1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Đề cương bài giảng thực tập cắt gọt kim loại (tiện)

219 263 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 219
Dung lượng 15,45 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Trong một số trường hợp đặc biệt thì vật gia công được gá trên bàn dao chuyển động tịnh tiến, dao đựơc gá trên mâm cặp có chuyển động quay tròn để cắt gọt.. + Công dụng: Dùng để đỡ trục

Trang 1

TRUNG TÂM ĐT&THCN CƠ KHÍ

ĐỀ CƯƠNG BÀI GIẢNG THỰC TẬP CẮT GỌT KIM LOẠI (TIỆN)

Hưng Yên 2015

Trang 2

Học phần I : Sử dụng thiết bị và dụng cụ máy tiện

1 Nội quy xưởng thực tập - Nội quy sử dụng máy

1.1 Đặt vấn đề

Máy móc làm giảm cường độ, sức lao động của con người đồng thời làm tăng năng suất lao động, nhưng nếu sử dụng không đúng phương pháp, quy cách và thiếu thận trọng thì dễ dàng xảy ra nhưng tổn thất lớn đối với con người, máy móc và làm

ảnh hưởng xấu cho x3 hội Vì vậy, trước khi bước vào nghề mọi người phải hết sức coi trọng an toàn lao động và vệ sinh công nghiệp Trước, trong và sau khi làm việc mọi người phải tuyệt đối nghiêm chỉnh chấp hành các nội quy được đề ra

1.2 Nội quy xưởng thực tập

Điều 1 : Tất cả các học sinh, sinh viên vào xưởng thực tập phải có mặt trước từ

2 ữ 5’, lớp trưởng tập trung sỹ số lớp và báo cáo với giáo viên số người vắng mặt

Điều 2 : Trước khi vào xưởng phải kiểm tra an toàn lao động, quần áo phải gọn gàng (cài hết cúc áo hoặc xắn tay áo, phải đội mũ, đi dày, với nữ thì tóc phải gon trong mũ)

Điều 3 : Không được sử dụng máy khi không được phân công

Điều 4 : Tuyệt đối không được làm đồ tư, hút thuốc lá khi đứng máy

Điều 5: Trong giờ thực tập, nếu xảy ra tai nạn lao động, hư hỏng máy móc phải cắt điện ở máy ngay, giữ nguyên vị trí làm việc và báo cáo với giáo viên hướng dẫn

Điều 6 : Nghỉ thực tập vì ốm đau phải có giấy chứng nhận của y, bác sỹ Nghỉ phép, họp, công tác phải có giấy của l3nh đạo nhà trường

Điều 7 : Trong giờ thực tập, phải luôn có mặt tại xưởng, nếu từ xưởng này sang xưởng khác phải được sự đòng ý của giáo viên hướng dẫn

Điều 8 : Hết giờ lau chùi máy móc sạch sẽ, bôi dầu mỡ, kiểm tra đầy đủ dụng

cụ và để đúng nơi quy định Không được đưa dụng cụ ra ngoài xương thực tập Không

được tự thay đổi vật liệu làm bài tập khi không được sự đồng ý của giáo viên hướng dẫn

Điều 9 : Hàng ngày, lớp trưởng, tổ trưởng phải nhắc nhở anh, chị, em trong lớp thực hiện tốt nội quy

1.2.Nội quy sử dụng máy

Trang 3

Điều 1 : Tuyệt đối không được sử dụng máy khi không được phân công Không rời vị trí máy khi máy đang làm việc

Điều 2 : Trước khi dùng máy, phải đọc kỹ và làm theo bảng hướng dẫn ở máy, phải nắm vững cấu tạo và sử dụng máy thành thạo

Điều 3 : Trước khi cho máy chạy phải kiểm tra an toàn lao động, kiểm tra máy Dùng tay quay thử mâm cặp, kiểm tra các bộ phận của máy và vật gá xem trên mâm cặp và bàn dao có vướng mắc gì không, vật gá đ3 đảm bảo chắc chắn chưa

Điều 4 : Khi gá hoặc tháo vật gia công phải gạt các tay gạt về vị trí an toàn, không được lấy búa sắt gõ, đập chi tiết trên mâm cặp Khi gá hoặc tháo vật gia công xong phải rút chìa khoá mâm cặp ra ngay

Điều 5 : Trước khi cho máy làm việc phải cho máy chạy thử 1’ để kiểm tra các

hệ thống điều khiển và bôi trơn Trong khi làm việc thấy có tiếng kêu khác thường hoặc ngửi thấy mùi khét phải lập tức tắt máy, cắt điện và báo cáo với giáo viên hướng dẫn

Điều 6 : Tuyệt đối không được thay đổi chiều quay của máy một cách đột ngột

Điều 7 : Bất cứ trong trường hợp nào cũng không được thay đổi tốc độ khi máy chưa dừng hẳn, muốn thay đổi vị trí của tay gạt phải đưa nhẹ nhàng, không dùng búa hoặc chân đạp

Điều 8 : Không được sửa chữa chi tiết trên hai mũi tâm, không được để vật nặng rơi xuống băng máy và sửa chữa chi tiết trên băng máy

Điều 9 : Khi tháo, lắp mâm cặp phải lau chùi sạch sẽ, có ván kê tránh sự va chạm giữa mâm cặp và băng máy

Điều 10 : Sau giờ làm việc, mỗi lần thay đổi vật liệu cũng như hàng ngày, hàng tuần, hàng tháng phải bảo quản, lau chùi sạch sẽ các bộ phận của máy

Trang 4

2 Nguyên lý và cấu tạo máy tiện 2.1 Nguyên lý hoạt động của máy tiện

- Muốn gia công một bề mặt trên máy tiện có hình dáng khác nhau như mặt

trụ, mặt côn, mặt định hình máy phải truyền cho các cơ cấu chấp hành các chuyển

động tương đối, các chuyển động tương đối này phụ thuộc vào bề mặt gia công, hình

dáng dao cắt và tuân theo một quy luật nhất định

VD1 : Muốn gia công mặt A → Chi tiết phải quay tròn (n)

Dao cắt phải tịnh tiến (S)

Trong đó n và S là chuyển động tương đối của máy

Mâm cặp và bàn dao là các cơ cấu chấp hành thực hiện các chuyển động đó

VD2 : Muốn gia công mặt định hình B → Chi tiết phải quay tròn (n)

Dao chuyển động tương đối (S1,S2)

Tổng hợp hai chuyển động đơn giản tạo ra chuyển động phức tạp S

VD3 : Vẫn gia công mặt định hình B dùng dao tiện định hình thì chỉ cần vật

gia công có chuyển động quay tròn (n) Dao chuyển động tịnh tiến đơn giản S theo

hướng ngang

⇒Chuyển động tạo hình bao gồm mọi chuyển động tương đối giữa dao và phôi

trực tiếp tạo ra bề mặt gia công

Các chuyển động trong máy tiện :

Chuyển động chính là chuyển động tạo ra tốc độ cắt chính, đó là chuyển động

quay tòn của phôi (n)

Chuyển động chạy dao là chuyển động tạo ra năng suất gia công và độ bóng bề

mặt gia công (là chuyển động tịnh tiến của dao cắt)

Trang 5

Chuyển động chính và chuyển động chạy dao được gọi là chuyển động cơ bản của máy tiện

Trong đó : iV, iS ký hiệu cho hộp tốc độ và hộp bước tiến

i biểu thị sự biến đổi tỷ số truyền

V, S biểu thị đại lượng cần biến đổi

+ Xích truyền động chính là đường nối liền từ động cơ đến trục chính (khâu chấp hành) để thực hiện chuyển động tạo hình đơn giản

Từ động cơ qua 1 - 2 - iv - 3 - 4 - 5 - phôi quay (n) → Xích tốc độ

+ Xích chạy dao là đường nối liền giữa các khâu chấp hành với nhau để thực hiện sự phối hợp hai chuyển động tạo hình phức tạp (từ phôi đến dao cắt) Xích chạy dao gồm : Xích chạy dao dọc và xích chạy dao ngang

Từ phôi - 4 - 5 - 6 - is - 7 - 8 - vít me → xích chạy dao

⇒ Nguyên lý : Vật gia công gá trên mâm cặp có chuyển động quay tròn, dao

được gá trên giá bắt dao có chuyển động tịnh tiến dọc, ngang để cắt gọt

Trong một số trường hợp đặc biệt thì vật gia công được gá trên bàn dao chuyển

động tịnh tiến, dao đựơc gá trên mâm cặp có chuyển động quay tròn để cắt gọt

2.2 Cấu tạo máy tiện

Trang 6

- Máy tiện có rất nhiều loại, mỗi loại có kích thước và cấu tạo khác nhau Các

bộ phận và chi tiết chủ yếu có thay đổi nhưng nói chung về tên gọi và tác dụng cơ bản giống nhau

- Máy tiện vạn năng bao gồm các bộ phận chủ yếu sau : Thân máy, đầu máy, hộp bước tiến, hộp xe dao, bàn dao và ụ động Ngoài ra còn có một số bộ phận và chi tiết khác : Bộ phận truyền chuyển động (đai truyền, cơ cấu đảo chiều, bánh răng thay thế ), thiết bị điện, thiết bị bơm nước và làm nguội, trục trơn và trục vít me

đảm bảo độ phẳng, độ thẳng, độ song song vì nó có ảnh hưởng rất lớn đến độ chính xác gia công của chi tiết

- Đầu bên trái của thân máy được lắp ụ đứng còn đầu kia lắp ụ động

- Phía dưới thân máy là hai bệ máy thường đúc rỗng Vật liệu chế tạo là gang

đúc Khi làm việc, bàn dao và ụ đông trượt trên băng máy theo hướng dọc

Trang 7

2.2.2 Đầu máy

+ Công dụng: Dùng để đỡ trục chính và hộp tốc độ, gá vật gia công nhờ mâm cặp và truyền chuyển động quay cho vật gia công, thay đổi số vòng quay của vật đồng thời truyền chuyển động quay cho hộp bước tiến

+ Cấu tạo : Hộp rỗng bằng gang đúc, bên trong có hệ thống trục, cơ cấu ly hợp, cơ cấu đảo chiều và bánh răng ăn khớp Bên ngoài có một số tay gạt để thay đổi tốc

độ, chiều quay

Trong hộp : Trục chính là chi tiết chủ yếu và quan trọng nhất trong đầu máy, trục chính được chế tạo bằng thép vì nó cần độ chính xác cao, độ cứng vững và độ chịu tải lớn Khi làm việc nó không được di chuyển theo hướng dọc và ngang mà nó chỉ truyền chuyển động cho vật gia công Trục chính có lỗ thông suốt để lọt thanh thép dài, lắp và tháo mũi tâm khi cần Trên trục chính có lắp các bánh răng ăn khớp với bánh răng trên các trục khác và nhận chuyển động quay từ động cơ Hai đầu trục chính có lắp các vòng bi đỡ Tâm trục chính song song với băng máy, nhờ các bậc bánh răng ăn khớp mà có thể thay đổi tốc độ quay của trục chính nên người ta gọi ụ

đứng là hộp tốc độ Trong một số máy, hộp tốc độ được đặt trong bệ máy dưới thân máy

2.2.3 Hộp bước tiến

+ Công dụng :

- Nhận chuyển động từ quay từ trục chính truyền đến

- Truyền chuyển động cho trục trơn và trục vít me

- Thay đổi tốc độ quay của trục trơn và trục vít me (tức là thay đổi trị số bước tiến của dao cắt khi chạy tự động Nếu không có hộp bước tiến thì thay đội trị số bước tiến của dao bằng cách thay đổi bánh răng thay thế a, b, c, d trên trạc đầu ngựa)

+ Cấu tạo : Vỏ hộp đúc bằng gang, lắp trên thân máy tiện, sát phía dưới ụ

đứng

Bên ngoài có hệ thống các cơ cấu điều khiển và bảng chỉ dẫn xác định bước tiến khi tiện trơn, tiện ren ở các hệ ren khác nhau (Ren Anh, ren môđun, ren hệ mét )

- Bên trong có hệ thống trục, bánh răng, cơ cấu ly hợp và một số càng gạt để thay đổi trị số bước tiến ngang, dọc

Trang 8

2.2.4.Hộp xe dao

+ Công dụng : Nhận chuyển động quay từ hộp bước tiến qua trục trơn, trục vít

me, biến chuyển động quay thành chuyển động tịnh tiến dọc của bàn dao khi tiện trơn, tiện ren và chuyển động tịnh tiến ngang khi tiện tự động ngang (khỏa mặt đầu hoặc cắt đứt )

- Giúp cho thợ điều khiển cho dao tiến dọc, ngang bằng tay hoặc tự động Thông qua cớ cấu an toàn có thể tự đông ngắt các chuyển động của bàn dao khi quá tải

+ Cấu tạo : Hộp xe dao lắp ở phía dưới bàn dao gồm có :

- Vỏ hộp bằng gang, bên ngoài có các tay gạt, tay điều khiển Bàn dao tiến dọc, tiến ngang tự động và tiến dọc, ngang bằng tay, tay gạt điều chỉnh để tiện ren

- Bên trong có hệ thống trục, bánh răng, bánh vít, trục vít, ly hợp, cơ cấu đai ốc hai nửa, cơ cấu bảo hiểm khi quá tải, trục trơn, trục vít me

2.2.5 Bàn dao

+ Công dụng : Dùng để gá dao tiện, thực hiện chuyển động tịnh tiến của dao cắt theo các hướng để căt gọt vật gia công

+ Cấu tạo : Bàn dao đựơc đặt trên băng máy gồm có 4 bộ phận sau :

- Bàn trượt dọc : Thực hiện chuyển động tịnh tiến dọc, tự động bằng tay (di chuyển trên băng máy) nhờ đó dao dịch chuyển song song với băng máy(tịnh tiến của dao cắt) Phía dưới được gá hộp xe dao, phía trên có mặt trượt hình đuôi én, chế tạo có hướng vuông góc với hướng của băng máy

- Bàn trượt ngang : Thực hiện chuyển động tịnh tiến ngang tự động hoặc bằng tay Dao được nhận chuyển động có phươn vuôn góc với băng máy (tâm trục chính) Bàn trượt ngang đặt trên bàn trượt dọc và dịch chuyển dọc trong mộng đuôi én nhờ có vít me và đai ốc bàn dao ngang Vít quay tại chỗ, đai ốc ăn khớp với vít (đai ốc lắp chặt với bàn dao ngang) di chuyển kéo theo bàn trượt ngang di chuyển Để điều chỉnh

độ rơ giữa hai mặt trượt ta dùng thanh nêm điều chỉnh Phía trên bàn trượt ngang gia công r3nh tròn hình chữ T để gá mâm quay, trên mặt còn khắc vạch chia độ từ 0 ữ 45o

về hai phía

- Bàn trượt dọc phụ : Được gá trên bàn trượt ngang nhờ có hai bu lông lắp vào r3nh chữ T Chúng di chuyển với nhau trong r3nh mang cá (r3nh đuôi én) nhờ trục vít

Trang 9

và đai ốc bàn trượt dọc phụ Thanh nêm cũng được dùng để khử độ rơ giữa hai mặt trượt của r3nh đuôi én

- Giá bắt dao : Dùng để gá dao cắt, là phần trên cùng của bàn dao, đặt trên bàn trượt dọc phụ, được kẹp chặt bằng ren vít Giá bắt dao được chế tạo là khối vuông, xung quanh gia công 4 r3nh vuông để lắp 4 con dao vào đó và kẹp chặt bằng các vít

- Thân ụ động : Lắp trên đế ụ động, có thể di chuyển ngang hoặc cố định trên

đế Bên trong lắp nòng ụ động, trục vít, đai ốc, tay quay nòng ụ động

- Nòng ụ động : Chế tạo bằng thép, bên ngoài nòng hình trụ, được lắp và có thể

di chuyển trong lỗ của thân ụ động Nòng được chế tạo r3nh then phía dưới (chống xoay) và r3nh giữ dầu bôi trơn ở trên

- Bên trong nòng ụ động : Đầu ngoài là lỗ côn để gá mũi tâm hoặc các đồ gá và dụng cụ cắt Phần giữa là lỗ hình trụ, phía

sau lắp đai ốc ăn khớp với trục vít ren

vuông, tay quay nòng ụ động mang nòng ụ

động chuyển động dọc ụ động

* Nguyên lý làm việc và cách điều

chỉnh :

- Sau khi nới tay h3m nòng ụ động, ta

quay tay quay làm cho vít quay tại chỗ, đai

ốc ăn khớp với vít, kéo theo nòng ụ động

tịnh tiến ra vào, khi muốn cố định nòng ụ động ta chỉ việc xiết tay h3m lại

- Muốn tháo mũi tâm, dụng cụ cắt, đồ gá ra khỏi nòng ụ động ta quay tay quay

ho nòng ụ động lùi vào, đầu trục vít sẽ đẩy mũi tâm hoặc dụng cụ cắt ra khỏi nòng

- Xê dịch ngang ụ động bằng cách nới tay h3m nối ụ động, dùng cờ lê vặn vào

Trang 10

điều chỉnh cho vạch trên thân trùng với vạch không trên đế có nghĩa là tâm ụ động trùng với tâm máy

Cách bảo quản : Sau ca làm việc phải lau chùi sạch sẽ máy, tra dầu mỡ vào

các bộ phận chuyển động, tra dầu vào vị trí tra dầu, không dùng vật nặng gõ vào các tay gạt

Trang 11

3 Thao tác, vận hành máy tiện 3.1 Thay đổi tốc độ và đổi chiều quay trục chính

+ Thay đổi tốc độ : Trong quá trình gia công hoàn chỉnh một sản phẩm không phải chúng ta chỉ giữ nguyên một tốc độ nhất định mà phải thay đổi một số tốc độ khác nhau để phù hợp với từng bước công việc

- Để có thể thay đổi được tốc độ theo ý muốn, trên các máy người ta đ3 bố trí hai bộ phận cơ bản : Tay gạt điều chỉnh số vòng quay cụ thể tại hộp tốc độ, tay gạt

điều chỉnh tốc độ trực tiếp hoặc gián tiếp ở trên ụ đứng

- Tay gạt điều chỉnh tốc độ : ở máy T616, T6M16 hoặc một số máy khác thường đặt các tay gạt chỉ A - B cho ta tốc độ gián tiếp (tốc độ thấp) hay tốc độ trực tiếp (tốc độ cao)

- Tay gạt điều chỉnh chỉ số vòng quay cụ thể của trục chính đặt ở hộp tốc độ cho ta hai d3y tốc độ Ví dụ : Máy T616, d3y thứ nhất ký hiệu A cho ta tốc độ từ 44 ữ

248 vòng/phút, d3y thứ hai ký hiệu B cho tốc độ từ 350 ữ 1980 vòng/phút Kết hợp hai tay gạt đó cho ta 12 tốc độ khác nhau từ 44 ữ 1980 vòng/phút

+ Tay gạt thay đổi chiều quay trục chính : Sau khi đ3 gạt các tay gạt đúng vị trí xác định, muốn cho máy chạy ta dùng tay kéo cần khởi động lên trên khi đó mâm cặp quay theo chiều thuận (quay ngược chiều kim đồng hồ), muốn dừng máy ta ấn cần khởi động về vị trí giữa, máy từ từ dừng hẳn Muốn đảo chiều quay trục chính (mâm cặp) ta đưa cần khởi động về vị trí dưới, máy sẽ quay ngược (cùng chiều kim đồng hồ) Trong quá trình thay đổi chiều quay, không nên đảo một cách đột ngột vì như vậy

sẽ làm va chạm lớn giữa các bánh răng, dễ làm nứt, vỡ và ảnh hưởng lớn đến một số

bộ phận khác phía trong đầu máy Vì vậy, cần cho máy dừng hẳn mới đổi chiều quay

3.2 Thao tác tiến dọc ngang bằng tay, tự động

- Thao tác tiến dọc bằng tay : Dùng tay quay vô lăng ở hộp xe dao, nhờ tác

động của con người truyền qua các cơ cấu bánh răng, tới bánh răng trụ ăn khớp với thanh răng lắp ở băng máy làm bàn dao tiến dọc Muốn cho bàn dao dịch chuyển từ phía ụ động ra phía ụ đứng ta quay tay quay vô lăng ngược chiều kim đồng hồ

- Thao tác tiến ngang bằng tay : Muốn cho bàn dao tiến ngang về phía tâm máy

ta dùng tay phải quay tay quay vô lăng của bàn dao ngang thuận chiều kim đồng hồ,

Trang 12

-Sau khi trục trơn đ3 nhận chuyển động từ trục chính, muốn cho bàn dao tự

động dọc ta kéo tay gạt tự động dọc vuông góc với hộp xe dao, nhờ sự ăn khớp của các bánh răng chuyển động được truyền từ trục trơn đến bánh răng trụ ăn khớp với thanh răng làm cho bàn dao tiến dọc tự đông theo băng máy Khi cần tiến ngang tự

động ta ngắt tự động dọc và kéo cần tự động ngang lên vuông góc với hộp xe dao, chuyển động được truyền từ trục trơn lên sẽ truyền qua các bánh răng làm cho bàn dao tịnh tiến ngang tự động (hướng chuyển động vuông góc với băng máy)

- Muốn thay đổi chiều tịnh tiến của bàn dao dọc, ngang ta điều chỉnh tay gạt của cơ cấu đảo chiều theo hướng mũi tên hoặc chỉ dẫn trên máy

3.3 Thay đổi bước tiến, các cơ cấu tiện ren và cắt ren

-Thay đổi bước tiến : Bất kỳ máy nào cũng có bộ phận thay đổi bước tiến, dựa vào yêu cầu gia công mà điều chỉnh bước tiến cho phù hợp Thay đổi bước tiến là thay

đổi tốc độ quay của trục trơn và trục vít me có nghĩa là thay đổi lượng dịch chuyển của dao sau một vòng quay của vật gia công Nếu trục trơn và trục vít me quay chậm thì lượng tiến dao càng nhỏ và ngược lại

Ví dụ : Máy T616 có hai tay gạt điều chỉnh bước tiến Tay gạt thứ nhất có 5 số

từ 1 ữ 5, tay gạt thứ hai có 4 số La m3 từ I ữ IV Nếu cố định tay gạt thứ nhất ở vị trí

số 1, ta điều chỉnh tay gạt thứ hai từ vị trí số I

ữ IV sẽ cho 4 tốc độ tiến khác nhau và như

vậy khả năng cho phép thay đổi tốc độ quay

của trục trơn và trục vít me của máy là 20 tốc

độ

- Quá trình thay đổi tốc độ tiến cần

phải gạt nhẹ nhàng, tránh gây va đập giữa

các bánh răng

- Điều chỉnh các cơ cấu tiện ren : Tuỳ theo bước ren yêu cầu của chi tiết gia công và dựa vào bảng chỉ dẫn điều chỉnh tay gạt về đúng vị trí yêu cầu, đồng thời điều chỉnh (kéo nút ra hoặc đẩy vào) để ly hợp ăn khớp với vít me và làm cho vít me quay Muốn cho bàn dao tiến ta ập đai ốc hai nửa xuống, nhờ chuyển động quay của trục vít

me và sự ăn khớp của đai ốc hai nửa cho phép bàn dao chuyển động dọc theo băng máy và có bước tiến đúng với yêu cầu gia công

Trang 13

- Điều chỉnh máy để tiện ren phải hoặc trái dựa trên cơ sở điều chỉnh cơ cấu

đảo chiều tiến từ ụ động đến ụ đứng hoặc ngược lại Muốn tăng chiều sâu cắt ta sử dụng du xích bàn trượt ngang

Thao tác cắt ren được thể hiện bằng hai phương pháp chính :

a,Thao tác cắt ren lẻ : (bước ren vít me/bước ren vật gia công bằng số thập

phân) dùng phương pháp tiện phản hồi

Khi cho dao cắt lát thứ nhất thường tay phải cầm tay quay bàn trượt ngang, tay trái cầm cần khởi động, khi dao tiện gần hết chiều dài đoạn ren ta ấn cần khởi động về

vị trí giữa (dừng máy) ch máy từ từ dừng hẳn Khi dao vừa cắt hết chiều dài đoạn ren,

ta dùng tay quay bàn trượt ngang cho dao lùi ra ngoài chi tiết đồng thời ấn cần khởi

động xuống dưới, máy quay ngược chiều đưa bàn dao lùi về phía mặt đầu chi tiết, gần

đến vị trí mặt đầu thì tắt máy cho dao đến vị trí mặt đầu thì dừng hẳn Lấy chiều sâu cắt, cắt tiếp lạt thứ hai và các lát tiếp theo ta lại thao tác như lát đầu tiên

b,Thao tác cắt ren chẵn : (bước ren vít me/bước ren vật gia công bằng số

nguyên)

Tay trái cầm tay quay bàn trượt ngang, tay phải ập đai ốc hai nửa Khi dao cắt hết phần ren dùng tay quay bàn trượt ngang lùi dao ra khỏi chi tiết đồng thời tay phải nhấc đai ốc hai nửa lên, dùng tay quay vô lăng bàn trượt dọc đưa dao về vị trí mặt đầu chi tiết Lấy chiều sâu cắt, cắt lát thứ hai và các lát tiếp theo Quá trình thao tác được lặp đi, lặp lại cho đến khi đoạn ren được hoàn chỉnh

+ Chú ý : Trong cả quá trình khi cắt ren lẻ không được nhấc đai ốc hai nửa lên vì khi đó ta đóng lại dao không trùng vào đường ren cũ cì vậy phải đuổi lại ren mới có thể cắt tiếp được Dao đang cắt ren cũng không được nhấc đai ốc hai nửa lên khi dao chưa lùi khỏi chi tiết, vì nếu nhấc lên trong khi cắt, dao sẽ phá ren tạo thành r3nh trên

bề mặt ren

*Gợi ý hướng dẫn:

- Giới thiệu cấu tạo các bộ phận máy tiện, các tay gạt để điều chỉnh máy

- Làm mẫu điều chỉnh các tay gạt hộp tốc độ, hộp bước tiến, hộp xe dao, bàn

xe dao, ụ động

- Làm mẫu thao tác tiến dọc ngang tự động, thao tác tiến dao khi tiện ren

- Lưu ý về an toàn lao động cho người và máy

Trang 14

4 Bảo dưỡng một số bộ phận đơn giản của máy tiện.

4.1 Tổ chức nơi làm việc

+ Nhiệm vụ của thợ tiện trước và sau khi làm việc:

Mỗi nơi làm việc cần có khay gỗ, khay tôn để đựng dụng cụ đo, dụng cụ cắt, căn đệm, chìa vặn (dùng cho cả mâm cặp và giá

dao) để trên đầu máy hoặc tủ dụng cụ đặt ở phía

đầu máy

Có khay để chi tiết và phôi gần vị trí làm

việc (trên giá để phôi)

Để thực hiện bài tập, học sinh phải đặt

mọi đồ đạc, dụng cụ và khay vào đúng nới quy

định

+ Thực hiện trước khi làm việc:

- Mặc quần, áo bảo hộ lao động, cài

khuy cổ, tay áo và sửa áo để áo bó sát người,

không để vạt áo bay lất phất

- Đội mũ và cho tóc gọn vào trong mũ

- Thu dọn các vật thừa trên máy, trên giá để dụng cụ và giá đặt vật gia công Nhận bản vẽ và phiếu quy trình công nghệ, dụng cụ, đồ gá Nghe lời hướng dẫn của giáo viên về quy trình công nghệ, những điểm cần lưu ý khi thực hiện bài tập

- Lấy dụng cụ cắt, dụng cụ đo, các chìa khoá vạn năng để vào khay, những dụng cụ nào cần liên tục thì để khay ở gần người thợ và ngược lại, bản vẽ đặt trên khay và kẹp lại

- Lau máy và bôi trơn những chỗ ma sát và sống trượt của băng máy bằng vịt dầu và bơm mỡ đặc biệt

- Bôi trơn mỗi ca một lần phần làm việc của xe dao và vít bước tiến ngang của

xe dao, băng máy, vít và đai ốc của giá bắt dao, vít của bàn trượt dọc phụ, các bộ phận của ụ động, nòng ụ động, vít và đai ốc của nòng ụ động, cổ trục vít ụ động, đế trượt của ụ động

- Bôi trơn ổ trục của trục vít me và cổ trục trơn

- Chú ý xem đ3 có bục đệm chân chưa và có phù hợp với chiều ao người thợ không và bục đ3 đặt đúng chỗ thuận lợi cho nơi làm việc chưa

Trang 15

- Đứng vững, hơi dạng chân trên bục đệm chân, đối diện với bàn xe dao của máy và cách tay quay bàn trựơt ngang một khoảng bằng 80 ữ 100 mm

+ Thực hiện trong khi làm việc:

- Đảm bảo nơi làm việc trật tự, sạch sẽ

- Không tháo bỏ bao che an toàn

- Đặt chi tiết máy, dụng cụ …vào đúng chỗ

- Dùng kính bảo vệ khi gia công kim loại có phoi văng ra (phoi vụn và g3y) hoặc dùng màn chắn bảo vệ

- Dùng bao che an toàn cho mâm cặp tốc, khi gá phôi nặng hơn 20 kg không

+ Thực hiện sau khi làm việc:

- Tháo dụng cụ cắt (dao, mũi khoan…), tháo đồ gá và dụng cụ cất vào tủ dụng

cụ

- Thu dọn phoi bằng móc và chổi

- Dùng dẻ lau chùi phần làm việc và các phần còn lại của máy Bôi trơn dầu công nghiệp sạch lên sống trượt băng máy, r3nh trượt bàn dao ngang, bàn trượt dọc phụ và nòng ụ động Để bôi trơn sống trượt băng máy cần di chuyển bàn xe dao vài lần từ ụ đứng sang ụ động và ngược lại

- Chuẩn bị máy để bàn giao : Đưa ụ động về phía bên phải của băng máy, đưa bàn dao ngang về phía ngoài cùng phía người thợ

- Bàn dao nơi làm việc cho giáo viên hướng dẫn, nhất thiết phải thông báo lại

về những thiếu sót phát hiện trong khi làm việc của máy

4.2.Bảo dưỡng một số bộ phận đơn giản của máy tiện

Trang 16

Định kỳ người thợ phải tháo lắp một số bộ phận đơn giản như mâm cặp, ổ dao,

ụ động của máy tiện để lau chùi, tra dầu mỡ tránh hiện tượng kẹt phoi và bụi bẩn vào trong dẫn đếnhư hỏng những chi tiết máy, giảm chất lượng và năng suất lao động

4.2.1.Bảo dưỡng mâm cặp

a, Mâm cặp 4 vấu :

- Tháo các vấu ra khỏi vít, rửa sạch các bụi bẩn, phoi bám trên các r3nh ren của các vấu và các vít bằng dầu mazút lau sạch dầu bám trên các vấu và vít Sau đó lắp từng vấu và vít vào các r3nh của mâm cặp

b, Mâm cặp 3 vấu :Tháo các vấu

ra khỏi các r3nh của mâm cặp bằng

cách tra chìa khoá mâm cặp vào một

trong ba vị trí lỗ vuông trên thân mâm

cặp quay ngược chiều kim đồng hồ

- Lồng một thanh thép dài vào cổ

- Đưa mâm cặp ra khỏi máy, đặt vào khay có dầu mazút, nới các vít để tháo các chi tiết trong thân mâm cặp, dùng dầu rửa sạch các phoi, bụi bẩn bám trên đĩa ren Acsimet, đầu răng côn, vít răng côn…rồi đặt chi tiết đ3 được rửa sạch, lau khô dầu bám trên đó Bôi ít dầu nhờn lên bề mặt làm việc của vít côn và răng côn sau đó lắp theo trình tự ngược với tháo Chi tiết nào tháo ra sau cùng thì lắp vào đầu tiên

- Sau đó đưa lên máy lồng vào thanh thép và lắp vào mặt bích bên đầu trái thân mâm cặp, vặn sơ bộ đều 3 vít rồi vặn chặt 3 vít Lắp 3 vấu của mâm cặp vào theo thứ

tự 1 - 2 - 3 (có ghi số trên các vấu và trên r3nh mâm cặp)

- Chú ý : Không được để mâm cặp rơi vào băng máy

4.2.2.Bảo dưỡng ổ dao

Trang 17

- Nới các vít nằm ngang trên 4 mặt bên của ổ dao bằng tuôcnơvit, nới tay h3m khoá ổ dao ra và đưa ra ngoài, nhấc ổ dao vuông đặt xuống khay dầu mazut để rửa sạch các bụi bẩn bám trên đó, dùng dẻ có dầu lau sạch trên mặt bàn trượt dọc phụ (phần tiếp xúc với ổ dao) Sau đó lau sạch dầu mazut trên các chi tiết của ổ dao, bôi dầu công nghiệp vào các bề mặt : Bề mặt tiếp xúc của đế ổ dao với bàn trượt dọc phụ, phần ren vít của tay khoá ổ dao, sau đó lắp ổ dao vào tay khoá ổ dao, lắp 4 chốt, lò xo

và vít ngang vào 4 mặt bên của ổ dao

*Gợi ý hướng dẫn:

- Chuẩn bị đầy đủ dụng cụ để học sinh thực hành sắp xếp nơi làm việc, tháo lắp

và bảo dưỡng các bộ phận của máy

- Làm mẫu cách tháo lắp hai bộ phận đơn giản của máy tiện là mâm cặp, ổ dao

Trang 18

5 Mài dao tiện ngoài

5.1 Cấu tạo dao tiện

- Dao tiện gồm có đầu dao và

thân dao, đó là hai bộ phận chủ yếu

Đầu dao là phần làm nhiệm vụ cắt

gọt, thân dao dùng để gá lắp và kẹp

chặt vào ổ dao của máy tiện, thân

dao có tiết diện vuông hoặc là hình

chữ nhật hoặc hình tròn

- Đầu dao : Còn gọi là phần

cắt của dao, trực tiếp làm nhiệm vụ

cắt gọt được tạo thành bởi các mặt,

các đường theo các góc độ nhất

định Những mặt, đường, góc độ đó quyết định đến thời gian sử dụng của dao, năng suất và chất lượng sản phẩm khi gia công

- Mặt trước : Là mặt của dao tiếp xúc với phoi, quá trình cắt gọt phoi thoát ra theo chiều này, tuỳ theo điều kiện gia công mà người ta làm mặt trước là mặt phẳng, lõm, có me phẳng hoặc không có me

- Mặt sau : (mặt sau chính và mặt sau phụ) là mặt đối diện với phôi cần gia công

- Lưỡi cắt chính : Là giao tuyến của mặt trước và mặt sau chính (lưỡi cắt tham gia cắt gọt chính)

- Lưỡi cắt phụ : Là giao tuyến của mặt trước và mặt sau phụ (khi cắt một phần của lưỡi cắt tham gia cắt gọt) Dao tiện có thể có một hoặc hai lưỡi cắt phụ

- Mũi dao : Là giao điểm của lưỡi cắt chính và lưỡi cắt phụ, mũi dao có thể nhọn, cung tròn hoặc mài vát

Mũi dao Lưỡi cắt phụ

Mặt sau Mặt sau

Mặt chưa gia công

Mặt cắt phụ

Vật gia công

Mặt cắt chính

Mặt đang gia côngMặt đã gia công

Dao tiện Mặt phẳng cắt

gọt

Trang 19

- Mặt đang gia công là mặt mà dao tiện đang cắt gọt (nối tiếp giữa mặt chưa gia công và mặt đ3 gia công), nó được hình thành trên vật gia công bởi lưỡi cắt chính

- Mặt phẳng cắt gọt được tạo bởi véc tơ tốc độ cắt và lưỡi cắt chính

- Mặt phẳng đáy là mặt phẳng song song với bước tiến dọc và ngang

- Mặt cắt chính (tiết diện chính) là mặt phẳng đi qua một điểm của lưỡi cắt chính và thẳng góc với hình chiếu của lưỡi cắt chính trên mặt đáy

- Mặt cắt phụ (tiết diện phụ) là mặt phẳng đi qua một điểm của lưỡi cắt phụ và thẳng góc với hình chiếu của lưỡi cắt phụ trên mặt đáy

5.2.2 Các góc cơ bản của dao

- Hình dáng đầu dao, góc độ của dao có ảnh hưởng lớn đến quá trình cắt gọt, năng suất, chất lượng gia công vì vậy ta phải lựa chọn hìn dáng đầu dao, các góc độ cho phù hợp với yêu cầu gia công

- Góc nghiêng chính ϕ : Tạo bởi hình chiếu của lưỡi cắt chính trên mặt phẳng

đáy (mặt phẳng cơ bản) và hướng tiến của dao.

- Góc nghiêng chính ϕ nhỏ

thì phần lớn chiều dài lưỡi cắt

tham gia cắt gọt, dao thoát nhiệt

tốt và tuổi thọ của dao tăng Khi

góc ϕ lớn, chỉ một phần nhỏ của

lưỡi cắt tham gia cắt gọt nên tuổi

thọ của dao giảm vì nhiệt tập

trung ở mũi dao, làm dao chóng bị

mòn nhưng với phôi kém cứng

vững thì dùng dao có góc ϕ lớn để

giảm lực đẩy hướng kính Do đó

với phôi cứng vững thì góc ϕ = 30 ữ 45o, với phôi kém cứng vững thì ϕ = 60 ữ 90o

- Góc nghiêng phụ ϕ1 : tạo bởi hình chiếu của lưỡi cắt phụ trên mặt phẳng đáy với phương chạy dao

Khi gia công thô, người ta dùng dao có góc ϕ1 = 10 ữ 15o Khi gia công tinh

Trang 20

*Các góc dao trên mặt cắt chính : Nếu cắt dao theo mặt cắt chính thì ở tiết diện cắt sẽ thấy phần cắt gọt của dao có hình dạng một cái nêm với các góc đặc trưng sau :

- Góc sau chính α : Là góc tạo bởi mặt sau chính của dao và mặt phẳng cắt gọt Khi góc α nhỏ, mặt sau chính sẽ cọ sát vào bề mặt gia công, góc α lớn sẽ làm cho lưỡi cắt yếu, góc sau chính α = 6 ữ 12o, thông thường α = 8o

- Góc trước γ : Là góc hợp bởi mặt trước và mặt đáy đo trong tiết diện chính

Sự thoát phoi phụ thuộc vào góc trước, khi góc trước nhỏ phoi bị uốn cong nhiều (biến dạng nhiều) làm tăng lực cản cắt gọt, gây ra rung động làm giảm chất lượng bề mặt gia công Nếu tăng góc trước lớn, phoi thoát ra dễ dàng, quá trìnhcắt gọt ổn định, nhưng dao yếu nhanh mòn vì vậy γ lớn chỉ để gia công vật liệu mềm, góc trước γ thường được mài γ = 6 ữ 8o

Góc trước có giá trị dương khi mặt trước có hướng đi xuống kể từ lưỡi cắt và có giá trị âm khi có hướng đi lên

- Góc sắc β : Là góc giữa mặt trước và mặt sau chính β = 90o - α - γ

- Góc cắt gọt δ : Là góc tạo bởi mặt trước và mặt phẳng cắt gọt, δ = 90o - γ

- Góc nâng của lưỡi cắt chính λ : Là góc tạo bởi lưỡi cắt chính và hình chiếu của nó trên mặt phẳng đáy

Nếu λ = 0 lưỡi cắt chính song song với mặt đáy

Nếu λ >0 mũi dao là điểm thấp nhất của lưỡi cắt chính

Nếu λ<0 mũi dao là điểm cao nhất của lưỡi cắt chính

Hướng thoát phoi phụ thuộc vào hướng của lưỡi cắt chính và trị số của góc nâng λ Nếu λ >0 mũi dao tiếp xúc với vật gia công sau cùng so với tất cả các điểm

Trang 21

khác trên lưỡi cắt, vì vậy nó tránh được các va đập Đối với tải trọng va đập lớn người

ta dùng dao có góc λ >0 hoặc λ < 0

Khi tiện tinh dùng dao có góc λ < 0 để cho phoi khỏi làm xây sát bề mặt đ3 gia công xong, vì phoi thoát ra theo hướng mặt chưa gia công, tuy nhiên sự tản nhiệt kém nên dùng để gia công kim loại mềm rất tốt

Góc nâng λ = 0 cũng được dùng trong tiện tinh

Góc nâng của lưỡi cắt chính λ = ± 4o

5.3 Phương pháp mài dao

5.3.1 Mài mặt sau chính : Cho máy mài chạy, tay phải cầm thân dao, tựa vào

bệ tỳ sao cho dao hơi nghiêng về phía dưới và đường trục thân dao hợp với trục quay của đá một góc 45o (tương ứng với góc nghiêng chính của dao) Ngón cái của tay trái

ấn vào dao trên chỗ tỳ, ngón tay phải cũng đặt trên thân dao, các ngón khác đặt ở dưới thân dao cho chắc chắn và thoải mái (α = 12o) di chuyển đều thân dao sang hai phía

và mài dần từ đáy dao lên đến lưỡi cắt

Kiểm tra góc nghiêng chính ϕ : áp dưỡng 1vào thân dao, trượt dưỡng xuống cho cạnh hai của dưỡng tiếp xúc với lưỡi cắt chính và quan sát khe hở

Kiểm tra góc sau chính : Đặt mặt đáy dao lên mặt phẳng (bàn máp) một cạnh của dưỡng vuông góc với mặt bàn máp, cạnh còn lại tiếp xúc mới mặt sau của dao Dùng mắt quan sát khe hở giữa dao và dưỡng Nếu thấy dưỡng khít vào dao thì góc

đúng, khi góc mài lớn hoặc nhỏ thì phải mài lại dao

phụ (góc giữa lưỡi cắt chính và lưỡi cắt phụ) ước chừng khoảng 90o nhìn từ trên xuống

Trang 22

Kiểm tra trị số góc sau khi mài : Góc sau phụ, góc mũi dao, góc nghiêng phụ kiểm tra tương tự như kiểm tra góc sau chính

5.3.3 Mài mặt trước : Cầm thân dao bằng tay phải, tay trái cầm đáy dao, dựng

dao lên và ấn đầu dao vào đá mài Phải đặt dao khi mài ao cho lưỡi cắt chính nằm song song với mặt phẳng quay của đá (theo phương thẳng đứng) di chuyển lên, xuống

và mài nghiêng đầu dao một góc γ = 6o

Kiểm tra góc trước : Dùng dưỡng 5 áp khít vào mặt sau chính, dịch dưỡng đi xuống cho cạnh kia tiếp xúc vào mặt trước, nếu khít dưỡng là đạt yêu cầu Ta kiểm tra góc trước bằng cách xác định góc sắc β = 90o - α - γ

5.3.4 Mài tròn mũi dao hoặc mài vát thành lưỡi cắt phụ : Đặt dao lên bệ tỳ

và giữ cho da theo hướng thẳng góc với trục quay của đá Đưa dao vào đá, quay phần

đuôi của thân dao sang phải, sang trái để mài tròn mũi dao hoặc ấn nhẹ mũi dao vào

đá toạ thành mặt giao nhau giữa mặt sau chính và mặt sau phụ ⇒ tạo thành lưỡi cắt chuyển tiếp

5.4 Bài tập ứng dụng

5.4.1 Bản vẽ

Mài dao tiện ngoài đảm bảo các yêu

cầu kỹ thuật sau:

α

β

Trang 24

Dao

6Dưỡng

5.4.3 Dạng sai hỏng, nguyên nhân, biện pháp khắc phục

và phải mài sửa phẳng đá trước khi mài dao

đá mài tinh

*Gợi ý hướng dẫn:

- Kiểm tra an toàn lao động cho người và máy, sắp xếp nơi làm việc gọn gàng, hợp lý

1 Mài mặt sau chính: Cho máy mài chạy Tay phải cầm thân dao sao cho dao

hơi nghiêng về phía dưới và đường trục thân dao hợp với trục quay của đá một góc 45o

(tương ứng với góc nghiêng chính của dao) Ngón tay cái của tay trái ấn vào dao trên chỗ tỳ, các ngón còn lại: ngón tay phải cũng đặt trên thân dao, các ngón khác đặt ở dưới thân dao cho chắc chắn và thoải mái (∝ = 12o) di chuyển đều dao sang hai phía

và mài dần từ đáy dao đến lưỡi cắt

- Kiểm tra góc ϕ: áp dưỡng 1 vào thân dao , trượt dưỡng xuống cho cạnh của hai dưỡng tiếp xúc với lưỡi cắt chính và quan sát khe hở

Trang 25

- Kiểm tra góc sau chính ∝: Đặt mặt đáy dao lên mặt phẳng (bàn máp) một cạnh của dưỡng vuông góc với lưỡi cắt chính, dưỡng 1 cũng đặt lên mặt phẳng và di chuyển đến tiếp xúc với mặt sau chính Dùng mắt quan sát khe hở giữa dao và dưỡng, nếu thấy dưỡng áp khít vào dưỡng chứng tỏ góc sau mài đúng, ngược lại chứng tỏ góc mài lớn hoặc nhỏ hơn do đó ta phải mài lại dao

2 Mài mặt sau phụ: Đặt dao sao cho góc giữa mặt sau chính và mặt sau phụ

(hoặc giữa hai lưỡi cắt chính và phụ) ước chừng 90o (nhìn từ trên xuống đầu dao)

- Khi mài cần di chuyển dao đều trên mặt đá, không nên để một vị trí vì đá bị mòn không đều, mặt đá không phẳng dẫn đến mặt sau phụ không phẳng

- Kiểm tra trị số góc sau mài: Góc sau phụ và góc mũi dao, góc nghiêng phụ, góc sau phụ kiểm tra giống góc sau chính, dùng dưỡng 3

- Kiểm tra góc nghiêng phụ: Tay phải cầm dao, tay trái cầm dưỡng 2 áp vào thân dao và di chuyển dưỡng xuống dần cho cạnh kia của dưỡng tiếp xúc với lưỡi cắt, nếu thấy dưỡng áp khít vào dao chứng tỏ dao mài đúng

- Kiểm tra mũi dao cũng như trên, dùng dưỡng 4.

3 Mài mặt trước: Cầm thân do bằng tay phải, tay trái cầm phía đáy dao, dựng

dao lên ấn đầu dao và đá mài Phải đặt dao khi mài sao cho lưỡi cắt chính nằm song song với mặt phẳng quay của đá (theo phương thẳng đứng) di chuyển lên, xuống và mài nghiêng đầu dao một góc 6o, tạo γ

- Kiểm tra góc trước: Dùng dưỡng 5 áp khít vào mặt sau chính, dịch dưỡng đi xuống cho cạnh kia tiếp xúc vào mặt trước, nếu khít dưỡng là đạt yêu cầu Ta kiểm tra góc trước bằng cách xác định góc sắc β (β = 90o -(∝ + γ))

4 Mài tinh lại các mặt : Cũng theo trình tự như trên

5 Mài tròn mũi dao hoặc mài vát thành lưỡi cắt phụ: Đặt dao lên bệ tỳ và

giữ dao theo hướng thẳng góc với trục quay của đá Đưa dao vào đá, quay phần đuôi của thân dao sang phải và sang trái để mài tròn mũi dao hoặc ấn nhẹ mũi dao vào đá tạo thành mặt giao nhau giữa mặt sau chính và mặt sau phụ tạo thành lưỡi cắt chuyển tiếp

Một số điểm chú ý khi mài dao:

Trang 26

- Tuyệt đối không được mài ở hai mặt bên của đá, cần bảo vệ góc đá

- Khi mài phải có nước làm nguội

- Khi mài phải đeo kính tránh bụi bay vào mắt

- Khi mài không được đứng đối diện với đá, đứng chếch sang một bên tránh tai nạn khi vỡ đá

Trang 27

6 Gá lắp vật gia công và gá lắp dao

- Trước khi ga công bất kỳ một sản phẩm nào, ta cũng phải nghiên cứu cách gá lắp Đặc biệt là một số chi tiết có hình dạng phức tạp, việc lựa chọn phương pháp gá lắp trên máy càng quan trọng hơn , gá lắp chính xác quyết định phần lớn chất lượng

và năng suất lao động Vì vậy, việc nghiên cứu phương pháp gá lắp và luyện tập cách gá lắp trên máy tiện được thực hiện trước khi bước vào bài tập tiện cơ bản

- Việc lựa chọn phương pháp gá lắp phù hợp phụ thuộc vào điều kiện cho phép trong phân xưởng tiện, phụ thuộc vào hình dạng chi tiết, yếu cầu kỹ thuật của chi tiết gia công…Dưới đây là một số cách gá lắp cơ bản cho từng loại chi tiết

6.1 Gá lắp phôi trên mâm cặp 3 vấu vạn năng

- Phôi có chiều dài nhỏ được gá lắp trên mâm cặp của máy tiện Mâm cặp 3 vấu tự định tâm vạn năng có 3 vấu chuyển động ra

vào đồng thời với nhau, các vấu này đảm bảo tự định

tâm chính xác cho phôi (làm cho tâm phôi trùng với

tâm máy) Các vấu cặp chuyển động trong r3nh

hướng tâm của thân mâm cặp Các vòng xoắn răng

của vấu cặp ăn khớp với răng của đĩa răng côn lớn

Phía sau của răng xoắn ốc là răng côn lớn ăn khớp

với 3 bánh răng côn nhỏ Khi tra chìa khoá mâm cặp

vào ổ khoá, ổ bánh răng côn nhỏ quay theo chiều kim

đồng hồ hoặc ngược lại, các vấu cặp sẽ đồng thời

chuyển động tiến vào hoặc lùi ra xa khỏi tâm mâm cặp

để kẹp chặt hoặc tháo lỏng chi tiết gia công

- Phôi có đường kính lớn được kẹp chặt trên

mâm cặp bằng bộ vấu trái Trong trường hợp này, các

bậc của vấu là mặt chặn chắc chắn cho phôi

Nếu sau khi kẹp chặt phôi trên mâm cặp 3 vấu mà phôi vẫn bị đảo, ta nới lỏng

và xoay phôi đi một góc rồi kẹp lại, sau khi khử hết độ đảo phải kẹp chặt lại một lần cuối cùng

6.2 Gá phôi trên mâm cặp 4 vấu

- Phôi đúc hoặc rèn hình tròn có mặt ngoài thô, cũng như phôi không đối xứng

Trang 28

- Trên thân mâm cặp có các đường tròn đồng tâm, việc điều chỉnh sơ bộ phôi khi gá được tiến hành dựa theo các vòng tròn này Hiệu chỉnh chính xác phôi trên mâm cặp 4 vấu bằng các phương pháp sau :

+ Rà vị trí của phôi bằng đài vạch : Đài vạch được đặt trên bàn trượt ngang hoặc trên tấm căn đệm phía dưới mâm cặp Đưa mũi vạch cách bề mặt cần rà 1mm, dùng tay quay trục chính đồng thời quan sát khe hở giữa mũi vạch và bề mặt cần kiểm tra Nếu khe hở không đều nhau thì điều chỉnh như sau : nếu vấu nào có khe hở lớn thì nới vấu đó ra và xiết vấu đối diện lại, nếu khe hở lớn giữa hai vấu thì nới lỏng hai vấu

đó ra và xiết hai vấu đối diện Nhưng khi hiệu chỉnh thì chỉ nới lỏng từng vấu một

đồng thời xiết chặt vấu đối diện

để tránh làm phôi rơi khỏi vấu

cặp Quá trình rà được thực

hiện nhiều lần sao cho khaỏng

cách giữa mũi vạch và bề mặt

cần kiểm tra như nhau trên toàn

bộ chu vi của phôi

- Độ đảo của mặt đầu

cũng được hiệu chỉnh theo

chiều dài vạch dấu, khi đó vị trí

của phôi được hiệu chỉnh bằng

cách dùng búa đồng gõ phần

nhô ra của phôi nhiều hơn Sau

khi hiệu chỉnh xong phải xiết

Trang 29

diện ra và xiết vấu đó lại Điều chỉnh như thế cho đến khi khe hở giữa phôi và mũi rà

đều nhau là được, sau đó xiết chặt từng vấu như trên

+ Rà vị trí phôi theo đồng hồ so : Với những chi tiết yêu cầu độ chính xác cao

về độ đồng tâm giữa phôi và tâm máy

- Giá của đồng hồ so được đặt trên xe dao hoặc trên tấm căn đặt trên băng máy

- Đưa đầu đồng hồ so tiếp xúc với bề mặt cần kiểm tra, dùng tay quay nhẹ mâm cặp để kiểm tra độ đảo của phôi Kiểm tra bằng đồng hồ so đảm bảo độ chính xác khi gá tới 0,01 mm

6.3 Gá phôi trên hai mũi tâm

- Mũi tâm : Phôi của các loại trục có L/D > 5 thường được khoan tâm ở hai đầu sau đó gá trên máy để gia công

- Mũi tâm trước lắp vào trục chính, còn mũi tâm sau lắp vào nòng ụ động Mũi tâm trước quay cùng phôi, mũi tâm sau cố định vì thế giữa mũi tâm và phôi sẽ có ma sát Để giảm ma sát ở phần trụ của lỗ tâm phía ụ động sẽ chứa đầy mỡ, trong quá trình làm việc ma sát làm vị trí đó nóng lên và mỡ chảy ra để bôi trơn cho mũi tâm

- Các loại lỗ tâm chủ yếu:

Mũi tâm kiểu A : Là loại dùng cho phôi mà sau khi gia công xong không cần dùng đến nó nữa Kiểu B : Dùng cho loại phôi mà sau khi gia công các bước tiếp theo vẫn cần phải gá trên hai mũi tâm Kiểu R : Dùng cho loại phôi của chi tiết chính xác (bảo đảm sự tiếp xúc giữa mũi tâm và lỗ tâm theo một đường tròn kể cả trong trường hợp mũi tâm bị lệch so với lỗ tâm)

Trang 30

- Mũi tâm cố định có mặt làm việc là mặt côn bằng 60o, chuôi côn đ−ợc làm theo tiêu chuẩn (côn moóc) với góc dốc bằng 1o26' hoặc côn hệ mét với góc dốc bằng

1o30'.

- Mũi tâm cố định sử dụng ở tốc độ thấp (≥150 vòng/phút) Khi làm việc ở tốc

độ cao ta phải dùng mũi tâm quay Mũi tâm quay có trục chính quay trong vòng bi đỡ chặn

- Để truyền chuyển động quay từ trục chính cho phôi

gá trên hai mũi tâm, ta dùng cơ cấu đẩy tốc : đó là mâm cặp

tốc và tốc hoặc dùng mâm cặp vấu cặp mũi tâm giả, phôi đ−ợc

cặp bằng tốc, đuôi tốc tỳ vào vấu mâm cặp

Trình tự tiến hành:

1 Khoan lỗ tâm ở hai đầu vật gia công, rồi cặp tốc, cho

dầu vào lỗ tâm

2 Lắp mâm cặp tốc và mũi tâm giả lên máy

3 Kiểm tra và điều chỉnh hai mũi tâm sao cho trùng

nhau

Trang 31

4 Điều chỉnh ụ động di chuyển dọc để khoảng cách hai mũi tâm lớn hơn chiều dài vật gia công một khoảng 5 ữ 10 mm Nòng ụ động để nhô ra khoảng 30 ữ 50 mm (càng ngắn càng cứng vững)

Tốc kẹp

Mũi tâm giả

Mũi tâm quay Vật gia công

5 Đưa vật gia công, lắp phôi vào mũi tâm giả của ụ trước, dùng tay phải quay tay quay cho nòng ụ động tiến vào, đầu nhọn tỳ vào lỗ tâm, đuôi tốc tỳ vào ngón đẩy tốc (hoặc vấu mâm cặp), khoá ụ động và nòng ụ động Khi mâm cặp quay sẽ đẩy tốc cùng vật gia công quay theo

Phương pháp gá phôi trên hai mũi tâm là phương pháp gá lắp thông thường,

đơn giản, dễ làm, nó đạt yêu cầu nhanh, tiện lợi, chính xác, gia công cả hai đầu chi tiết đảm bảo độ đồng tâm giữa hai đầu, thuận lợi cho sửa chữa hai đầu Phương pháp này dùng cho những vật gia công dài, cần tháo lắp nhiều lần

Trang 32

Chú ý : Gá phôi theo cách này, phần phôi tiếp xúc với vấu cặp chỉ khoảng 5 ữ

10 mm là đủ, nếu kẹp sâu hơn sẽ có hiện tượng siêu định vị nghĩa là có thể sẽ gây hư hỏng lỗ tâm hoặc hỏng mũi tâm, nếu phôi nhỏ có thể cong phôi và không đảm bảo chất lượng vật gia công

Mũi tâm quay Vật gia công

Mâm cặp

5 - 10 mm

- Chống tâm với lực vừa phải, tránh chặt quá gây cháy mũi tâm, cong vật gia công, tránh lỏng quá, phôi bị văng ra, bề mặt gia công không nhẵn và bóng

6.5.Gá dao trên máy tiện

- Dao gá trên ổ gá dao phải đảm bảo sao cho mũi dao ở vị trí ngang tâm máy, kiểm tra việc gá dao ngang tâm theo mũi tâm

của nòng ụ sau

- Khi gá ta dùng nhưng miếng căn nhỏ,

mỏng bằng thép mềm để điều chỉnh chiều cao

của mũi dao được, số lượng căn phải hạn chế

tới mức thấp nhất Khi đệm, đáy của cán dao

phải tỳ lên toàn bộ bề mặt của căn Lượng chìa

ra khỏi ổ dao của dao không vượt quá 1,5 lần

chiều cao của thân dao (l ≤ 1,5h), dao phải được kẹp chặt vào ổ dao bằng hai vít trở lên

Khi gá dao cao hoặc thấp hơn tâm chi tiết, các góc trước và sau của dao tiện bị thay đổi Nếu gá dao cao hơn tân thì mặt phẳng cắt gọt sẽ bị thay đổi vị trí (mặt tiếp tuyến với mặt cắt) nghĩa là quay đi một góc à Sinà = 2h/D

Trang 33

- Khi tiện ngoài, do mặt

phẳng cắt gọt quay đi một góc à

nên góc sau thực tế αtt sẽ giảm

đi một góc à so với góc mài αm

và γm : αtt = αm - à ; γtt = γm + à

Nếu gá dao thấp hơn tâm

của máy thì góc sau tăng, còn

góc trước bị giảm

αtt = αm + à ; γtt = γm - à

- Trong thực tế, khi tiện ngoài cho phép gá dao cao hơn tâm máy một khoảng

bằng h = 0,02D, vì lực cắt gọt sẽ ấn dao xuống một chút và lưỡi cắt vẫn giữ ở vị trí

ngang tâm máy Khi tiện lỗ các góc αtt và γtt cũng thay đổi tuỳ việc gá dao so với tâm

máy nhưng theo hướng ngược lại

αtt

Trang 34

- Trên giá bắt dao (ổ dao) của máy tiện cho phép gá liền một lúc 4 con dao trên

4 r3nh Song việc gá nhiều hoặc ít là tuỳ thuộc vào từng công việc cụ thể theo trình tự từng bước công việc của sản phẩm Trình tự gá như sau:

- Tay trái cầm dao, tay phải điều chỉnh các vít và dùng chìa khoá bắt dao xiết chặt cac vít, dao phải gá thật chặt, không gây trở ngại trong quá trình gia công

- Để đảm bảo ngang tâm cần lựa chọn những căn đệm ở dưới thân dao, những miếng căn đệm phải phẳng, số lượng căn đệm càng ít càng tốt

- Khi gá dao tiện thô để tiện ngoài có thể gá cao hơn tâm một chút (0.02D), dao tiện lỗ cũng có thể gá cao hơn tâm

- Với các loại dao: Dao cắt đứt, dao khoả mặt đầu, mồi lỗ tâm, tiện côn phải gá thật ngang tâm

- Dao cần để ngay ngắn, không lệch sang trái, sang phải

Trang 35

7 Đo và kiểm tra sản phẩm

7.1 Cấu tạo và công dụng một số loại dụng cụ đo

- Trong khi phay và khi hoàn thành công việc, ta phải đo và kiểm tra kích thước cũng như các yêu cầu về hình dáng hình học khác (độ dốc, độ côn, độ thẳng góc, độ song song, độ đồng tâm )

- Đo để biết trị số tuyệt đối (kết quả bằng số cụ thể), kiểm tra để biết sai số của kích thước thực tế có nằm trong dung sai hay vượt ra ngoài dung sai (phế phẩm) Tuỳ từng công việc và tuỳ độ chính xác cần đạt mà ta sử dụng các loại dụng cụ đo khác nhau

7.2 Thước lá

- Thước lá dùng để đo độ dài (chiều dài, chiều cao, chiều rộng, chiều sâu, khoảng cách ) với độ chính xác thấp (sai số có thể tới 0,2 ữ 1mm) Dùng để kiểm tra phôi và khi gia công thô Dùng thước lá vẫn đáp ứng yêu cầu mà lại đơn giản, thuận tiện thước lá thường phối hợp với panme đo trong

- Trên mặt thước lá, khắc các vạch theo hệ mét (tới 0,5mm) và có loại khắc cả vạch theo hệ Anh

- Khi đo bằng thước lá, áp sát cạnh thước vào bề mặt

cần đo đầu thước (vạch số 0) chạm vào mặt đầu (hoặc cạnh)

của chi tiết rồi nhìn kết quả đo Sai số phụ thuộc vào độ tinh

của mắt

- Muốn đạt kết quả tốt, cần chú ý đặt đầu thước đúng

vào điểm xuất phát và mắt nhìn thẳng góc vào mặt thước,

ánh sáng phải vừa đủ, không quá tối và cũng không quá

chói

Trang 36

- Thước cặp gồm có thước chính và thước trượt Mỏ đo cố định (liền với thước

chính) và mỏ di động (liền với thước trượt) để đo kích thước ngoài Mỏ đo phụ để đo

kích thước trong Đuôi (liền với thước trượt) để đo chiều sâu, vít để h3m thước trượt ở

vị trí đ3 xác định, núm để đẩy (bằng ngón tay cái) cho thước trượt di động

- Cách đọc kết quả trên thước cặp:

- Trước hết xem vạch 0 của thước phụ ở liền sau vạch thứ bao nhiêu (mm) của

thước chính thì đó là số mm chẵn

- Nhìn tiếp xem vạch nào của thước phụ thẳng hàng với một vạch bất kỳ trên

thước chính đó là phần lẻ của kết quả đo

- Cộng hai kết quả trên ta được kết quả cuối cùng

- Nguyên tắc cấu tạo của thước cặp

Trang 37

- Khi hai mỏ thước cặp khít nhau, điểm 0 của thước phụ trùng với điểm 0 của thước chính, vạch 1 của thước phụ đứng trước vạch 1 của thước chính 0,1mm, vạch 2 của thước phụ đứng trước vạch 2 của thước chính 0,2mm, vạch 3 của thước phụ đứng trước vạch 3 của thước chính 0,3mm cho tới vạch 10 thì trước hẳn 1mm, nghĩa là trùng hẳn với vạch 9 trên thân thước chính - Nếu ta kẹp một lá thép mỏng 0,1mm chẳng hạn thì thước phụ phải di chuyển một khoảng 0,1mm Khi đó vạch thứ nhất của thước phụ đáng lẽ ở trước vạch thứ nhất của thước chính 0,1 thì bây giờ trùng khít lên nhau Cũng như vậy, nếu ta kẹp một lá thép dày 0,2; 0,3; 0,4 thì các vạch

số 2, 3, 4 của thước chính và thước phụ sẽ trùng nhau

Từ đó ta rút ra kết luận: Vạch thứ bao nhiêu của thước phụ trùng với một vạch nào

đó của thước chính tức là kích thước đó có trị số lẻ (của mm) đến bấy nhiêu

* Thước cặp 1/20

Trên nguyên tắc đó, với thước cặp 1/20, một đoạn dài 19mm trên thân thước phụ chia ra 20 phần đều nhau để cho mỗi khắc của thước hụt đi so với một khắc trên thước chính là:

mm0,0520

1920

Trang 38

+ Khi đo cần chú ý các điểm sau:

- Trước khi đo, nên kiểm tra lại độ chính xác của thước cặp bằng cách lau sạch hai mặt mỏ đo rồi áp khít lại; nếu vạch số 0 của thước phụ trùng với vạch số 0 của thước chính là thước đúng Nếu sai bao nhiêu vạch thì đọc kết quả đó phải bù trừ bấy nhiêu vạch

- Dùng xong phải lau sạch bằng vải mềm, bôi mỡ phòng gỉ và cất vào hộp, tuyệt đối không va đập và để lẫn lộn với các dụng cụ khác

7.3.2 Thước đo sâu:

- Thước đo sâu : chỉ khác thước cặp ở bộ phận mỏ đo (cách đọc thì hoàn toàn giống

nhau) Khi đo cần áp sát cả 2 cánh mỏ đo lên bề mặt miệng lỗ cần đo chiều sâu

Trang 39

- Ba kiểu này khác nhau về thân và mỏ, còn cấu tạo chủ yếu đều chung một nguyên lý

- Mỏ cố định 1 cố định vào thân (chỉ điều chỉnh khi bị mòn) Mỏ di động 2 gắn liền để quay theo ống 3 và có ren chính xác, bước ren 0,5 tức là quay chẵn một vòng thì mỏ chuyển được 0,5mm ống di động 3 có khắc 50 vạch trên đầu vòng ống ống cố

định 6 có ren trong lỗ ghép khít với ren của mỏ động 2 và bên ngoài có khắc vạch 1mm và 0,5mm trên chiều dọc

Ngoài ra, có núm 4 trong đó có bánh răng cóc để truyền chuyển động quay từ núm sang ống 3 nếu có trở lực thì trượt, không kéo theo ống 3 nữa

- ở vị trí hai mỏ Panme sát nhau, vành đầu (hình côn) của ống 3 trùng với vạch

0 của ống 6 Và vạch 0 của ống 3 nằm trùng với vạch chuẩn dọc của ống 6 Nếu quay ống 3 ra đúng 1 vòng, vành đầu côn của ống trùng với vạch 0,5 của ống 6, tức là mỏ

động 2 đ3 ra một khoảng 0,5mm Quay ống 3 đi 1 vạch (1/50 của vòng) thì mỏ động 2

di động một khoảng bằng 1/5 của 0,5 tức là 0,01mm Khoảng cách của mỗi vạch cùng

Trang 40

- Khi đọc trị số đo được thì trước hết đọc số mm chẵn trên ống 6 rồi xem số vạch trên ống 3 để tìm trị số lẻ phần trăm của mm

Ngoài 3 loại panme nói trên người ta còn dùng panme đo ren Loại Pan me này chính

là panme đo ngoài có mỏ đo đặc biệt dạng ren (các mỏ này thay đổi được phần đầu tuỳ theo cỡ ren)

♣ Khi sử dụng panme cần chú ý các điểm sau:

- Kiểm tra độ chính xác của panme trước khi dùng

nếu sai phải điều chỉnh

- Các mặt đầu của mỏ đo phải được lau sạch bằng

vải mềm và khô

- Khi đo phải vặn bằng núm 4, bao giờ kêu lách

tách là được, chỉ vặn trực tiếp ống 3 khi mỏ đo còn

cách xa vật đo

- Khi đo panme phải ở vị trí ngay ngắn

- Dùng xong phải lau sạch bằng vải mềm, tuyệt đối không để lẫn lộn với dụng cụ khác

và tránh không va đập

7.5 Thước đo góc vạn năng

Trị số trên thước 54015'

Ngày đăng: 24/10/2017, 14:42

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm