1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

ĐỒ ÁN THIẾT KẾ MẠNG LƯỚI CẤP NƯỚC QUẬN 9 NIÊN HẠN 15 NĂM

30 1,9K 11
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 30
Dung lượng 6 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Với việcpháp hiện dùng hóa chất dể xử lý nước, công nghệ cấp nước đã cónhững bước tiến mới, hệ thống cấp nước đô thị ngày càng hoànthiện, đặc biệt là công trình xử lý nước.. PHẦN I: SƠ L

Trang 1

LỜI NÓI ĐẦU

Cũng như không khí và ánh sáng, nước không thể thiếu đượctrong đời sống con người Trong quá trình hình thành sự sống trênTrái Đất thì nước và môi trường nước đóng vai trò quan trọng Nướctham gia vào vai trò tái sinh thế giới hữu cơ (tham gia quá trìnhquang hợp) Trong quá trình trao đổi chất nước đóng vai trò trungtâm Những phản ứng lí hóa học diễn ra với sự tham gia bắt buộc củanước Nước là dung môi của nhiều chất và đóng vai trò dẫn đườngcho các muối đi vào cơ thể

Trong khu dân cư, nước phục vụ cho mục đích sinh hoạt, nângcao đời sống tinh thần cho nhân dân (một ngôi nhà hiện đại màkhông có nước khác nào một cơ thể mà không có nước)

Nước đóng vai trò cực kì quan trọng trong sản xuất côngnghiệp đối với cây trồng nước là nhu cầu thiết yếu, đồng thời còn cóvai trò điều tiết chế độ nhiệt, ánh sáng, chất dinh dưỡng, vi sinh vật,

độ thoáng khí trong đất

Cùng với quá trình đô thị hóa, kỹ thuật cấp nước cũng ngàycàng phát triển để đáp ứng nhu cầu của người dân đô thị Với việcpháp hiện dùng hóa chất dể xử lý nước, công nghệ cấp nước đã cónhững bước tiến mới, hệ thống cấp nước đô thị ngày càng hoànthiện, đặc biệt là công trình xử lý nước Các hạng mục công trình,các thiết bị xử lý nước, cũng như các thiết bị điện điện tử và tự độngđược áp dụng hiện nay rất đa dạng và phong phú Có thể nói kỹ thuậtcấp nước của thế giới đã đạt tới trình độ cao về công nghệ xử lý vàthiết bị cơ giới, tự động trong vận hành quản lý

Trang 2

MỤC LỤC

Phần I: Sơ lược về mạng lưới cấp nước

Lời nói đầu

I: Lịch sử phát triển nghành cấp nước 3

II Hệ thống cấp nước 4

II.1 Khái niệm 4

II.2 Phân loại hệ thống cấp nước 6

II.3 Tiêu chuẩn dùng nước 6

III Mạng lưới cấp nước 6

III.2 Phân loại mạng lưới cấp nước 6

III.3 Nguyên tắc vạch tuyến 6

IV Tài nguyên nước ở Việt Nam 8

IV.1 Tài nguyên nước 8

IV.2 Một số các nguồn nước chính 9

IV.3 Quản lý tài nguyên nước 10

V Điều kiện tự nhiên quận 9 11

V.1 Vị trí địa lí 11

V.3 Khí hậu 12

VI Hiện trạng cấp nước 13

VII Qui trình thi công lắp đặt đường ống 13

VII.1 Chuẩn bị vật tư và dụng cụ thi công 13

VII.2 Cắt mặt đường và phui ống 13

VII.3 Trải cát lót ống và phui đào 14

VII.4 Thử áp lực 15

VII.4 Đấu nối, súc xả, khử trùng 15

VII.5 Hoàn công, nghiệm thu 18

Phần II Tính toán I Tính toán mạng lưới cấp nước 19

II Tính toán thủy lực mạng lưới 25

III Đài nước 26

Trang 3

PHẦN I: SƠ LƯỢC VỂ MẠNG LƯỚI CẤP NƯỚC

I: LỊCH SỬ PHÁT TRIỂN NGHÀNH CẤP NƯỚC

- Theo lịch sử ghi nhận, lịch sử hệ thống cấp nước đô thị xuấthiện sớm nhất tại La Mã vào năm 800 TCN Điển hình là công trìnhdẫn nước vào thành phố bằng kênh tự chảy, trong thành phố nướcđược đua đến các bể tập trung, từ đó theo đường ống dẫn nước đếncác nhà quyền quí và các bể chứa công cộng cho người dân sử dụng

- Người Babilon có phương pháp nâng nước lên độ cao khá lớnbằng phương pháp ròng rọc, guồng nước

- Thế kỉ thứ XIII, các thành phố ở Châu Âu đã có hệ thống cấpnước Vào thời đó chưa có các chất hóa học để phục vụ cho việc keo

tụ xử lí nước mặt, người ta phải xây dựng các bể lắng có kích thướcrất lớn mới lắng được các hạt cặn bé Do đó các công trình xử lí rấtcồng kềnh, chiếm diện tích và chí phí xây dựng lớn

- Năm 1600, việc dùng phèn nhôm để keo tụ nước được cácnhà truyền giáo Tây Ban Nha phổ biến tại Trung Quốc

- Năm 1800, các thành phố ơ Châu Âu, Châu Mĩ đã có hệthống cấp nước khá đầy đủ các thành phần như: công trình thu, trạm

- Thế kỉ XX kỹ thuật cấp nước ngày càng đạt tới trình độ cao

và còn tiếp tục phát triển, các loại thiết bị cấp nước ngày càng đadạng và phát triển Thiết bị dùng nước trong nhà luôn được cải tiến

để phù hợp và thuận tiện cho người sử dụng Kỹ thuật điện tử và tựđộng hóa cũng được sử dụng rộng rãi trong cấp thoát nước

- Ở Việt Nam, hệ thống cấp nước đô thị được bắt đầu bằngkhoan giếng mạch nông tại Hà Nội, Tp Hồ Chí Minh vào năm 1894.Nhiều đo thị khác như Hải Phòng, Đà Nẵng hệ thống cấp nước đãxuất hiện khai thác cả nước ngầm và nước mặt

- Hiện nay hầu hết các khu đô thị đã có hệ thống cấp nước.nhiều trạm cấp nước đã áp dụng công nghệ tiên tiến của các nướcphát triển như: Pháp, Phần Lan, Austraylia, Những trạm cấp nước

Trang 4

cho các thành phố lớn đã áp dụng công nghệ tiên tiến và tự độnghóa.

II: HỆ THỐNG CẤP NƯỚC

II.1 Khái niệm:

Hệ thống cấp nước là tổ hợp những công trình có chức năngthu nước, xử lý nước, vận chuyển, điều hòa và phân phối nước

II.2 Phân loại hệ thống cấp nước:

 Theo đối tượng phục vụ: Hệ thống cấp nước đô thị, công

nghiệp, nông nghiệp, đường sắt…

 Theo chức năng phục vụ: hệ thống cấp nước sinh hoạt, sảnxuất, chữa cháy…

 Theo phương pháp sử dụng nước: Hệ thống trực tiếp, hệ

thống tuần hoàn

 Theo nguồn nước: Hệ thống nước ngầm, nước mặt…

 Theo nguyên tắc làm việc: Hệ thống có áp, không áp tự

chảy

II.3 Tiêu chuẩn dùng nước:

Là lượng nước trung bình tính cho một đơn vị tiêu thụ trongmột đơn vị thời gian ( thường là trong một ngày) hay cho một đơn vịsản phẩm (lít/ người/ ngày, lít/ đơn vị sản phẩm)

Muốn thiết kế một hệ thống cấp nước cần xác định tổng lưulượng theo tiêu chuẩn của từng nhu cầu dùng nước Các nhu cầuthường gặp là:

 Nước sinh hoạt: Tính bình quân đầu người, lít/ người/ ngàyđêm,

theo qui định trong tiêu chuẩn cấp nước hiện hành TCXD 33-85

 Nước công nghiệp: Tiêu chuẩn nước sử dụng cho công nghiệp phải được xác định trên cơ sở dây chuyền công nghệ của xí nghiệp

do cơ quan thiết kế hay quản lý cấp tiêu chuẩn dùng nướcđược tínhtheo đơn vị sản phẩm

 Nước cho công nghiệp bao gồm: nước cho sinh hoạt

của công nhân, cho công nhân tắm, và cho sản xuất Trong đó nướccho công nhân tắm sau giờ làm việc theo ca đồng nhất với tiêu chuẩn

40 người mội vòi tắm 500 lít/ giờ với thời gian tắm là 45 phút

 Nước tưới cây, tưới đường: Tiêu chuẩn nước dùng

Trang 5

cho tưới cây, tưới đường , vườn hoa, quảng trường , mặt đường trongcác đô thị thì tùy theo loại mặt đường, loại cây trồng, khí hậu đểchọn Theo quy phạm, có thể lấy từ 0,5 – 1 lít/ m2 diện tích đượctưới.

 Nước dùng trong các nhà công cộng: Lấy theo quy định

của TCXD 33-85

 Nước rò rỉ của mạng lưới phân phối: Lượng nước này

không có tiêu chuẩn rõ rệt, tùy theo tình trạng của mạng lưới mà cóthể lấy từ 5-10% tổng công suất của hệ thống Thực tế, lượng nước

rò rỉ của mạng lưới có khi lên tới 15- 20%

 Nước dùng trong khu xử lý: Để tính toán sơ bộ có thể chọn

tỷ lệ 5 10% công suất của trạm xử lý ( trị số nhỏ dùng cho công suấtlớn hơn 20.000m3 / ngày đêm) Lượng nước này dùng cho nhu cầu

kỹ thuật của trạm, phụ thuộc vào từng loại công trình: bể lắng từ 3%, bể lọc từ 3- 5%, bể tiếp xúc từ 8- 10%

1,5- Nước chữa cháy: Lưu lượng nước, số đám cháy đồng thời, thời gian cháy áp lực nước để chữa cháy cho một điểm dân cư phụthuộc vào quy mô dân số, số tầng cao, bậc chịu lửa, và mạng lướiđường ống nước chữa cháy đã quy định trong TCVN 33-85

Trang 6

III MẠNG LƯỚI CẤP NƯỚC:

III.1 Khái niệm:

- Mạng lưới cấp nước là một bộ phận của hệ thống cấp nước.Giá thành xây dựng mạng lưới cấp nước chiếm 50-70% giá thànhcủa toàn hệ thống Bởi vậy, cần được nghiên cứu và thiết kế kỹ trướckhi xây dựng

III.2 Phân loại mạng lưới cấp nước:

 Mạng lưới cụt: Là mạng lưới mà đường ống chỉ có thể cấp nước cho các điểm theo cùng một hướng Mạng lưới cụt dễ tính toán,kinh phí đầu tư ít, có tổng chiều dài đường ống ngắn nhưng khôngđảm bảo an toàn nên chỉ dùng cho các thành phố nhỏ hay những nơicác đối tượng tiêu thụ nước không liên tục

 Mạng lưới vòng: là mạng lưới mà đường ống khép kín mà trên đó, tại mọi điểm có thể cấp nước từ hai hay nhiều phía

 Mạng lưới hỗn hợp: Là mạng lưới dùng phổ biến nhất, kết hợp của hai loại trên

III.3 Nguyên tắc vạch tuyến:

Mạng lưới phải bao trùm được các điểm tiêu thụ nước

 Các tuyến ống chính nên đặt theo các thành phố lớn, có

hướng đi từ nguồn nước và chạy dọc thành phố theo hướng chuyểnnước chủ yếu Khoảng cách giữa các tuyến chính, phụ thuộc vào quy

mô thành phố, thường lấy từ 300- 600 m Một mạng lưới phải có ít

Trang 7

nhất hai tuyền ống chính, đường kính ống chọn tương đương để cóthể làm việc thay thế nhau khi gặp sự cố.

 Tuyến ống chính được nối với nhau bằng các tuyến ống

nhánh với khoảng cách là 400-900m Các tuyến vạch phải theođường ngắn nhất, cấp nước được về hai phía Nó phải tránh các ao

hồ, đường tàu và các nghĩa địa… cần đặt ống ở những điểm cao đểbản than ống chịu áp lực mà vẫn đảm bảo đường mực nước theo yêucầu

 Vị trí đặt ống trên mặt cắt ngang đường phố do quy hoạch Khoảng cách nhỏ nhất trên mặt bằng tính từ thành ống đến các côngtrình được qui định như sau:

- Đến móng nhà và công trình: 3 mét

- Đến chân taluy đường sắt: 5 mét

- Đến mép mương hay mép đường ô tô: 1,5-2 mét

- Đến đường dây điện thoại: 0,5 mét

- Đến đường điện cao thế: 1 mét

- Đến mặt ngoài ống thoát: 1,5 mét

- Đến chân cột điện đường phố: 1,5 mét

- Đến mép điện cao thế: 3,0 mét

- Đến các loại tường rào: 1,5 mét

- Đến trung tân hang cây: 1,5- 2 mét

Khi muốn rút ngắn khoảng cách trên, cần phải có các biện pháp

kỹ thuật đặc biệt nhằm đảm bảo ống không bị lún gãy và thuận tiệntrong quá trình sửa chữa, cải tạo

- Khi ống chính có đường kính lớn thì nên đặt thêm một ống phânphối nước song song với nó Như thế, ống chính chỉ làm chức năngchuyển nước

- Ngoài những yêu cầu trên, khi qui hoạch mạng lưới cần chú ý

- Quy hoạch mạng lưới phải quan tâm đến khả năng phát triển củathành phố và mạng lưới trong tương lai

- Cần chọn điểm cao để đặt đài nước nếu điều kiện kiến trúc chophép Đài nước do vậy có thể đặt ở đầu, giữa hay ở cuối mạng lưới

- Khi quy hoạch cải tạo mạng lưới cần nghiên cứu sơ đồ mạnglưới hiện trạng: Vật liệu, đường kính ống, tình trạng thu hẹp đườngkính long ống…

- Cùng một điều kiện tiêu thụ nước có thể quy hoạch theo nhiều

sơ đồ mạng lưới có dạng khác nhau mà vẫn thỏa mãn được các yêu

Trang 8

cầu trên, nhưng phải có một mạng lưới tối ưu và hợp lý hơn cả Đó

là mạng lưới đòi hỏi chúng ta phải lựa chọn trên cơ sở các chỉ tiêukinh tế kỹ thuật các phương án quy hoạch mạng lưới đã đề ra

IV: TÀI NGUYÊN NƯỚC Ở VIỆT NAM

IV.1 Tài nguyên nước:

- Tài nguyên nước của Việt Nam khá lớn: lượng nước mặttrong lãnh thổ là 32,5 tỷ m3/ năm, trữ lượng tiềm năng nước dưới đất

l à 48 tỷ m3/năm Tuy nhiên do nhu cầu dùng nước của Việt Namtăng mạnh từ 79,61 tỷ m3/năm vào năm 2000 có thể lên đến vài trăm

tỉ m3/năm vào những thập niên đầu của thế kỉ XXI Nguy cơ thiếunước biểu hiện ở nhiều vùng, kể cả vùng châu thổ sông Hồng Trên

cơ sở phân tích các tài liệu hiện có, các tác giả đã đề cập hướng điềutra, khai thác và bảo vệ các tài nguyên dưới đất

- Việt Nam là một nước có lượng mưa trung bình hằng nămkhá lớn lên tới trên 2000mm Ba phần tư lãnh thổ là đồi núi với độche phủ rừng hiện tại là 29%, mạng lưới sông suối ao hồ dày và cónước quanh năm Nhờ đó tài nguyên nước nhìn chung tương đốiphong phú: Hằng năm lượng nước mặt sản sinh nội địa 32.5 tỷ

m3/năm, nếu kể cả lượng nước bên ngoài lãnh thổ chảy vào khoảng

889 tỷ m3/năm, nước dưới đất có trữ lượng tiềm năng khoảng 48 tỷ

m3/năm ( trầm tích bở rời: 12.6; đá lục nguyên: 7.31; đá phun trào:2.11; đá xâm nhập: 8.05; đá cacbonat: 2.4; đá biến chất: 7.79 và đáhỗn hợp: 7.75)

- Tuy nhiên lưu lượng nước mặt có thể khai thác không thậtkhả quan: một mặt khả năng sử dụng lượng nước chảy từ bên ngoàilãnh thổ vào rất bấp bênh, thiếu chủ động và phụ thuộc nhiều yếu tố,mặt khác xét về lượng nước cho phép không được vượt quá 30%lượng nước đến, ta thấy nhiều nơi không dủ lượng nước dùng Ví dụlượng nước cần trong các tháng II – IV của đồng bằng bắc bộ chiếm

43 – 53.8%, trong vài thập niên đầu của thế hệ mới, nguy cơ thiếunước sẽ tới với đồng bằng nam bộ, nam trung bộ tây nguyên và đồngbằng sông Hồng

Những khó khăn trong việc khai thác nguồn nước mặt.

 Khó khăn đầu tiên là có đến 63% tổng lượng dòng chảy

Trang 9

nước mặt trên lãnh thổ Việt Nam là đến từ các nước láng giềng:Trung Quốc, Thái Lan, Myama, Lào và Campuchia chảy vào Cácnước này đều đang ở trong tiến trình công nghiệp hóa, hiện đại hóa,

đô thị hóa, phát triển nông nghiệp, dịch vụ một cách nhanh chóng.Quá trình phát triển này sẽ đặt ra cho các nước nói trên yêu cầu tậndụng hợp lý tài nguyên nước sản sinh trên lãnh thổ của họ Chế độthủy văn của các dòng sông xuyên biên giới chảy vào nước ta sẽ thayđổi Dòng chảy nước có thể được điều tiết theo những chiều hướngkhông phù hợp với yêu cầu kinh tế và sinh thái của ta Khối lượngnước cần cho sinh hoạt, canh tác, đẩy mặn, giao thông thủy vào mùakhô có thể sẽ không còn như trước Chất lượng nước của một sốdòng sông sau khi đã tiếp nhận xả thải từ nhiều đô thị, khu dân cư,khu nông nghiệp trên các vùng thượng lưu sẽ không còn độ trongsạch như hiện nay

 Tài nguyên nước trên lãnh thổ nước ta phân bố rất không

đều theo không gian và thời gian Bình quân toàn lãnh thổ lượngmưa năm là 1.944mm Tuy nhiên lượng mưa này phân bố không đềutheo không gian

 Một khó khăn khác là chất lượng nguồn nước đang ngày

càng giảm sút, trong khi đó nhu cầu về nguồn nước sử dụng ngàycàng tăng Với sự phát triển nhanh của công nghiệp hóa, đô thị hóa,gia tăng dân số ở nông thôn cũng như thành thị, chất lượng nguồnnước mặt đã có những biểu hiện suy thoái khá nghiêm trọng

IV.2 Một số các nguồn nước chính:

- Sông ngòi tự nhiên: Nguồn nước trong sông được cung cấp từnước mưa Dòng chảy của chúng biến đổi theo mùa và không ổnđịnh đặc biệt ở khu vực thượng lưu Dòng chảy của những con sôngnhận được lượng bổ sung từ nước ngầm sẽ ổn định hơn Những consông ở khu vực hạ lưu còn có thêm một lượng bổ sung từ nước đãqua sử dụng, chẳng hạn nước từ hệ thống cống thoát nước và từlượng nước tưới tiêu

- Ao hồ tự nhiên: Các ao hồ tự nhiên thường chỉ cho khai thácmột lượng nước giới hạn trừ khi chúng có một vài nguồn bổ sungnước riêng biệt

- Hồ chứa: Nước được trữ trong hồ chứa có đập ngăn phục vụnhiều mục đích sử dụng khác nhau Ở những vùng có hai loại hìnhkhí hậu khô và mưa khác nhau rõ rệt, nước sẽ được trữ lại vào mùa

Trang 10

mưa và sau đó sẽ khai thác sử dụng vào mùa khô Tại nhiều vùngtrên thế giới, các hồ chứa có thể cấp nước cho nhiều năm khô hạnliên tiếp.

- Các giếng ngầm: Nước từ lòng đất được bơm lên mặt đấtthông qua bơm tay hoặc bơm chìm chạy bằng điện Công suất cấpnước của các giếng phụ thuộc vào đặc điểm tầng ngậm nước, côngsuất bơm và trữ lượng nước ngầm Các giếng khơi hoặc giếng đàotầng nông là những nguồn cấp nước quy mô nhỏ ở khu vực nôngthôn

- Suối: Các con suối thường xuất hiện ở những khu vực tầngngậm nước trồi lên phía trên tầng đá không thấm nước Chúng phụthuộc vào điều kiện địa chất của từng vùng Các con suối nếu códòng chảy quanh năm có thể cung cấp một lượng nước sinh hoạtnhất định hoặc chỉ chảy theo mùa

- Nước mặn: Nước được xem là mặn khi có hàm lượng muối >0,1% Nếu muốn sửdụng loại nước này cần phải khử muối, mộttrong những biện pháp khử muối là

phương pháp lọc thẩm thấu ngược Mặc dù phương pháp này rất đắctiền nhưng nó vẫn được ứng dụng rộng tại những vùng khô hạn (khuvực Ả rập, vùng vịnh Persian), những nơi có nguồn nhiên liệu rẻtiền

IV.3 Quản lý tài nguyên nước

a Yêu cầu quản lý

- Khi lập kế hoạch khai thác, đánh giá môi trường nước chomột vùng hoặc một lưu vực cần phải đánh giá đầy đủ ba loại đặctrưng của tài nguyên nước:

- Số lượng nước: biểu thị độ phong phú của tài nguyên nướctrên một vùng lãnh thổ

- Chất lượng nước: hàm lượng của các chất hòa tan hoặc khônghòa tan trong nước (có lợi hoặc gây hại theo tiêu chuẩn của đốitượng sử dụng nước)

- Động thái của nước: được đánh giá bởi sự thay đổi của cácđặc trưng dòng chảy theo thời gian Sự trao đổi nước giữa các khuvực chứa nước, sự vận chuyển và quy luật chuyển động của nướctrong sông, sự chuyển động của nước ngầm, các quá trình trao đổichất hòa tan, truyền mặn…

Trang 11

Kiểm tra, giám sát chất lượng nguồn nước, việc khai thác hợp lý tàinguyên nước, phòng chống và khắc phục tình trạng ô nhiễm môitrường nước.

b Giáo dục cộng đồng

Cần giáo dục cho người dân biết nhân loại đang đứng trướcnguy cơ khủng hoảng tài nguyên nước ngày một trầm trọng hơn.Ðây là hậu quả tất yếu của những khủng hoảng về dân số, lươngthực, năng lượng, tài nguyên và sinh thái Trong đó sự bùng nổ dân

số đóng vai trò chủ chốt Một khi người dân biết rõ được mối nguy

cơ đe dọa đến sự thiếu nước, họ sẽ chung tay cùng giải quyết các vấn

đề đó

Giáo dục ý thức tự giác, cùng nhau cải thiện chất lượng trong

hộ gia đình và nơi công cộng Ðồng thời phổ biến các điều luật bảo

vệ tài nguyên để người dân nắm vững và chấp hành

c Tăng cường làm sạch nguồn nước

Tự làm sạch nguồn nước là sự phục hồi trạng thái nước ban đầunhờ các quá trình thủy động học, lý học, hóa học, sinh hóa… diễn ratrong nguồn nước,

Bản chất của tự làm sạch nguồn nước là sự xáo trộn pha loãng nướcthải với nguồn nước, sự phân hủy và chuyển hóa các chất bẩn trongnguồn nước Khả năng tự làm sạch của nguồn nước phụ thuộc nhiềuyếu tố như loại nước thải, chế độ thủy động học của nguồn nước, đặcđiểm khí hậu

V MỘT SỐ ĐIỀU KIỆN TỰ NHIÊN

V.1 Vị trí địa lí:

- Quận 9 ngay nay cách trung tâm thành phố khoảng 7km2theo xa lộ hà nội Đông giáp Huyện Nhơn Trạch,Tỉnh Đồng Nai,Tâygiáp với Quận Thủ Đức,Nam giáp Quận 2, Bắc giáp Thành Phố BiênHòa, Tỉnh Đồng Nai, quận 9 gồm có13 phường trực thuộc, nhưngchúng ta chỉ xét những phường có dân số đông nhất để chúng ta cấpnước gồm các phương sau:

 P phường hiệp phú có dân số là: 18922,diện tích:2,24km2

 P long thạnh mỹ có dân số là: 11486,diện tích:11.98km2

 P phước bình bình có dân số là: 16679,diện tích: 0.99km2

 P bình long A có dân số là: 14000,diện tích:4.45km2

 P tân sơn phú A có dân số là: 15674,diện tích: 4,18km2

 P phước long B có dân số là: 14871, diện tích: 5.88 km2

Trang 12

- Vị trí địa lí là yếu tố ảnh hưởng đến việc bố trí mạng lưới vì nó cóliên quan trực tiếp đến việc bố trí các đường ống sao cho tổn thất áplực là nhỏ nhất

- Phần lớn đất ở Quận 9 trũng thấp Cao trình trung bình là 3m, độ dốc theo hướng Đông - Tây

1,5-Ở những vùng độ cao dưới 1m, bị ngập nước và thoát nước theo chế

độ thủy triều

V.2 Địa chất

- Là yếu tố quyết định đến các biện pháp kỹ thuật trong thicông lắp đặt đường ống Địa chất của nền đất cũng như thành phầncấp hạt của đất sẽ quyết định đến lượng cát lót, bê tông cố địnhđường ống…Quan trọng, nếu không cân nhắc đến yếu tố địa chất khithiết kế rất có thể khi vận hành sẽ xuất hiện trường hợp lún nền đất,làm nứt gãy đường ống

từ tháng 6-11, mùa khô từ tháng 12-5 năm sau)

Nhiệt độ trung bình: 27,90C( dao động trong khoản 26- 340C)

- Lượng mua cao nhất: 2178mm/ năm

- Lượng mưa thấp nhất: 1329mm/ năm

- Lượng mưa trung bình: 1895mm/ năm

- Số ngày mưa: 159 ngày

- Vận tốc gió trung bình: 2,1-3,7m/ s

- Độ ẩm không khí tương đối: 70- 85%

VI HIỆN TRẠNG CẤP NƯỚC

Về chất lượng nguồn nước cấp: Hiện trạng nước mặt hiện nay

có nguy cơ ô nhiễm rất cao do nạn vứt rác bừa bãi xuống kênh rạch,nước thải của những cơ sở sản xuất hiện tại vẫn chưa qua xử lý màthải trực tiếp ra ống thoát nước chung hoặc xuống sông là chủ yếu

Ví dụ như các cơ sở sản xuất bún tươi trên địa bàn quận xả nước thảitrực tiếp ra hệ thống thoát nước chung.Vấn đề chăn nuôi cũng ảnhhưởng lớn đến chất lượng nguồn nước, vì toàn bộ nước thải chăn

Trang 13

nuôi đều không được xử lý triệt để trước khi xả thải ra song ngòi,kênh rạch, làm nguồn nước có nhiều vi sinh gây bệnh

Mạng lưới phân phối nước hiện hữu tập trung chủ yếu ở cácquận nội thành Ở ngoại thành, một phần huyện Thủ Đức và Nhà Bè

có tuyến ống cấp nước, còn lại khoảng 1.916 km2 hoàn toàn khôngđược cung cấp nước Các đường ống được xây dựng rải rác từ nhữngnăm 1880, tuổi thọ cao nên chất lượng vận hành bảo dưỡng kém,thường bị tắc nghẽn, rò rỉ nhiều Nhiều thiết bị trên mạng đã hư hỏngnặng Khoảng 9% chiều dài mạng lưới là ống gang cũ (98 km đườngống từ 600 mm trở xuống), đã sử dụng trên 50 năm, nhiều đoạn đã bị

ăn mòn, tập trung ở các quận trung tâm như quận 1, một phần quận 3

và quận 5 Các tuyến ống đặt trong thời kỳ từ 1940 - 1960 khoảng

109 km với 50% ống 80 mm, còn lại đa số là 150 m và 250 mm, chủyếu ở vùng phía đông quận 5 và phía nam quận 10, cũng bị mục bểnhiều Hiện có khoảng 70 km đường ống phân phối cần được thaythế

Tình trạng rò rỉ gây thất thoát và làm giảm áp lực nước trongtoàn bộ hệ thống, gây thiếu nước nghiêm trọng ở các khu vực cuốiđường ống Các khu vực nước yếu và không có nước nằm rải rác ởtất cả các quận, nhưng tập trung nhất là các quận 6, 8, 11, BìnhThạnh, Phú Nhuận, Gò Vấp, Tân Bình Tỷ lệ thất thoát hiện nay là34,5%, cao hơn mức thất thoát trung bình cho phép (25 - 30%)

Tổng sản lượng nước lọc sản xuất từ các nguồn (nhà máy nướcngầm Hóc Môn và nhà máy nước Thủ Đức) bình quân khoảng700.000 m3/ngày, nhỏ hơn tổng công suất hiện có của các nguồn.Nguyên nhân chủ yếu là do tuyến ống nước thô của nhà máy nướcThủ Đức đang xuống cấp nên nước thô cung cấp để xử lý không bảođảm cho nhà máy phát hết công suất hiện nay Sau khi trừ đi phầnthất thoát, lượng nước cung cấp thực tế bình quân 458.500 m3/ngày(không kể lượng nước được cung cấp từ hệ thống giếng cũ) So vớinăm 1991, lượng nước sản xuất tăng bình quân 1%, trong khi tốc độtăng dân số luôn trên dưới 3% (không kể khách vãng lai có mặt hàngngày) nên nước rất khan hiếm kể cả các khu vực đầu nguồn

Cơ cấu tiêu thụ nước không có sự thay đổi lớn qua các năm.Nước cho sinh hoạt vẫn chiếm tỷ trọng cao (83% - 85%), nước chosản xuất chiếm tỷ trọng không lớn, chủ yếu do nguồn cung cấpkhông đủ, một số đơn vị sản xuất có nhu cầu nước lớn sử dụng

Trang 14

nguồn nước ngầm tự khai thác không được tính vào thống kê khốilượng nước tiêu thụ.

Do lượng nước sản xuất ra không đáp ứng nhu cầu, mạng lướilại phân bố tập trung chủ yếu ở khu vực trung tâm, tỷ lệ thất thoátnước lớn làm giảm áp lực nước ở cuối hệ thống nên lượng nướccung cấp cho các địa bàn dân cư không đều, tập trung chủ yếu ở cácquận 1, quận 3, quận 5, quận Bình Thạnh nơi có mức tiêu thụ nướcbình quân đầu người cao hơn 1,5 lần so với mức bình quân chungcủa toàn TP Nhiều quận, huyện lượng nước cung cấp ở mức rất thấphoặc không có nước Nước cấp bình quân đầu người chung toàn TPnăm 1995 là 100 lít/người/ngày, tính riêng nội thành là 122 lít/người/ngày, ngoại thành là 30 lít/người/ngày

VII QUI TRÌNH THI CÔNG

VII.1 Chuẩn bị vật tư và dụng cụ thi công

- Tùy vào tính chất, quy mô của công trình mà bố trí vật tư vàthiết bị thi công

VII.2 Cắt mặt đường và phui ống:

- Khu vực thi công là những tuyến đường hẻm bằng xi mănghoặc bê tong nhựa nóng thì dung máy cắt mặt đường theo kích thướcghi trong bản vẽ thiết kế

- Khu vực thi công là những tuyến đường, hẻm trung bình vànhỏ, để hạn chế ảnh hưởng đến việc đi lại của nhân dân thì lựa chọnphương pháp thi công cuốn chiếu và việc thi công đào đường bằngthủ công Phần đất đào lên được vận chuyển ngay khỏi phạm vi côngtrường bằng ô tô để tránh ách tắc giao thong

- Khu vực thi công nằm trên đường lớn, đông người qua lại thìviệc thi công phải thực hiện vào ban đêm (thường bắt đầu vào lúc22h) và tái lập mặt đường ngay sang hôm sau ( thường là trước4h30)

- Kiểm tra ống: mặc dù đã được nhà sản xuất kiểm tra trước khixuất xưởng, song, trước khi lắp đặt vẫn phải kiểm tra thông thườngxem ống có bị nứt nẻ do vận chuyển hay bốc dỡ

- Làm vệ sinh ống: Các loại ống sau khi đã kiểm tra phải đượclàm sạch cả trong lẫn ngoài để loại bỏ rác bẩn hoặc một số vật khácrơi vào ống

Trang 15

dung vải làm sạch đầu cái ( chú ý làm sạch rãnh đặt joint cao su),joint cao su, đầu đực và kiểm tra các đầu ống cẩn thận, loại trừ cáckhuyết tật.

- Lắp và nối ống: thả ồng xuống mương đã đào

- Lắp đặt các phụ tùng cần thiết( tê, khuỷu, ống nối…) theođúng bản vẽ đã thiết kế ở những chổ đặt phụ tùng mà phải cắt ốngthì phải mài nhẵn vị trí bị cắt Chú ý: góc lệch tốt đa của mối giữahai ống khuỷu không quá 3o

VII.3 Trải cát lót ống và phui đào

- Phui đào sau khi lắp đặt ống phải lấp bằng cát đầm kỹ để cốđịnh các đoạn ống vừa lắp đặt

VII.4 Thử áp lực:

- Theo quy định của Tổng công ty cấp nước Sài Gòn- Sawaco,đường ống cấp nước sau khi được lắp đặt phải được thử áp lực đểđảm bảo độ kín nước Qui trình thử áp nhu sau: Khi đường ống cấpnước đã lắp đặt xong phải kiểm tra độ kín nước bằng cách bịt kín 2đầu ống , bơm nước vào với áp lực là 6 kg/cm2 Đường ống đượcchấp nhận được yêu cầu kín nước nếu thỏa 1 trong 2 yếu tố sau:

o Trong thời gian tối thiểu 2h sau khi ngừng bơm, áp lực trongđoạn

V=(S*D)/14750

Trong đó:

V: số lượng nước rò rỉ, hao hụt cho phép trong 2h thử( lít)

S: Chiều dài đoạn ống thử (mét)

D: Đường kính chuẩn đoạn ống thử (mm)

- Trước khi thực hiện công tác thử áp lực, đơn vị thi công đặt ốngphải chuẩn bị đầy đủ các điều kiện sau:

+ Gửi văn bản yêu cầu thử áp lực trước ít nhất 2 ngày đếnđơn vị thực hiện công tác thử áp lực và các đơn vị chứng kiến

+ Ống đã được xả sạch, không có cặn bẩn, không có khôngkhí trong ống, chứa đầy nước trong thời gian tối thiểu là 12h

Ngày đăng: 22/07/2014, 15:11

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình : Sơ đồ hệ thống cấp nước thành phố Công trình thu và trạm bơm cấp I 4- Trạm bơm cấp II - ĐỒ ÁN THIẾT KẾ MẠNG LƯỚI CẤP NƯỚC QUẬN 9 NIÊN HẠN 15 NĂM
nh Sơ đồ hệ thống cấp nước thành phố Công trình thu và trạm bơm cấp I 4- Trạm bơm cấp II (Trang 6)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w