản xoắn) bảng
10.6[1]
Trang 42ta được hệ số tập trung ứng suất do
trạng thái bề mặt: K x = 1,06 (với σb =600 MPa
ta có
Trang 43lắp căn g
rãnh then
lắp căn g
Trang 44-23 55 - 2,52 - 2,03 2.58 2,09 2,3 9,07 2,23
32 80 2,41 2,52 2,17 2,03 2,58 2,23 15,84 6,1 5,7
Trong đó, xác định hệ số an toàn chỉ xét riêng ứng suất pháp sσ , và hệ số an
toàn chỉ xét riêng ứng suất tiếp sτ, tính theo CT
4.8 Tính kiểm nghiệm độ bền của then:
-Với các mối ghép dùng then cần tiến hành kiểm nghiệm mối ghép về độ bền
dập và độ bền cắt theo CT
9.1[1]
173
và CT
9.2[1]
173
: -Với l t = (0,8…0,9)l m ; l m : chiều dài mayơ.
Trang 45T mômen xoắn trên trục
l t , b, h, t kích thước then
[σd ] ứng suất dập cho phép Theo bảng 9-5/178[TL1], với tải trọng va đập vừa ta có [σd] = 100 MPa
Trang 47M: là bậc của đường cong , m = 10/3
L: là tuổi thọ tính bằng triệu vòng quay.
L = 60.n 1 10 -6 L h = 60.587.10 -6 16000 = 563,52(triệu vòng)
Q: là tải trọng động : Q i = (X i VF ri + Y i F ai )K t K đ
Với: F a , F r –tải trọng dọc trục và hướng
V: hệ số kể đến vòng nào quay, ở đây vòng trong quay nên V = 1.
K t : hệ số kể đến ảnh hưởng của nhiệt độ, lấy K t = 1 (vì t 0 < 125 0 )
K đ: hệ số tải trọng động(bang11.3) va đập nhẹ, lấy K đ = 1,3
X : hệ số tải trộng hướng tâm
Trang 48Do đó ta phải tăng đường kính ngõng trục: d=40 mm
• Kiểm nghiệm ổ về khả năng tải tĩnh: C 0 ≥ Q t
Theo (11.19): Q t1 =X 0 F r11 + Y 0 F a11 và (11.20) : Q t1 = F r11
Tra bảng (11.6) ta có: X 0 =0,5
Y 0 = 0,22.cotgα = 1,03
⇒ Q t1 = 0,5.6302,83 + 1,03 1674,03 = 4875,7 N
Trang 49Lực dọc trục: F a2 = 1083,3 N khá nhỏ so với lực hướng tâm: F a2 /F r20 = 0,2
Nhưng do tải trọng khá lớn và yêu cầu nâng cao độ cứng nên ta chọn ổ đũa côn và bố trí các ổ như hình vẽ:
Trang 50Sơ đồ bố trí ổ lăn trên trục II
Với đường kính ngõng trục tại 0 và 1là d= 45mm, theo bảng P.2.11(phụ lục) Chọn sơ bộ ổ cỡ nhẹ Kí hiệu:7209
C = 42,7 kN, C 0 = 33,4 kN, góc tiếp xúc α = 15,33 0
• tính ổ theo khả năng tải động:
-Theo bảng (11.4) , với ổ đũa côn ta có : e = 1,5.tgα = 1,5.tg(15,33 0 ) = 0,4 -Theo (11.7) lực dọc trục do lực hướng tâm sinh ra trên ổ:
Trang 51Như vậy chỉ cần tính cho ổ 0 là ổ chịu lực lớn hơn.
Xét tải trọng tương đương :
=> C dE = 7614,8 ( 140,88) 0,3 = 33598 N < C = 42,7 kN
=>Như vậy ổ đã chọn đảm bảo khả năng tải động
Trang 52- Theo bảng (11.6) với ổ đũa côn một dãy : X 0 = 0,5 ; Y 0 = 0,22.cotgα = 0,8 -Theo công thức (11.19), khả năng tải tĩnh
5.3 Chọn và tính ổ lăn cho trục III:
-Tải trọng hướng tâm ở hai ổ :
Trang 53-Theo bảng (11.4) , với ổ bi đỡ 1 dãy :X=1; Y=0 ; e = 0,19
-Theo (11.7) lực dọc trục do lực hướng tâm sinh ra trên ổ:
Trang 54Trong đó: L= 60.n 3 10 -6 16000 = 30,9
=>Vậy:ổ thỏa mãn khả năng tải động
• Kiểm nghiệm khả năng tải tĩnh:
-Theo bảng (11.6), với ổ bi đỡ một dãy, ta có: X 0 =0,6; Y 0 =0,5
Q t0 = X 0 F r30 + Y 0 F a30 = 0,6 4013,6+0,5.1693 = 3254,66 N < C 0 = 41,9 kN
Vậy:ổ thỏa mãn khả năng tải tĩnh.
=>Kết luận: với trục III ta dùng ổ bi 215:
Kí
Hiệu
d mm
Dùng phương pháp đúc để chế tạo nắp ổ, vật liệu là GX15-32.
Trang 55Chiều dày:-Thân hộp δ
Nắp hộp δ1
δ = 0,03 a w + 3 = 0,03 300 + 3 = 12 Chọn δ = 10mm> 6 mm
δ 1 = 0,9 δ = 0,9 10 = 9 mm chọn δ 1 = 9 mm
Gân: Chiều dày gân e
Chiều cao gân h
Độ dốc
e=( 0,8 1)δ = (0,8 1) 10 = (8 10) Chọn e = 9mm
h < 5 δ = 50 (mm), chọn h= 40mm Khoảng 2 0
04,0
1 > a w +
d
=0,04.300 + 10 = 22 >12 Chọn d 1 =20mm, chọn bulông M20.
d 2 =(0,7 0,8)d 1 , chọn d 2 =16mm và chọn bulông M16
Trang 56và kích thước mặt tựa Mặt đế hộp:
-Chiều dày khi không có phần
lồi S 1
-Bề rộng mặt đế hộp K 1 và q
S 1 = (1,3 ÷ 1,5) d 1 =(1,3 ÷ 1,5)20 = 26-30(mm) Chọn S 1 = 28mm
K 1≈ 3.d 1≈3.20 = 60(mm)
q≥k 1 + 2.δ = 60 +2.10 = 80 mm
Khe hở giữa các chi tiết
-Giữa bánh răng và thành trong hộp
-Giữa đỉnh bánh răng lớn với đáy hộp
-Giữa mặt bên các bánh răng với nhau
∆≥ ( 1 1,2).δ = (1 1,2)10 = 10 12 mm Chọn ∆ = 10mm
∆1 = (3…5) δ = (3…5).10 = 30…50 mm Chọn ∆1 = 35 [mm]
Trang 586[2]/93 ta chọn các kích thước của nút thông hơi như sau:
M27x2 1
5
3 0
1 5
4 5
3 6
3 2
Trang 59c) Nút tháo dầu:
Sau 1 thời gian làm việc, dầu bôi trơn chứa trong hộp bị bẩn hoặc bị biến chất, do đó phải thay dầu mới Để tháo dầu cũ, ở đáy hộp có lỗ tháo dầu Lúc làm việc lỗ được bít kín bằng nút tháo dầu Dựa vào bảng 18-7[2] ta chọn nút tháo dầu có kích thước như sau:
Trang 6012 11
e) Kiểm tra mức dầu:
Để kiểm tra mức dầu trong hộp ta dùng que thăm dầu, que thăm dầu
có kết cấu và kích thước như hình vẽ.
Sinh viên thực hiện: Nguyễn văn Hoàng
Trang 61g) Ống lót và lắp ổ:
Ống lót được dùng để đỡ ổ lăn, để thuận tiện khi lắp ghép và điều chỉnh
bộ phận ổ, đồng thời tránh cho ổ khỏi bụi bặm, chất bẩn, ống lót làm bằng vật liệu GX15-32, ta chọn kích thước của ống lót như sau:
-Chiều dày δ = 6…8 mm, ta chọn δ = 8mm.
-Chiều dày vai δ1 và chiều dày bích δ2.
Trang 628
8 D2
Trang 636.3: Bôi trơn hộp giảm tốc
6.3.1.Bôi trơn trong hộp giảm tốc:
Do các bộ truyền bánh răng trong hộp giảm tốc đều có v < 12m/s nên
ta chọn phương pháp bôi trơn ngâm dầu.Với vận tốc vòng của bánh răng côn
v = 2,58 m/s, tra bảng 18-11[2] ta được độ nhớt 80/11 ứng với 100 0 C
Theo bảng 18-15 ta chọn được loại dầu bôi trơn là AK-15 có độ nhớt là
20 Centistoc.
6.3.2 Bôi trơn ngoài hộp giảm tốc:
Với bộ truyền ngoài hộp do không có thiết bị che đậy, hay bị bụi bặm
Bul«ng vßng
Trang 64Bảng thống kê giành cho bôi trơn
H k
+ 21 µm
0 µm
+15µm +2µm
H k
+ 30 µm
0 µm + 21 µm + 2 µm
Tên dầu hoặc mỡ Thiết bị cần bôi
trơn
Lượng dầu hoặc mỡ
Thời gian thay dầu hoặc mỡ Dầu ô tô máy kéo