HỆ THỐNG ĐÙNo Được lắp trên máy ở phần cuối của xy lanh barrel o Đầu phun được lắp với khuôn ĐẦU PHUN... Những máy hiện nay có tỷ số này cao hơnChiều dài L Đường kính D TRỤC VÍT ĐÙN...
Trang 1CHƯƠNG 3:
CÔNG NGHỆ ĐÙN
MÁY ĐÙN
Trang 2Các dạng đùn khác nhau
Thành phần của máy đùn
MÔ PHỎNG QUÁ TRÌNH ĐÙN
Trang 3HỆ THỐNG ĐÙN
o Được lắp trên máy ở phần cuối của xy lanh (barrel)
o Đầu phun được lắp với khuôn
ĐẦU PHUN
Trang 5ÑÓA PHAÂN PHOÁI
XY LANH
Trang 6Những máy hiện nay có tỷ số này cao hơn
Chiều dài (L) Đường kính (D)
TRỤC VÍT ĐÙN
Trang 7TRỤC VÍT
VÁCH XY LANH VỎ CÁCH NHIỆT
TRỤC VÍT ĐÙN
Dòng vật liệu
TRỤC VÍT ĐÙN
Trang 8Tăng hiệu quả trong việc dịch chuyển vật liệu.
Giúp cho quá trình đẩy tốt hơn NHIỀU TRỤC VÍT VÀ NHIỀU XY LANH
Trang 93/24/2010 PGS.TS THÁI THỊ THU HÀ
C3: CƠNG NGHỆ ĐÙN
17
A- xy lanh , B- khe hở giữa cánh và bề mặt trong của xy lanh , C-Kênh dẫn nhựa , D- cánh vít , E – chiều dầy cánh vít , F-trục vít
TRỤC VÍT
Áp suất dùng cho chất dẻo đã nóng chảy là một hàm theo chiều sâu cánh vít d c
Trong đoạn cấp liệu thì dc lớn
Trong đoạn làm nhuyễn thì dcnhỏ hơn
Trong đoạn ép thì dcnhỏ nhất.
Do vậy khi thiết kế cần cân nhắc cẩn thận
Chiều sâu cánh vít
Trang 10cứng cao và không cản trở bởi xy lanh.
được xác định bằng phương trình :
pitch tan
KHE HỞ CÁNH
nghiệm thời gian chất dẻo lưu trữ ở đây là lớn nhất.
khó khăn
Hướng dịch chuyển
QUÁ TRÌNH TRỘN VÀ NÓNG CHẢY
Trang 113/24/2010 PGS.TS THÁI THỊ THU HÀ
C3: CƠNG NGHỆ ĐÙN
21
QUÁ TRÌNH TẢI
0.5
dr
•Trong đó :
•v = vận tốc của tấm (m/s)
•D = khoảng cách giữa các tấm (m)
•W = chiều rộng của các tấm (m)
•N = số vòng quay của trục vít (rad/s)
Dùng hình khai triển của trục vít ,ta có :
Lưu lượng đùn – áp suất ngược.
Đây là lưu lượng đùn ra cực đại của máy đùn
cbp
Trang 12Độ nhớt của chất dẻo
Góc nghiêng của cánh
Gradient áp suất dp/dl…
Là hàm của hình dáng trục vít, kích thước xylanh, góc nghiêng của cánh
Nếu giả thiết profil áp suất là tuyến tính dọc theo xylanh thì dp/dl trở thành p/L
2
sin 12
cbp
cbp
cbp
Q
L
π η
=
•Trong đó :
•p = áp suất đầu (MPa)
•L = chiều dài xylanh (m)
Trang 133/24/2010 PGS.TS THÁI THỊ THU HÀ
C3: CƠNG NGHỆ ĐÙN
25
Dòng áp suất ngược
Nó không phải là dòng áp ngược
Nó cản trở dòng chảy tới
η
Q net là lưu lượng cuối cùng đi tới khuôn!
nguyên nhân làm dẻo
Ở điều kiện giới hạn, áp suất ngược có thể làm cho dòng chảy ngừng
Trang 143/24/2010 PGS.TS THÁI THỊ THU HÀ
C3: CƠNG NGHỆ ĐÙN
27
Lưu lượng thực
Trong phương trình trên có rất nhiều thông số
Chúng gồm 2 dạng:
Dạng không điều khiển được ( thông số quá trình )
Dạng có thể điều khiển được ( thông số thiết kế )
Các thông số thiết kế : là những thông số ta thiết kế ban đầu như
Đường kính xylanh
Bước hoặc góc xoắn trục vít
Chiều sâu rãnh dc
Chiều dài xylanh L
cbp
Các thông số quá trình :
• Tốc độ quay của trục vít (N)
• Aùp suất cần thiết ( thay đổi khuôn, làm chậm trục vít, thay đổi nhiệt độ )
• Biến ẩn … NHIỆT ĐỘ.
Trang 15Increasing N or increasing viscosity E
x t u e r F l o w R a t e
Tăng N
Giảm p
Tăng η
Đặc tính của khuôn
Đối với xylanh có dạng đơn giản thì tốc độ dòng lưu lượng trong rãnh xác định bởi công thức :
4
128
d c
l
p D Q
L
π η
= η = độ nhớt của dòng nóng chảy D = đường kính của khuôn
• Lưu lượng tăng khi p tăng
• Aûnh hưởng của đường kính khuôn lớn
• Đặc tính của khuôn với áp suất là tuyến tính.
Ghi chú: có thể viết lại phương trình trên thành:
Trang 163/24/2010 PGS.TS THÁI THỊ THU HÀ
C3: CƠNG NGHỆ ĐÙN
31
khe nhỏ
4
128
d c
l
p D Q
L
π η
3/24/2010 PGS.TS THÁI THỊ THU HÀ 32
ĐIỂM LÀM VIỆC
chọn là giao điểm của các đường cong đặc tính khuôn và đặc tính máy đùn
K s là độ dốc của đường cong đặc tính khuôn
Extrusion Pressure
Pmax
Extruder Characteristic Curve
Die characteristic curve
Increassing
L, n, decreasing D
Increasing N or increasing viscosity E
x t u e r F l o w R a t e Operating Point
Trang 173/24/2010 PGS.TS THÁI THỊ THU HÀ
C3: CƠNG NGHỆ ĐÙN
33
SẢN PHẨM ĐÙN
tạo ra dạng profil thích hơp.
trong với các sợi gia cố cao su và sau đó được bọc ở bên ngoài nhờ đùn
Màng (<0.010in hoặc 0.25mm)
Tấm (Kích thước chiều dày lớn hơn trên)
Chiều rộng 13 ft và chiều dầy không lớn hơn 0.5 in.
Sợi : PA, acrylics, polyesters (800-6000 ft/min)
Dạng profil (lỗ ,các kênh đơn giản , vinylic, styrenic, and olefinic resins.
Các dạng ống hút
PVC và PE là hai vật liệu sử dụng nhiều nhất
PA, fluoropolymers, và cellulosics được dùng cho các dây cách điện hoặc nơi cần độ trong suốt
Trang 18Phá vỡ dòng chất dẻo
Chất dẻo có thể trở lại hình dáng cũ vì
đổi (Nhiệt độ )
Để giảm ảnh hưởng của bộ phận đỡ thì thường nó có dạng nhọn
Không khí
Chân không
Tấm chặnLõi
Vít điều chỉnh lõi
Khuôn ngoài
quãng của dòng nhựa bởi lõi
3/24/2010 PGS.TS THÁI THỊ THU HÀ 36
SẢN PHẨM DẠNG MÀNG VÀ TẤM
Bộ phận cuộn
Màng chất dẻo thổi được
Không khí
Máy đùn
Khuôn ống
Con lăn dẫn hướng
Con lăn kẹp
Các ống đùn được hướng lên thông qua khuôn đứng
Các ống được thổi phồng lên cho đến khi nó trở nên mỏng theo yêu cầu
Việc cuộn lại sản phẩm màng là cần thiết
Trang 20Hướng dòng nhựa
nóng Mặt cắt
Mặt cắt
Màng được đùn ra
Khe hở khuo ân
Cung cấp polyme
Cung cấp vật liệu
Các con lăn tạo áp suất vật liệu lớp nền
Bộ phận cuộn
vật liệu lớp nền
Cung cấp polymeCung cấp vật liệu
Dao
Bộ phận cuộn
Trang 213/24/2010 PGS.TS THÁI THỊ THU HÀ
C3: CƠNG NGHỆ ĐÙN
41
QUÁ TRÌNH ĐÙN MÀNG VÀ TẤM
Làm nguội nhanh
Nước làm nguội
Các con lăn làm nguội
Làm nguội quá trình đùn nhờ các con lăn
Xy lanh đùn Xy lanh đùn Khuôn Khuôn
Thùng nước
Các con lăn tạo hình Màng
Bộ phận cuộn
Bộ phận cuộn
Màng
PHỦ GIẤY HOẶC VẢI
Hệ thống các con lăn dùng trong hệ thống đùn màng trên giấy hoặc trên vải
Trang 223/24/2010 PGS.TS THÁI THỊ THU HÀ
C3: CƠNG NGHỆ ĐÙN
43
PHỦ GIẤY HOẶC VẢI
3/24/2010 PGS.TS THÁI THỊ THU HÀ 44
ĐÙN BỌC
Trang 23CÁC KHUYẾT TẬT VÀ CÁCH KHẮC
PHỤC KHI ĐÙN
Trang 243/24/2010 PGS.TS THÁI THỊ THU HÀ
C3: CƠNG NGHỆ ĐÙN
47
CÁC VẾT NỨT NÓNG
Dòng vật liệu
3/24/2010 PGS.TS THÁI THỊ THU HÀ 48
CÁC VẾT NỨT NÓNG
Dòng vật liệu
KHUƠN
VẬT LiỆU
Material
Trang 253/24/2010 PGS.TS THÁI THỊ THU HÀ
C3: CƠNG NGHỆ ĐÙN
49
SẢN PHẨM BỊ SẦN SÙI
DÒNG CHẢY KHÔNG ĐỀU
Phụ thuộc vào các chi tiết nó có thể gây ra sự hỏng của sản phẩm sớm
Trang 263/24/2010 PGS.TS THÁI THỊ THU HÀ
C3: CƠNG NGHỆ ĐÙN
51
TRỘN KÉM
Có các khuyết tật cục bộ
SỰ PHỒNG KHUÔN
Sự phồng của sản phẩm sau khi ra khỏi khuôn là sự biểu thị của độ nhớt dẻo trong polymer nóng chảy khi tồn tại trong khuôn đùn.
SỰ BIỂU THỊ DO TÍNH ỨNG XỬ NHỚT DẺO
a/ Hình dạng mặt cắt ngang yêu cầu của khuôn
b/ Hình dạng mặt cắt ngang yêu cầu của sản phẩm
Khuôn Khuôn Chi tiết
Chi tiết
Dòng polymer
Trang 27Chú ý sự phồng Barus
Do sự giải phóng của năng lượng đàn hồi được giữ lại trong khuôn và thay đổi theo hướng kính của vận tốc của vật liệu trong khuôn
Chú ý ngay sau khi polymer ra khỏi khuôn tì bề mặt của nó được tự
do
Giải phóng ứng suất
Polymer sẽ bớt căng nếu nó được giữ dưới một lực căng