Điện trở của kim loại ở nhiệt độ thấp và hiện tượng siêu dẫn IV.. Điện trở của kim loại ở nhiệt độ thấp và hiện tượng siêu dẫn. Hiện tượng siêu dẫn là hiện tượng điện trở suất của một s
Trang 1CHÀO MỪNG CÁC EM HỌC SINH LỚP 11B7
Trang 2Bài giảng vật lý
DÒNG ĐIỆN TRONG KIM LOẠI
GV: L.H.M
Trang 3Một tia sét đậm tấn công tượng
Nữ thần Tự do ở New York Đường dây 500kV Bắc Nam.
Trang 4Ở chương này chúng ta đi tìm hiểu đặc điểm của dòng điện trong các môi trường khác nhau và những ứng
Trang 5Khoảng 4000 năm TCN, người nguyên thủy trong khi đào đất sét đã tìm ra được kim loại đầu tiên
là đồng
Vào năm 1729, Stefan Grey đã tìm ra một số chất, trong đó có kim loại, có thể dẫn điện
Vào năm 1912, nhà vật lý người Đức Carl Riecke tiến hành thí nghiệm khám phá bản chất của các
hạt mang điện trong kim loại
Trang 6I Bản chất của dòng điện trong kim loại
II Sự phụ thuộc của điện trở suất của kim loại theo nhiệt độ
III Điện trở của kim loại ở nhiệt độ thấp và hiện tượng siêu dẫn
IV Hiện tượng nhiệt điện
Bài 13: dòng ĐiỆN TRONG KIM LoẠI
Trang 7Cấu trúc mạng tinh thể Đồng (Cu)
Trang 8BÀI 13 DÒNG ĐIỆN TRONG KIM LOẠIIII Điện trở của kim loại ở nhiệt độ thấp và hiện tượng siêu dẫn.
Hiện tượng siêu dẫn là hiện tượng điện trở suất của một số vật liệu giảm đột ngột xuống bằng không khi nhiệt độ của vật liệu giảm xuống
thấp hơn một giá trị Tc nhất định, gọi là nhiệt độ tới hạn
Giá trị này phụ thuộc vào vật liệu
Trang 9Ion dương và electron hóa trị
Trang 10Một ô mạng tinh thể đồng
Trang 11Một ô mạng tinh thể đồng
Trang 12- Hạt mang điện trong mạng tinh thể kim loại gồm những loại hạt nào và chúng chuyển
động ra sao?
- Hạt mang điện tích tự do trong kim loại là hạt nào?
Hạt mang điện trong mạng tinh thể kim loại gồm các ion dương và các electron hóa trị
- Các ion dương dao động xung quanh vị trí cân bằng của mạng tinh thể kim loại
- Các electron hóa trị tách khỏi nguyên tử chuyển động hỗn loạn tạo thành khí electron choán toàn bộ thể tích của khối kim loại
Hạt mang điện tích tự do trong kim loại là các electron hóa trị tách khỏi nguyên tử
Trang 13Khi chưa có điện trường ngoài
E
Khi đã có điện trường ngoài
Trang 14Dưới tác dụng của điện trường ngoài, khí electron chuyển động như thế nào và có tạo ra dòng điện
không?
Chưa có điện trường ngoài Có điện trường ngoài
Chuyển động
của các electron
Dưới tác dụng của điện trường ngoài, khí electron trôi ngược chiều điện trường, tạo ra dòng điện
Trang 15
+
-
-+
+ +
E
Sự va chạm giữa các electron và ion dương khi có điện trường
Trang 16Thuyết electron về tính dẫn điện của kim loại còn cho biết:
- Hạt tải điện trong kim loại là các electron tự do Mật độ của các electron tự do trong kim loại rất cao nên kim loại dẫn điện rất tốt
- Nếu giữ nhiệt độ không đổi, dòng điện trong kim loại tuân theo định luât Ôm
- Dòng điện chạy qua dây dẫn kim loại gây ra tác dụng nhiệt
- Điện trở suất của kim loại thay đổi theo nhiệt độ
Trang 17BÀI 13 DÒNG ĐIỆN TRONG KIM LOẠI
I Bản chất của dòng điện trong kim loại
Dòng điện trong kim loại là dòng chuyển dời có hướng của các electron tự do dưới tác dụng của điện trường ngoài
Trang 18Đồ thị sự phụ thuộc của điện trở suất của đồng theo nhiệt độ
T (K)
(10-8 Ω.m)
Trang 19BÀI 13 DÒNG ĐIỆN TRONG KIM LOẠI
II Sự phụ thuộc của điện trở suất của kim loại theo nhiệt độ.
Điện trở suất của kim loại tăng theo nhiệt độ.
ρ = ρ0 [1 + α ( t - t0 )]
Trong đó:
α (K-1) : hệ số nhiệt điện trở
ρ (Ω.m) : điện trở suất của kim loại ở t (0C)
ρ0 (Ω.m) : điện trở suất của vật liệu ở t0 (0C) thường lấy là 200C
Trang 21Năm 1911 nhà vật lý người Hà Lan Kammerlingh Onnes đã phát hiện ra điện trở suất của thủy ngân biến mất hoàn toàn ở
Hiện tượng siêu dẫn đối với thủy ngân
Ở một số kim loại (hay hợp
kim), khi nhiệt độ hạ xuống
dưới nhiệt độ TC nào đó thì
điện trở của kim loại (hay hợp
kim) đó giảm đột ngột đến giá
trị bằng không
Trang 23Năm 1999 tàu Maglev của Nhật đạt tốc độ kỉ lục 552 km/h, chở 100 hành khách từ Tokyo đến Osaka cách nhau 500 km Từ trường do
nam châm siêu dẫn đủ mạnh để nâng tàu lên 10 cm khỏi đường ray.
Mô hình tàu đệm từ siêu tốc Maglev mới của Nhật Một mô hình tàu Maglev thử nghiệm từ năm 2003.
Trang 24Dây điện được làm từ vật liệu siêu dẫn do ĐH Tel Aviv phát triển có thể truyền
tải điện năng nhiều gấp 40 lần so với dây đồng.
Máy chụp tạo ảnh cộng hưởng từ MRI
Trang 259 4
2 0 2
4 6
0 100 200 300 400 500
Trang 26BÀI 13 DÒNG ĐIỆN TRONG KIM LOẠI
IV Hiện tượng nhiệt điện.
Hiện tượng nhiệt điện là hiện tượng xuất hiện một suất điện động trong mạch của một cặp nhiệt điện khi hai mối hàn được giữ ở hai nhiệt độ khác nhau
Suất điện động này gọi là suất điện động nhiệt điện
Trang 28Sạc điện thoại bằng nồi đun nước
Nhiệt kế nhiệt điện
Trang 29Củng cố
I Bản chất của dòng điện trong kim loại II. Sự phụ thuộc của điện trở suất của kim loại theo nhiệt
độ
Dòng điện trong kim loại là dòng chuyển dời có hướng
của các electron tự do dưới tác dụng của điện trường
ngoài
Điện trở suất của kim loại tăng theo nhiệt độ
Trang 30Củng cố
III Điện trở của kim loại ở nhiệt độ thấp và hiện tượng
Hiện tượng siêu dẫn là hiện tượng điện trở suất của một số
vật liệu giảm đột ngột xuống bằng 0 khi nhiệt độ của vật liệu giảm
xuống
thấp hơn một giá trị Tc nhất định, gọi là nhiệt độ tới hạn
Hiện tượng nhiệt điện là hiện tượng xuất hiện một suất điện động trong mạch của một cặp nhiệt điện khi hai mối hàn được giữ ở hai
nhiệt độ khác nhau
Trang 311 Hạt tải điện trong kim loại là:
A các electron của nguyên tử.
B electron ở lớp trong cùng của nguyên tử.
C các electron hóa trị chuyển động tự do trong mạng tinh thể.
D các electron hóa trị đã bay tự do ra khỏi mạng tinh thể.
Trang 322 Các kim loại đều:
A dẫn điện tốt, có điện trở suất không thay đổi.
B dẫn điện tốt như nhau, có điện trở suất thay đổi theo nhiệt độ.
C dẫn điện tốt, có điện trở suất thay đổi theo nhiệt độ giống nhau.
D.dẫn điện tốt, có điện trở suất thay đổi theo nhiệt độ.
Trang 333 Một dây bạch kim ở 200C có điện trở suất ρ0 = 10,6 10-8 Ω.m Tính điện trở suất ρ của dây bạch kim này ở 11200C Giả thiết điện trở suất của dây dẫn bạch kim trong khoảng nhiệt độ này tăng bậc nhất theo nhiệt độ với hệ số nhiệt điện trở không đổi là α = 3,9 10-3 K-1
Điện trở suất của dây dẫn bạch kim là:
ρ = ρ0 [1 + α ( t - t0 )]
= 10,6 10-8 [1 + 3,9 10-3 ( 1120 - 20 )]
= 5.6074 10-3 Ω.m
Lời giải: